1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO THỰC TẬP SẢN XUẤT Địa chất công trình – Địa kỹ thuật tại công trình thủy điện Pake trên sông Chảy, tại địa bàn xã Sán Chải

12 391 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 29,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 2 QUÁ TRÌNH VÀ TRẢI NGHIỆM THỰC TẾ I. Mở đầu: Theo sự phân công của bộ môn, em được phân công đi thực tập tại công trình thủy điện Pake trên sông Chảy, tại địa bàn xã Sán Chải (huyện Simacai, tỉnh Lào Cai) và xã Pà Về Sủ (huyện Xí Mần, tỉnh Hà Giang) do Công ty cổ phần Sông Đà 9 khởi công xây dựng. II. Quá trình thực tập: Về máy khoan và dụng cụ: Máy khoan của hãng Changxiang China Model: s1100 Net weight: 160kg No: 16040003 Date: 042016 Diesel engine Rating output : 2.13Kw2200rpm Tình hình thực hiện kế hoạch cụ thể như sau: Từ ngày 5 đến 14 tháng 6. Em được các anh đưa lên vị trí khoan và hướng dẫn công tác khoan, lấy mẫu ở vai đập, bên thuộc xã Pà Về Sủ (huyện Xí Mần, tỉnh Hà Giang) Từ ngày 14 đến 18 tháng 6. Do địa chất phức tạp, không ổn định, tỷ lệ mẫu yêu cầu 95% , khoan gặp nhiều sự cố khi khoan, cụ thể là sập thành hố khoan, các anh đã dừng khoan và đổ xi măng hố khoan để gia cố thành hố với độ sâu hiện tại là 40m khoan được. Nhưng theo chỉ đạo của cấp trên vị trí hố khoan được thay đổi nên đã tiến hành bỏ, khoan ở vị trí mới. Em đã được thực hiện thí nghiệm đổ nước, với độ sâu hố khoan 5m để xác định độ thoát nước của đất đá. Ngày 18 về hà nội. Do mấy hôm mưa nhiều công việc không thể tiếp tục, và khả năng trượt lở cao gây nguy hiểm tới chỗ ở hiện tại em đã được điều về. Mục đích của hố khoan hiện tại (HK 05D ) là để khảo sát tính chất cơ lý của đất đá. Từ đó xử lý, gia cố đất đá tránh xảy ra trượt lở với khả năng thấp nhất ở hai bên đập.

Trang 1

MỞ ĐẦU

Thực tập sản xuất là đợt thực tập đi thực tế đầu tiên của sinh viên ngành Địa chất công trình – Địa kỹ thuật Đợt thực tập này được thực hiện cuối năm thứ 4 theo chương trình đào tạo kỹ sư – của trường Đại học Mỏ - Địa chất

Mục đích của đợt thực tập này là nhằm giúp sinh viên biết rõ hơn với công tác chuyên môn ngoài thực tế, từ đó củng cố, mở rộng kiến thức đã học trong trường, rèn luyện kỹ năng thực hành lao động của con người cán bộ khoa học kỹ thuật

Thời gian thực tập của chúng em kéo dài từ ngày 05 tháng 6 đến 24 tháng 6 Trong quá trình thực tập, em đã có cơ hội được học hỏi, trau dồi kiến thức chuyên môn để nâng cao hiểu biết của mình, áp dụng những kiến thức lý thuyết đã học vào thực tế sản xuất

Kết quả thực tập của em được thể hiện trong báo cáo thực tập sản xuất Nội dung của báo cáo gồm:

 Mở đầu

 Phần 1: Nghiên cứu tài liệu trong phòng

 Phần 2: Quá trình và trải nghiệm thực tế

 Phần 3: Kết quả thu được

 Ý kiến của bản thân

Trang 2

PHẦN I NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU TRONG PHÒNG

1. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8477 : 2010 : Công trình thủy lợi - Yêu cầu

về thành phần khối lượng khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế

Phạm vi ứng dụng:

- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các dự án thuỷ lợi trong toàn quốc

- Đối với các dự án có nguồn vốn khác, các dự án cải tạo, nâng cấp, sửa chữa lớn, có thể tham khảo vận dụng thích hợp những quy định tương ứng trong tiêu chuẩn này và phải được sự thoả thuận của Chủ đầu tư

- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các Dự án đê điều

Quy định chung:

- Tiêu chuẩn này quy định thành phần, nội dung khối lượng công tác khảo sát địa chất công trình trong các giai đoạn khảo sát thiết kế các dự án thuỷ lợi: giai đoạn lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình (gọi tắt là báo cáo đầu tư), Dự án đầu tư xây dựng công trình (gọi tắt là dự án đầu tư), Thiết kế kỹ thuật xây dựng công trình (gọi tắt là thiết kế kỹ thuật), Thiết

kế bản vẽ thi công xây dựng công trình (gọi tắt là bản vẽ thi công), Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình (gọi tắt là báo cáo kinh tế kỹ thuật)

- Các giai đoạn khảo sát thiết kế tuân theo các quy định về quản lý đầu tư

và xây dựng hiện hành, cũng như các quy chuẩn kỹ thuật về thành phần nội dung lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư và báo cáo kinh tế kỹ thuật các

dự án thuỷ lợi

- Các phương pháp khảo sát địa chất công trình, thí nghiệm trong phòng và ngoài trời nêu trong tiêu chuẩn này phải tuân theo các tiêu chuẩn, quy

Trang 3

chuẩn kỹ thuật hiện hành Trong trường hợp thiếu các tiêu chuẩn đó, thì phải tham khảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn tương ứng của nước ngoài và phải được sự thoả thuận của Chủ đầu tư

- Trước khi kế thừa và triển khai công tác khảo sát địa chất công trình, cần sưu tầm, nghiên cứu kỹ để tận dụng các tài liệu địa chất đã có liên quan đến dự án, nhất là các hồ sơ địa chất đã có ở các giai đoạn khảo sát trước

- Thành phần và khối lượng công tác khảo sát địa chất công trình cho các giai đoạn phụ thuộc vào: Giai đoạn lập dự án hoặc thiết kế; Cấp công trình theo quy định; Quy mô, kết cấu công trình; Mức độ phức tạp về điều kiện ĐCCT

- Đối với dự án nằm trong vùng địa chất đặc biệt phức tạp, ngoài việc dựa vào Tiêu chuẩn này, có thể đề xuất thêm các thành phần và khối lượng khảo sát bổ sung và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt

2 Tiêu chuẩn TCVN 9149:2012 :

Phạm vi áp dụng:

- Tiêu chuẩn đưa ra phương pháp thí nghiệm ép nước vào lỗ khoan nhằm chỉ ra các vùng, đới đá có mức độ thấm nước khác nhau, các biến dạng thấm có thể xảy ra dưới tác dụng của dòng thấm ở nền và thân công trình thủy lợi (bao gồm cả thủy điện) và từ đó chọn các biện pháp chống thấm hay sửa chữa thích hợp khi cần thiết

- Thí nghiệm ép nước được áp dụng cho môi trường cứng: đá, bê tông, đá xây trong các điều kiện địa chất khác nhau (bão hòa hay không bão hòa nước với nhiều độ sâu khác nhau dưới mặt đất)

Quy định chung:

- Các sơ đồ ép nước

- Các phương pháp thí nghiệm ép nước

- Yêu cầu kỹ thuật

Trang 4

3 Công tác khoan

Mục đích: Xác định địa tầng, đặc điểm địa chất khu vực khảo sát và lấy các loại mẫu thí nghiệm (đất, đá)

Phương pháp thực hiện: Công tác khoan được tiến hành bằng phương pháp khoan xoay, kết hợp hạ ống chống và bơm rửa bằng dung dịch nước Sử dụng loại máy khoan chuyên dụng, đặc tính của máy khoan phù hợp yêu cầu kỹ thuật công tác khoan với năng lực chiều sâu khoan (có lấy mẫu) trong phạm vi chiều sâu khảo sát

Đường kính khoan: 110mm 91mm

Quy trình nêu lên cách giữ gìn và bảo quản thiết bị khoan, những công việc cần phải thực hiện trong quá trình khoan lấy mẫu, những sự cố thường gặp phải và biện pháp xử lý Những ghí chép mô tả ở hiện trường

