1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý chất lượng sản phẩm bằng phương pháp thống kê tại công ty Scancom Việt Nam

86 604 5
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý chất lượng sản phẩm bằng phương pháp thống kê tại công ty Scancom Việt Nam
Tác giả Lưu Thanh Tâm, Nguyễn Văn Hiến
Người hướng dẫn Nguyễn Văn Hiến
Trường học Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý chất lượng sản phẩm
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 3,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

XAC NHAN CUA CO SO THUC TAP Qua thời gian thực tập áp dụng các công cụ thống kê trong quản lý — kiểm soát chất lượng sản phẩm tại Công ty ScanCom Việt Nam, Anh Nguyễn Văn Hiến đã: l..

Trang 1

LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP

Đề tài? Quản lý chất lượng sản phẩm bằng phương pháp

thống kê tại công ty Scancom-Việt Nam

: TS Lưu Thanh Tâm

:_ Nguyễn Văn Hiến

: 406401021 06QT21

Thành Phố Hồ Chí Minh, Tháng 08 Năm 2009

Trang 2

NHAN XET CUA GIAO VIEN HUGNG DAN

voce flee eS ta tk (hố 22

Giáo Viên hướng dẫn

19 úa, úamÁ Šôm

Trang 3

NHAN XET CUA GIAO VIEN PHAN BIEN

Giao vién phan bién

Trang 4

XAC NHAN CUA CO SO THUC TAP

Qua thời gian thực tập áp dụng các công cụ thống kê trong quản lý — kiểm soát chất

lượng sản phẩm tại Công ty ScanCom Việt Nam, Anh Nguyễn Văn Hiến đã:

l _ Ứng dụng được các công cụ thống kê: biểu đồ Paretto, biểu đồ kiểm sóat, Phiếu

kiểm tra(check sheet) vào sản xuất

2 Thiết lập các báo cáo chất lượng ngày, tuần và tháng

3 Phân tích, tìm nguyên nhân và đã giải quyết được một số vẫn đề ảnh hưởng đến

chất lượng sản phẩm sắt-kim lọai

4 Hỗ trợ cấp quản lý sản xuất nhiều về mặt kiểm sóat, quản lý hệ thống chất

lượng trong Công ty

5 Đóng góp nhiều ý kiến thiết thực cho phòng đảm bảo chất lượng để cải tiến hệ

thống quân lý chất lượng của Công ty, cũng như từng dòng sản phẩm cụ thể

_ Nhân đây chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự chia sẻ kinh nghiệm cũng như những

đóng góp quý báu mà anh Hiến đã dành cho Công ty chúng tôi trong suốt thời gian

thực tập Những ý kiến được nêu trong Luận văn này rất đáng trân trọng vì sẽ giúp

ích cho chúng tôi trong quá trình cải tiến hệ thống chất lượng của toàn công ty

Chúng tôi tin tưởng rằng với những ý kiến đóng góp sát với thực tiễn này sẽ góp

phần không nhỏ giúp Công ty Seaneom Việt Nam tiếp tục thành công trong ngành

trang trí ngoại thất và vững tiễn ở tương lai

Trang 5

1.2 Mục tiêu của để tài - L kh SH HH ng TH TH HH1 1T ikt 8

1.3 Ý nghĩa thực tiễn ctha G6 tices sssesssseesssescsscsscsssesesssessseseesscssesseseesvess 9

1.4 Phạm vi giới hạn của để tài 2s Set Sàn HH HH HH ườc 9

1.5 Phuong phap thurc hiém n 9 1.6 Nhiệm vụ để tài - ko chàng T1 HH HT TH TH HH HH 10

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG BẰNG THỐNG KÊ 11 2.1 Nhận thức về chất lượng . - ¿+ + +x++x+zx+k.EEEEkEEkrkerkerksrrrerrrerree 11

2.1.1 Áp lực cạnh tramh cia nén kin 6 o eccecccccscccccecccecsecsecseccsccsecesessecsecssecsesane 11

2.1.2 Tâm quan trọng của chất lượng đối với doanh nghiệp .- -. - 11

2 2 Các công cụ kiểm soát chất lượng bằng thống kê .- 5-55 s5 11

2.2.2 Biéu 46 nhan qua (Biéu d6 xudng CA) vccccssesccssesesscsssecessessesscencsesseeseesteanenes 12

2.2.2.1 Cách xây dựng biểu đổ nhân quả . ¿-5- 65555 5c Scvzrtsrxererrvrs 13

2.2.2.2 Lợi ích và bất lợi của biểu đổ nhân quả - ¿+5 eckecsvscececee 14

2.2.3 Biểu đồ kiểm soát ctS t2 v2 22H 2211271112111 11x errkee 14 2.2.3.1 Những khái niệm về biểu đổ kiểm soát 2.556 cccrcrrerxereerree 14

2.2.3.2 Các loại biểu đổ kiểm soát + Set SE re geetvet 17

2.2.3.2.1 Biểu đồ kiểm soát dạng thuộc tính . se se ckeckcreekxrrerrree 17 2.2.3.2.2 Biểu đỗ kiểm soát đặc tính biến đổi - + 2s ntecrercec 18

2.2.3.3 Trạng thái kiỂm SOát - 2 SH S3 1311121111115 1113 1211 1 1x rrercrke 19

2.2.4 Biểu đồ tấn suấtt - c6 son TH HH2 1110111111111 1xx rkrrrkrrei 21

"N0 ốnn ốẽ ố ố .ad 19

Trang 6

4.1 Kiém soat sO ludng san phim 16i w cecccscecssssssessessessecssesssessssssssessesseesseesesses 40

4.2 Phân bố các dạng lỗi gây phế Pham .ccccesscssessescesessesscesssscsnesseessetsseessesees 42

4.3 Phân tích các nguyên nhân gây phế phẩm . 7-5-5572 Scececxeeccree 45

4.3.1 Phân tích lỗi “Gỗ trầy xước nứt tết) .-. ©-+5<- Le 223121 11Leerxee 45

4.3.1.1 Phân tích nguyên nhân dẫn đến gỗ trầy xước nứt tét -c-c5¿ 45

4.3.1.2 Xác định công đoạn cần cải thiện - skcxc SE xe gc crreriy 48

4.3.2 Phân tích lỗi “Trẫy sơn, nhựa ”” 5c s cv xcvteverrrrrrxrrrrrrrkrseerrrererree 52

4.3.2.1 Phân tích nguyên nhân dẫn đến Trầy sơn, nhựa 5© 5s csccc< 52

4.3.2.2 Xdc dinh céng doan cAn cai thi€nie i essssssscsssesssssscessesscecscerecerenerensees 54

4.3.3 Phân tích lỗi “Dính dị vật” kh TH cv ri 35

4.3.3.1 Phân tích nguyên nhân dẫn đến lỗi “Dính dị vật” -. c+5 <<: 55

4.3.3.2 Xác định nguyên nhân cần cải thiện - G << k+EEESE+E+E£e+EEezverrercse 58

4.4 Những ảnh hưởng của lỗi gây ra cho sản phẩm kim loại .- 60

4.5 Những phương pháp quản lý chất lượng đang được áp dụng và thực trang tại

công ty Scancom Việt Na : Q1 cành HT HH nh nen Tưng rườ 21

CHUONG IV: CAC BIEN PHAP KHAC PHUC VA CAI TIEN CHAT

5.1 Quản lý chất lượng toàn hệ thống - - 6 St SE SEEEEEEEEEEEETEEEErEerserssrr 65

5.1.1 Tinh huống thất bại về quản lý chất lượng . - sec erkreerrxrre 65

5.1.2 Phương pháp cải tiến chất lượng . G5: 5 St keEEEEEEx Sky serercez 66

5.2 Khắc phục nguyên nhân gây ra lỗi “gỗ trầy xước nứt tết” s-csccs:zs 67

5.2.1 Khắc phục nguyên nhân chất xếp ,vận chuyỂn 2- sczsrsvzezssez 67

5.2.2 Khắc phục nguyên nhân công nhân chưa kiểm tra kỹ “kiểm tra xác suất”

khi đưa lên chuyển đóng gói . -22©Ss tk kEESEEEEEE2211211 11 02x1eEsc2y 68

5.2.3 Khắc phục nguyên nhân dây chuyền không sạch sẽ, vị trí dụng cụ sản

xuất không Gon ANY .eccsccscecscssssesecccscsscssecssesatenececscsecaesscstsassesussessesseacssesecassecasens 69

5.3 Khắc phục nguyên nhân gây ra lỗi “Trầy sơn nhựa” s+cs+zs+zscss 69

Trang- 3 -

Trang 7

5.4 Khắc phục nguyên nhan gay ra 16i “dinh di vat” .csecesesseeseesteeseeeeeneeenes 70 5.4.1 Khắc phục bột cháy & m6c treo csescsessseescssscssseeesesesseeecesseeceesseeeaeeetsenenssas 70 5.4.2 Cải thiện “Bột dính vào sản phẩm rồi rơi xuống khi đập ” -. - 70 5.4.3 KhAc phuc n 70

5.5 Biện pháp khắc phục chung cho dây chuyển sản xuất -.-.-<«¿ 71

CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . se << 2e zz 75

6.2 KIẾN NGHỊ 222s¿S2E++EE2EE132922115117E2111211511127111122111212111612111e 12.11 xe 76

9900.00.00 e 77 6.2.3 Đối với máy móc thiết Đị - - + + 5s +x‡EVEEkEEE2E1EEEEEEEEEEEkrkrrrrerrerree tị 6.2.4 Đào tạo nguồn nhân lực .- ¿5-5 22t 3+2 ve cret re 77 6.2.5 Trách nhiệm quản lý và sự lãnh đạo ST tereirrerrrrerrerree 80 6.2.6 Các yếu tố khác - 5< 2S Hy ng TH TH Tnhh ng rec 81

