1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Kiểm soát chất lượng bằng phương pháp thống kê

7 160 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 29,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU 2 I. KẾ HOẠCH THIẾT KẾ, BỐ TRÍ NHÀ XƯỞNG, THIẾT BỊ ĐẠT YÊU CẦU VỀ AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM 3 1.Thiết kế, bố trí nhà xưởng 3 2. Kết cấu nhà xưởng 3 3. Yêu cầu đối với trang, thiết bị 4 II. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM 6 1. Trình tự, thủ tục xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với sản phẩm bánh bích quy mặn 6 2. Hồ sơ xin cấp Giấy Chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với sản phẩm bánh bích quy mặn 8 3. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận cở sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm 17 4. Kiểm tra sau cấp Giấy chứng nhận 17 III. XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG CHO SẢN PHẨM BÁNH BÍCH QUY MẶN 18 1. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định và công bố tiêu chuẩn quốc gia 18 2. Tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm bánh bích quy mặn theo tiêu chuẩn quốc gia 20 IV.TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ CÔNG BỐ PHÙ HỢP QUY ĐỊNH AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI SẢN PHẨM BẤNH BÍCH QUY MẶN 27 1. Trình tự, thủ tục công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với sản phẩm bánh quy 27 2. Hồ sơ công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với sản phẩm bánh quy 28 3. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với sản phẩm bánh quy 35 4. Cấp lại Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm 35 5. Dấu hợp quy đối với sản phẩm bánh quy 37 TÀI LIỆU THAM KHẢO 38 LỜI MỞ ĐẦU 2 I. KẾ HOẠCH THIẾT KẾ, BỐ TRÍ NHÀ XƯỞNG, THIẾT BỊ ĐẠT YÊU CẦU VỀ AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM 3 1.Thiết kế, bố trí nhà xưởng 3 2. Kết cấu nhà xưởng 3 3. Yêu cầu đối với trang, thiết bị 4 II. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM 6 1. Trình tự, thủ tục xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với sản phẩm bánh bích quy mặn 6 2. Hồ sơ xin cấp Giấy Chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với sản phẩm bánh bích quy mặn 8 3. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận cở sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm 17 4. Kiểm tra sau cấp Giấy chứng nhận 17 III. XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG CHO SẢN PHẨM BÁNH BÍCH QUY MẶN 18 1. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định và công bố tiêu chuẩn quốc gia 18 2. Tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm bánh bích quy mặn theo tiêu chuẩn quốc gia 20 IV.TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ CÔNG BỐ PHÙ HỢP QUY ĐỊNH AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI SẢN PHẨM BẤNH BÍCH QUY MẶN 27 1. Trình tự, thủ tục công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với sản phẩm bánh quy 27 2. Hồ sơ công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với sản phẩm bánh quy 28 3. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với sản phẩm bánh quy 35 4. Cấp lại Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm 35 5. Dấu hợp quy đối với sản phẩm bánh quy 37 TÀI LIỆU THAM KHẢO 38 LỜI MỞ ĐẦU 2 I. KẾ HOẠCH THIẾT KẾ, BỐ TRÍ NHÀ XƯỞNG, THIẾT BỊ ĐẠT YÊU CẦU VỀ AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM 3 1.Thiết kế, bố trí nhà xưởng 3 2. Kết cấu nhà xưởng 3 3. Yêu cầu đối với trang, thiết bị 4 II. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM 6 1. Trình tự, thủ tục xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với sản phẩm bánh bích quy mặn 6 2. Hồ sơ xin cấp Giấy Chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với sản phẩm bánh bích quy mặn 8 3. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận cở sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm 17 4. Kiểm tra sau cấp Giấy chứng nhận 17 III. XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG CHO SẢN PHẨM BÁNH BÍCH QUY MẶN 18 1. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định và công bố tiêu chuẩn quốc gia 18 2. Tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm bánh bích quy mặn theo tiêu chuẩn quốc gia 20 IV.TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ CÔNG BỐ PHÙ HỢP QUY ĐỊNH AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI SẢN PHẨM BẤNH BÍCH QUY MẶN 27 1. Trình tự, thủ tục công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với sản phẩm bánh quy 27 2. Hồ sơ công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với sản phẩm bánh quy 28 3. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với sản phẩm bánh quy 35 4. Cấp lại Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm 35 5. Dấu hợp quy đối với sản phẩm bánh quy 37 TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

