Tốn nhiều thời gian nuôi cấy và phân tích, chậm thu kết quả. Mất nhiều công sức, tốn kém. Không đáp ứng yêu cầu phân tích Tốn nhiều thời gian nuôi cấy và phân tích, chậm thu kết quả. Mất nhiều công sức, tốn kém. Không đáp ứng yêu cầu phân tích Tốn nhiều thời gian nuôi cấy và phân tích, chậm thu kết quả. Mất nhiều công sức, tốn kém. Không đáp ứng yêu cầu phân tích Tốn nhiều thời gian nuôi cấy và phân tích, chậm thu kết quả. Mất nhiều công sức, tốn kém. Không đáp ứng yêu cầu phân tích
Trang 1Bộ công thương Trường đại học công nghiệp thực phẩm
tp HCM
PHƯƠNG PHÁP LAI PHÂN TỬ
(Hybridization)
Nhóm 15 GVHD: Hoàng Xuân Thế
Trang 2NHÓM 15
Tên MSSV
1 Phạm Ngọc Ý Vy 2022150235
2 Nguyễn Thị Hoài Yến 2022150242
3 Phạm Thị Hoài Xinh 2022150117
4 Trần Thị Thúy Vy 2022150175
5 Phạm Thị Hồng Nguyên 2022150150
Trang 3Nhược điểm của phương pháp phân tích vi sinh vật truyền thống
- Tốn nhiều thời gian nuôi cấy và phân tích, chậm thu kết quả
- Mất nhiều công sức, tốn kém
- Không đáp ứng yêu cầu phân tích thực tế hiện nay
Nhiều nghiên cứu được tiến hành nhằm áp dụng các thành tựu của kỹ thuật di truyền, sinh học phân tử vào lĩnh vực thực phẩm
Trong đó, phương pháp lai phân tử được thiết lập dựa trên DNA để định lượng vi sinh vật và được thương mại hóa dưới dạng bộ kit để phát hiện vi sinh vật gây bệnh trong thực phẩm
Trang 41 Khái niệm
- Mục đích: Phương pháp lai phân tử (hay còn gọi là
phương pháp mẫu dò) dùng để phát hiện vi sinh vật gây bệnh trong thực phẩm dựa trên sự phát hiện một đoạn
gen đặc trưng của vi sinh vật
- Cơ sở của lai phân tử: sự biến tính và hồi tính DNA
Khi 1 phân tử DNA mạch đôi được đun lên 1 nhiệt độ quá "nhiệt độ nóng chảy Tm" thì 2 mạch đôi sẽ tách rời nhau do sự phá vỡ các liên kết Hydro nối liền mạch Sau khi tách mạch, nếu nhiệt độ phản ứng được làm giảm từ
từ cộng với điều kiện thích hợp, chúng sẽ bắt cặp trở lại Hiện tượng này được gọi là lai phân tử
Trang 51 Khái niệm
- Đặc điểm của lai phân tử: sự tái bắt cặp xảy ra giữa
2 trình tự có trình tự hoàn toàn bổ sung Các trình tự
bổ sung có thể là DNA hoặc RNA dẫn đến hình thành các phân tử lai DNA-DNA, RNA-RNA hay DNA-
RNA
Trang 6* Quá trình lai phân tử giữa hai mạch RNA
Trang 7DNA-2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lai
phân tử
* Nồng độ DNA: nghĩa là số lượng các trình tự bổ
sung, càng cao thì xác suất tiếp xúc với nhau càng tăng dẫn tới làm tăng tốc độ phản ứng lai phân tử
* Thời gian phản ứng: Thời gian phản ứng càng dài thì xác suất tiếp xúc càng lớn hơn và số lượng phân tử lai tăng dần cho đến khi toàn bộ các trình tự bổ sung đều tái bắt cặp
* Nhiệt độ: Tốc độ phản ứng lai phụ thuộc vào nhiệt độ Thông thường phản ứng lai cực đại ở nhiệt độ thấp hơn
Tm của chính nucleic acid đó độ 25%
Trang 82 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lai phân tử
* Độ dài của các trình tự: Tốc độ lai tăng tỉ lệ thuận với căn bậc hai của tốc độ dài các trình tự bổ sung
* Lực ion: Nồng độ NaCl 1M làm tăng tốc độ phản ứng lên từ 5-10 lần Nồng độ NaCl >1,2 M lại hoàn toàn không còn tác dụng
Trang 93 Phân loại:
- Lai trên pha lỏng
- Lai trên pha rắn
+ Southern blot + Nouthern blot + Western blot
+ Dot (slot) blot
