Kết hợp 3 ion: Mg2+, NH4+, PO43 (MgNH4PO4.6H2O) Ít tan trong nước hay dung dịch => giải phóng chậm N,P cho đất Ưu điểm Sinh học: các khoáng chất trong MAP dễ dàng bị hấp thụ bởi cây Chậm tan: tính hòa tan thấp, đảm bảo tính ổn định Tinh khiết cao: các kim loại nặng không kết tủa với MAP Sử dụng trực tiếp làm phân bónKết hợp 3 ion: Mg2+, NH4+, PO43 (MgNH4PO4.6H2O) Ít tan trong nước hay dung dịch => giải phóng chậm N,P cho đất Ưu điểm Sinh học: các khoáng chất trong MAP dễ dàng bị hấp thụ bởi cây Chậm tan: tính hòa tan thấp, đảm bảo tính ổn định Tinh khiết cao: các kim loại nặng không kết tủa với MAP Sử dụng trực tiếp làm phân bónKết hợp 3 ion: Mg2+, NH4+, PO43 (MgNH4PO4.6H2O) Ít tan trong nước hay dung dịch => giải phóng chậm N,P cho đất Ưu điểm Sinh học: các khoáng chất trong MAP dễ dàng bị hấp thụ bởi cây Chậm tan: tính hòa tan thấp, đảm bảo tính ổn định Tinh khiết cao: các kim loại nặng không kết tủa với MAP Sử dụng trực tiếp làm phân bónKết hợp 3 ion: Mg2+, NH4+, PO43 (MgNH4PO4.6H2O) Ít tan trong nước hay dung dịch => giải phóng chậm N,P cho đất Ưu điểm Sinh học: các khoáng chất trong MAP dễ dàng bị hấp thụ bởi cây Chậm tan: tính hòa tan thấp, đảm bảo tính ổn định Tinh khiết cao: các kim loại nặng không kết tủa với MAP Sử dụng trực tiếp làm phân bón
Trang 2TỔNG QUAN
TÌNH HÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI Ở VIỆT NAM
Nước thải được thải ra biển La Gi (Bình Thuận) Nước thải chăn nuôi trong các cơ sở ở Tp HCM
Trang 3PP HÓA HỌC
•Kết tủa => tạo bông => loại tác nhân gây ô
nhiễm
PP SINH HỌC
•Ủ ( nóng, lạnh)
•Hồ sinh học, bể lắng
•Lên men, tiêu hủy xác và PP khác
Trang 4TỔNG QUAN VỀ STRUVITE (MAP)
•Tinh khiết cao: các kim loại nặng không
kết tủa với MAP
•Sử dụng trực tiếp làm phân bón
Trang 5TỔNG QUAN VỀ STRUVITE (MAP)
Sơ đồ quá trình hình thành MAP trong tự nhiên
Qúa trình phụ thuộc 2 yếu tố chính:
Tỷ lệ Mg:N:P
Gía trị pH của qt phản ứng
Trang 6DẠNG TỒN TẠI CỦA N VÀ P TRONG NƯỚC THẢI
Trang 7CÁC CHỈ SỐ QUAN TRỌNG
Production of slow release crystal fertilizer from wastewaters through struvite crystallization – A review (2014)
Trang 8YÊU CẦU XỬ LÝ NƯỚC THẢI THEO TCVN
Trang 9Struvite tinh khiết dạng bột tinh thể màu trắng
Là khoáng chất xốp mềm, trọng lượng riêng thấp ( SG=1.7 )
Kích thước: 15um – 3.5mm
Tốc độ tăng trưởng tinh thể 0.173 mm/ngày
Tinh thể không đều, không có vỏ, thô
Trang 10CTPT STRUVITE THEO CÁC ĐIỀU KIỆN
Trang 11HÌNH ẢNH STRUVITE
Trang 12LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ TẠO MẦM STRUVITE
TẠO MẦM
TINH THỂ
SINH TRƯỞN G
Tinh thể lớn dần đến khi nồng độ dd giảm xuống bằng độ tan
Mg2+ + NH4+ + PO43- + 6H2O => MgNH4PO4.6H2O
(pKs = 12.6 25oC)
Trang 13ĐIỀU KIỆN TẠO STRUVITE
Trang 14ĐIỀU KIỆN TẠO STRUVITE
Mg(OH)2
MgOMgCl2
MgSO4
Tăng TSS => loại N giảm
=> Struvite không tinh khiết, khả năng loại bỏ P kém
Kết luận: một số thí nghiệm với tỉ lệ Mg và P <1 hay > 1 đều cho
khả năng loại bỏ thấp =>tỷ lệ Mg:N:P tốt nhất để tạo struvite là
1.15:1:1
Trang 15ĐIỀU KIỆN TẠO STRUVITE
pH=7.0-7.5 => Struvite tinh khiết 99.7%
Ngoài ra: pH ảnh hưởng và thời gian lưu (CRT) ảnh hưởng tới kích thước struvite
pH=8-9, hàm lượng struvite 30-70%