Trang 5

PHẦN 2 QUÁ TRÌNH VÀ TRẢI NGHIỆM THỰC TẾ

I Mở đầu:

Theo sự phân công của bộ môn, em được phân công đi thực tập tại công trình thủy điện Pake trên sông Chảy, tại địa bàn xã Sán Chải (huyện Simacai, tỉnh Lào Cai)

và xã Pà Về Sủ (huyện Xí Mần, tỉnh Hà Giang) do Công ty cổ phần Sông Đà 9 khởi công xây dựng

II Quá trình thực tập:

Về máy khoan và dụng cụ:

- Máy khoan của hãng Changxiang China

- Model: s1100

- Net weight: 160kg

- No: 16040003

- Date: 04/2016

- Diesel engine

- Rating output : 2.13Kw/2200rpm

Tình hình thực hiện kế hoạch cụ thể như sau:

- Từ ngày 5 đến 14 tháng 6 Em được các anh đưa lên vị trí khoan và hướng dẫn công tác khoan, lấy mẫu ở vai đập, bên thuộc xã Pà Về Sủ (huyện Xí Mần, tỉnh Hà Giang)

- Từ ngày 14 đến 18 tháng 6 Do địa chất phức tạp, không ổn định, tỷ lệ mẫu yêu cầu 95% , khoan gặp nhiều sự cố khi khoan, cụ thể là sập thành

Trang 6

hố khoan, các anh đã dừng khoan và đổ xi măng hố khoan để gia cố thành hố với độ sâu hiện tại là 40m khoan được Nhưng theo chỉ đạo của cấp trên vị trí hố khoan được thay đổi nên đã tiến hành bỏ, khoan ở vị trí mới Em đã được thực hiện thí nghiệm đổ nước, với độ sâu hố khoan 5m

để xác định độ thoát nước của đất đá

- Ngày 18 về hà nội Do mấy hôm mưa nhiều công việc không thể tiếp tục,

và khả năng trượt lở cao gây nguy hiểm tới chỗ ở hiện tại em đã được điều về

Mục đích của hố khoan hiện tại (HK 05D <0-90m>) là để khảo sát tính chất

cơ lý của đất đá Từ đó xử lý, gia cố đất đá tránh xảy ra trượt lở với khả năng thấp nhất ở hai bên đập

Trang 7

PHẦN 3 KẾT QUẢ THU ĐƯỢC

I Từ công việc trong phòng:

1 Xác định độ ẩm của đất:

Khái niệm

Độ ẩm của đất (W) là lượng nước chứa trong đất đá và khối lượng đất đá khô tuyệt đối

Độ ẩm trọng lượng được biểu diễn bằng phần trăm (%) , là tỉ số giữa khối lượng của nước chứa trong đất và khối lượng của đất khô:

W=m w

m s (%) Trong đó: mw – khối lượng nước chứa trong đất, gam;

ms – khối lượng đất khô, gam;

Độ ẩm thể tích cũng được biểu diễn bằng %, là tỷ số giữa thể tích nước trong đất và thể tích toàn bộ khối đất:

Wv = V v

V đ

Trong đó : Vv – thể tích nước chứa trong đất, cm3

Vđ – thể tích toàn bộ khối đất, cm3

Độ ẩm tự nhiên là lượng chứa của nước trong lỗ rỗng của đất tại thế nằm tự nhiên

Ý nghĩa sử dụng

Độ ẩm tự nhiên của đất là chỉ tiêu tính chất vật lý quan trọng, quyết định

độ ền và ứng xuất của đất dưới tải trọng công trình, đặc biệt đối với đất lạo sét

Trang 8

khi tính chất của chúng thay đổi mạnh phụ thuộc vào lượng nước chứa trong đất

Độ ẩm còn là chỉ tiêu trực tiếp được sử dụng để tính toán nhiều chỉ tiêu khác như khối lượng thể tích khô, độ bão hòa, độ sệt…

2 Xác định khối lượng thể tích của đất đá

Khối lượng thể tích của đất là khối lượng của một đơn vị thể tích đất ( ở trạng thái tự nhiên hoặc chế bị), tính bằng g/cm3