DANH SACH HINH VE

Hình 3.2: Các công đoạn sản xuất mặt hàng kim loại - .‹ 5s 5<: scs+<css2 31

Hình 3.3: Các công đoạn sản xuất mặt hàng gỗ - 55+ 7s Sc+ecxssevssevse 32

Trang 8

Hinh 4.1: Biéu 46 kiém sodt t¥ 16 KhuyEt tat occ eseseseseceeeceseceeseseeessseseesseaesesees 41

Hình 4.2: Biểu đồ Pareto phân bố lỗi của sản phẩm kim loại - 44

Hình 4.3: Biểu đồ phân tích nguyên nhân gây ra lỗi gỗ trầy xước nứt tét 45

Hình 4.4: Quy trình dòng chảy của công đoạn đóng gói .- « co 47 Hình 4.5: Biểu đồ thống kê lỗi ở từng công đoạn -. 555cc ce«stsrererrerersree 50 Hình 4.6: Biểu đỗ Pareto phân tích lỗi ở công đoạn lắp ráp -. -+- 50

Hình 4.7: Biểu đồ Pareto phân tích lỗi ở công đoạn nhận chỉ tiết gỗ 51

Hình 4.8: Biểu đổ Pareto phân tích lỗi ở công đoạn đưa nguyên vật liệu gỗ lên 51

Hình 4.9: Biểu đồ phân tích nguyên nhân dẫn đến Trầy sơn nhựa 53

Hình 4.10: Dòng chảy của chỉ tiết sơn nhúng nhựa trong quá trình sản xuất 54

Hình 4.11: Biểu đồ nhân quả về các nguyên nhân gây ra lỗi Dính dị vật 56

Hình 4.12: Quy trình nhúng nhựa .- ó5 <2 <0 1121 TH ng tớ 57 Hình 4.13: Biểu đồ Pareto về số lượng từng nguyên nhân gây ra lỗi đính di vat 59

DANH SÁCH BẢNG BIỂU BANG TRANG Bảng 1.1: Bảng các dạng lỗi của sản phẩm Kim loai - 252 55c 55cvexexexcse 7 Bảng 4.1: Số lượng sản phẩm kim loại bị khuyết tật tháng 07/2009 41

Bảng 4.2: Bảng phân bố các loại lỗi - 52 2c: c2 eersrrerseererek 43 Bảng 4.3: Bảng mô tả nguyên nhân gây ra lỗi gỗ trầy xước nứt tét 49

Bảng 4.4: Số lượng từng loại lỗi gây ra hiện tượng Dính dị vật . .- 59 Bảng 5.1: Trình tự giải quyết vấn để 5 sec HT TT ng HH ng kt 67 Bảng 5.2: Những nhận thức đúng và sai về 5S§ 25c ce ch rgrserrrrrrrrke 73 Bảng 5.3: Bảng đánh giá 5S khối sẳn xuất - s5 SH cv Set rsrrrrrrerrree 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

Trang 9

2 a

MO DAU

1.1 LY DO HINH THANH DE TAI

Ở Việt Nam trong những năm qua, cùng với sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế, đã có rất nhiều sản phẩm có chất lượng cao chiếm lĩnh được thị

trường trong nước Tuy nhiên, so với yêu cầu ngày càng cao của người tiêu

dùng trong nước cũng như xuất khẩu, chất lượng sản phẩm của Việt Nam nói

chung vẫn còn thấp, chưa ổn định Do đó, để có thể cạnh tranh trên thị trường,

cần phải nâng cao hơn nữa chất lượng và vị thế cạnh tranh của sản phẩm Điều

này càng trở nên quan trọng hơn khi chúng ta trở thành thành viên chính thức

của tổ chức thương mại quốc tế (WTO)

Đối với Công ty Scancom Viet Nam trong xu thế mới hiện nay đang đặt

ra trước mắt những nhiệm vụ và thách thức nặng nề Để có thể hoàn thành tốt

sứ mạng quan trọng này, đòi hỏi các cán bộ, công nhân viên trong Nhà máy

phải có những kiến thức và kinh nghiệm nhất định trong việc quản lý các hoạt

động sản xuất kinh doanh của Công ty

Qua thời gian thực tập tại Công ty Scancom Viet Nam, kết hợp giữa những kiến thức đã học với quan sát thực tế, em nhận thấy có thể sử dụng các

công cụ quản lý chất lượng bằng thống kê để tìm hiểu và phân tích quá trình

sản xuất hàng ngoại thất Kim loại

Đề tài “quản lý chất lượng sản phẩm băng một số phương pháp thống kê nhằm giảm tỷ lệ sản phẩm lỗi của sản phẩm Kim loại của Công ty Scancom

Viet Nam ” được thực hiện nhằm mục đích tìm hiểu quy trình sản xuất sản

phẩm Kim loại dựa trên hệ thống tài liệu của Nhà máy với những điều đã học

hỏi được trong quá trình thực tập

Việc tìm hiểu giúp xác định được hiện quá trình sản xuất đang ở trong tình

trạng ổn định hay không ổn định — nghĩa là quá trình đang ở trong vùng kiểm

soát hay ngoài vùng kiểm soát? Nếu quá trình không ổn định thì công việc phải

làm là theo dõi và thống kê lại các loại lỗi xuất hiện trong quá trình Tuy nhiên,

có rất nhiều loại lỗi khác nhau xảy ra trên sản phẩm Nếu muốn đưa quá trình

vào ổn định, nâng cao chất lượng sản phẩm thì không thể nào khắc phục tất cả

các loại lỗi, mà điều cốt lõi là phải tìm ra loại lỗi nào nghiêm trọng gây ảnh

hưởng lớn đến vấn để chất lượng và tập trung loại bỏ nó ra khỏi dây chuyển

Trang 10

Công ty và nâng cao chất lượng sản phẩm, giúp Công ty có thể tổn tại và phát triển hơn trong tương lai

Thực tiễn cho thấy rằng: Để đảm bảo năng suất cao, giá thành hạ và

tăng lợi nhuận, các nhà sản xuất không còn con đường nào khác là dành mọi ưu

tiên hàng đầu cho chất lượng Nâng cao chất lượng sản phẩm là con đường kinh

tế nhất, đồng thời cũng chính là một trong những chiến lược quan trọng, đẩm bảo cho sự phát triển chắc chắn nhất của doanh nghiệp

Công ty ScanCom VietNam chuyên sản xuất hàng trang trí ngoại thất

Trong đó, sản phẩm hàng kim loại là sản phẩm thành công nhất của Nhà máy tính từ trước đến nay

Tuy nhiên, so với những yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng,

chất lượng sản phẩm kim loại của công ty nhìn chung vẫn chưa ổn định Tình

trạng chưa ốn định được thể hiện qua bảng sau:

Bảng thống kê tỉ lệ lỗi của sản phẩm kim loại (dựa trên báo cao của

nhóm FCQA) qua các tháng trong mua 2008-2009 của Nhà máy kim loại như sau:

rất nhiều loại lỗi Khi các lỗi này xảy ra sẽ gây rất nhiều tốn kém cho Nhà

máy, vì các chi phí sau đây sẽ hiển nhiên phát sinh: Chi phí loại bỏ; Chi phí làm lại; Chi phí xử lý công nhân, Ngoài ra còn chưa kể đến loại chỉ phí vô hình

Trang- 7 -

Trang 11

nhưng có tác động rất lớn đến doanh số của Nhà máy, đó là khi sản phẩm lỗi đến tay người tiêu dùng sẽ ảnh hưởng đến uy tín và hình ảnh của Nhà máy

Những loại lỗi trên là do bộ phận QA (quản lý chất lượng toàn hệ thống)

thống kê lại dựa trên công đoạn kiểm hàng cuối cùng trước khi xuất hàng Còn

thực sự trong quá trình sản xuất thì như thế nào? Ngoài những lỗi trên còn có lỗi nào khác không? Tần suất xuất hiện là bao nhiêu? Hiện tại Nhà máy vẫn chưa có những quy trình rõ ràng để theo dõi và thống kê các lỗi trong quy trình

sản xuất Trong thời gian thực tập, dựa trên những đánh giá của bản thân kết hợp với sự góp ý của các anh chị phòng QA, tôi có mong muốn được áp dụng

những kiến thức đã học, cụ thể là kiến thức về các công cụ quản lý chất lượng

để kiểm soát quá trình sản xuất thực tế nhằm nâng cao chất lượng cho sản

phẩm kim loại

Muốn cạnh tranh tốt trên thị trường, Công ty cần phải nâng cao hơn nữa

chất lượng và vị thế cạnh tranh của sản phẩm Chất lượng là yếu tố quan trọng, song để có thể làm chủ được nó lại là một vấn để không đơn giản Trong phạm

vi của Luận văn tốt nghiệp này với mong muốn góp một phần nhỏ giá trị

nghiên cứu của bản thân đồng thời xuất phát từ thực tế trên, em quyết định chọn đề tài Luận văn tốt nghiệp là: “Sử dụng các công cụ quản lý chốt lượng

để phân tích các dạng sản phẩm lỗi rồi tìm ra biện pháp khắc phục tốt nhất nhằm nâng cao chất lượng cho sản phẩm kim loại của công ty ScanCom

VietNam ”

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Chất lượng sản phẩm luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng, nó đóng vai trò không nhỏ cho sự phát triển bển vững của Công ty Có rất nhiều

công cụ đã và đang được sử dụng để cải thiện chất lượng sản phẩm, và với

những kiến thức đã được học ~ tuy không phải là tất cả nhưng cũng đóng góp

phần nào cho việc nâng cao chất lượng Muốn vậy, để tài cần đạt được các mục tiêu sau:

> Thống kê các dạng lỗi xảy ra ở sản phẩm kim loại trong toàn bộ quá trình bằng cách sử dụng số liệu của bộ phận sản xuất kết hợp với quan

