1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

kiểm soát chất lượng bằng phương pháp thống kê

152 1,7K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 8: Kiểm đồ thuộc tính trình bày các kiểm đồ kiểm soát đặc tính chất lượng không thể biểu đạt dưới dạng một đại lượng số học bao gồm kiểm đồ kiểm soát hư hỏng như kiểm đồ tỉ lệ hư

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Trang 2

MỤC LỤC

TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH 5

LỜI NÓI ĐẦU 7

1.1 Lịch sử chất lượng 9

1.2 Chất lượng 11

1.3 Đánh giá chất lượng 12

1.4 Quản lý chất lượng 17

1.5 Đảm bảo chất lượng 24

2.1 Kiểm soát chất lượng 27

2.2 Kiểm soát chất lượng bằng thống kê 31

2.3 Mô hình hóa và suy diễn chất lượng quá trình 33

3.1 Lấy mẫu kiểm định 35

3.2 Lấy mẫu kiểm định đơn 38

3.3 Kiểm tra chỉnh lưu 42

3.4 Lấy mẫu kiểm định kép 44

3.5 Lấy mẫu kiểm định bội 46

3.6 MIL STD 105E 47

4.1 Lấy mẫu kiểm định biến số 54

4.2 Kiểm định tỷ lệ không phù hợp 55

4.3 Lấy mẫu kiểm định tham số 62

5.1 Kiểm soát quá trình 64

5.2 Kiểm đồ 76

Trang 3

Chương 6 PHÂN TÍCH NĂNG LỰC QUÁ TRÌNH 84

6.1 Giới thiệu 84

6.2 Chỉ số năng lực quá trình 85

6.3 Ước lượng và kiểm định chỉ số năng lực 90

6.4 Tần đồ và phân tích năng lực quá trình 93

6.5 Kiểm đồ và phân tích năng lực quá trình 94

7.1 Cơ sở lý thuyết kiểm đồ 96

7.2 Kiểm đồ trung bình và khoảng (XCC và RCC) 98

7.3 Thiết kế kiểm đồ 100

7.4 Xây dựng kiểm đồ 104

7.5 Vận hành kiểm đồ 108

7.6 Đặc tính vận hành 111

7.7 Khoảng báo động trung bình 112

7.8 Kiểm đồ trung bình và độ lệch chuẩn (X CC và SCC) 114

7.9 Kiểm đồ phương sai - S2CC 123

7.10 Kiểm đồ với cỡ mẫu đơn vị 123

8.1 Kiểm đồ thuộc tính 126

8.2 Kiểm đồ số hư hỏng - DCC 126

8.3 Kiểm đồ tỷ lệ hư hỏng - PCC 129

8.4 Kiểm đồ tổng số lỗi đơn vị - CCC 136

8.5 Kiểm đồ trung bình số lỗi - UCC 139

8.6 Kiểm đồ với kích thước mẫu thay đổi 142

8.7 Thực hiện kiểm đồ 147

9.1 Kiểm đồ phát hiện dịch chuyển nhỏ 150

9.2 Kiểm đồ kiểm soát quá trình sản xuất ngắn hạn 159

9.3 Kiểm đồ kiểm soát quá trình năng lực cao 162

TÀI LIỆU THAM KHẢO 165

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ được biên soạn cho sinh viên ngành Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp nói riêng và sinh viên các chuyên ngành khác có quan tâm đến chất lượng nói chung Cuốn sách được viết với mục tiêu trang bị các kiến thức cơ bản cũng như nâng cao về kiểm soát chất lượng sử dụng các phương pháp thống kê

Nội dung tài liệu bao gồm 9 chương:

Chương 1: Giới thiệu các kiến thức cơ bản về chất lượng, đánh giá chất

lượng, quản lý chất lượng, hệ thống chất lượng

Chương 2: Giới thiệu về kiểm soát chất lượng nói chung và kiểm soát chất

lượng bằng thống kê nói riêng

Chương 3, 4: Giới thiệu về công cụ đầu tiên của kiểm soát chất lượng

bằng thống kê SQC là lấy mẫu kiểm định Chương 3 trình bày Lấy mẫu kiểm định thuộc tính Chương 4 trình bày Lấy mẫu kiểm định biến số Các kế hoạch lấy mẫu kiểm định, đặc tuyến vận hành của kế hoạch cũng như các tiêu chuẩn lấy mẫu MIL STD được trình bày trong hai chương này

Chương 5: Trình bày nhánh thứ 2 của kiểm soát chất lượng bằng thống kê

là kiểm soát quá trình bằng thống kê SPC giới thiệu các công cụ kiểm soát quá trình như lưu đồ quá trình, bảng thu thập dữ liệu, tần đồ, biểu đồ Pareto, biểu đồ nhân quả, biểu đồ phân tán, kiểm đồ

Chương 6: Phân tích năng lực quá trình với các nội dung về chỉ số năng

lực quá trình, phân tích năng lực quá trình với các công cụ tần đồ, kiểm đồ Một công cụ kiểm soát quá trình quan trọng là kiểm đồ được khảo sát chuyên sâu qua các chương 7, 8 và 9

Chương 7: Kiểm đồ biến số giới thiệu các kiểm đồ kiểm soát đặc tính chất

lượng dạng biến số hay dưới dạng đo số học bao gồm kiểm đồ trung bìnhXCC), kiểm đồ độ lệch chuẩn (SCC), kiểm đồ khoảng (RCC), kiểm đồ phương sai (S 2 CC)

Chương 8: Kiểm đồ thuộc tính trình bày các kiểm đồ kiểm soát đặc tính chất

lượng không thể biểu đạt dưới dạng một đại lượng số học bao gồm kiểm đồ kiểm soát hư hỏng như kiểm đồ tỉ lệ hư hỏng - PCC, kiểm đồ số hư hỏng - DCC và kiểm đồ kiểm soát số lỗi với kiểm đồ tổng số lỗi đơn vị - CCC và kiểm đồ trung bình số lỗi đơn vị - UCC

Trang 5

Chương 9: Phân tích một số kiểm đồ kiểm soát quá trình chuyên sâu như

kiểm đồ kiểm soát dịch chuyển nhỏ, kiểm đồ kiểm soát quá trình sản xuất ngắn hạn, kiểm đồ cải tiến, chấp nhận Nguyên lý, đặc tuyến vận hành kiểm đồ được trình bày ở các chương này

Dù đã bỏ ra nhiều thời gian và công sức nhưng lần đầu tiên xuất bản nên chắc chắn không tránh khỏi nhiều sai sót, tác giả rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các đồng nghiệp và quý độc giả để sách được hoàn thiện hơn trong lần tái bản Mọi ý kiến đóng góp xin gửûi về:

Nguyễn Như Phong, Bộ môn Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp, Khoa Cơ khí, Trường Đại học Bách khoa - Đại học Quốc gia TP HCM, số 268 Lý Thường Kiệt, Quận 10, TP HCM

Trang 6

TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

SQC Statistical Quality Control

ISO International Standardization Organization

Trang 7

5W Who, What, Where, When, Why

VCUSUM V-mask form CUSUM

Trang 8

Chương 1

CHẤT LƯỢNG - NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1 LỊCH SỬ CHẤT LƯỢNG

1- Những đại thụ về chất lượng

Những đại thụ về chất lượng có thể liệt kê:

Walter Shewhart là một trong những người tiên phong trong việc đưa toán

thống kê vào kiểm soát chất lượng, mở ra kỷ nguyên kiểm soát chất lượng bằng thống kê SQC Một công cụ quan trọng là kiểm đồ được xây dựng dựa trên nguyên lý Shewhart Sau thế chiến 2, Joseph Juran và Edwards Deming giới

thiệu các công cụ kiểm soát chất lượng bằng thống kê cho người Nhật nhằm

giúp người Nhật tái thiết Năm 1951, Hiệp hội các nhà khoa học và kỹ thuật của Nhật JUSE đã ra giải thưởng Deming cho các cá nhân và công ty đạt được

những tiêu chuẩn quản lý chất lượng Juran đã đưa ra bộ ba quản lý chất lượng

bao gồm hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng và cải tiến chất lượng Deming đưa ra chu trình Deming là công cụ căn bản trong kiểm soát và cải tiến chất lượng Feigenbaum mở rộng phạm vi chất lượng với khái niệm kiểm soát chất lượng toàn diện TQC Philip Crosby xem chất lượng là thứ cho không, chi

phí do kém chất lượng lớn hơn chi phí phòng ngừa chất lượng kém rất nhiều,

ông đã đưa ra tiêu chuẩn hoạt động không lỗi ZD

Người Nhật cũng đóng góp nhiều trong sự phát triển của chất lượng, có thể kể ra như sau:

- Kaoru Ishikawa

- Masaaki Imai

- Genichi Taguchi

Trang 9

Kaoru Ishikawa chịu nhiều ảnh hưởng của Deming và Juran, đã ứng dụng

và xây dựng nhiều công cụ chất lượng, một công cụ điển hình là biểu đồ nhân quả hay còn gọi là biểu đồ xương cá Masaaki Imai đã biến các lý thuyết

phương Tây cho phù hợp với văn hóa Nhật, một triết lý cải tiến chất lượng do

ông xây dựng là cải tiến liên tục Kaizen Genichi Taguchi đưa ra hàm tổn thất Taguchi và xem chất lượng là sự tổn thất của xã hội do sản phẩm mang lại khi đến tay người tiêu dùng