𝛾w = m V, g/cm3

Trong đó:

m – khối lượng của mẫu đất, g

V - thể tích của mẫu đất, cm3

3 Xác định khối lượng riêng của đất đá

Khối lượng riêng ρ của đất đá là khối lượng của một đơn vị thể tích phần cốt đất đá ( phần hạt rắn của đất đá)

Khối lượng riêng là tỷ số giữa khối lượng phàn đất đá sấy khô tuyệt đối mh

và thể tích Vh của nó

ρ=m h

V h, g/cm3

4 Xác định các đặc trưng về tính chất đối với nước của đất đá

Nước có mặt trong đất dính ảnh hưởng đáng kể đến tính chất cơ lý của chúng Mức độ ảnh hưởng phụ thuộc vào hàm lượng nước trong đất và vào đặc trưng thành phần của đất như thành phần hạt, thành phần khoáng vật và thành phần hóa học

Độ ẩm của đất có thể xác định được trong phòng thí nghiệm, nhưng chưa đủ để mô tả bản chất của đất Do vậy cần phải xem xét sự thay đổi của bản chất này theo sự thay đổi độ ẩm

Trang 9

Độ ẩm giới hạn dẻo (Wp) là độ ẩm của đất có kết cấu bị phá hoại mà khi vượt qua nó một trị số không đáng kể đất chuyển sang trạng thái dẻo

Độ ẩm giới hạn dẻo (Wl) là độ ẩm của đất có kết cấu bị phá hoại mà khi vượt qua nó một trị số không đáng kể đất chuyển sang trạng thái chảy

Giới hạn chảy , dẻo và độ ẩm của đất được sử dụng để tính toán một số chỉ tiêu đánh giá trạng thái

Chỉ số dẻo là khoảng độ ẩm trong đó đất thể hiện tính dẻo:

Ip = WL - Wp Trong đó: Ip – chỉ số dẻo

WL – giới hạn chảy

Wp – giới hạn dẻo

II Từ công việc thực địa:

Do chưa khoan được tới tầng đa gốc nên chưa thự hiện được thí nghiệm ép nước mới chỉ thực hiện được thí nghiệm đổ nước trên mặt

Thí nghiệm đổ nước:

Dụng cụ thí nghiệm: máy bơm, dụng cụ đo lưu lượng, dụng cụ đo áp lực nước, đồng hồ bấm giờ

Trình tự thí nghiệm: Bơm nước đầy vào hố khoan không thành chống, giữ cho mực nước trên mặt hố ổn định bằng cách tiếp tục bơm nước vào hố khoan Bắt đầu bấm đồng hồ đo lưu lượng và đồng hồ bấm giờ trong một phút, lặp lại trình

tự 2 đến 3 lần, từ đó xác định được lưu lượng thoát nước của đất đá và tính hệ

số thấm k

Công trình thủy điện Pake thuộc phạm vi Tây Bắc Do vậy địa hình, địa mạo ở đây rất phức tạp cụ thể là:

Trang 10

- Điều kiện địa mạo: Có nhiều đơn nguyên địa mạo Bề mặt phân cắt mạnh Sườn dốc trên 300

- Địa chất trong đới tác dụng tương hỗ của công trình và môi trường địa chất: Thung lũng bị cắt vào các lớp đá bị phân cắt mạnh của nhiều loại

đá có tuổi khác nhau, mái đá gốc không đều Chiều dày đệ tứ lớn (có lúc trên 20m) với nhiều nguồn gốc khác nhau Những đới phá huỷ kiến tạo

có nơi tới trên 20m

- Địa chất thuỷ văn: Nước dưới đất không đồng nhất về thành phần hoá học cả theo đường phương và chiều dày Các lớp chứa nước trong đất đá

đệ tứ cũng phức tạp Nước có áp biến đổi nhiều theo đường phương

- Phát triển rộng rãi các quá trình địa chất vật lý Ảnh hưởng của chúng tác động tới công trình Cần nhiều biện pháp bảo vệ công trình và môi trường xung quanh

Ở đây phong hóa được thể hiện rõ qua các dới:

- Đá phong hoá mãnh liệt IA1: Toàn bộ vật liệu đá đã bị phân rã và ở dạng mềm bở nhưng còn giữ được một phần cấu tạo của đá nguyên thuỷ Tất

cả các khoáng vật felspat và khoáng vật chứa Fe-Mg biến đổi hoàn toàn thành đất sét Dễ dàng hút nước khi ở trong nước, đỉnh nhọn của búa dễ dàng ấn lõm trên bề mặt đá, có thể bóp vụn thành các hạt rời bằng tay và ngón tay Vật liệu đá có thuộc tính gần như đá Độ cứng của vật liệu đá rất mềm yếu

- Đá phong hoá mạnh IA2: Phong hoá phát triển trên toàn bộ khối đá, trên một nửa phần vật liệu đá trở nên mềm yếu và tồn tại hoặc ở dạng đá liền khối hoặc các lõi đá bị biến màu hoàn toàn so với đá tươi Tất cả các khoáng vật pelspat và khoáng vật chứa Fe-Mg biến đổi một phần thành đất sét, không dễ dàng hút nước khi ở trong nước, đỉnh nhọn của búa địa chất không thể ấn lõm trên bề mặt đá Nõn khoan có thể bẻ gãy bằng tay thành các mẩu nhỏ, các hạt riêng biệt có thể cạy rời khỏi bề mặt, tiếng

Trang 11

búa đục, dung trọng và cường độ chịu lực của đá giảm hẳn so với đá tươi Độ cứng của đá đạt từ tương đối mềm yếu đến rất mềm yếu, tuỳ thuộc vào loại đá

- Đá phong hoá vừa IB: Phong hoá phát triển toàn bộ khối đá làm đá bị ố hoặc có vệt trắng, không còn giữ được màu nguyên thuỷ của đá tươi Các khoáng vật chứa Fe-Mg bị “hoen rỉ”, các tinh thể felspat bị vẩn đục (xám), các khoáng vật dễ hoà tan có thể bị rửa trôi gần hết Sự thay đổi hoàn toàn trên bề mặt khe nứt hở và các khuyết tật khác tới độ sâu 13-50

mm Dung trọng giảm đáng kể, nõn khoan dễ bị đập vỡ bằng búa, tiếng búa không trong, nõn khoan không nhẵn, các mảnh vỡ không sắc cạnh

Đá tương đối cứng chắc đến tương đối mềm yếu, tuỳ thuộc vào loại đá

- Đá phong hoá nhẹ (đới nứt nẻ) IIA: Thân đá bị biến màu nhẹ và cục bộ Phong hoá trên bề mặt khe nứt hở và khuyết tật khác, oxi hoá xâm nhập tới 3 mm (rất ít các khe nứt có góc xiên lớn hoặc cắt nhau, bị oxi hoá tới

13 mm), một số tinh thể felspat bị đục mờ Sự rửa trôi yếu của một số khoáng vật dễ hoà tan có thể nhận thấy được Nõn khoan không thể đập

vỡ bằng một nhát búa, tiếng búa trong, nõn khoan bằng, các mảnh vỡ sắc cạnh Dung trọng giảm không đáng kể Cường độ gần giống đá tươi, đá tương đối cứng chắc đến rất cứng chắc, tuỳ thuộc vào loại đá

- Đá tươi IIB: Thân đá không bị biến màu, có thể có các khe nứt bị limonit Khó đập vỡ bằng búa, tiếng búa vang trong Nõn khoan bằng, các mảnh vỡ sắc cạnh Đá tương đối cứng chắc đến đặc biệt cứng chắc, tuỳ thuộc vào loại đá

Trang 12

Ý KIẾN CỦA BẢN THÂN

Qua đợt thực tập này, từ những thao tác kỹ thuật, kỹ năng thực hành công việc, những kinh nghiệm thực tế em đã rút ra được bài học, áp dụng các kiến thức lý thuyết vào trong thực tế từ đó trau dồi kinh nghiệm, kiến thức cho bản thân và hoàn thành công việc một cách tốt nhất Em cũng đã học được rất nhiều sau chuyến đi này và hoàn thành đợt thực tập do bộ môn phân công

Em xin chân thành cảm ơn!

Ngày đăng: 25/07/2017, 21:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w