- Lai tại chỗ
Trang 10+ Sự lai phân tử xảy ra khi các trình tự này gặp nhau
do sự chuyển động nhiệt và khi nhiệt độ môi trường thấp hơn Tm ít hơn vài độ
Trang 11- Lai trên pha lỏng: 3 phương pháp thường sử dụng
+ Phương pháp dùng quang phổ kế
+ Phương pháp sử dụng nuclease S1
+ Phương pháp sắc kí trên hydroxylapatite
Trang 13Hiệu ứng siêu sắc :
Nhuộm tím phân tử DNA , nếu đem chúng đun nóng lên và làm lạnh từ
từ thì kết quả là các phân
tử DNA sẽ trở nên tím đậm hơn lúc đầu một chút Nếu hạ nhiệt độ một cách đột ngột thì chúng sẽ trở nên rất đậm
Đó là do hiện tượng các mạch đơn DNA hấp thu tia UV mạnh hơn DNA mạch đôi
Trang 14+ Phương pháp sử dụng nuclease S1
• Nuclease S1 là enzyme thủy giải các nucleic acid mạch đơn bất kể là DNA hay RNA trong một số điều kiện thực nghiệm
• Dung dịch phản ứng lai được trích ra một phần, đem xử lí với nuclease S1
• Các mạch đơn sẽ bị thủy giải, các nucleic acid còn lại tương ứng với các phân tử lai được thu nhận qua phương pháp tủa rồi đem định lượng
Trang 15+ Phương pháp sắc kí trên hydroxylapatite
• Hydroxylapatite là những tinh thể phosphat calci
• Kỹ thuật này sử dụng các mồi đánh dấu (đoạn nucleotide hoặc kháng thể ) để lai với ADN,ARN hoặc với các protein ở trong các tế bào mà không cần tách chiết.
• Sau khi các hỗn hợp bị đốt nóng, chúng được làm lạnh để những mạch đơn va chạm ngẫu nhiên Các hỗn hợp được ủ khoảng 120h ở 60 0 C trong một dung dịch đệm Natri phosphat
Trang 16• Nhiệt độ này rất quan trọng bởi vì ở nhiệt độ thấp, sự bắt cặp sai lệch sẽ thường xuyên hơn Tại 600C, DNA chỉ bắt cặp với mạch bổ sung của
nó vì đa số các base đủ cho mạch kép bền vững
ở nhiệt độ này
• Kế tiếp, 1 mẫu của mỗi thể lai mạch đôi khác nhau tạo thành sẽ được đặt vào cột của hydroxylapatite đã được dìm trong chậu nước
550C Khi mỗi thể lai tan chảy, nó được rửa sạch cho vào lọ nhỏ và năng lực phóng xạ của mỗi lọ được xác định Cuối cùng, 1 đường cong tan chảy sẽ được vẽ với những kết quả của thí nghiệm này
Trang 17Ứng dụng:
• Việc lai DNA có thể đo mức độ tương đồng
về DNA của các loài khác nhau Những DNA lai tương đồng nhiều hơn sẽ tan chảy ở nhiệt
độ cao hơn Kỹ thuật này cho thấy rằng người
và tinh tinh mang DNA giống nhau nhiều hơn
so với DNA của đười ươi hay khỉ đột
+ Tính tỉ lệ % các trình tự giống nhau ở hai loài
Trang 18Ứng dụng
+ Phân tích các trình tự lặp lại :
• Trong một trình tự DNA, một trình tự lặp lại nhiếu lần sẽ có nhiều cơ may gặp
mạch bổ sung hơn so với một trình tự duy nhất
• Bộ gen của Eucaryote có trình tự lặp lại cao hơn ở Procaryote
Trang 193 Phân loại:
- Lai trên pha rắn
+ Lai trên pha rắn: Một trong hai trình tự cần lai được
cố định trên giá thể rắn (màng lai) phát hiện phân tử lai thông qua mẫu dò (probe) có đánh dấu đồng vị phóng xạ
+ Một trong hai trình tự cần lai được cố định trên giá thể rắn (màng lai) phát hiện phân tử lai thông qua mẫu
dò (probe) có đánh dấu đồng vị phóng xạ
Trang 21Sơ đồ quá trình lai phân tử trên pha rắn
Trang 22* Lai trên pha rắn có 4 phương pháp cơ bản:
+ Southern blot
+ Northern blot
+ Western blot
+ Dot (slot) blot
* Nổi bật lên 3 phương pháp được sử dụng rộng
rãi nhất là phương pháp Southern, Northern và
Dot blot.