Trang 12

»> Để xuất một số biện pháp khắc phục nhằm giảm tỷ lệ sai lỗi của sản

phẩm với biểu đổ kiểm soát, phiéu kiểm tra, biéu dé Pareto, Nhan qua,

1.3 Ý NGHĨA THUC TIEN CUA DE TAI

Khi thực hiện để tài này, tôi luôn mong muốn luận văn có một giá trị

nhất định Trước tiên là phải có ý nghĩa đối với chính bản thân, và sau đó là

đóng góp một phân nhỏ giá trị nghiên cứu cho Công ty Do đó, những điều sẽ

được thể hiện trong luận văn sẽ là:

> Ap dụng các lý thuyết đã học vào trường hợp cụ thể để tìm ra vấn để

còn tổn đọng

> Tim cách hạn chế tối đa các dạng lỗi có thể xảy ra trong tương lai

> Cải tiến chất lượng sản phẩm bằng các công cụ thống kê nhằm nâng cao

hơn nữa chất lượng sản phẩm và vị thế cạnh tranh của sản phẩm trên thị

trường

1.4 PHAM VI GIGI HAN CUA DE TAI

Là một doanh nghiệp sản xuất hàng trang trí ngoại thất Công ty có rất

nhiều loại sản phẩm khác nhau Tuy nhiên, do giới hạn về thời gian nên tôi chỉ chọn sản phẩm kim loai để khảo sát — là sản phẩm thành công nhất của Công

ty và cũng là sản phẩm được Công ty theo dõi đầy đủ nhất về số liệu Hiện tại

Công ty có 2 nhà máy sãn xuất, tôi chỉ khảo sát tại nhà máy kim loại, vì đây

là nhà máy chiếm tới 70% lương hàng xuất khẩu của công ty

1.5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

1.5.1 Phương pháp thu thập thông tin

Thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập các loại lỗi của sản phẩm đã được

thống kê trong quá khứ bởi bộ phận sản xuất và bộ phận KCS

Thu thập thông tin sơ cấp: Thu thập lỗi bằng cách quan sát, theo dõi và

ghi lại các lỗi xảy ra trên chuyển thông qua bảng kiểm tra của Công ty Qua quá trình quan sát thực tế, ta có thể hiểu rõ hơn về sản phẩm, lỗi của sản phẩm

và có thêm thông tin cần thiết cho việc phân tích, đồng thời tham khảo thêm ý kiến của những người có liên quan là các anh chị ở bộ phận sản xuất, bộ phận

QC (kiểm soát chất lượng sản phẩm), bộ phận QA để có thể nắm bắt tường tận,

kỹ càng về vấn đề cần giải quyết

1.5.2 Phương pháp thực hiện

Trang 13

Kết hợp thông tin thứ cấp và thông tin sơ cấp để thống kê các lỗi thường xảy ra của sản phẩm Các lỗi ưu tiên cần khắc phục được xác định thông qua

biểu đổ Pareto, sau đó biểu để Xương cá sẽ được sử dụng để phân tích nguyên

nhân của vấn để và cuối cùng là để xuất một số giải pháp nhằm giảm tỷ lệ sản phẩm lỗi hiện tại của Công ty dựa trên các nguyên nhân đã tìm hiểu trong quá

sản phẩm trong quá trình sản xuất

— Xác định những lỗi nghiêm trọng và nguyên nhân gây ra các dạng khuyết

tật(lỗi) này Để xuất một số biện pháp khắc phục nhằm giảm tỷ lệ sai lỗi có ảnh hưởng nhiều nhất

Trang 10

Trang 14

-CHUONG I: CƠ SỞ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT

LUGNG BANG THONG KE

2.1 NHAN THUC VE CHAT LUGNG

2.1.1 Ấp lực cạnh tranh của nên kinh tế

Ngày nay, bất kỳ một doanh nghiệp nào khi bước chân vào thị trường

phải biết cũng như đo lường trước được những áp lực to lớn tác động đến sự

thành công của doanh nghiệp mình, và vai trò của người lãnh đạo trong hệ

thống phải điểu phối để phát huy một cách hợp lý các nguồn lực trong tổ chức

thích nghỉ được với sự thay đổi của các yếu tố chỉ phối tác động từ bên trong

lẫn bên ngoài doanh nghiệp Chính vì vậy, công việc thiết lập một mô hình

quản lý hiệu quả — quản lý chất lượng, để cao việc quản lý theo quá trình được

xem là một hướng giải quyết tốt nhất cho các doanh nghiệp hiện nay

2.1.2 Tầm quan trọng của chất lượng đối với đoanh nghiệp

Trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, mối quan hệ giữa năng suất —

chất lượng - giá thành — lợi nhuận thường gây ra những nhận thức không rõ

ràng Thực tiễn cho thấy rằng: Để đảm bảo năng suất cao, giá thành hạ và tăng

lợi nhuận, một trong những con đường mà các nhà sản xuất thường theo đuổi là

ưu tiên cho chất lượng

Xuất phát từ thực tế đó, song song với những chính sách chung trong lĩnh

vực quản lý chất lượng, chất lượng đã và đang trở thành quốc sách của Việt

Nam trên con đường phát triển và hội nhập với nên kinh tế thế giới Chất lượng

là yếu tố quan trọng, song để làm chủ được nó lại là một vấn để không đơn

giản, đòi hỏi một cách nhìn nhận, một sự quan tâm mới, không phải chỉ của

những người “làm chất lượng”, của các cơ quan quản lý, các công ty mà còn là

một vấn để liên quan đến tất cả mọi người trong xã hội

Sau đây là sự mô tả tổng quát về bảy công cụ quản lý chất lượng — 1a

những công cụ hỗ trợ đắc lực cho các doanh nghiệp trong việc quản lý, cải tiến

và nâng cao chất lượng sản phẩm

2.2 CÁC CÔNG CỤ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG BẰNG THỐNG KÊ

2.2.1 Lưu đồ

Lưu đồ là một công cụ thể hiện bằng hình ảnh rất hiệu quả các quá trình

được tiến hành như thế nào Mọi đữ liệu được trình bày rõ ràng nên mọi người

có thể thấy dễ dàng và dễ hiểu

Trang- 1] -

Trang 15

a Ung dung

Có nhiều cách sử dụng lưu đô trong một tổ chức ở các lĩnh vực quan ly

sản xuất và quản lý hành chánh

> Nghiên cứu dòng chảy của nguyên vật liệu đi qua một bộ phận;

Nghiên cứu quá trình sản xuất

> Quá trình sản xuất, sơ đồ mặt bằng sản xuất, sơ đồ đường ống

> Sơ đồ tổ chức thể hiện mối quan hệ quyền hạn trách nhiệm giữa các

bộ phận trong tổ chức, sơ dé hoạt động của tổ chức

> Lưu đồ kiểm soát vận chuyển hàng, lập hóa đơn, kế toán mua hàng

b Lợi ích của việc sử dụng lưu đồ

Việc sử dụng lưu đổ đem lại rất nhiễu thuận lợi, cụ thể là những ưu điểm

điển hình sau:

> Những người làm việc trong quá trình sẽ hiểu rõ quá trình Họ kiểm

soát được nó — thay vì trở thành nạn nhân của nó

> Những cải tiến có thể được nhận dang dễ dàng khi quá trình được xem

xét một cách khách quan dưới hình thức lưu đồ

> Với lưu đổ, nhân viên hiểu được toàn bộ quá trình, họ sẽ hình dung ra

mối quan hệ giữa khách hàng và nhà cung cấp của họ như là một phần

trong toàn bộ quá trình Chính điểu này dẫn tới việc cải thiện thông tin

giữa khu vực phòng ban và sản xuất

> Những người tham gia vào công việc lưu đổ hóa sẽ đóng góp nhiều nỗ

lực cho chất lượng

> Lưu đồ là công cụ rất có giá trị trong các chương trình huấn luyện cho

nhân viên mới

Hình 2.1: Lư đô về quá trình thiết kế

2.2.2 Biểu đô nhân quả (Biểu đổ xương cá)

Trang- 12 -

Trang 16

Biểu đổ nhân quả đơn giản chỉ là một danh sách liệt kê những nguyên

nhân có thể có của vấn để Biểu đổ được sắp xếp gồm một phát biểu vấn để nằm ở bên phải, và bên trái là danh sách các nguyên nhân có thể có của vấn để

đã nêu Mục đích của biểu đổ là thể hiện mối quan hệ giữa nguyên nhân và

Các nguyên nhân tiêm an

2.2.2.1 Cách xây dựng biểu đồ nhân quả

Biểu đổ nhân quả cung cấp một hình ảnh rõ ràng về mối quan hệ giữa

nguyên nhân và hậu quả Tuy nhiên, để có được hình ảnh rõ ràng đó, khi xây

dựng biểu đề cần tuân thủ ba bước chính như sau:

> Xác định các vấn để cần giải quyết: Thu thập dữ liệu để vấn để có thể

được định nghĩa rõ ràng Mức độ nghiêm trọng của vấn để nên được định lượng

> Suy nghĩ các nguyên nhân chính dẫn tới hậu quả: Thường chọn từ năm

đến mười thành viên với kiến thức về sản phẩm/quá trình phù hợp,

kinh nghiệm làm việc và huấn luyện

> Tiếp tục suy nghĩ những nguyên nhân cụ thể hơn

Biểu đồ nhân quả đồi hỏi tất cả mọi thành viên trong đơn vị, từ lãnh đạo

đến công nhân, từ bộ phận “gián tiếp” đến các bộ phận sản xuất, có cùng một

suy nghĩ chung: Hãy để phòng các nguyên nhân gây ra sự cố, sai sót, hãy coi trọng phương châm “phòng bệnh hơn chữa bệnh” trong quản trị

2.2.2.2 Lợi ích và bất lợi của biểu đồ nhân quả

a Lợi ích

Việc sử dụng biểu đổ nhân quả đường như không có giới hạn, nhưng nó phụ thuộc vào khả năng và kinh nghiệm của từng cá nhân hoặc những người

xây dựng và sử dụng biểu đồ này

> Phân tích nhóm: Việc chuẩn bị biểu đổ nhân quả đòi hỏi phải làm việc

nhóm, lợi ích ở đây là kinh nghiệm đa dạng của các thành viên và sự khích lệ lẫn nhau trong nhóm

> Tập trung vào tính dao động: Quá trình xây dựng nhánh tập trung vào

việc xác định nguồn gốc dao động mà có thể gây ra vấn đề

Trang 13

Trang 17

Hình 2.2: Biểu đồ nhân quả về chất lượng

> Công cụ quản lý: Biểu đổ nhân quả cùng với kế hoạch hoạt động cung

cấp một công cụ quản lý tự nhiên để đánh giá hiệu quả của nỗ lực giải quyết vấn để và theo dõi tiến trình Vì những công cụ này rất dễ hiểu

| nên chúng được dùng ở mức thấp nhất trong tổ chức

> Tiên đoán vấn để: Không cần phải thực sự có kinh nghiệm về vấn dé

khi chuẩn bị một biểu đô nhân quả Trước khi vấn để nảy sinh, ta có thể hỏi: “Cái gì có thể gây ra vấn để ở giai đoạn này của quá trình?”