2- Những cột mốc quan trọng về chất lượng

Người sản xuất trước thế kỷ XX, tự kiểm soát chất lượng sản phẩm do

mình tạo ra Đến đầu thế kỷ XX, Frederick W Taylor, cha đẻ quản lý khoa học,

tăng cường hiệu quả công việc qua việc chuyên môn hóa, việc đảm bảo chất lượng được thực hiện bởi thanh tra viên Những năm ở thập niên 1920, Walter

Shewhart ở công ty Western Electric đưa ra kiểm soát chất lượng bằng thống kê SQC

Trong Thế chiến 2, Bộ Quốc phòng Mỹ đưa ra tiêu chuẩn lấy mẫu kiểm định MIL STD vẫn được sử dụng cho đến hôm nay Sau Thế chiến 2, các năm

cuối thập niên 1940 đến các năm đầu thập niên 1950, hai yếu tố ảnh hưởng chất lượng bao gồm:

- Cách mạng về chất lượng của người Nhật

- Sự quan trọng của chất lượng với cộng đồng dẫn đến các giải thưởng quốc gia về chất lượng

Joseph Juran và Edwards Deming đã giới thiệu SQC cho người Nhật; người Nhật tích hợp chất lượng vào tổ chức, tạo văn hóa cải tiến liên tục Kaizen

Thập niên 1950, Feigenbaum đề ra kiểm soát chất lượng tổng thể TQC, người Nhật gọi là kiểm soát chất lượng toàn công ty CWQC Thập niên 1980, NASC phát triển quản lý chất lượng tổng thể TQM, là mô hình phát triển cao

hơn, phạm vi rộng hơn các mô hình trước đó Mô hình TQM thay đổi cả văn hóa chất lượng của tổ chức

Năm 1987 giải thưởng Malcolm Baldridge ra đời ở Mỹ Các quốc gia khác lần lượt cũng có giải thưởng của mình Năm 1995 giải thưởng chất lượng Việt Nam ra đời Năm 1994 tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng quốc tế ISO 9000-

1994 ra đời, sau đó đến năm 2000 cải tiến thành phiên bản ISO 9000-2000

1.2 CHẤT LƯỢNG

1- Chất lượng là gì?

Một số định nghĩa ngắn gọn từ các chuyên gia như sau:

Trang 10

- Juran: Chất lượng là phù hợp sử dụng

- Crosby: Chất lượng là phù hợp tiêu chuẩn

- Deming: Chất lượng là mức độ đồng nhất

- Kaoru Ishikawa: Chất lượng là thoả mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất

- Taguchi: Chất lượng là tổn thất xã hội khi sản phẩm đến tay người tiêu dùng

Theo Juran, chất lượng là tính hữu dụng của sản phẩm, làm khách hàng hài lòng từ đó chiếm được sự trung thành của khách hàng Sản phẩm là kết quả của một quá trình sản xuất, có thể hữu hình như hàng hóa và vô hình như dịch vụ Tính hữu dụng gồm hai thành phần:

- Đặc tính sản phẩm

- Không lỗi

Đặc tính sản phẩm do chất lượng thiết kế và ảnh hưởng doanh thu Với hàng hóa đặc tính sản phẩm bao gồm chức năng, độ tin cậy, độ bền, tính dễ sử dụng, dễ sửa chữa, thẩm mỹ, đặc tính phụ, uy tín của nhà sản xuất Với dịch vụ, đặc tính sản phẩm bao gồm độ chính xác, tính kịp thời, tính hoàn chỉnh, thân thiện, dễ chịu

Thành phần không lỗi của chất lượng nói lên chất lượng phù hợp và ảnh hưởng đến chi phí Quá trình có chất lượng là quá trình không lỗi, không làm lại, không lập vòng, không thừa, không lãng phí Hàng hóa không lỗi khi phân phối, sử dụng Dịch vụ không lỗi trong nguyên bản và chuyển giao

2- Phạm vi chất lượng

Phạm vi chất lượng được mở rộng từ sản phẩm, quá trình đến khách hàng Với sản phẩm, chất lượng được mở rộng từ hàng hóa đến dịch vụ Với quá trình, chất lượng được mở rộng từ quá trình chế tạo đến mọi quá trình trong tổ chức Với khách hàng, những người ảnh hưởng bởi sản phẩm và quá trình, chất lượng được mở rộng từ khách hàng bên ngoài đến khách hàng bên trong Khách hàng bên ngoài không chỉ là người tiêu dùng sản phẩm mà còn là tất cả những người có liên quan đến sản phẩm Khách hàng bên trong không chỉ là các bộ phận trực tiếp sản xuất mà còn là các bộ phận liên quan như tiếp thị, kỹ thuật, thiết kế, mua sắm, tài chính Một điều cần chú ý là khách hàng bên trong cũng là khách hàng quan trọng và cần được thỏa mãn để có chất lượng, khách hàng bên ngoài khó có thể thỏa mãn khi khách hàng bên trong không thỏa mãn

3- Ảnh hưởng của chất lượng

Trang 11

Chất lượng ảnh hưởng tích cực đến thời gian, năng suất, chi phí, doanh thu, lợi nhuận và giá trị Thời gian sản xuất là yếu tố quan trọng nhằm tăng lợi thế cạnh tranh của tổ chức Chất lượng cải tiến làm giảm lỗi sản phẩm, giảm lượng sản phẩm phải làm lại, giảm các công đoạn thừa từ đó làm giảm thời gian sản xuất Năng suất được định nghĩa là tỷ số giữa sản lượng đầu ra và nguồn lực đầu vào Nguồn lực đầu vào có thể là nhân lực, vật tư, hay tài lực MacCracken

& Kaynak, 1996 đã nghiên cứu và có kết luận khi chất lượng gia tăng, năng suất gia tăng Chất lượng với thành phần không lỗi làm giảm chi phí, với thành phần đặc tính sản phẩm làm tăng doanh thu, từ đó tăng lợi nhuận Giá trị được định nghĩa là tỷ số giữa chất lượng và giá thành Cải tiến chất lượng nhưng vẫn không tăng chi phí từ đó gia tăng giá trị

1.3 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG

Đánh giá chất lượng nhằm các mục tiêu:

- Xây dựng chiến lược chất lượng

- Cung cấp hướng dẫn cải tiến chất lượng

- Cung cấp dữ kiện thúc đẩy các hoạt động vì chất lượng

Đánh giá chất lượng bao gồm đánh giá các thành phần sau:

- Chi phí chất lượng

- Vị trí trên chất lượng

- Văn hóa chất lượng

- Hệ thống các hoạt động chất lượng

1- Chi phí chất lượng

Đánh giá chi phí chất lượng nhằm định lượng vấn đề chất lượng theo chi phí từ đó xác định các cơ hội giảm chi phí, cải tiến chất lượng hay phát triển chiến lược chất lượng Chi phí chất lượng bao gồm:

- Chi phí chất lượng xấu

- Chi phí duy trì, cải tiến chất lượng

Chi phí chất lượng xấu là tổn thất hàng năm về sản phẩm và quy trình do không đạt được mục tiêu chất lượng bao gồm:

- Chi phí hư hỏng bên trong

- Chi phí hư hỏng bên ngoài

Chi phí hư hỏng bên trong là chi phí liên quan đến các khuyết tật phát hiện trước khi sản phẩm đến tay người tiêu dùng bao gồm các chi phí không phù hợp yêu cầu khách hàng bên trong, quá trình không hiệu quả chẳng hạn như chi phí do phế phẩm, sản phẩm làm lại, chi phí phân tích sai hỏng Chi phí hư hỏng

Trang 12

bên trong bằng không nếu mọi sản phẩm không bị khuyết tật nào trước khi giao hàng

Chi phí hư hỏng bên ngoài là chi phí liên quan đến các khuyết tật được phát hiện sau khi sản phẩm đến tay người sử dụng bao gồm chi phí không phù hợp nhu cầu khách hàng, tổn thất cơ hội bán hàng, chẳng hạn như chi phí bảo hành là chi phí thay thế và sửa chữa các sản phẩm còn trong thời gian bảo hành, chi phí thanh tra, giải quyết thắc mắc khiếu nại Chi phí này bằng không nếu không có khuyết tật

Chi phí duy trì, cải tiến chất lượng bao gồm:

- Chi phí thẩm định

- Chi phí phòng ngừa

Chi phí thẩm định là chi phí phát sinh do tiến hành đánh giá mức độ thực hiện các yêu cầu chất lượng như các chi phí kiểm tra thử nghiệm đầu vào, kiểm tra thử nghiệm quá trình, kiểm tra thử nghiệm đầu ra, kiểm toán chất lượng sản phẩm

Chi phí phòng ngừa là chi phí phát sinh do thực hiện các biện pháp giảm thiểu chi phí hư hỏng và thẩm định xuống mức thấp nhất Chi phí phòng ngừa bao gồm các chi phí hoạch định chất lượng, chi phí huấn luyện, chi phí kiểm tra, thử nghiệm, xác định tình trạng quá trình, chi phí kiểm toán chất lượng, đánh giá hoạt động thực hiện kế hoạch chất lượng

2- Vị trí chất lượng

Đánh giá vị trí về chất lượng so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường

Vị trí chất lượng ảnh hưởng doanh thu Việc đánh giá vị trí được thực hiện bởi nghiên cứu thị trường, xác định cơ hội, thách thức và được hoạch định bởi nhóm bao gồm nhân sự các bộ phận tiếp thị, chất lượng, kỹ thuật, sản xuất