Trang 23* Southern blot
• Trích DNA từ tế bào
• Cắt DNA với enzyme giới hạn
• Chạy trên gel agarose
• Làm biến tính DNA với alkali
• Chuyển lên màng nitrocellulose
• Lai với mẫu dò DNA được đánh dấu
Trang 24Chuyển DNA từ
gel lên màng lai
Lai với mẫu dò DNA được đánh dấu
Trang 25* Northern blot
• Trích RNA từ tế bào
• Làm biến tính với formaldehyde
• Chạy trên gel thường dùng agarose
• Chuyển lên màng nitrocellulose
• Lai với mẫu dò DNA được đánh dấu
Trang 26Kỹ thuật Northern blot
Trang 27* Western blot
• Trích protein từ tế bào
• Làm biến tính với SDS
• Chạy trên gel thường dùng là polyacylamide
• Chuyển lên màng nitrocellulose
• Lai với mẫu dò kháng thể được đánh dấu
Trang 28Kỹ thuật Western blot
Trang 29Những đặc tính quan trọng của 3 phương pháp :
Southern Northern Western
Cái gì chia
khối lượng
phân tử đích?
DNA bị cắt bởi enzyme cắt
RNA bị làm biến tính với
formaldehyde
Protein bị làm biến tính với SDS
Mẫu dò DNA mang gene
X có tính phóng xạ
DNA mang gene
X có tính phóng xạ
Kháng thể chống lại protein X đã được đánh dấu phóng xạ hay enzyme
Trang 30Southern Northern Western
Ứng dụng -Bản đồ giới hạn của gene
X trong chromosome.
- Phát hiện các fragment polymorphysm của cùng 1 gen ở các cá thể khác
nhau -Phát hiện đột biến mất đoạn, điểm hay tái tổ hợp trên 1 gen.
- Bao nhiêu mRNA của gene X hiện diện?
- Độ dài mRNA của gene X?
- Bao nhiêu protein
X hiện diện ?
- Độ lớn của protein X?
Trang 31+ Dot blot:
• Cho phép định lượng tương đối một DNA hay
RNA đặc trưng trong một hỗn hợp mà không cần
Không cần chạy điện di
• Kỹ thuật dot được dùng trong nghiên cứu những
đoạn DNA ngắn
Trang 32- Lai tại chỗ
Nguyên tắc :
Ứng dụng : định vị gen trên NST, phát hiện
dòng vi khuẩn tái tổ hợp, nghiên cứu một RNA
chuyên biệt trong tế bào và mô
+ Lai tại chỗ được phát triển từ phép lai
Trang 33+ Lai trên khuẩn lạc
Trang 34+ Lai trên nhiễm sắc thể
• PP này cung cấp thông tin chính xác về vị trí và
sự phân bố của một trình tự DNA cần tìm trên
NST nhờ mẫu dò chuyên biệt
• Khi nghiên cứu với ARN, NST không được ủ ở
pH cao, do đó, chúng giữ nguyên ở trạng thái sợi kép và không lai được với mồi
• Nhờ phương pháp này mà cơ chế hoạt động của gen có thể quan sát được trong trong tổ
chức mô
Trang 35• Trong tế bào và mô, các mRNA có sự phân bố không gian xác định Điều này có liên quan đến chức năng, sự điều hòa biểu hiện cũng như tương tác giữa mRNA với các thành phần khác của tế bào và mô.
• Nghiên cứu trên RNA đã tách chiết và tinh sạch không cho phép thu nhận các thông tin vừa kể → sử
dụng pp lai trên tế bào và mô.