Do đó, biểu để nhân quả có thể được dùng để tiên đoán vấn đê nhằm

mục đích ngăn chặn trước

b Bất lợi

nhược điểm như:

hay đo lường)

2.2.3 Biểu đồ kiểm soát

2.2.3.1 Những khái miệm về biểu đồ kiểm soát

> Khó dùng cho những quá trình dài, phức tạp

Bên cạnh những lợi ích nêu trên, biểu đổ nhân quả vẫn tổn tại những

> Dé sa lay vào một số nguyên nhân có thể có (Như là nguyên vật liệu

^ ^ sf ^^ zZ 2 a TA 24 Ầ

> Những nguyên nhân giống nhau của vấn để có thể xuất hiện nhiễu lần

Trang 14

Trang 18

-Một điều quan trọng trong sản xuất là tạo ra các sản phẩm mà sự khác

biệt giữa chúng ít nhất Nói một cách khác, chúng ta muốn tất cả các sản phẩm

cùng một chủng loại hay cùng một nhãn hiệu giống nhau hoàn toàn Tuy nhiên, đây là sự mong đợi không thực tế, bởi vì trong quá trình sản xuất cho dù máy

móc thiết bị có hiện đại và chính xác đến mức nào chăng nữa thì cũng không thể tạo ra những sản phẩm đồng nhất 100% về chất lượng Nguyên nhân nào đã

tạo ra sự khác biệt này?

> Các nguyên nhân ngẫu nhiên (Nguyên nhân chung): Là những nguyên

nhân do bản chất của quá trình đó, chúng rất khó xác định, nhưng chúng không

tạo ra sự bất ổn của quá trình Chẳng hạn như tình trạng trang thiết bị, điều kiện môi trường làm việc chung về ánh sáng và mặt bằng Những nguyên nhân này thường chỉ gây ra những thay đối nhỏ ở sản phẩm và chúng nằm trong giới hạn kiểm soát

> Các nguyên nhân không ngẫu nhiên (Nguyên nhân đặc biệt): Những nguyên nhân này phải được xác định và loại bỏ Chẳng hạn như việc sử dụng nguyên vật liệu không đảm bảo yêu cầu Khi xuất hiện nguyên nhân này quá

trình thường nằm ngoài giới hạn kiểm soát

Biểu đồ kiểm soát được sử đụng kiểm tra quá trình đầu vào hoặc đâu ra

Sử dụng biểu đổ kiểm soát trong quá trình kiểm tra được gọi là kiểm tra quá

trình bằng thống kê Một quá trình chỉ có những biến đổi ngẫu nhiên được gọi

là “Quá trình ổn định”, còn quá trình có chứa những biến đổi không ngẫu nhiên

được gọi là “Quá trình không ổn định”

—A

"AI

Hình 2.3: Cấu trúc của biểu đồ kiểm soát

Mục đích của biểu đổ kiểm soát là phân biệt giữa biến đổi ngẫu nhiên (những biến đổi do bản chất) và biến đổi không ngẫu nhiên do một nguyên

nhân đặc biệt nào đó gây ra từ đó nhằm đạt được các mục tiêu sau:

Trang 19

» Muc tiéu 1: Dat dugc su ổn định của hệ thống

Một hệ thống ổn định nếu chỉ thể hiện những biến đổi ngẫu nhiên do bản chất hạn chế của hệ thống

> Mục tiêu 2: Cải thiện khả năng của quá trình thông qua

Thay đổi giá trị trung bình của quá trình

Giảm mật độ thay đổi ngẫu nhiên (bằng huấn luyện, giám sát, .)

a Lợi ích của quá trình kiểm soát bằng thống kê

Sử dụng biểu đổ kiểm soát để phân tích quá trình có những ưu điểm nổi

bật sau:

> Khi quá trình đang ổn định, ta có thể dự báo, it nhất nó sẽ còn tiếp tục

ốn định trong khoảng thời gian kế tiếp

> Khi quá trình có các nguyên nhân đặc biệt đang gây ra sự không ổn định và thay đổi lớn có thể nhận thấy trên biểu đồ kiểm soát, ta phải

tìm cách loại bỏ chúng ngay từ đầu

> Khi quá trình đang ổn định, công nhân vận hành quá trình sẽ rất thuận lợi Điều này thể hiện là nếu tập số liệu rơi vào vùng giới hạn ổn định

thì không cần phải tiến hành bất cứ điều chỉnh nào, vì nếu tiến hành

điểu chỉnh sẽ làm sự thay đổi tăng lên chứ không giảm xuống Và ngược lại, biểu đồ kiểm soát sẽ cho người công nhân có những điều chỉnh cần thiết khi có dấu hiệu xuất hiện nguyên nhân đặc biệt làm cho các số liệu nằm ngoài giới hạn kiểm soát

> Khi quá trình đang ổn định, nếu muốn giảm biên độ dao động của quá trình về lâu dài, ta phải thay đổi hệ thống quá trình chứ không phải trông chờ vào các biện pháp quản lý công nhân điều hành

> Việc phân tích biểu đổ kiểm soát thông qua việc biểu diễn số liệu trên

dé thị theo thời gian cho phép thấy được xu hướng thay đổi của quá

trình mà theo phương pháp khác không thực hiện được

b Thuộc tính và biến đổi: Phụ thuộc vào bản chất của các đặc tính chất lượng

Thuộc tính là đặc tính chất lượng mà chúng ta tập trung vào kiểm tra

khuyết tật (sai sót) hoặc phế phẩm (hư hỏng) của sản phẩm Những đặc tính

này thể hiện sự phù hợp hay không phù hợp, tôn tại hay không tổn tại và chúng

có thể đếm được

Biến đổi là đặc tính kỹ thuật như trọng lượng, chiều dài, thời gian, nhiệt

độ, áp suất, độ ẩm có thể đo được

Trang- 16 -

Trang 20

c Sự khác biệt giữa khuyết tật và phế phẩm

> Khuyét tật (sai sót) thể hiện sự không hoàn hảo nhưng không cần thiết

phải làm lại toần bộ sản phẩm/dịch vụ

> Phế phẩm (hư hỏng) là sản phẩm không phù hợp và nhất thiết phải loại

bỏ, làm lại hoặc giảm phẩm cấp Một sản phẩm hư hỏng có thể có một hoặc nhiều sai sót

2.2.3.2 Các loại biểu đồ kiểm soát

Có hai dạng biểu đổ kiểm soát:

“ Biểu đồ kiểm soát dạng thuộc tính (định tính)

“ Biểu đồ kiểm soát dạng biến số (định lượng)

2.2.3.2.1 Biểu đồ kiểm soát dạng thuộc tính

Có bốn loại chính:

> Biểu đồ kiểm soát phế phẩm:

* Biểu đô % phế phẩm -— Biểu đồ p

+ Biểu đồ số lượng phế phẩm - Biểu đồ np

> Biểu đồ kiểm soát khuyết tật:

s Biểu đô số khuyết tật - Biểu đồ c

s Biểu đồ số khuyết tật trên một đơn vị sản phẩm - Biểu đồ u

Tuy nhiên, trong phạm vi luận văn này chỉ quan tâm đến biểu đồ kiểm

soát phế phẩm Vì biểu đổ kiểm soát khuyết tật thường được sử dụng cho quá trình có sản phẩm đầu ra phức tạp và liên tục, vì chỉ số đo chất lượng của sản

phẩm là dạng thuộc tính, đặc tính sản phẩm là dạng phế phẩm, khuyết tật và cỡ

mẫu khi nghiên cứu thay đổi

ad Biểu đồ p

> Ứng dụng: Kiểm soát phần trăm phế phẩm; Quan tâm đến việc xác định

quá trình sinh ra khuyết tật có ổn định hay không? Biểu để p có thể dùng để kiểm soát tỉ lệ phế phẩm với kích thước mẫu (n) thay đổi

> Đường trung tâm:

Tổng số phế phẩm

p=

Tổng số sản phẩm được kiểm tra

(Giá trị này phải được vẽ trên biểu đô kiểm soát bằng một đường liên tục)

Trang 17

Trang 21

> Khi kích thước mẫu (n) thay đổi:

Khi kích thước mẫu thay đổi sẽ dẫn đến độ lệch chuẩn (0) thay đổi, và

khi đó đường giới hạn trên và giới hạn dưới cũng thay đổi theo từng nhóm mẫu

Vì vậy phải tìm ra đường trung bình để đường giới hạn uốn khúc trở thành

đường thẳng để dễ kiểm soát

ni Phai chuyén n; thanh n để hai đường giới hạn trên và dưới trở thành đường thẳng