Trang 1

DANH SÁCH NHÓM

Trang 2

I QUY LUẬT PARETO

1 Khái niệm

Biểu đồ Pareto là một dạng biểu đồ cột đặc biệt gồm một biểu đồ dạng cột và một độ thị dạng line, dùng để xác định vấn đề nào cần làm trước để cải tiến Một nhà kinh tế học người

Ý tên là Vilfredo Pareto đã sáng tạo ra biểu đồ này Pareto phát hiện ra rằng 80% tài sản của nước Ý được nắm giữ bởi 20% dân số nước Ý Nguyên lý 80/20 này cũng khá đúng cho rất nhiều hiện tượng khác

Như vậy, để làm việc có hiệu quả thì chúng ta cần phải tìm ra 20% nguyên nhân và tập trung xử lý phần này Biểu đồ Pareto sẽ giúp chúng ta làm điều đó, vì nó giúp ta giải quyết được vấn đề trọng yếu từ nhiều vấn đề chúng ta gặp, thay vì làm tất cả mọi thứ dàn trải và tốn kém

2 Khi nào cần dùng biểu đồ Pareto

Trong sản xuất hay cải tiến chất lượng, khi số lượng phế phẩm hay một hiện tượng sản phẩm không đạt quá nhiều, không biết lấy sự cố nào để giải quyết trước thì ta dùng biểu đồ Pareto để phân rõ phần trăm từng loại phế phẩm hay lỗi gây ra hiện tượng và xác định được lỗi nào cần phải ưu tiên để giải quyết trước

Biểu đồ Parerto là một biểu đồ rất thuận lợi dùng để phát hiện một cách chính xác, khách quan vấn đề quan trọng nhất, quyết định các hoạt động cải tiến

3 Cách lập biểu đồ Pareto

- Bước 1: Phân loại các lỗi tạo thành phế phẩm hay lỗi gây ra hiện tượng không đạt

- Bước 2: Quyết định kỳ hạn tóm tắt thành biểu đồ Pareto

- Bước 3: Lấy dữ liệu theocác loại lỗi đã phân loại

- Bước 4: Ghi tỷ lệ vào giấy dùng vẽ biểu đồ

- Bước 5: Vẽ biểu đồ cột theo thứ tự độ lớn của dữ liệu

- Bước 6: Chấm điểm các giá trị lũy tích, nối các điểm thành đường

- Bước 7: Ghi nguồn gốc dữ liệu, tên biểu đồ

- Bước 8: Ghi những vấn đề đọc được từ biểu đồ Pareto

Bước 1: Phân loại các lỗi tạo thành phế phẩm hay lỗi gây ra hiện tượng không đạt

Phân loại các lỗi để phù hợp với mục đích điều tra lỗi

Trang 3

Có thể thay đổi cách phân loại khác nhau Cách phân loại thường dùng là theo nội dung hiện tượng phế phẩm, phân biệt theo nơi phát sinh, thời gian phát sinh, đặc tính, máy móc, phương pháp thao tác, điều kiện môi trường,…

Bước 2: Quyết định kỳ hạn tóm tắt thành biểu đồ Pareto

Kỳ hạn có thể chọn là một ngày, một tuần, một tháng, một năm

Bước 3: Lấy dữ liệu theo các loại lỗi đã phân loại

Tính số lỗi hay số lần xuất hiện và tính tỷ lệ tích lũy Ví dụ:

STT Nguyên nhân không hài lòng căn tin cũ Tần suất

Bước 4: Ghi tỷ lệ vào giấy dùng vẽ biểu đồ

Vẽ vào giấy theo trục hoành, tỷ lệ các yếu tố có giá trị lớn trước, thường lấy từ 5 đến 10 lỗi để phân loại

Nên vẽ chiều dài trục tung và trục hoành bằng nhau Đối với trục tung, thường chọn đơn

vị là thời gian hoặc số lần phát sinh Tuy nhiên, nếu số lần phát sinh lỗi thấp thì cũng không giải quyết được vấn đề nên có thể chọn đơn vị là số tiền