3- Văn hóa chất lượng

Hai chiến lược tạo chất lượng trội vượt là công nghệ và văn hóa Văn hóa chất lượng là quan điểm, niềm tin, hành động, thói quen, tính cách nhân viên về chất lượng Văn hóa chất lượng ảnh hưởng quan trọng đến chất lượng Tìm hiểu văn hóa chất lượng nhằm xâây dựng văn hóa chất lượng công ty, xác định các rào cản trong xây dựng chiến lược chất lượng cũng như trong thực hiện kế hoạch hành động, cải tiến chất lượng Cameron & Sine (1999) xác định bốn mức văn hóa chất lượng:

- Xem nhẹ chất lượng

- Phát hiện sai sót

Trang 13

- Phòng ngừa sai sót

- Sáng tạo chất lượng

Mức văn hóa chất lượng càng cao, hệ thống càng hiệu quả Đánh giá văn hóa chất lượng có thể thực hiện bằng bảng câu hỏi điều tra hay thảo luận nhóm Văn hóa chất lượng có thể thay đổi khi có:

- Mục tiêu và đo lường

- Sự lãnh đạo

- Tự phát triển và trao quyền

- Sự tham gia

- Khen thưởng và công nhận

4- Hệ thống chất lượng

Đánh giá hệ thống các hoạt động liên quan đến chất lượng nhằm thỏa mãn khách hàng Việc đánh giá có thể thực hiện bằng các phương cách tự đánh giá hay đánh giá ngoài dựa trên các tiêu chuẩn nhằm xác định cơ hội cải tiến qua việc so sánh hệ thống hiện hữu và một hệ thống chuẩn đã được chấp nhận như hệ thống giải thưởng chất lượng quốc gia hay hệ tiêu chuẩn quốc tế ISO

Giải thưởng chất lượng quốc gia

Với tầm quan trọng của chất lượng, các quốc gia đã xây dựng các giải

thưởng chất lượng quốc gia Giải thưởng Malcolm Baldrige là giải thưởng quốc

gia của Mỹ được thiết lập vào năm 1987 Giải thưởng là một hệ thống tích hợp các nguyên lý chất lượng tổng thể vào thực tế tổ chức, xác định tổ chức có chất lượng trội vượt Giải được quản lý bởi NIST, trao giải hàng năm cho ba tổ chức trên năm lĩnh vực Các tiêu chuẩn và điểm tương ứng của giải thưởng Malcolm Baldrige như sau:

1- Lãnh đạo - 125 điểm

2- Hoạch định chiến lược - 85 điểm

3- Định hướng khách hàng và thị trường - 85 điểm

4- Thông tin và phân tích - 85 điểm

5- Định hướng nguồn nhân lực - 85 điểm

6- Quản lý quá trình - 85 điểm

7 Kết quả kinh doanh - 450 điểm

Giải thưởng chất lượng Việt Nam được thành lập năm 1995 nhằm khuyến

khích các tổ chức sản xuất, kinh doanh và dịch vụ nâng cao chất lượng hoạt động, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và trên thế giới Giải thưởng được xét tặng hàng năm cho các tổ chức có thành tích xuất sắc về chất lượng, ảnh hưởng tích cực đến xã hội, đạt hiệu quả kinh doanh cao Các

Trang 14

tiêu chuẩn và điểm số của Giải thưởng chất lượng Việt Nam như sau:

1- Vai trò lãnh đạo và văn hóa chất lượng - 150 điểm

2- Hoạch định chiến lược chất lượng - 160 điểm

3- Mục tiêu khách hàng và thỏa mãn - 150 điểm

4- Sử dụng thông tin và phân tích - 160 điểm

5- Quản lý và phát triển nguồn nhân lực - 70 điểm

6- Quản lý quá trình - 60 điểm

7- Kết quả chất lượng và kinh doanh - 250 điểm

Lợi ích tham gia giải thưởng là quá trình học hỏi và cải tiến toàn bộ hệ thống quản lý chất lượng, điều chỉnh hệ thống chất lượng và đẩy mạnh văn hóa chất lượng trong toàn tổ chức Báo cáo phản hồi cho thấy các điểm mạnh, những lĩnh vực cần cải tiến Tham gia giải thưởng công ty có cơ hội tham dự các cuộc hội thảo và chuyên đề, học hỏi kinh nghiệm về quản lý chất lượng, chia sẻ thành công của mình

ISO

Một nỗ lực quốc tế xác định các yếu tố quan trọng của một hệ thống chất lượng, thiết lập bộ tiêu chuẩn chung nhằm thực hiện thương mại quốc tế thuận

tiện Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO đã thiết lập tiêu chuẩn chất lượng ISO

9000 vào năm 1994 với phiên bản ISO 9000:1994 sau đó cải tiến thành phiên

bản ISO 9000:2000 vào năm 2000, là bộ tiêu chuẩn tối thiểu cho một hệ thống chất lượng, nhằm đảm bảo với khách hàng, một tổ chức được chứng nhận có hệ thống chất lượng đạt tiêu chuẩn Hệ thống chất lượng được đánh giá từ một tổ chức độc lập và được giám sát thường xuyên hàng năm nhằm đảm bảo hệ thống chất lượng được duy trì Hệ thống đảm bảo chất lượng ISO 9000:2000 bao gồm:

- ISO 9000: Nguyên tắc và thuật ngữ của hệ thống chất lượng

- ISO 9001: Các yêu cầu của hệ thống chất lượng

- ISO 9004: Hướng dẫn cải tiến hệ thống chất lượng

Các tiêu chuẩn chất lượng ISO 9000 được thiết lập dựa trên tám nguyên tắc quản lý chất lượng:

1- Định hướng khách hàng

2- Lãnh đạo

3- Tham gia

4- Tiếp cận quá trình

5- Tiếp cận hệ thống

6- Cải tiến liên tục

7- Ra quyết định dựa trên dữ kiện

8- Quan hệ cung ứng

Trang 15

1.4 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

Quản lý chất lượng là quá trình xác định và quản trị các hoạt đọâng cần thiết để đạt được mục tiêu chất lượng của một tổ chức Theo tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO, quản lý chất lượng nhằm đề ra các chính sách, mục tiêu, trách

nhiệm, thực hiện bằng các biện pháp hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, cải tiến chất lượng, đảm bảo chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng

Theo Juran, ba chức năng của quản lý chất lượng là:

- Hoạch định chất lượng - QP

- Kiểm soát chất lượng - QC

- Cải tiến chất lượng - QI

Các vấn đề chất lượng bao gồm vấn đề cấp tính, là vấn đề thỉnh thoảng xảy ra; và vấn đề mạn tính, là vấn đề thường xuyên xảy ra Bắt đầu quản lý chất lượng bởi hoạch định chất lượng, trong quá trình triển khai kiểm soát chất lượng được dùng để giải quyết các vấn đề chất lượng cấp tính, cải tiến chất lượng dùng để giải quyết các vấn đề chất lượng mạn tính Mọi hoạt động chất lượng phải được thực hiện trên một hạ tầng được tổ chức có chất lượng

1- Hoạch định chất lượng

Hoạch định chất lượng bao gồm:

- Hoạch định chiến lược chất lượng

- Hoạch định sách lược chất lượng

- Hoạch định tác vụ chất lượng

Hoạch định chiến lược chất lượng là quá trình thiết lập mục tiêu lâu dài, định hướng khách hàng và xác định các giải pháp đạt mục tiêu đã thiết lập Hoạch định chiến lược chất lượng gồm các bước:

1- Xác định sứ mệnh

2- Phân tích trong ngoài, các điểm mạnh, điểm yếu, các cơ hội, thách thức

3- Xác định viễn cảnh - mục tiêu lâu dài

4- Phát triển các chiến lược

5- Triển khai chiến lược nhằm đạt mục tiêu

6- Thể hiện lãnh đạo thực hiện chiến lược

7- Rà soát tiến độ, đo lường, đánh giá

Hoạch định sách lược chất lượng là Hoạch định chất lượng sản phẩm và quy trình Đây là một chức năng quan trọng nhằm tạo doanh thu Hoạch định

chất lượng sản phẩm và quy trình bắt đầu từ định nghĩa chất lượng với định hướng thỏa mãn khách hàng, gồm các bước:

Trang 16

1- Thiết lập dự án

2- Xác định khách hàng

3- Xác định nhu cầu khách hàng

4- Phát triển sản phẩm

5- Xây dựng quy trình

6- Kiểm soát quy trình

Hoạch định tác vụ chất lượng là hoạch định các hoạt động sản xuất có chất lượng, được thực hiện ở xưởng khi chuyển hóa nguyên liệu thành sản phẩm Hoạch định các hoạt động sản xuất gồm các bước:

1- Xem xét thiết kế sản phẩm

2- Xem xét thiết kế quy trình

3- Xác định các đặc tính quá trình quan trọng

4- Xác định các đặc tính sản phẩm quan trọng

5- Phân tích lưu đồ quá trình

6- Ngừa lỗi quá trình

7- Hoạch định nơi làm việc sạch sẽ, ngăn nắp

8- Kiểm tra quá trình đo lường

9- Hoạch định tự kiểm soát

2- Kiểm soát chất lượng

Kiểm soát là quá trình duy trì hiện trạng nhằm thỏa mục tiêu hay tiêu chuẩn Kiểm soát chất lượng giải quyết các vấn đề chất lượng cấp tính Các bước kiểm soát chất lượng bao gồm:

1- Chọn đối tượng kiểm soát

2- Thiết lập phép đo

3- Thiết lập chuẩn

4- Đo lường giá trị thực

5- Xác định sai lệch

6- Hiệu chỉnh

Ba mục đích quá trình kiểm soát

1- Nhận dạng cơ hội cải tiến

2- Duy trì kết quả đạt được từ một dự án cải tiến chất lượng

3- Tự kiểm soát

Trạng thái tự kiểm soát là trạng thái nhân viên biết, làm và chịu trách nhiệm về kết quả công việc Khi hoạch định chất lượng, nên hoạch định tự kiểm soát giúp nhân viên:

1- Biết phải làm như thế nào

2- Biết đã làm như thế nào

Trang 17

3- Điều chỉnh nếu làm không đúng

Khi có vấn đề chất lượng xảy ra, sẽ là lỗi hệ thống hay lỗi quản lý nếu không thỏa ít nhất một trong ba tiêu chuẩn nêu trên, nếu thỏa cả ba tiêu chuẩn thì lỗi ở nhân viên

Chuẩn hóa là một khái niệm quan trọng kiểm soát, giúp ổn định quá

trình, giảm thiểu biến thiên Một công cụ chuẩn hóa là chu trình chuẩn hóa SDCA (Standardize - Do - Check - Act) là chu trình chuẩn hóa - thực hiện - kiểm

tra - hiệu chỉnh với các bước:

1- Phân tích quy trình

2- Xây dựng và sử dụng phương pháp làm việc tốt nhất theo thực nghiệm

3- Đánh giá hiệu quả

4- Tư liệu quy trình chuẩn hóa

Một công cụ chuẩn hóa của người Nhật là 5S giúp tăng an toàn lao động, tinh thần làm việc của nhân viên, giảm chi phí, thời gian sản xuất, loại trừ lãng phí, tăng năng suất, chất lượng Phương pháp 5S bao gồm:

1- S1 - seiri - sort - sàng lọc

2- S2 - seiton - systematize - sắp xếp

3- S3 - seiso - sweep - sạch sẽ

4- S4 - seiketsu - sanitize - săn sóc

5- S5 - sitsuke - self discipline - sẵn sàng

3- Cải tiến chất lượng

Chất lượng vừa là một cơ hội vừa là thách thức, nhu cầu khách hàng đối với sản phẩm ngày càng cao, cần không ngừng cải tiến chất lượng sản phẩm Cải tiến chất lượng là những hoạt động trong toàn bộ tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả, hiệu suất, tạo thêm lợi ích cho tổ chức, khách hàng Cải tiến chất lượng là nỗ lực không ngừng nhằm duy trì, nâng cao chất lượng sản phẩm với nguyên tắc sản phẩm sau phải tốt hơn sản phẩm trước và khoảng cách giữa các đặc tính sản phẩm với những yêu cầu của khách hàng ngày càng giảm

Cải tiến chất lượng giải quyết vấn đề chất lượng mạn tính, các bước cải tiến chất lượng bao gồm:

1- Chứng tỏ nhu cầu

2- Xác định dự án

3- Tổ chức nhóm dự án

4- Chẩn đoán nguyên nhân

5- Xây dựng giải pháp hiệu quả

Trang 18

6- Giải quyết các cản ngăn thay đổi

7- Kiểm soát và duy trì

Phương pháp cải tiến chất lượng bao gồm:

1- Thay đổi công nghệ tốt hơn

2- Đa dạng hóa sản phẩm - thay đổi đặc tính tạo các loại sản phẩm khác nhau 3- Thực hiện tốt hơn dịch vụ hậu mãi, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng

4- Áp dụng các công cụ cải tiến chất lượng

1- Hoạch định (P): Mục tiêu cải tiến và kế hoạch hành động

2- Thực hiện (D): Triển khai kế hoạch

3- Kiểm tra (C): Thực hiện đúng như kế hoạch?

4- Hiệu chỉnh (A): Khi không đúng kế hoạch

Quá trình cải tiến được thực hiện khi xoay vòng chu trình Deming với mục tiêu ngày càng nâng cao

Kaizen

Kaizen là một quá trình giải quyết vấn đề, từng bước loại trừ những nguyên nhân gốc rễ của các vấn đề đang xảy ra tại nơi làm việc Kaizen là quá trình cải tiến liên tục với phương châm hôm nay tốt hơn hôm qua, ngày mai tốt hơn hôm nay, nhiều cải tiến nho nhỏ với chi phí thấp được thực hiện liên tục, theo thời gian mang lại kết quả lớn Kaizen gồm hai chức năng cải tiến và duy trì Chức năng duy trì duy trì tiêu chuẩn hiện có, được hỗ trợ thông qua huấn luyện và các biện pháp kỷ luật, tuân thủ quy trình vận hành chuẩn hóa Chức năng cải tiến gồm các hoạt động nâng cao các tiêu chuẩn hiện hành Kaizen thực hiện chức năng duy trì với chu trình SDCA và chức năng cải tiến với chu trình PDCA, hai chu trình nối tiếp nhau không ngừng nghỉ

Trang 19

6 sigma là một tập các khái niệm, kỹ thuật quản lý và thống kê nhằm giảm thiểu biến thiên quá trình, ngăn ngừa khuyết tật sản phẩm 6 sigma gồm năm bước: 1- Xác định: Đề xuất, chọn lựa, xác định dự án, thiết lập nhóm dự án 2- Đo lường: Tư liệu quá trình, đo lường năng lực hiện tại của quá trình 3- Phân tích: Thu thập, phân tích dữ kiện, xác định biến quá trình quan trọng 4- Cải tiến: Tiến hành thực nghiệm, tập trung vào biến quá trình quan trọng, xác định giá trị biến quá trình tối ưu

5- Kiểm soát: Đo lường năng lực quá trình mới, tư liệu quá trình sau cải tiến, kiểm soát duy trì

4- Tổ chức chất lượng

Trong tổ chức hệ thống chất lượng, phòng chất lượng là một phòng chức năng tập trung vào các hoạt động chất lượng Các hoạt động chất lượng phát triển qua các giai đoạn kiểm tra, kiểm soát chất lượng QC, kiểm soát chất lượng bằng thống kê SQC, kiểm soát chất lượng tổng thể TQC, đảm bảo chất lượng

QA, quản lý chất lượng tổng thể TQM

Năm xu hướng phát triển tổ chức trong khoảng thời gian từ thập niên

1980 đến thập niên 1990 bao gồm:

- Chuyển giao chất lượng cho các phòng chức năng khác

- Mở rộng phạm vi quản lý chất lượng

- Nhóm chất lượng

- Trao quyền quyết định cho cấp thấp

- Liên minh với nhà cung ứng và khách hàng

Hình thức tổ chức

Có hai hình thức tổ chức:

- Hình thức tổ chức theo chức năng

- Hình thức tổ chức theo quá trình

Tổ chức theo chức năng là hình thức tổ chức kinh điển, trong đó cơ cấu tổ chức bao gồm các bộ phận chức năng như tiếp thị, sản xuất, thiết kế, tài chính, mua sắm, chế tạo Hình thức tổ chức quá trình là hình thức tổ chức hiện đại Các mức hoạt động trong một tổ chức theo quá trình bao gồm:

- Mức toàn tổ chức

- Mức quá trình

- Mức công việc cá nhân

Quản lý theo quá trình là một trong tám nguyên tắc quản lý chất lượng,

Trang 20

trong đó cơ cấu được tổ chức theo các quá trình quan trọng, trong mỗi quá trình có chủ và nhóm quá trình, thực hiện các chức năng hoạch định, kiểm soát, cải tiến quá trình được giao Hình thức tổ chức theo quá trình tỏ ra có nhiều ưu điểm hơn hình thức tổ chức theo chức năng

Cơ cấu tổ chức

Tổ chức vì chất lượng có hai dạng hoạt động phối hợp:

- Hoạt động phối hợp kiểm soát

- Hoạt động phối hợp cải tiến

Hoạt động phối hợp kiểm soát nhằm duy trì hiện trạng, chống thay đổi, sử dụng các quy trình hiện hữu và thực hiện bởi các tổ chức thường trực là các phòng ban chức năng Hoạt động phối hợp cải tiến nhằm tạo các thay đổi có ích bởi các dự án cải tiến, thực hiện bởi các tổ chức song hành với các tổ chức thường trực như hội đồng chất lượng, các nhóm chất lượng Các nhóm chất lượng có thể là thường trực hay tạm thời, tự nguyện hay bắt buộc Các nhóm chất lượng có mục đích, thành viên, tính chất, cỡ nhóm như ở bảng sau:

Nhóm dự án Nhóm công nhân Nhóm quá trình Nhóm tự quản Mục

đích

Giải quyết vấn đề

chất lượng liên quan

nhiều bộ phận

Giải quyết vấn đề chất lượng trong một bộ phận

Hoạch định, kiểm soát, cải tiến chất lượng quá trình

Hoạch định, thực hiện, kiểm soát công việc

Thành

viên

Quản lý, chuyên

gia, công nhân từ

nhiều bộ phận

Công nhân từ một bộ phận

Quản lý, chuyên gia từ nhiều bộ phận

Công nhân từ một lĩnh vực công việc

Tính

chất Bắt buộc Tự nguyện Bắt buộc Bắt buộc

Cỡ

(người) 4-8 4-6 4-6 6-18

Vai trò cá nhân và nhóm

Vai trò của cá nhân và nhóm trong tổ chức cần được xác định rõ ràng Giám đốc có vai trò lãnh đạo với các chức năng cơ bản là xây dựng chiến lược, cung cấp nguồn lực Trưởng phòng chất lượng có vai trò quản lý, hỗ trợ lãnh đạo quản lý chiến lược chất lượng, triển khai các hoạt động chất lượng Trưởng phòng ban chức năng lãnh đạo các hoạt động chất lượng trong phạm vi của mình, lãnh đạo nhóm chất lượng, đề xuất các vấn đề chất lượng Công nhân đề xuất các vấn đề chất lượng, tham gia nhóm chất lượng