> Ứng dụng: Dùng để kiểm soát những đặc tính chất lượng có thể đo lường

được

Trang 18

Trang 22

-> Các dạng biểu đồ kiểm soát dạng biến số:

s Biểu đồ X và R

« Biểu đồ X và S

s Biểu đồ X và MR (Biểu đỗ đo lường đơn và khoảng rộng dich chuyển)

Trong đó: * Biểu đỗ X được sử dụng để kiểm soát độ thay đổi (dao động) về giá

trị trung bình giữa các nhóm mẫu

+ Biểu đồ R và S được sử dụng để kiểm soát độ dao động về độ rộng

giữa các nhóm mẫu

Biểu đồ kiểm soát đặc tính biến đổi chỉ giới thiệu sơ lược để tham khảo

chứ không đi sâu vì không ứng dụng trong luận văn

2.2.3.3 Trạng thái kiểm soát

> Quá trình được kiểm soát;

s Trong quá trình chỉ có các nguyên nhân ngẫu nhiên do đó quá trình có

tính ổn định và có thể dự đoán được trong tương lai

s Quá trình vượt qua tâm kiểm soát

> Khoảng cách từ giới hạn kiểm soát trên đến giới hạn kiểm soát đưới được

chia thành sáu phần bằng nhau như vậy theo quy tắc 30 thì mỗi phần sẽ là lơ

> Các quy tắc nằm ngoài vùng kiểm soát:

1 Bất kỳ điểm nào rơi ngoài vùng kiểm soát

2 Hai trong ba điểm liên tiếp rơi vào vùng A và cùng nằm về một phía của đường trung tâm

3 Bốn trong năm điểm liên tiếp rơi vào vùng A hay vùng B và cùng nằm

về một phía của đường trung tâm

Trang 19

Trang 23

4 Cé ít nhất tám điểm liên tiếp nằm về một phía của đường trung tâm

5 Có tám điểm liên tiếp thể hiện xu hướng tăng hay giảm

Nói cách khác, để nhận biết điểu này chỉ cần chia khoảng cách 30

thành hai vùng bằng nhau Khi có hai điểm liên tiếp nằm ở vị trí I.5Ơ thì quá

trình nằm ngoài vùng kiểm soát

a Năng lực quá trình Cp

Để xem xét khả năng của quá trình có chấp nhận hay không, người ta

thường sử dụng các chỉ số khả năng của quá trình Các chỉ số được tính như sau:

» Giả thiết:

* Quá trình ổn định

s Quá trình tuân theo phân phối chuẩn

e Số liệu dạng thay đổi

« Giá trị trung bình của quá trình bằng giá trị danh nghĩa của đặc tính kỹ

Cp = 1: Quá trình có 0.3% sản phẩm nằm ngoài giới hạn cho phép

Cp = 2: Quá trình có 0.00003% sản phẩm nằm ngoài giới hạn cho phép

Cp = 0.5: Quá trình có 13,4% sản phẩm nằm ngoài giới hạn cho phép

Nếu Cp nhỏ hơn 1, thì quá trình xem như là không có năng lực để sản xuất và ngược lại nếu Cp nhỏ hơn 1, thi quá trình xem như là có năng lực để

sản xuất

Như vậy CP= 2 hay cao hơn kết quả mong muốn

b Năng lực thực sự của quá trình Cpị,

» Giả thiết:

« Quá trình ổn định

s Quá trình tuân theo phân phối chuẩn

Trang- 20 -

Trang 24

* Số liệu dạng thay đổi

» Giá trị trung bình của quá trình khác giá trị danh nghĩa của đặc tính kỹ

thuật

> Mục đích: Để xem khả năng quá trình có đáp ứng được giới hạn đao động

cho phép của đặc tính kỹ thuật hay không?

Biểu đồ tần suất là một công cụ thống kê đơn giản khác, sẽ cung cấp cho

chúng ta thêm những thông tin về quá trình Biểu đồ tần suất là một biểu đỗ thể

hiện bằng hình ảnh số lần xuất hiện giá trị của các phép đo xẩy ra tại một giá

trị cụ thể hoặc trong một khoảng giá trị nào đó

Nói một cách khác, biểu đồ tần suất là bảng ghi nhận dữ liệu cho phép ta

thấy được thông tin cần thiết một cách dé đàng và nhanh chóng so với bảng số

liệu thông thường khác Biểu đồ tần suất là một công cụ chuẩn dùng để tóm tắt,

phân tích và trình bày đữ liệu Cũng có thể nói rằng, lợi ích chủ yếu của phương

pháp này là tạo được một hình ảnh tổng quan về biến động của các dữ liệu, một

hình dạng đặc trưng “nhìn được” từ những con số tưởng như vô nghĩa

Biểu đồ tần suất về doanh thu

Trang 25

2.2.5 Bang kiém tra

2.2.5.1 Giới thiệu

Bảng kiểm tra được xem như công cụ chính để thu thập số liệu Nhìng

chung bảng kiểm tra có thể được sử dụng trong việc thu thập dữ liệu cho kiểm

soát quá trình và phân tích vấn đề

> Kiểm soát quá trình: Mỗi quá trình có các chỉ tiêu thể hiện quá trình đó

hoạt động như thế nào Thu thập dữ liệu và sau đó phân tích chúng là một phần

quan trọng trong tiến trình kiểm soát Tất cả các loại bảng kiểm tra đều có thể

được sử dụng để thu thập những thông tin quan trọng về quá trình

> Phân tích vấn để: Sự phức tạp trong quyết định nguyên nhân chính của

một vấn để đòi hỏi những thông tin chỉ tiết để có thể xác định rõ vấn để đó

Bảng kiểm tra có thể được sử dụng để trả lời những câu hỏi như Ai? Cái gì? Ơ

đâu? Khi nào? Tại sao? Như thế nào? Và bao nhiêu?

Yếu tố chính trong kiểm soát quá trình và phân tích vấn để là số liệu đạt được

từ bảng kiểm tra phải được tóm tắt rõ ràng theo dạng biểu đồ hoặc đồ họa

2.2.5.2 Các dạng thu thập dữ liệu

Thông tin có thể được thu thập qua các dạng bảng kiểm tra như sau:

> Bảng kiểm tra dạng thuộc tính

> Bảng kiểm tra dạng đặc tính biến đổi

> Danh sách kiểm tra

Danh sách kiểm tra bao gồm những hạng mục quan trọng hoặc thích hợp

với một vấn để hay tình huống cụ thể Danh sách kiểm tra được sử dụng để

đảm bảo rằng tất cả những bước quan trọng hay những hoạt động quan trọng đã

được thực hiện Mặc dù danh sách kiểm tra đã được phân tích bởi nhóm cải tiến

chất lượng, nhưng mục đích chính của nó là để hướng dẫn vận hành chứ không

phải để thu thập đữ liệu Do đó, danh sách kiểm tra thường được dùng trong quá

trình sửa chữa và giải quyết vấn để Chúng là một phân của giải pháp

2.2.5.3 Ứng dụng

Kiểm tra lý do sản phẩm bị trả lại Kiểm tra lại vị trí của nguyên nhân

gây ra khuyết tật, kiểm tra sự cố phân bố của dây chuyền sản xuất

2.2.6 Biểu đồ Pareto

Thông thường để nâng cao hiệu quả sản xuất, các nhà máy phải thường

xuyên cải tiến các lĩnh vực hoạt động liên quan đến chất lượng, năng suất, chỉ

phí, giá thành Nhưng thực tế thường khó xác định phải bắt đâu từ đâu để

tiến hành Sử dụng Pareto là một kỹ thuật giúp lân ra cách giải quyết

Trang- 22 -

Trang 26

Biểu đồ Pareto giúp xác định một số nguyên nhân có ảnh hưởng đến

chất lượng của toàn quá trình Nói cách khác khi phát sinh một vấn để nào đó

thì có những nguyên nhân ảnh hưởng mạnh và có những nguyên nhân ảnh

hưởng yếu Phân tích Pareto chỉ ra nguyên nhân ảnh hưởng quan trọng nhất

2.2.6.1 Ứng dụng

Có thể sử dụng biểu đổ Pareto để giải quyết các vấn để sau:

> Tìm ra khuyết tật trong một sản phẩm

> Sắp xếp khách hàng theo thứ tự quan trọng

2.2.6.2 Cách xây dựng biểu đồ Pareto

1 Liệt kê tất cả các yếu tố tiểm năng: Chuẩn bị một bảng kiểm tra để

thu thập đữ liệu của các yếu tố này Nếu có một yếu tố “khác” được sử

dụng trong bảng kiểm tra, việc xảy ra của yếu tố này phải được xác

định đầy đủ

2 Tất cả các yếu tố phải được định rõ để tất cả thành phần bên trong các

yếu tố này được phân loại một cách phù hợp Nên có một nhóm hay

một tổ chức chuyên thực hiện bước một và hai

2.2.7 Biểu đồ quan hệ

1.2.7.1 Giới thiệu

“Mối quan hệ giữa các đặc tính” nghĩa là sự thay đổi của một đặc tính có

khả năng dự báo sự thay đổi của đặc tính khác

Trang 27

2.2.7.2 Xây dựng biểu đồ quan hệ

Các bước xây dựng biểu đổ quan hệ:

1 Chọn đặc tính thứ nhất (biến thứ nhất) làm cơ sở để dự đoán giá trị của đặc tính thứ hai (biến thứ hai)

2 Vẽ các giá trị lên đồ thị

3 Sau khi xây dựng xong biểu đổ quan hệ, chúng ta có thể sử dụng các mẫu hoặc các phuơng pháp phân tích sau đây để đánh giá mối quan hệ giữa các đặc tính

2.2.7.3 Phân tích biểu đồ quan hệ

a Kiểm tra dấu hiệu quan hệ

Kiểm tra dấu hiệu quan hệ là một phương pháp định lượng đánh giá mối

quan hệ giữa hai đặc tính

b Hệ số quan hệ

Hệ số quan hệ cũng là một phương pháp định lượng để đánh giá mối

quan hệ giữa hai đặc tính Dùng các phần mềm như Excel, SPSS, để tính hệ

số quan hệ r Giá trị r sé nằm trong khoảng (-I, 1)