Bước 5: Vẽ biểu đồ cột theo thứ tự độ lớn của dữ liệu

Sau khi vẽ xong các lỗi có dữ liệu đã tổng kết, thứ tự từ trái sang phải, tương ứng với các lỗi nhiều dữ kiệu (nhiều lỗi, hoặc tốn nhiều chi phí)

Trang 4

Giá c

ả khô

ng h

ợp lý

Thái

độ p

hục v

ụ ké m

Khôn

g gian

khôn

g tho

ải m ái

Cơ sở

vật c

hất k ém

Đồ ăn

khôn

g pho

ng p hú

Hàng

hóa

kém

chất

lượn g

Đồ ăn

khôn

g ngo n

Hàng

hóa

để b

ừa b ộn 0

5

10

15

20

25

30

35

40

45

Số lần phàn nàn

Số lần phàn nàn

Bước 6: Chấm điểm các giá trị lũy tích, nối các điểm thành đường

Chấm các điểm của giá trị tích lũy và nối thành đường cong tích lũy Sau khi vẽ tỷ lệ vào trục tung bên phải, điểm cuối cùng của đường cong này phải ở mức 100%

0

5

10

15

20

25

30

35

40

45

0 20 40 60 80 100 120

Số lần phàn nàn

% tích lũy

Bước 7: Ghi nguồn gốc dữ liệu, tên biểu đồ

Ghi trên trục tung số lỗi, trục hoành là tên lỗi

Bước 8: Ghi những vấn đề đọc được từ biểu đồ Pareto

Ví dụ: để cải tiến chất lượng phục vụ, trước tiên phải giải quyết vấn đề về giá cả

Trang 5

II.NỘI DUNG KHẢO SÁT LÝ DO KHÁCH HÀNG KHÔNG HÀI LÒNG VỚI CĂN TIN CŨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CNTP TP HCM

Tình huống đặt ra: Căn tin cũ của trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố

Hồ Chí Minh không đáp ứng được sự hài lòng cho sinh viên của trường Để tìm hiểu về vấn

đề này, nhóm đã tổ chức cuộc khảo sát để tìm ra tất cả các nguyên nhân làm cho sinh viên không hài lòng về căn tin cũ của trường từ đó đưa ra các giải pháp để cải thiện tình trạng

trên

1 Đối tượng khảo sát

- Sinh viên học tại trường ĐH CNTP đã từng mua đồ ở căn tin cũ của trường

- Sinh viên học khác khoa Công nghệ Thực phẩm

2 Điều kiện chọn mẫu

- Mua đồ ở căn tin cũ của trường trung bình ≥ 1 lần/tuần

- Không tham gia cuộc khảo sát tương tự gần đây trong vòng 1 tháng

3 Kết quả khảo sát và ứng dụng vẽ biểu đồ Pareto

nàn

Số lần tích lũy

Tỷ lệ (%) Tỷ lệ tích lũy

(%)

Không gian không thoải

Trang 6

5

10

15

20

25

30

35

40

45

0 20 40 60 80 100 120

Số lần phàn nàn

% tích lũy

Biểu đồ Pareto Nhận xét

Trang 7

PHỤ LỤC BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT CHÍNH THỨC

Họ và tên :

Lớp :

Ngành học:

SĐT:

Khảo sát lý do không hài lòng của sinh viên: 1 Bạn đã từng mua đồ ở Cantin cũ của trường mình chưa? ( Nếu có tiếp tục khảo sát, nếu chưa dừng khảo sát) □ Có □ Chưa bao giờ 2 Bạn thường mua đồ trung bình mấy lần trong 1 tuần ở cantin cũ? □ 1 lần/ tuần □ 2 lần/ tuần □ > 3 lần/ tuần 3 Bạn hãy mô tả điều bạn không hài lòng về chất lượng phục vụ của cantin cũ bằng tối đa 5 từ:

4 Bạn đã tham gia cuộc khảo sát tương tự như thế này trong 1 tháng gần đây chưa?

□ Có

□ Chưa

Ngày đăng: 02/04/2019, 16:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w