pH>9-9.5 => hàm lượng < 30%, tủa bột trắng (có màu), lẫn Mg(OH)2 và Mg3(PO4)2pH>10.5 => Mất tủa struvite
Trang 16ĐIỀU KIỆN TẠO STRUVITE
Nguyên nhân: sục khí giúp loại bớt CO2, tăng pH => ảnh hưởng sự hình
thành struvite
Nhược điểm: sục khí tạo bọt trong quá trình => thêm chất phá bọt => tốn kém
Trang 17ĐIỀU KIỆN TẠO STRUVITE
4 CHẾ ĐỘ HOẠT ĐỘNG CỦA THIẾT BỊ KẾT TINH
Loại bỏ N và P trong nước thải từ pp struvite bằng các lò phản ứng khác nhau (tùy vào chi phí sản xuất thiết bị)
Trang 181.Thiết kế thiết bị phản ứng kết tủa Struvite-MAP (MgNH4PO4.6H2O)
• Được thiết kế theo hình nón và được làm bằng vật liệu polymethyl methacrylate
Trang 192.Thiết bị phản ứng kết tủa struvite từ nước tiểu gia súc
• Dung dịch MgCl2 được chuẩn bị với tỷ
lệ mol 1: 1 theo nồng độ PO43- có trong nước tiểu
Trang 20Sơ đồ công nghệ đơn giản của nhà máy sản xuất struvite liên tục từ nước thải ngành công nghiệp phân bón
Thời gian lưu của dd trong TBPU là 900-7200s
Phản ứng kết tủa struvite ở nhiệt độ 298 K, dưới áp suất khí quyển
3.Tách struvite từ nước thải ngành công nghiệp phân bón
THIẾT BỊ PHẢN ỨNG
Andrzej Matynia et al / Procedia Environmental Sciences 18 ( 2013)
Trang 21TỶ LỆ THU HỒI N VÀ P
Int J Environ Res Public Health 2018
1.Một số yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu hồi N và P
Trang 22a.Độ pH
pH có ảnh hưởng đáng kể đến tốc độ thu hồi của N và P
Tỷ lệ thu hồi của N và P nhanh chóng tăng khi độ pH tăng từ 8 đến 9 Khi giá trị pH tăng thêm lên 10, tỷ lệ thu hồi của P vẫn ổn định với khoảng 95%, tỷ lệ thu hồi của N tăng lên 78% Int J Environ Res Public Health 2018
TỶ LỆ THU HỒI N VÀ P
1.Một số yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu hồi N và P
Trang 23 Tỷ lệ thu hồi của P tăng nhanh từ 80,8% đến 95,5% khi Mg/P tăng từ 0,8 lên 1,2
Tỷ lệ thu hồi chỉ tăng 2% khi giá trị của Mg/P tăng từ 1,2 lên 1,6
Mg/P ít ảnh hưởng đến tốc độ phục hồi của N
Tỷ lệ thu hồi của N chỉ tăng từ 72,13% lên 75,85% khi giá trị của Mg/P tăng từ 0,8lên 1,6
1.Một số yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu hồi N và P
b Tỷ lệ số mol Mg/P
Int J Environ Res Public Health 2018
TỶ LỆ THU HỒI N VÀ P
Trang 24 N/P tăng từ 1.2 đến 2 ít ảnh hưởng đến tốc độ thu hồi của P
N/P giảm từ 2 xuống 1,2 tỷ lệ thu hồi N tăng nhanh từ 67,2% lên 83,3%
c Tỷ lệ số mol N/P
Int J Environ Res Public Health 2018
1.Một số yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu hồi N và P
TỶ LỆ THU HỒI N VÀ P
Trang 25Sau khi phân tích dữ liệu thực và được kiểm tra lại bằng các thí nghiệm
Điều kiện tối ưu: Mg/P = 1,6, N/P = 1,2 và pH = 10
Tỷ lệ thu hồi của N và P lần lượt là 89,6% và 99,6%
2.Tối ưu hóa thí nghiệm
Int J Environ Res Public Health 2018
TỶ LỆ THU HỒI N VÀ P
Trang 26FERTILIZER QUALITY OF STRUVITE
1 NUTRIENT LEACHING RATE
Tốc độ giải phóng chất dinh dưỡng rất chậm
Đồng cỏ, rừng:
phân bón được
áp dụng một lần trong mỗi vài năm có hiệu quả trong môi trường như vậy
Lý tưởng cho nông nghiệp ven biển
Arabian Journal of Chemistry (2014)
Trang 27FERTILIZER QUALITY OF STRUVITE
2 SOIL TYPE AND STRUVITE
Đất trồng có chứa nồng độ canxi photphat cao giảm đáng kể khả năng hòa tan của lân tự nhiên.