Khi r <0: Hai đặc tính có mối quan hệ nghịch

r =0 : Hai dac tính không có mối quan hệ

r >0; Hai đặc tính có mối quan hệ thuận

2.3 NĂM S ~ CƠ SỞ CHO SU CAI TIEN

2.3.1 Khái niệm 5S

5S là phương pháp để giảm bớt sự trì trệ ẩn giấu bên trong một công ty

5S là Seiri, Seiton, Seiso, Seiketsu, Shitsuke, có thể dịch chung là hoạt động thu

dọn ở nơi làm việc Nói cách khác 5S chính là quá trình “làm sạch” các loại rác

để có thể sử dụng những thứ cần thiết vào những lúc cần thiết với số lượng cân

thiết

e Seiri : Phân biệt rõ ràng giữa những thứ cần thiết, không cân thiết

và loại bỏ những thứ không cần thiết

e Seiton : Sắp xếp rõ ràng và phân biệt các thứ để tiện sử dụng

e Seiso : Luôn luôn dọn đẹp vệ sinh, duy trì sự rõ ràng và sạch sẽ

® Seiketsu: Luôn luôn duy trì 3S đầu tiên đã được để cập ở trên mọi lúc

mọi nơi

Trang- 24 -

Trang 28

e Shitsuke: Là kỷ luật quan trọng nhất trong 5S, phải thực hiện nhiều lần

tạo thành thói quen Đào tạo mọi người thực hiện 3S đầu tiên một cách

tự giác tự nguyện

2.3.2 Những lợi ích khi thực hiện 5S

1 Khi thực hiện 5S, các dụng cụ, khuôn mẫu luôn trong tình trạng sẵn

sàng sử dụng khi cần thiết, do đó sẽ không xảy ra tình trạng tìm kiếm dung cu,

dao cụ khi cần sử dụng vì vậy sẽ không gây lãng phí thời gian

2 5S tác động đến việc nâng cao chất lượng thông qua việc sản xuất

không còn sản phẩm xấu Một nhà máy sạch đẹp thì không phải là nơi hiện

diện của sản phẩm xấu Trong một nhà máy sạch đẹp khi nhìn thấy sản phẩm

xấu thì ai cũng cảm thấy khó chịu

3 5S liên quan đến việc hạ giá thành sản xuất: Khi nhà máy được sắp dọn ngăn nắp không có những vật dụng không cần thiết làm cản trở thì việc vận

chuyển và làm việc thuận lợi hơn, tránh được những trục trặc và nâng cao hiệu

quả sử dụng máy

4 5S giúp cho việc giao hàng đúng hạn: Nhà máy càng sạch sẽ thoải mái, nơi làm việc vui vẻ thì tỷ lệ đi làm càng cao, thêm vào đó là sự hoạt động của

máy móc sẽ giảm thiểu trục trặc Kết quả là khi người, vật, máy móc thiết bị

đều hoạt động tốt thì sẽ không còn sự giao hàng trễ

5 5S bao dam tính an toàn trong nhà máy: Vì không còn chướng ngại vật, dầu mỡ đổ ra sàn làm trượt ngã gây tai nạn Đồng phục gọn gàng, không còn

những loại quần áo thùng thình dễ gây tai nạn khi có sơ suất dù rất nhỏ

6 5S tạo ra tinh thần làm việc và tỉnh thần đồng đội tốt: Nhà máy sạch sẽ gọn gàng làm cho người ngoài cảm phục khi tới tham quan, khách hàng cảm

thấy yên tâm khi mua sản phẩm, và người đến xin việc thấy cảm phục và muốn

làm việc ngay

2.4.NHẬN XÉT

Trên đây đã trình bày tổng quan về các công cụ quản lý chất lượng

thường được dùng trong kiểm soát quá trình để duy trì và cải tiến chất lượng

sản phẩm Tuy nhiên, có công cụ không có nghĩa là sẽ áp dụng được hiệu quả

Thành phần quan trọng nhất trong chiến lược quản lý chất lượng chính là sự hợp

tác giữa nhà quản lý và nhân viên trong việc thực hiện quá trình Muốn cải tiến

quá trình, trước hết phải được sự ủng hộ triệt để của lãnh đạo Công ty, sau đó

phải truyền đạt cho mọi nhân viên trong Công ty thấu hiểu và thấy được những

lợi ích khi áp dụng những công cụ này

Nhưng với tình hình Việt Nam hiện nay, công nhân đứng máy vẫn còn

nhiều người chưa tốt nghiệp phổ thông, khái niệm về thống kê đối với họ vẫn

Trang- 25 -

Trang 29

còn khó hiểu, chúng ta phải tìm cách giải thích thật đơn giản để mọi ngưới có

thể hiểu được

Khi có sự cam kết của lãnh đạo và nhân viên đã thấu hiểu thì quá trình cải tiến

chất lượng đã tiến được một bước

Trang 26

Trang 30

CHUONG II: TONG QUAN VE CONG TY

SCANCOM VIET NAM

3.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Scancom Việt

Nam

Tháng 04 Năm 1995, Công ty ScanCom International được thành lập và

phát triển trở thành một công ty tâm cỡ trên thế giới về sản xuất hàng trang

trí ngoại thất Với 5000 công nhân viên của công ty và 30000 công nhân viên

từ các công ty đối tác khác, Công ty ScanCom thực sự đứng hàng đầu về công

nghiệp sản xuất hàng trang trí ngoại thất

Công Ty TNHH ScanCom Việt Nam, là thành viên của Công ty ScanCom Iinternational được thành lập từ 1997 Lúc đầu ScanCom VietNam

là một công ty chuyên mua hàng trang trí ngoại thất của các nhà cung cấp từ

Qui nhơn, Bình Dương Thành Phố Hồ Chí Minh tại Việt Nam và xuất khẩu đi

các thị trường châu Âu Châu Úc Xét thấy lợi ích, nhu cầu, và lợi thế khi tự

sản xuất tại Việt Nam, ban lãnh đạo công ty đã quyết định đầu tư và tự sản

xuất năm 2001 Với khởi điểm chỉ là một xưởng nhỏ với khoảng 100 công

nhân chuyên sản xuất hàng kim loại và năng suất chỉ được 20 container 1

tháng, nay công ty đã phát triển với 2 nhà máy Một nhà máy chuyên sản xuất

hàng kim loại , một nhà máy chuyên sản xuất hàng gỗ và tự sản xuất 50%

hàng xuất khẩu, 50% được gia công từ các đối tác khác Qua I1 năm hình

thành phát triển, ScanCom Việt Nam là trụ cột của ScanCom International

3.2 Cơ Cấu tổ chức Công ty ScanCom Việt Nam

x Phòng Nhân sự

- Quản lý nguồn nhân lực của toàn công ty

- Tuyển dung nhân sự cho toàn công ty

- Thưc hiện, để xuất chế độ, chính sách nhân sự công ty theo luật lao động

- Thực hiện chức năng văn thư, lưu trữ, quản lý mua sắm trang

thiết bị khối văn phòng, công tác bảo vệ, an toàn, phòng trống cháy nổ, vệ

sinh, y tế, các thủ tục hành chính công ty

Trang- 27 -

Trang 31

» Phong Ban Hang ( Sale)

- Nhận và quản lý tất cả đơn hàng từ công ty ScanCom International và các chỉ nhánh khác ở châu Á, Âu, Mỹ,

- Trực tiếp thưc hiện nhiệm vu giao bàn hàng cho các khác hàng theo đơn đặt hàng

- Trực tiếp thu nhận mọi thông tin từ khách hàng và thông tin cho các phòng ban liên quan trong cong ty

» Phòng Sản xuất

- Trực tiếp sản xuất ra sản phẩm theo yêu câu của khách hàng hay của

phòng phát triển sản phẩm

- Đảm bảo các hoạt động của các phân xưởng tuân thủ theo đúng qui

trình công nghệ, các qui định, thủ tục được thiết lập trong hệ thống chất lượng

của cộng ty

w Phòng QA (Quản lý chất lượng)

- Đảm bảo những sản phẩm được làm ra đạt yêu cầu theo những tiêu chuẩn của công ty hay của khách hàng

- Chịu trách nhiệm thiết lập qui trình kiểm tra, triển khai thực hiện

theo đối quản lý chất lượng

- Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm

Trang- 28 -

Trang 32

- Phối hợp với các phòng ban khác để giải quyết các vấn về chất

lượng và đưa ra cac hành động khắc phục phòng ngừa

b Phóng kế toán —Tài chính

- Hạch toán, kiểm toán, phân tích đánh giá thông tin tài chính của

công ty

- Xây dựng kế hoạch, theo dõi quản lý, tham mưu, để xuất các

biện pháp sử dụng ,phát triển nguồn vốn công ty

b> Phong mua hang

- Chịu trách nhiệm hoạt động thu mua, cung ứng nguyên vật liệu

đầu vao cho tất cả bộ phận sản xuất nhằm đáp ứng đúng kế hoạch sản xuất

kinh doanh của công ty

- Phối hợp với phòng quản lý chất lượng trong việc tìm kiếm, đánh

giá các nhà cung cấp nguyên vật liệu tốt nhất

b Phòng kĩ thuật - Nghiên cứu phát triển

- Nghiên cứu và phát triển những sản phẩm mới cho phòng sale để

cháo bán hàng trong các hội chợ được tế chức hàng năm tại châu Au (tic,

Anh, Pháp )