• Mô được xử lí bằng các pp mô học (cố định, khử nước, tẩm parafin, cắt những lát mỏng (7-10µm), trải trên lam) Kết quả đọc trực tiếp trên lam nhờ kính hiển vi
+ Lai trên tế bào và mô
Trang 36+ Đối tượng có tổ chức phức tạp (não bộ), pp này giúp định vị chính xác vị trí và sự phân bố của một mRNA trong một nhóm tế bào chuyên biệt của tổ chức
+ Khi phối hợp pp miễn dịch tế bào và lai tại chỗ, giúp phát hiện đồng thời mRNA và protein của nó → xác định
được mối tương qua giữa hoạt động phiên mã và dịch mã của một gen
+ Bằng cách lai nhiều lát cắt có cấu trúc gần như đồng nhất với nhiều mẫu dò khác nhau → xác định vị trí, sự
phân bố và tương tác giữa các mRNA tham gia vào 1 quá trình sống.
Ứng dụng:
Trang 37Thử nghiệm Staphylococcus aureus PNA FISH
Đây là phương pháp xác định Staphylococcus
aureus trực tiếp từ nuôi cấy máu bằng phương pháp
lai tại chỗ với mẫu dò Peptide Nucleic Acid (PNA) có gắn chất huỳnh quang
Thí nghiệm dựa trên một đầu dò PNA có dán nhãn chất phát huỳnh quang gắn vào một chuỗi đặc hiệu
rRNA 16S của S aureus.
• Phương pháp xác định nhanh chóng (2,5h) S aureus
trực tiếp từ các chai chứa máu chứa cầu khuẩn Gram
âm mọc thành chùm (GPCC) cung cấp thông tin quan trọng cho việc điều trị kháng sinh tối ưu
Trang 38* Các chủng tham khảo và phân lập lâm
sàng
Mười bảy chủng tham khảo đại diện cho các loài
vi khuẩn và các loài nấm men có liên quan đến sinh học và liên quan đến lâm sàng
Bốn mươi tám phân lập lâm sàng đại diện cho
các cầu khuẩn gram dương mọc thành chùm (S
aureus, CoNS bao gồm S epidermidis,
Micrococcus, và Stomatococcus) và cụ thể S aureus được xác định trực tiếp trong nuôi cấy máu tích cực đối với GPCC
Trang 39* Môi trường nuôi cấy máu
Hệ thống BBL Septi-Chek với môi trường
Columbia broth và bổ sung thêm SPS
* Cách pha môi trường
Pha 35 g bột trong 1 L nước tinh khiết Pha
trộn
triệt để.
Đun nóng thường xuyên và đun sôi trong 1
phút đê bột được hòa tan hoàn toàn
Thêm Sodium polyanetholesulfonate (SPS)
0,025 - 0,05%
Hấp ở 121 ° C trong 15 phút.
Trang 41• Vết bôi cuối cùng được gắn kết bằng cách sử
dụng 1 giọt IMAGEN Mounting Fluid.
• Quan sát kính hiển vi huỳnh quang
S aureus được xác định là cầu khuẩn mọc thành chùm và phát quang
Trang 42Kết quả dương tính cho S aureus phát huỳnh quang màu xanh trên nền vết đỏ
Trang 434 Ứng dụng của lai phân tử :
+ Một con thoi sinh học mới
– tRNA
+ Trên tờ Science (1 July
2005), nhóm tác giả Tohru
Yoshihisa đã cho tho thấy các
tRNA trưởng thành trong tế
Trang 44+ Y học:
• Trong lĩnh vực y học, dùng pp này với những con thú cần để thực thử nghiệm việc trị bệnh cho người Nếu một loài thú được tìm thấy có sự di truyền tương đồng với người qua việc lai DNA, có khả năng rằng những phương pháp chữa bệnh cho người được khám phá bởi việc thực hiện những cuộc phẫu thuật dựa trên kinh nghiệm về những loài thú.
Trang 45+ Chăn nuôi :
• Trong ngành thủy sản, dùng pp lai tại chỗ (in situ hybridization) để chẩn
đoán bệnh virus đốm trắng
của tôm.
+ Thực phẩm :
• Dùng pp lai phân tử để kiểm tra thực phẩm biến đổi gen.