o Struvite dễ hòa tan hơn canxi photphat ở pH kiềm phân bón
P tiềm năng trong đất đá vôi.
Sự hiện diện của kim loại nặng trong phân bón giảm năng suất
cây trồng.
o Mặc dù struvite chứa kim loại nặng, nhưng nó vẫn duy trì
hoàn hảo các giới hạn hợp lệ đối với phân bón phân bón
thân thiện với môi trường liên quan đến tình hình kim loại
nặng.
o Tiền xử lý với màng lọc có thể là một phương pháp hiệu quả
để giảm ô nhiễm kim loại nặng trong struvite.
Arabian Journal of Chemistry 2014
Trang 28FERTILIZER QUALITY OF STRUVITE
3 ECO-FRIENDLY CROP/AGRICULTURAL PRODUCTION
Arabian Journal of Chemistry 2014
Đất nông nghiệp
1% CO239% CH4
60% N2O
o Sự làm giàu nitơ là nguồn phát ra NO, N2O và CH4chính từ đất
o Urê giải phóng N nhanh chóng vào đất, chỉ có 40%
được thu hồi bởi thực vật và 60% bị thất thoát.
o Khí CH4 giữ bức xạ hồng ngoại trên mặt đất hiệu quả gấp 20
lần so với CO2, trong khi N2O mạnh gấp 300 lần so với CO2
trong việc hấp thụ bức xạ nhiệt trên mặt đất trong tầng đối lưu
thay đổi kí hậu, tăng sự ấm lên toàn cầu.
Trang 29Đặc điểm giải phóng chậm của struvite thực
vật có thể hấp thụ hầu hết N, giảm thất thoát.
3 ECO-FRIENDLY CROP/AGRICULTURAL PRODUCTION
Việc sản xuất struvite đồng thời làm giảm P
và N từ chất thải giảm nguy cơ phú dưỡng
trong các vùng nước.
Nghiên cứu cho thấy: sự thải N2O xử lý bằng
urê cao gấp 3 lần so với xử lý MAP, quá trình
lọc N cũng thấp hơn MAP 3 lần so với phân
bón N thương mại.
Sử dụng struvite làm phân bón có thể tạo ra một môi trường thân thiện.
Arabian Journal of Chemistry 2014
FERTILIZER QUALITY OF STRUVITE
Trang 30METHODS OF FERTILIZER APPLICATION
o Cung cấp N và P kích thích sự phát triển của rễ,
cành… phân đơn / đưa vào phân hỗn hợp.
o Phân giải NH4H2PO4 trong đất khi độ ẩm phù hợp thành
NH4+ và H2PO4- môi trường axit phù hợp cho đất
trung tính / pH cao.
o Khi sử dụng như một loại phân bón lá không nên trộn với phân chứa Ca và Mg.
Trang 31METHODS OF FERTILIZER APPLICATION
o MAP dạng hạt bón ở tập trung
ở ngay bên dưới bề mặt đất,
quanh khu vực rễ đang phát
triển (cách hạt khoảng 5cm)
o Ngoài ra nó cũng được rắc đều
trên ruộng và trộn với lớp đất
trên bề mặt.
Trang 32POT TRIAL TESTS
Int J Environ Res Public Health 2018
Trang 33POT TRIAL TESTS
Int J Environ Res Public Health 2018
Trang 34o Bón trực tiếp cho cây trồng
o Sản lượng cây trồng và mức độ hấp thu dưỡng chất
từ struvite của các loại cây trồng cao hơn 4 lần so với các loại phân khoáng hiện đang sử dụng
o Dưỡng chất từ struvite được giải phóng từ từ làm cho cây có thể hấp thụ hết mà không làm ô nhiễm trở lại môi trường.
Trang 35CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN
ĐÃ LẮNG NGHE