- Chịu trách nhiệm ban hành các mẫu và tài liệu, bản vẽ kỹ thuật

cho bộ phận sản xuất

- Tính định mức nguyên vật liệu đầu vào

- Quản lý hồ sơ tài liệu, bản vẽ kỹ thuật và các sản phẩm mẫu đã

ban hành

- Tổng hợp và xử lý các thông tin phản hổi từ phòng bán hàng -từ

khách hàng về các vấn để liên quan tới thiết kế sản phẩm

Phòng bảo trì

- Quản lý và bảo tri tất các máy móc trong toàn nhà máy

- Chịu trách nhiệm lắp đặp layout chuyén, xưởng sản xuất và toàn

bộ nhà máy

b> Phong IT (Informatic Technology)

- Quản lý và bảo trì hệ thống mạng trong toàn công ty

Quản lý, lắp đặt, bảo trì, sửa chữa hệ thống máy tính trong công

ty

Trang- 29 -

Trang 33

3.3 Hoạt động chế biến sản phẩm

3.3.1 Sản phẩm Công ty ScanCom Viet Nam chuyên sản xuất hàng trang trí sử dụng ngoài trời , bàn ghế sử dụng cho vui chơi gia trí như bãi biển, ban công, sân

vườn với các sản phẩn chính dưới đây:

Teak, Hương, Căm xe, Chị chỉ, C chít, Dầu, Xoan đào, Tràm bông

vàng, Bằng lăng, Thông, Cao su, Bạch đàn, gỗ Mỹ, nhập khẩu 100% gỗ Log

(tròn) từ Brazil, Indonesia Tất cả đều có chứng nhận khai thác hợp pháp,

chứng nhận rừng trồng, chứng nhận FSC,

w Kim loại;

o Nhập khẩu 100% nhôm phôi từ Trung Quốc ,„,

o Sat thép mua tại chỗ( Việt nam)

o Các nguyên vật liêu khác mua tại chỗ

3.3.3 Thị trường chính:

100% sản phẩm được xuất khẩu, bao gồm các nước như: Anh, Pháp,

Tây Ban Nha, Đức, Phân Lan, Đan Mạch, Hy Lạp, New Zealand, Mỹ, Nhật,

Khách hàng chính: MGP, Tesco, Thomasvill, Jysk , Casa, Carrefour

Lapeyre (Pháp), Home Retail Group (Argos&Homebase) (Anh), KingFisher

(Anh, Pháp), Alexander Rose (Anh)

3.3.4 Qui trình công nghệ:

Với qui trình kép kín cho cả 2 loại sản phẩm từ nguyên liệu đâu vào là

gỗ tròn và sắt ống qua nhiễu công khác nhau, ScanCom VietNam có nhiều

thuận lợi trong việc cân đối sản xuất không phụ thuộc nhiều vào các đơn vị

khác về nguyên vật liệu chính;

M Qui trình sản xuất sản phẩm kim loại;

> Trong qui trình sản xuất sản phâm kim loại công đoạn cắt uốn và công

Trang- 30 -

đoạn hàn mài khi sản xuất bắt buộc phải theo hướng dẫn công việc chỉ tiết

c=h¬ fiắYnm cần nhsém

Trang 34

đoạn hàn mài khi sản xuất bắt buộc phải theo hướng dẫn công việc chỉ tiết

cho từng sản phẩm

> Công đoạn sử lý bể mặt

- - Bằng hóa chất Argon với tỉ lệ 16.5%

- _ Bằng phương pháp bắn bi sắt, thời gian bắn bi là 1.5 phút cho nhôm va 4-6 phút cho sắt

> Công đoạn sấy khô

- _ Sấy khô cho qui trình sơn tĩnh điện với nhiệt độ là 195°c thời gian sấy

là 2.5m/1 phút( tốc độ chuyển)

- _ Sấy khô cho qui trình nhúng nhựa với nhiệt độ là 405°c thời gian sấy là

2.5m/1 phút( tốc độ chuyển)

é

Hình 3.2: Qui trình sản xuất nhà máy kim loại

> Công đoạn sấy khô sau khi nhúng/sơn tĩnh điện

- _ Sấy khô cho qui trình sơn tĩnh điện với nhiệt độ là 195°c thời gian sấy

Trang 31

Trang 35

là2.5m/1 phút( tốc độ chuyển) -_ Sấy khô cho qui trình nhúng nhựa với nhiệt độ là 185°c, thời gian sấy

là 2.5m/1 phút( tốc độ chuyển)

> + Công đoạn lắp ráp

- _ Theo hướng dẫn cụ thể cho từng sản phẩm

- _ Các thông tin khác theo yêu cầu của khách hàng

» Qui trình sản xuất sản phẩm gỗ;

Hình 3.3 : Qui trình sản xuất nhà máy gỗ

> Công đoạn nhập nguyên vật liệu là gỗ tròn được đưa vào xẻ thành

từng thanh theo kế hoạch sau đó gỗ xẻ được sấy khô với tiêu chuẩn về độ

ẩm đạt 11->17%

> Sau khi gỗ sấy gỗ đạt tới độ ẩm theo tiêu chuẩn chuyển tới công đoạn

định hình và sơ chế công đoạn cắt dọc gỗ theo kích thước và lọng bào theo

hình dang của cách chỉ tiết của sản phẩm

> Sau khi sơ chế, công đoạn này cho ra kích thước chính xác của chỉ tiết

và khoan, làm mộng âm và mộng dương

> Các chỉ tiết được láp ráp lại với nhau thành sản phẩm sau đó đươc đưa

Trang- 32 -

Trang 36

qua bộ phận chà nhám Tuy nhiên có những chỉ tiết phải thực hiện chà nhám

trước khi lắp ráp

> Sau khi lắp ráp

- _ Sản phẩm gỗ Teak hay gỗ Sôi chuyển qua công đoạn đóng gói

- _ Sản phẩm nhúng dầu chuyển qua công đoạn nhúng dâu

- _ sản phẩm Sơn chuyển qua công đoạn sơn

Khi đóng gói cần theo qui trình của từng sản phẩm và theo yêu cầu của

khách hàng

3.4 Nghiên cứu & phát triển,

Một trong những ưu tiên hàng đâu của Scancom chính là việc tập trung

dau tư nhiều nguồn và tài chính của doanh nghiệp cho hoạt động nghiên cứu

và phát triển sản phẩm mới Với 32 nhà thiết kế được đào tạo bài bản trong và

ngoài nước, đội ngũ R&D của ScanCom đã cho ra đời hơn 300 mẫu trong mỗi

năm

Chính vì vậy, hiện nay, Công ty đã và đang sản xuất cho thị trường quốc

tế với 100% là thiết kế của Scancom Việt Nam, tạo điểm khác biệt với các bạn

đồng ngành khác là bán tiện ích chứ không gia công sản phẩm

3.5 Chính sách quản trị chất lượng

Toàn bộ quy trình sản xuất khép kín từ khâu cưa, xẻ, luộc, ngâm tẩm,

sấy, phôi, định hình, lắp ráp, hoàn thiện đến đóng gói đều theo công nghệ chế

biến của Châu Âu Đồng thời được kiểm soát nghiêm ngặt bởi ban điều hành

khối sản xuất cùng đội ngũ Kiểm soát Chất lượng chuyên nghiệp, kinh

nghiệm và có tỉnh thần trách nhiệm cao

Hệ thống Theo dõi Chuỗi Hành trình Sản phẩm (CoC) và Hệ thống Quần

lý Chất lượng ISO 9001:2000 được thiết lập và vận hành ở tất cả các nhà máy

đã giúp Scancom Việt Nam luôn tạo ra những sẳn phẩm chất lượng cao, thỏa

mãn nhu câu của khách hàng trên toàn cầu

Bên cạnh đó, ScanCom Việt Nam cũng là một trong những doanh

nghiệp tiên phong đầu tư mạnh mẽ cho công tác huấn luyện Chuyên viên

Đánh giá Chất lượng Nội bộ ( Internal Auditor) hệ thống Quản lý chất lượng

Do vậy, hiện tại ScanCom Việt Nam đã có đội ngũ hùng hậu khoảng 50

nhân Viên đánh giá Chất Lượng nội bộ chuyên nghiệp, được đào tạo bởi

TUV Điều này đã giúp cho Tập đoàn luôn được quản lý, vận hành, kiểm soát

chặt chế, thường xuyên và hiệu quả

Trang- 33 -

Trang 37

Đây cũng là nét nổi trội và lợi thế cạnh tranh của Tập Đoàn so với các

doanh nghiệp khác cùng ngành trong việc đảm bảo chất lượng hệ thống, các

sản phẩm/ dịch vụ cho thị trường toàn cầu, ngay cả thỏa mãn cho các thị trường khó tính nhất trên thế giới như là Mỹ, Nhật bản

3.6, Chính sách nhân sự - Đào tạo

Với kinh nghiệm hơn 13 năm trong ngành chế biến gỗ, với tầm nhìn chiến lược trong định hướng kinh doanh, cùng với nên tảng kiến thức và tư duy sâu sắc của các chuyên gia của đa quốc gia, được đào tạo quản lý từ nhiều nền giáo dục khác nhau và Tổng giám đốc Tô Văn Ngọc, đã luôn kiến tạo và phát triển tổ chức dựa trên nền tảng văn hoá ScanCom Việt Nam, một nên văn hóa luôn hướng đến chất lượng của hệ thống, của sản phẩm và phát triển nguồn nhân lực của tổ chức

Toàn bộ Chính sách Nhân sự không những phù hợp với Luật Lao Động Việt Nam, mà còn đạt được một số tiêu chuẩn về đạo đức xã hội mà các tổ chức khác quy định Các khoá huấn luyện được tổ chức thường xuyên để cập nhật và nâng cao kiến thức, kỹ năng, chuyên môn của đội ngũ cũng như tạo ra

sự thăng tiến bình đẳng cho tất cả các thành viên trong ScanCom Việt Nam

Hàng năm , Công Ty đều có nhiều khóa huấn luyện cho tất cả các nhân viên từ tổ trưởng trở lên về các kỹ năng quản lý nhân sự, quản lý chất

lượng

Đối với công nhân viên trực tiếp làm ra sản phẩm được đào tạo các kỹ năng, qui trình công nghệ Đây là một kế hoạch đào tạo của công ty nhằm phát triển kỹ năng, kinh nghiệm cho nguồn nhân lực để đảm bảo kế hoạch sản xuất và chất lượng tạo uy tín với khách hàng

Ngoài ra, Công ty còn phối hợp với các trường đại học nhằm tuyến chọn, tuyển dụng các cử nhân, kỹ sư có đủ năng lực, tiêu chuẩn với mục đích đào tạo và kế thừa các vị trí hay chức vụ quản lý cao cấp ma ScanCom Viét Nam đang rất cần cho sự phát triển , mở rộng quy mô của mình

Mặt khác, chính sách đãi ngộ, động viên nhân viên luôn được thực thi

đã tạo ra một động lực mạnh mẽ, một sức sống mãnh liệt cho Tập đoàn

3.7 Bảo vệ môi trường - Hoạt động xã hội

Là một công ty, ScanCom Viêt nam luôn nhận ra rằng tương lai của công ty phụ thuộc vào sức khỏe con người và môi trường xung quanh ta, Khách hàng và các tổ chức môi trường toàn cầu luôn để cập tới tình trạng của các cánh rừng xung quanh ta

Trang 34

Trang 38

-Chúng tôi hiểu rằng Rừng là nguồn cung cấp nguyên vật liệu chủ yếu,

và tầm quan trọng của Rừng tới cuộc sống con người, và là tài nguyên vô tận

của nhân loại, do vậy cùng với việc đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, hoạt động

của ScanCom Việt Nam luôn gắn liền với công tác bảo vệ môi trường, tạo sự

phát triển kinh doanh bến vững và có trách nhiệm Tập đoàn luôn chú trọng

vào những nguồn gỗ hợp pháp, được khai thác từ những khu rừng có sự quản

lý bển vững

Không những vậy, Scancom còn quan tâm đến việc trồng rừng và tái

tạo lại rừng Hiện nay, Scancom đã triển khai dự án trồng 50.000 ha rừng tại

Brazil, và đã bước đầu khai thác cung cấp phân lớn nguyên vật liệu gỗ cho

Scancom Việt Nam

Ngoài ra, trách nhiệm với cộng đồng, với xã hội, và chăm lo tới đời

sống của công nhân viên còn được công ty rất mực quan tâm

3.8 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY

3.8.1 Phương hướng quản lý chất lượng

Công ty áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008, BRC để thực hiện và duy

trì hệ thống quản lý chất lượng để chứng minh khả năng của Công ty cung cấp

một cách ổn định các sản phẩm, đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các

yêu cầu luật định (nếu có) Công ty đảm bảo việc thỏa mãn khách hàng thông

qua việc áp dụng có hiệu lực hệ thống quản lý chất lượng bao gồm cải tiến

liên tục và phòng ngừa sự không phù hợp

Công ty áp dụng tiêu chuẩn FSC,, CoC, ISO 14001:1996 để thực hiện

duy trì và cải tiến hệ thống môi trường, tái tao nguồn nguyên vât liêu để

kiểm soát các khía cạnh môi trường mà Công ty đã công bố

Công ty cam kết xác định, lập văn bản, thực hiện và duy trì hệ thống

quản lý chất lượng và môi trường, cải tiến liên tục tính hiệu quả của hệ thống

phù hợp với các yêu cầu của ISO 9001:2000 và 14001: 1996., FSC, BRC

Các văn bản của hệ thống chất lượng và môi trường trong Công ty bao gồm:

© Chính sách chất lượng và môi trường, các mục tiêu chất lượng và môi

trường

e _ Sổ tay chất lượng và môi trường

¢ Các thủ tục dạng văn bản do ISO 9001:2000 và ISO 14001:1996 yêu

cầu và các tài liệu cần thiết do Công ty xác định để đảm bảo việc

kiểm soát, điều hành, hoạch định có hiệu lực các quá trình của hệ

thống quản lý chất lượng và môi trường

Trang- 35 -

Trang 39

© Hung dan céng viéc, sd dé quan ly chat ludng, ké hoach hanh déng,

sơ đồ kiểm soát quá trình, kế hoạch kiểm soát quá trình, kế hoạch

kiểm tra thử nghiệm, bản vẽ, các tài liệu kỹ thuật

se Các hệ số chất lượng do tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và ISO

14001:1996 yêu cầu

Cấu trúc hệ thống tài liệu có trong Công íy như sau:

Sổ tay chất lượng, chính sách chất lượng và môi trường

Thủ tục Hướng dẫn công việc, sơ đổ quản lý chất lượng, mục

tiêu chất lượng môi trường, kế hoạch hành động, sơ đồ kiểm soát quá trình, kế hoạch kiểm soát quá trình, kế hoạch kiểm tra thử nghiệm, bản vẽ các tài liệu kỹ

Hỗ sơ, biểu mẫu

3.8.2 Kiểm soát chất lượng sản phẩm kim loại

> Nhà máy kim loại chuyên sản xuất các loại bàn, ghế gỗ, sắt, Xưởng

chỉ chú trong trong dam bảo chất lượng đâu ra tại mỗi bộ phận sản xuất chứ

chưa chu trong đến kiểm soát từng công đoạn trong quá trình sản xuất Quá

trình thực hiện kiểm tra chất lượng như sau:

> Tại kho nguyên liệu đầu vào công ty chọn nhà cung cấp để cung cấp các

nguyên vật liệu như: sắt, gỗ, nhôm, nhựa sau đó kiểm tra các nguyên vật

liệu được cung cấp có đúng tiêu chuẩn kích thước đã định sẵn hay không Nếu

thỏa mãn được yêu cầu trên thì cho lưu kho nguyên vật liệu Khi có đơn hàng

hay lệnh sản xuất từ MSF3 mới cho xuất kho theo số lượng và chủng loại, tại

Nhà máy kim loại nguyên liệu sẽ được kiểm tra các kích thước, loại sắt

phương pháp kiểm tra là lấy mẫu kiểm định

> Tại bộ phận cắt - uốn: Sau khi có lệnh sản xuất từ bộ phận hoạch định

sản xuất, bộ phận này sẽ thực hiện các công đoạn như: Cắt, uốn, khoan, dập,

taro, theo kích thước của bảng vẽ Bộ phận QC sẽ lấy mẫu kiểm tra các chỉ

Trang- 36 -

Trang 40

tiết tại từng công đoạn, tân suất 50pcs/lần Nếu bán phẩm chưa đạt thì QC chi

yêu cầu công đoạn đó gia công lại

> Tại bộ phận hàn - mài: Sau khi đã kiểm tra và hoàn tất tất cả các công

đoạn tại bộ phận cắt — uốn, các chỉ tiết sẽ được vận chuyển đến bộ phận hàn —

mài bằng xe đẩy Các chỉ tiết sế đuợc hàn lại với nhau, sau đó sẽ được mài

bóng lại Kết thúc các công đoạn này bộ phận QC sẽ kiểm tra: độ kín khít, các

mối hàn có bị nứt không, mối hàn có bị gỉ không, chỗ bén nhọn Tân xuất

kiểm tra ; 100%

> Tai bộ phận nhúng nhựa: sau khi bán phẩm được hàn mài xong sẽ được

vận chuyển bằng xe đẩy đến bộ phận nhúng nhựa Sau khi hoàn tất, bộ phận

QC sẽ kiểm tra: có dính dị vật không, có chỗ không dính nhựa không, độ láng

bóng Tân suất kiểm tra; 100%

> Tại bộ phận đóng gói: Gồm các công đoạn như sửa lỗi sản phẩm, bọc

giấy các sản phẩm để tránh trầy xước, dán logo — serial, kiểm tra các chỉ tiết

phụ như lục giác, bulong, bạc lót, Chú ý phải đúng chủng loại, số lượng,

không được thiếu hoặc thừa Sau đó xếp chồng cẩn thận các chỉ tiết lên nhau

và cột liên kết lại và đặt vào thùng carton Đóng thùng, dán băng keo tránh va

chạm, tránh trầy móp thùng Sau đó lưu vào kho Tần suất kiểm tra;100%

> Bd phan kiém tra sau khi đóng gói (Final control): kiểm tra theo nguyên

tắc lấy mẫu kiểm Nếu lô hàng bị lỗi, bộ phận sản xuất phải sửa lỗi tất cả lô

hàng đó Tần suất kiểm tra 1 16 hang/lan

3.9 NHUNG THUAN LGI VA KHO KHAN CUA NHA MAY

Công ty Scancom Việt Nam cũng như nhiều doanh nghiệp khác hoạt

động trong cơ chế thị trườnghiện nay, luôn gặp phải những khó khăn trong sản

xuất, kinh doanh Song Cong ty đã fìm ra được một số giải pháp hữu hiệu

nhằm đứng vững và phát triển Qua thực tiễn những năm gần đây cho thấy

công ty có nhiều những thuận lợi nhưng cũng không ít những khó khăn

3.8.1 Thuận lợi

Một là, hiện nay Nhà máy có những khách hàng truyền thống, mua hàng

với số lượng ổn định Ngoài ra Nhà máy có một hệ thống các đại lý, nhà phân

phối ở các nước trên thế giới như Singapore, Malasia , Demark, Germany ,

Austrailia, ., khách hàng quen thuộc như Jysk, Agri-retail, Tesco, Thomas,

Metro, Trong 2 năm gần đây Nhà máy đã mở rông tiếp thi bán hàng tại thị

trường Mỹ; một thị trường rất lớn và cũng rất khắt khe

Hai là, Nhà máy có một đội ngũ cán bộ quản lý lãnh đạo không những

giỏi về chuyên môn mà còn gắn bó, tận tâm với công việc Đây cũng là một

Trang- 37 -

Ngày đăng: 21/06/2014, 16:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w