Nhóm dự án có vai trò giải quyết vấn đề chất lượng liên quan nhiều bộ

Trang 21

phận ở các dự án chất lượng Nhóm quá trình hoạch định, kiểm soát, cải tiến chất lượng quá trình giao phó Nhóm nhân lực giải quyết vấn đề chất lượng trong một bộ phận mà nhóm đang hoạt động Nhóm tự quản tự hoạch định, thực hiện, kiểm soát công việc đã được giao quản lý

1.5 ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG

Tại sao khách hàng thích mua những sản phẩm của những nhà cung cấp đã từng mua và khi sử dụng một sản phẩm nào đó không dễ gì thay đổi sang sản phẩm khác? Tại sao doanh nghiệp tốn một chi phí khổng lồ cho việc quảng bá thương hiệu và phát triển sản phẩm mới? Câu trả lời duy nhất là sự tín nhiệm Sự tín nhiệm của một khách hàng đối với một nhà cung cấp không thể có ngay khi sản phẩm được cung cấp cho họ mà chỉ đạt được bằng cách đảm bảo chất lượng sản phẩm lâu dài

Đảm bảo chất lượng QA là toàn bộ các hoạt động có kế hoạch và hệ thống, được tiến hành trong hệ thống chất lượng, chứng minh hệ thống đủ mức cần thiết để tạo sự tin tưởng, sản phẩm thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu chất lượng Theo tổ chức ISO, đảm bảo chất lượng là mọi hoạt động hoạch định, có tính hệ thống, được thực hiện trong một hệ thống chất lượng, nhằm cung cấp niềm tin đầy đủ rằng một tổ chức thực hiện đầy đủ các yêu cầu về chất lượng Đảm bảo chất lượng mang lại lợi ích không giới hạn cả hữu hình và vô hình, giúp doanh nghiệp nâng cao và cải thiện trình độ về chất lượng, xác định nguyên nhân, cách khắc phục cho các lỗi của sản phẩm, kiểm soát được sự biến động của chất lượng sản phẩm

Đảm bảo chất lượng đặt trên cơ sở của nguyên lý quản lý chất lượng, bao gồm các dạng:

- Kiểm toán chất lượng

- Đánh giá chất lượng

- Kiểm toán sản phẩm

Kiểm toán chất lượng so sánh các hoạt động chất lượng với tiêu chuẩn, như tiêu chuẩn ISO Đánh giá chất lượng đánh giá các yếu tố chi phí, vị trí, văn hóa, các hoạt động chất lượng Kiểm toán sản phẩm đánh giá độc lập về chất lượng sản phẩm, xác định sự phù hợp sử dụng và phù hợp tiêu chuẩn của sản phẩm sau khi kiểm tra xuất xưởng với mục đích ước lượng mức chất lượng khi phân phối đến khách hàng, đánh giá hiệu quả kiểm tra nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho việc cải tiến Các giai đoạn đánh giá bao gồm sau khi kiểm tra xuất xưởng, sau khi đóng gói, khi đến nhà phân phối, khi đến tay người dùng, khi sử dụng

Trang 22

1.6 TQM

Thập niên 1950, Feigenbaum mở rộng khái niệm kiểm soát chất lượng

thành kiểm soát chất lượng tổng thể TQC, đến thập niên 1980, tổ chức NASC

mở rộng thành quản lý chất lượng tổng thể - TQM

Chất lượng tổng thể tập trung vào con người nhằm liên tục gia tăng thỏa mãn khách hàng với chi phí liên tục giảm Giải pháp mang tính hệ thống tổng thể xuyên suốt các chức năng hàng ngang, bao gồm mọi người từ trên xuống hàng dọc, và mở rộng toàn chuỗi cung ứng TQM bao gồm hệ thống các phương pháp, công cụ, dựa vào các nguyên lý chất lượng tổng thể bao gồm:

- Định hướng khách hàng

- Tham gia và làm việc nhóm

- Định hướng quá trình

Định hướng quá trình hỗ trợ bởi cải tiến liên tục và quá trình học Cải tiến liên tục bao gồm gia tăng giá trị, giảm lỗi, tăng năng suất, giảm thời gian Quá trình học gồm các bước hoạch định, thực hiện, đánh giá tiến bộ, điều chỉnh kế hoạch

TQM là một mô hình thay đổi văn hóa chất lượng của tổ chức, trong đó các nguyên tắc chất lượng tổng thể được hỗ trợ bởi việc tích hợp hệ thống quản lý, thực tế quản lý và các công cụ, kỹ thuật Hệ thống quản lý bao gồm:

- Quan hệ khách hàng

- Lãnh đạo và hoạch định chiến lược

- Nguồn nhân lực

- Quá trình

- Thông tin và tri thức

Các công cụ, kỹ thuật quản lý chất lượng là các công cụ thống kê, hình ảnh nhằm hoạch định công việc, thu thập dữ liệu, phân tích kết quả, giám sát tiến độ, giải quyết vấn đề Các công cụ quản lý chất lượng thường sử dụng và sẽ được khảo sát ở các phần sau bao gồm:

1- Lưu đồ

2- Bảng thu thập số liệu

3- Tần đồ

4- Biểu đồ Pareto

5- Biểu đồ nhân quả

6- Biểu đồ phân tán

7- Kiểm đồ

Trang 23

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1

1.1 Chất lượng là gì? Định nghĩa nào được dùng trong kiểm soát chất lượng 1.2 Các thành phần của chi phí chất lượng?

1.3 Các phương pháp, công cụ kiểm soát chất lượng?

Trang 24

Chương 2

KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG

2.1 KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG

Kiểm soát là quá trình nhằm duy trì một chuẩn mực Quá trình kiểm soát là một quá trình phản hồi, theo dõi đối tượng đang được kiểm soát, so sánh với các chuẩn mực và hiệu chỉnh khi có sai lệch với chuẩn mực Kiểm soát chất lượng bao gồm các bước:

1- Xác định đại lượng kiểm soát

2- Thiết lập phép đo

3- Thiết lập mục tiêu chất lượng

4- Đo lường giá trị thực

5- So sánh tìm sai lệch

6- Hiệu chỉnh theo sai lệch

1- Đại lượng kiểm soát

Đại lượng kiểm soát là những tham số quan trọng Đại lượng kiểm soát có thể ở mức kỹ thuật hay ở mức quản lý Một đại lượng kiểm soát ở mức công nghệ có thể là một đặc tính chất lượng của sản phẩm hay là một biến quá trình quan trọng Một đại lượng kiểm soát ở mức quản lý có thể là một mục tiêu quản lý như mức độ hài lòng của khách hàng, mức độ trung thành của khách hàng, chi phí chất lượng

Một số nguyên lý xác định đại lượng kiểm soát như sau:

1- Định hướng và liên kết với tham số khách hàng

2- Xác định biến quá trình bắt đầu bằng xác định quá trình với mục tiêu, bước quy trình, khách hàng và nhu cầu

3- Dựa vào hai thành phần của chất lượng là đặc tính sản phẩm và không lỗi

4- Dựa vào cả khách hàng và nhân viên

5- Thích hợp, dễ hiểu, dễ đo lường

Trang 25

2- Thiết lập phép đo

Thiết lập phép đo bao gồm:

- Đơn vị đo lường

- Cảm biến

Đơn vị đo dùng để thể hiện giá trị của đại lượng đo Thang đo là một yếu tố quan trọng của hệ thống đo, có nhiều loại và ảnh hưởng đến phương pháp thống kê sử dụng

Cảm biến là phương pháp hay thiết bị đánh giá kết quả đo được của đại lượng kiểm soát theo đơn vị đo đã xác định Với đại lượng kiểm soát mức công nghệ, cảm biến là thiết bị kỹ thuật hay con người Với đại lượng kiểm soát mức quản lý, cảm biến là các hệ thống dữ liệu Một số chức năng khác của cảm biến như ghi dữ liệu, phân tích dữ liệu Việc chọn lựa cảm biến bao gồm việc xác định phép đo sẽ được thực hiện như thế nào, khi nào và ai sẽ thực hiện

3- Thiết lập mục tiêu chất lượng

Mỗi một đại lượng kiểm soát phải có một giá trị chuẩn hay một mục tiêu về chất lượng Nhằm thiết lập mục tiêu chất lượng, cần tuân theo một số tiêu chuẩn như sau:

- Hợp luật

- Định hướng khách hàng, cả khách hàng bên trong và bên ngoài

- Có thể đo được

- Có thể hiểu được

- Định hướng theo mục tiêu chung

- Công bằng

Mục tiêu chất lượng của sản phẩm và quy trình dựa trên các phân tích công nghệ Nhằm cải tiến liên tục, mục tiêu chất lượng nên được thiết lập ở mức thách thức nhưng phải thực tế

4- Đo lường

Nhằm đo lường các đại lượng kiểm soát, một số trạm kiểm soát được thiết lập dọc quá trình sản xuất Mỗi trạm kiểm soát sẽ thực hiện vòng phản hồi qua đo lường một số đại lượng kiểm soát chọn lựa Các trạm kiểm soát thường được đặt ở các vị trí quan trọng:

- Vị trí kết nối giữa các bộ phận hay tổ chức

- Vị trí trước khi sản phẩm đi vào một quy trình sản xuất mà không quay lại được

- Vị trí tạo ra một đặc tính chất lượng quan trọng

- Vị trí tương ứng một biến quá trình quan trọng

Trang 26

- Một vị trí đo dễ dàng, kinh tế

Chọn lựa vị trí kiểm soát được thực hiện dễ dàng hơn qua việc phân tích lưu đồ quá trình Kiểm soát chất lượng không chỉ ở cuối quá trình mà còn cả ở giữa quá trình

Ở mỗi trạm kiểm soát cần xác định công việc phải làm:

- Đại lượng nào cần được đo lường, kiểm soát

- Mục tiêu chất lượng

- Quá trình, thiết bị sử dụng

- Dữ kiện cần thu thập

- Hành động hay quyết định thực hiện và tiêu chuẩn, trách nhiệm tương ứng

5- So sánh tìm sai lệch

Ở bước này, quá trình kiểm soát so sánh tìm sai lệch giữa giá trị thực tế của đại lượng kiểm soát và giá trị mục tiêu và quyết định xem sai lệch có đủ lớn để thực hiện việc hiệu chỉnh hay không Tiêu chuẩn quyết định phải được xác định trước và phải đào tạo để có thể thực hiện theo tiêu chuẩn

Trong điều khiển học kỹ thuật, tiêu chuẩn ra quyết định là đơn giản Trong kiểm soát chất lượng tiêu chuẩn ra quyết định phức tạp hơn và dựa vào sai lệch thống kê

Sai lệch giữa giá trị đo và giá trị mục tiêu có thể do:

- Biến thiên bẩm sinh của quá trình

- Một nguyên nhân nào đó cần được tìm ra và loại bỏ

Với biến thiên bẩm sinh sẽ không có hoạt động hiệu chỉnh nào, khi có nguyên nhân phải có hoạt động hiệu chỉnh Mặt khác, sai lệch phải được quan sát theo thời gian để tìm ra mẫu hình biến thiên theo thời gian để có thể ra quyết định chính xác

Kiểm đồ là một công cụ kiểm soát chất lượng trực tuyến, quan trọng Kiểm đồ xác định sai lệch thống kê từ đó giúp ra quyết định cho hoạt động hiệu chỉnh Ngoài ra, kiểm đồ còn là một công cụ hình ảnh cho thấy mẫu hình biến thiên giúp cảnh báo sớm vấn đề chất lượng Công cụ này sẽ được trình bày ở phần sau

Biến thiên tạo sai lệch do hai nguyên nhân:

- Nguyên nhân ngẫu nhiên

- Nguyên nhân gán được

Nguyên nhân ngẫu nhiên thường xuyên xảy ra, do nhiều biến không quan trọng và thường khó chẩn đoán và loại bỏ Ngược lại, nguyên nhân gán được thỉnh thoảng xảy ra do một biến quan trọng thường dễ chẩn đoán và loại bỏ

Trang 27

Nguyên nhân ngẫu nhiên thường gây ra vấn đề chất lượng mạn tính và được giải quyết bởi các công cụ cải tiến chất lượng hay hoạch định chất lượng Ngược lại, nguyên nhân gán được gây ra vấn đề chất lượng cấp tính và được giải quyết bởi các công cụ kiểm soát chất lượng

Công cụ thống kê kiểm soát chất lượng như kiểm đồ phát hiện nguyên nhân gán được hay xu hướng giúp cảnh báo sớm vấn đề Tuy nhiên, việc dựa vào sai lệch thống kê không phải luôn ra quyết định hiệu chỉnh đúng Việc xuất hiện nguyên nhân gán được không có nghĩa là quá trình không ổn định, đôi khi các nguyên nhân gán được là thường xuyên xảy ra hay gây hậu quả nghiêm trọng thì công cụ sử dụng có thể phải dựa vào đánh giá kinh tế, có thể là công cụ khác, chẳng hạn như các công cụ cải tiến chất lượng

6- Hiệu chỉnh

Hiệu chỉnh dựa vào sai lệch, được thực hiện nhằm khôi phục quá trình về trạng thái nhằm thỏa mục tiêu chất lượng Hoạt động hiệu chỉnh có thể cần thiết trong các điều kiện:

1- Loại bỏ các nguyên nhân gây ra vấn đề chất lượng mạn tính

2- Loại bỏ các nguyên nhân gây ra vấn đề chất lượng cấp tính

3- Điều chỉnh quá trình liên tục nhằm cực tiểu biến thiên

Với vấn đề chất lượng mạn tính, công cụ phù hợp là các công cụ cải tiến chất lượng hay các công cụ hoạch định chất lượng Vòng phản hồi trong kiểm soát chất lượng nhằm loại bỏ các nguyên nhân gây ra vấn đề chất lượng cấp tính, phục hồi quá trình về trạng thái trong kiểm soát Thực hiện bởi quá trình giải quyết vấn đề với các bước cơ bản sau:

- Xác định vấn đề

- Chẩn đoán xác định nguyên nhân

- Xác định giải pháp

- Thực hiện giải pháp

Điều chỉnh quá trình liên tục nhằm cực tiểu biến thiên cần xác định quan hệ giữa đặc tính chất lượng sản phẩm và các biến quá trình, cung cấp phương tiện điều chỉnh hiệu quả các biến quá trình và xác định quan hệ giữa biến thiên của biến quá trình ảnh hưởng đến đặc tính chất lượng sản phẩm

2.2 KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG BẰNG THỐNG KÊ

Sản phẩm có một số tham số mà người tiêu dùng xem là chất lượng, các tham số này được xem là đặc tính chất lượng Đặc tính chất lượng có thể ở những loại sau:

- Vật lý, như chiều dài, trọng lượng, điện áp

Trang 28

- Cảm giác, như mùi, màu, dạng

- Thời gian, như độ bền, độ tin cậy

Kiểm soát chất lượng nhằm bảo đảm các đặc tính chất lượng của sản phẩm ở mức danh định hay mong muốn Các đặc tính chất lượng của sản phẩm thường rất khó giữ đồng nhất ở giá trị danh định theo yêu cầu khách hàng do sự biến thiên bắt nguồn từ nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, con người Khi đặc tính chất lượng biến thiên đủ lớn, khách hàng có cảm nhận chất lượng không đạt

Biến thiên chỉ có thể mô tả theo thuật ngữ thống kê, phương pháp thống kê đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng Khi ứng dụng các phương pháp thống kê trong kiểm soát chất lượng, dữ kiện chất lượng thường được phân làm hai loại là dữ kiện biến số và dữ kiện thuộc tính Dữ kiện biến số thường ở dạng các số đo liên tục, dữ kiện thuộc tính thường ở dạng rời rạc như số đếm

Các đặc tính chất lượng được đánh giá qua các thông số kỹ thuật là giá trị mong muốn của đặc tính chất lượng Giá trị mong muốn này còn gọi là giá trị danh định hay mục tiêu Giá trị mục tiêu thường giới hạn trong một khoảng, và chất lượng sản phẩm được xem là không bị ảnh hưởng khi đặc tính chất lượng nằm trong khoảng này Giới hạn trên của khoảng này được gọi là giá trị cực đại

cho phép (Upper specification limit - USL) và giới hạn dưới của khoảng này được gọi là giá trị cực tiểu cho phép (Lower specification limit - LSL)

Khi một đặc tính không nằm trong giới hạn cho phép, ta nói đặc tính không phù hợp Sản phẩm có đặc tính không phù hợp là sản phẩm không phù hợp, tuy nhiên, vẫn có thể sử dụng được Một sản phẩm là hư hỏng khi có những đặc tính không phù hợp nghiêm trọng đến mức không sử dụng được

Kiểm soát chất lượng bằng thống kê SQC bao gồm các phương pháp:

- Lấy mẫu kiểm định

- Kiểm soát quá trình bằng thống kê

- Thiết kế thực nghiệm

Lấy mẫu kiểm định: lấy mẫu một số đơn vị sản phẩm chọn ngẫu nhiên từ

một lô sản phẩm, sau đó mẫu được kiểm tra và quyết định hủy bỏ hay chấp nhận lô sản phẩm này Phương pháp thường được dùng ở hai điểm dòng nguyên liệu đầu vào và thành phẩm đầu ra Phần lấy mẫu kiểm định cũng sẽ được phân tích ở các chương sau

Kiểm soát quá trình bằng thống kê SPC nhằm đo lường, giám sát, điều

chỉnh quá trình, giữ các đặc tính chất lượng trong giới hạn cho phép Một công

Trang 29

cụ quan trọng của kiểm soát quá trình bằng thống kê là biểu đồ kiểm soát sẽ được bàn kỹ ở các chương sau

Thiết kế thực nghiệm là một công cụ kiểm soát chất lượng gián tiếp nhằm

phát hiện các biến quan trọng ảnh hưởng đến đặc tính chất lượng của quá trình Phương pháp thay đổi có hệ thống các biến vào điều khiển được, xác định ảnh hưởng lên các đặc tính chất lượng ở đầu ra, từ đó xác định mức đầu vào nhằm tối ưu quá trình

Một tổ chức sản xuất theo thời gian thường bắt đầu sử dụng phương pháp lấy mẫu kiểm định sau đó là phương pháp kiểm soát quá trình bằng thống kê và cuối cùng là phương pháp thiết kế thực nghiệm; biến thiên quá trình sản xuất sẽ giảm theo trình tự sử dụng các phương pháp trên

2.3 MÔ HÌNH HÓA VÀ SUY DIỄN CHẤT LƯỢNG QUÁ TRÌNH

Chất lượng tỷ lệ nghịch với biến thiên, cải tiến chất lượng là giảm biến thiên của quá trình và trong sản phẩm Các công cụ thống kê có thể dùng để mô tả định lượng biến thiên đặc tính chất lượng khi có tập dữ kiện của đặc tính chất lượng Các công cụ thống kê mô tả bao gồm:

- Đồ thị thân lá

- Tần đồ

- Biểu đồ hộp

Đồ thị thân lá là công cụ thống kê khảo sát biến thiên, đồ thị thân lá phân

tích dữ kiện theo các thành phần thân là các chữ số đầu của dữ liệu, lá là phần chữ số còn lại, tần suất là số lần quan sát Đồ thị thân lá cho cái nhìn về hình dạng, biến thiên, xu hướng dữ kiện

Tần đồ là phân bố tần suất hay phân bố thực nghiệm trình bày dữ liệu

theo tần suất quan sát Tần đồ cho phép quan sát hình dáng, vị trí khuynh hướng, mức độ phân tán của tập dữ kiện Các thông tin định lượng từ phân bố thực nghiệm bao gồm trung bình mẫu, phương sai mẫu và độ lệch chuẩn của mẫu

Biểu đồ hộp trình bày các điểm tứ phân vị Q1, Q2, Q3, các giá trị cực trị

của tập dữ kiện Biểu đồ hộp cho phép quan sát các đặc tính quan trọng của tập dữ kiện như vị trí, tính đối xứng, tính biến thiên Các điểm bất thường biểu đồ hộp còn dùng trong so sánh đồ thị các tập dữ kiện

Các phân bố xác suất cũng có thể dùng mô hình hóa hay mô tả đặc tính chất lượng quá trình Phân bố xác suất bao gồm:

- Phân bố rời rạc

- Phân bố liên tục

Trang 30

Các phân bố rời rạc thường dùng trong kiểm soát chất lượng bao gồm phân bố siêu hình, phân bố nhị phân, phân bố Poisson, phân bố Pascal Phân bố siêu hình thường dùng khi thiết lập các quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi xuất xưởng hay khi nhập hàng Phân bố nhị thức dùng mô tả tỷ lệ hư hỏng mẫu Phân bố Poisson ứng dụng cho mọi hiện tượng ngẫu nhiên xảy ra trong một đơn vị diện tích, thể tích, thời gian như số lỗi trong một đơn

vị sản phẩm, số mối hàn bị lỏng trong một bảng vi mạch Phân bố Pascal là

phân bố tổng quát của các phân bố nhị thức âm, phân bố hình học Phân bố

nhị thức âm thường dùng để theo dõi số lỗi trong một đơn vị sản phẩm

Các phân bố liên tục thường dùng trong kiểm soát chất lượng bao gồm phân bố chuẩn, phân bố mũ, phân bố Gamma, phân bố Weibull Phân bố mũ dùng nhiều trong kỹ thuật tin cậy, mô hình thời gian hư hỏng hệ thống Phân bố Gamma còn được gọi là phân bố Erlang là tổng của các phân bố mũ Phân bố Weibull sử dụng phổ biến trong kỹ thuật tin cậy, mô hình thời gian hư hỏng của phần tử và hệ thống

Phân bố xác suất được dùng để mô hình hóa hay mô tả đặc tính quá trình Các tham số phân bố và các tham số quá trình thường được giả sử là biết trước, điều này là không thực tế Một cách tổng quát, tham số quá trình là không biết trước và biến thiên theo thời gian, cần các phương pháp ước lượng tham số phân bố từ đó suy diễn chất lượng quá trình, ra quyết định các vấn đề liên quan Các phương pháp này rất quan trọng và được phân tích trong các giáo trình xác suất

thống kê bao gồm ước lượng tham số và kiểm định giả thiết

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2

2.1 Đặc tính chất lượng và thông số kỹ thuật?

2.2 Nguyên nhân biến thiên và mục tiêu kiểm soát quá trình?

2.3 Các công cụ kiểm soát quá trình và ứng dụng?

Trang 31

Chương 3

LẤY MẪU KIỂM ĐỊNH THUỘC TÍNH

3.1 LẤY MẪU KIỂM ĐỊNH

1- Lấy mẫu kiểm định

Lấy mẫu kiểm định liên quan đến kiểm tra và ra quyết định về nguyên liệu, bán phẩm, thành phẩm, là một công cụ đảm bảo chất lượng Lấy mẫu kiểm định là quá trình kiểm tra nhằm chấp nhận hay loại bỏ một lô hàng trong giao nhận lô hàng hay trong sản xuất Lấy mẫu kiểm định là một công cụ kiểm soát chất lượng nhưng không thể thay thế các công cụ kiểm soát quá trình Lấy mẫu kiểm định nhằm đánh giá lô hàng, chứ không ước lượng chất lượng lô hàng Lấy mẫu kiểm định không kiểm soát và cải thiện chất lượng, chỉ chấp nhận hay loại bỏ lô hàng Lấy mẫu kiểm định không làm tăng chất lượng sản phẩm mà chỉ bảo đảm chất lượng đầu ra của quá trình

Các phương pháp đánh giá lô hàng bao gồm:

- Chấp nhận lô hàng màø không kiểm tra

- Kiểm tra toàn bộ lô hàng hay kiểm tra 100%

- Lấy mẫu kiểm định

Chấp nhận, không kiểm tra lô hàng dùng khi quá trình sản xuất của nhà cung cấp quá tốt, có chỉ số năng lực cao (PCR = 3÷4) hay không cần tìm sản phẩm hư hỏng trong lô hàng Kiểm tra toàn bộ dùng khi quá trình của nhà cung cấp không tốt hoặc với chi tiết quan trọng Lấy mẫu kiểm định dùng trong các trường hợp sau:

- Kiểm tra phá hủy

- Kiểm tra toàn bộ có chi phí quá cao, hoặc không khả thi, hay tốn quá nhiều thời gian

- Có nhiều sản phẩm để kiểm tra và sai sót kiểm tra lớn

- Uy tín nhà cung cấp cao nhưng năng lực quá trình thấp

- Năng lực quá trình cao nhưng rủi ro trách nhiệm về hư hỏng sản phẩm là nghiêm trọng

Trang 32

2- Ưu nhược điểm của lấy mẫu kiểm định

Ưu điểm của lấy mẫu kiểm định so với kiểm tra toàn bộ lô hàng bao gồm:

- Ít thử nghiệm hơn nên ít tốn kém hơn

- Ít hỏng hóc hơn do ít di chuyển sản phẩm hơn

- Thích hợp cho thử nghiệm phá hủy

- Ít nhân sự cho hoạt động kiểm tra

- Giảm thiểu lượng sai số kiểm tra

- Thúc đẩy nhà cung cấp nâng cao chất lượng

Tuy nhiên lấy mẫu kiểm định cũng có những khuyết điểm như sau:

- Rủi ro chấp nhận lô hàng có mức chất lượng thấp và từ chối lô hàng có mức chất lượng cao

- Ít thông tin về sản phẩm, quá trình

- Cần hoạch định và ghi chép lại quá trình kiểm định

3- Các phương án lấy mẫu

Theo đặc tính chất lượng ta chia lấy mẫu kiểm định theo hai loại biến số

và thuộc tính, chương này khảo sát lấy mẫu kiểm định thuộc tính Theo kế hoạch lấy mẫu ta chia lấy mẫu kiểm định theo các loại sau:

- Lấy mẫu đơn

- Lấy mẫu kép

- Lấy mẫu bội

- Lấy mẫu tuần tự

Trong kế hoạch lấy mẫu đơn, mẫu có kích thước n được lấy từ lô hàng và

được kiểm tra, gọi d là số sản phẩm hư hỏng trong mẫu, với tham số tới hạn c,

luật quyết định là:

d ≤ c → chấp nhận lô hàng

d > c → loại lô hàng

Trong kế hoạch lấy mẫu kép, ta lấy mẫu 2 lần Lấy mẫu lần 1 sẽ có ba phương án quyết định là chấp nhận lô hàng, loại bỏ lô hàng hay lấy mẫu lần 2 Trong lần lấy mẫu thứ 2, sẽ có hai phương án quyết định là chấp nhận hay loại lô hàng

Kế hoạch lấy mẫu bội là kế hoạch lấy nhiều mẫu, mở rộng phương pháp lấy mẫu 2 lần tới khi có thể ra quyết định là chấp nhận hay loại bỏ lô hàng Kế hoạch mẫu bội thường có cỡ mẫu n nhỏ hơn lấy mẫu đơn hay kép

Phương pháp lấy mẫu tuần tự mở rộng phương pháp lấy mẫu bội, lấy mẫu từng đơn vị mỗi thời điểm, kiểm tra và ra quyết định chấp nhận, loại lô hàng

Trang 33

hay lấy mẫu tiếp cho tới khi có thể ra quyết định là chấp nhận hay loại bỏ lô hàng

Với nhiều phương pháp lấy mẫu kiểm định, các tiêu chuẩn chọn lựa phương pháp lấy mẫu là hiệu quả, loại thông tin, lượng kiểm tra trung bình và ảnh hưởng lên dòng chảy vật tư

4- Yêu cầu lô hàng

Lô hàng có thể ảnh hưởng tới tính hiệu quả của việc lấy mẫu kiểm định Các yêu cầu lô hàng bao gồm:

- Đồng nhất theo quy trình, máy, người vận hành, nguyên liệu

- Kích thước càng lớn càng hiệu quả kinh tế

- Phù hợp hệ thống vận chuyển của nhà cung cấp lẫn người tiêu thụ

5- Lấy mẫu ngẫu nhiên

Lấy mẫu ngẫu nhiên là rất quan trọng trong lấy mẫu kiểm định Mẫu phải đại diện cho toàn lô hàng, mẫu phải cùng xác suất được chọn Một số phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên như sau:

- Gán cho mỗi đơn vị sản phẩm trong lô một con số từ 1 đến N (N - cỡ lô hàng), sau đó mẫu được chọn qua n số ngẫu nhiên (n - cỡ mẫu)

- Có thể dùng mã số của các đơn vị trong lô thay vì phải gán

- Tạo bộ số ngẫu nhiên ba chữ số tương ứng vị trí của đơn vị theo không gian ba chiều trong thùng chứa

- Phân lớp lô hàng, phân khối các lớp và mẫu được chọn ngẫu nhiên từ các khối

3.2 LẤY MẪU KIỂM ĐỊNH ĐƠN

1- Phương pháp lấy mẫu đơn

Trong phương pháp lấy mẫu đơn, mẫu có kích thước n được lấy từ lô hàng

có kích thước N được kiểm tra Gọi d là số sản phẩm hư hỏng trong mẫu, và c là hằng số chấp nhận hay tham số tới hạn thì luật ra quyết định là:

d ≤ c → Chấp nhận lô hàng

d > c → Loại lô hàng

2- Đặc tuyến vận hành

Đặc tuyến vận hành là công cụ đánh giá phương pháp lấy mẫu Đặc tuyến là quan hệ của xác suất chấp nhận lô hàng P a theo tỷ lệ hư hỏng trong lô p hay còn gọi là mức chất lượng lô hàng p: Pa (p) Khi N = ∞ thì d có phân bố nhị thức

Trang 34

với các tham số n và p

d ~ B(n,p)

Hàm trọng lượng của d định bởi:

(n d) (!pd 1 p)n d

!d

!n)

d(

d n d

!dn

!d

!nc

dPP

Với lô hàng có kích thước hữu hạn, số sản phẩm hư trong mẫu d có phân bố siêu hình với các tham số N, n và p:

d ~ H(N, n, p) Xác suất chấp nhận xây dựng trên phân bố siêu hình

Ví dụ: Xem một kế hoạch kiểm định đơn với các tham số: N = ∞, n = 89, c

= 2 Xác suất chấp nhận lô hàng Pa theo các tỷ lệ hư hỏng trong lô p như sau:

p = 0,01 → Pa = 0,9397 93,97%

p = 0,02 → Pa = 0,7366 73,66%

p = 0,03 → Pa = 0,4985 49,85%

p = 0,09 → Pa = 0,0109 01,09%

Đặc tuyến vận hành vẽ được như ở hình sau Từ đường cong vận hành ta

thấy lô hàng có tỷ lệ hư hỏng càng thấp, thì xác suất được chấp nhận càng lớn, khi tỷ lệ hư hỏng tăng, xác suất chấp nhận lô hàng giảm dần

Trang 35

Hình 3.1 Đặc tuyến vận hành

Với lô hàng có cỡ vô cùng lớn, số sản phẩm hư trong mẫu d có phân bố nhị thức với các tham số n và p, xác suất chấp nhận xây dựng trên phân bố nhị

thức, đặc tính vận hành là đặc tính vận hành loại B Với lô hàng có kích thước

hữu hạn, số sản phẩm hư trong mẫu d có phân bố siêu hình với các tham số N, n

và p, xác suất chấp nhận xây dựng trên phân bố siêu hình, đặc tính vận hành là

đặc tính vận hành loại A

Khi cỡ lô hàng N lớn, cỡ lô hàng N ít ảnh hưởng lên đặc tính vận hành Khi tỉ số N/n lớn hơn 10, ta không phân biệt loại đặc tính vận hành Đặc tính vận hành loại A luôn nằm dưới đặc tính vận hành loại B:

PaA (p) ≤ PaB (p) Khi giao nhận lô hàng, giữa người giao và người nhận thỏa thuận nhau một mức chất lượng p0 Sẽ là công bằng khi kết quả kiểm định là:

p ≤ p0 → Chấp nhận lô hàng

p > p0 → Loại lô hàng

Từ đó có thể xây dựng đặc tuyến vận hành lý tưởng như sau:

Trang 36

đặc tuyến vận hành sẽ tiến tới lý tưởng Đặc tuyến vận hành là lý tưởng khi cỡ mẫu n bằng cỡ lô hàng N Với cỡ mẫu n không đổi, khi c giảm, đặc tuyến vận hành sẽ dịch chuyển sang trái, kế hoạch kiểm định phát hiện lô hàng có mức

chất lượng nhỏ

Kế hoạch với hằng số c = 0 có đặc tính vận hành luôn lồi, xác suất Pa suy giảm nhanh, ngay cả với mức chất lượng p nhỏ Điều này khó cho nhà sản xuất và có thể không kinh tế cho người tiêu dùng Với các kế hoạch có tỉ lệ N/n không đổi và c = 0, với các cỡ mẫu khác nhau sẽ có mức bảo vệ khác nhau Nhà cung cấp mong muốn mọi lô hàng tốt đều được chấp nhận và quan tâm đến mức chất lượng quá trình để có xác suất chấp nhận cao chẳng hạn là 0,95 (95%) Ngược lại, người tiêu dùng muốn mọi lô hàng xấu đều bị loại và quan tâm đến mức chất lượng quá trình có xác suất chấp nhận thấp Từ đó dẫn đến hai điểm đặc biệt trên đặc tuyến vận hành là:

- Mức chất lượng chấp nhận

- Mức chất lượng loại bỏ

3- Mức chất lượng chấp nhận

Mức chất lượng chấp nhận - AQL là mức chất lượng quá trình thấp nhất mà người tiêu dùng chấp nhận được Mức chất lượng chấp nhận AQL là thuộc

tính quá trình sản xuất của nhà cung cấp Người tiêu dùng thiết kế phương pháp lấy mẫu kiểm định để có xác suất chấp nhận ở mức chất lượng chấp nhận AQL

cao Mức chất lượng chấp nhận AQL không phải là yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm, cũng không phải là giá trị mục tiêu của quá trình, mức chất lượng chấp nhận AQL chỉ là tiêu chuẩn để đánh giá lô hàng

Một kế hoạch lấy mẫu có sai lầm bác bỏ một lô hàng có mức chất lượng chấp nhận với xác suất sai lầm α, đây là rủi ro của nhà sản xuất Ta thường thiết kế kế hoạch lấy mẫu kiểm định để có xác suất chấp nhận ở mức chất lượng chấp nhận AQL xác định

4- Mức chất lượng loại bỏ

Mặt khác, mức chất lượng loại bỏ RQL là mức chất lượng thấp nhất mà

người tiêu dùng chấp nhận trong một lô thành phần Mức chất lượng loại bỏ

RQL còn có các ý nghĩa là phần trăm hư hỏng cho phép của lô hàng, hay mức chất lượng giới hạn Mức chất lượng loại bỏ RQL là mức chất lượng lô hàng chỉ

định bởi người tiêu dùng, không phải là đặc tính của kế hoạch lấy mẫu kiểm định Ta thường thiết kế kế hoạch lấy mẫu kiểm định để có xác suất chấp nhận

ở mức chất lượng loại bỏ RQL xác định

Trang 37

Một kế hoạch lấy mẫu có sai lầm bác bỏ một lô hàng có mức chất lượng chấp nhận với xác suất sai lầm α, đây là rủi ro của nhà sản xuất Mặt khác, kế hoạch lấy mẫu có sai lầm chấp nhận lô hàng có mức chất lượng loại bỏ với xác suất sai lầm β, đây là rủi ro của người tiêu dùng

5- Thiết kế kế hoạch lấy mẫu đơn

Thiết kế kế hoạch lấy mẫu đơn là xác định hai tham số cỡ mẫu n và hằng số tới hạn c Để xác định hai ẩn số này ta cần hai phương trình Ta thường chọn

đặc tính vận hành qua hai điểm xác định:

Pa (p1) = 1 – α

Pa (p2) = β Hai phương trình xác định n và c là:

− c

0 d

d n 1

d

1 1 pp

!dn

!d

!n1

d n 2

d

2 1 pp

!dn

!d

!n

Để giải hai phương trình ta thường dùng các phương pháp gián tiếp là

phương pháp đồ thị hay phương pháp tra bảng, kết quả có thể đa nghiệm, có

nhiều kế hoạch lấy mẫu kiểm định cho cùng một đặc tính vận hành

Khi chọn p1 và p2 lần lượt là các mức chất lượng chấp nhận AQL và bác bỏ RQL thì 1 – α là rủi ro của nhà sản xuất và β là rủi ro của người tiêu thụ

3.3 KIỂM TRA CHỈNH LƯU

Hiệu chỉnh khi lô hàng bị loại là kiểm tra toàn bộ, khi sản phẩm hư hỏng sẽ bỏ ra sửa lại hay trả về nhà sản xuất, thay thế bởi các sản phẩm tốt Sơ đồ kiểm tra chỉnh lưu như hình sau:

Trang 38

Hình 3.2 Kiểm tra chỉnh lưu

Ta thấy sau khi kiểm tra các lô nhận không thay đổi mức chất lượng, còn các lô loại có tỷ lệ hư hỏng bằng 0, mức chất lượng chung sau kiểm tra sẽ cao hơn mức chất lượng trước khi kiểm tra Kiểm tra bảo đảm chất lượng trung bình ở ngõ

ra

1- Mức chất lượng sau kiểm tra AOQ

Mức chất lượng sau kiểm tra AOQ là trung bình tỷ lệ hư hỏng của các lô

hàng sau khi kiểm tra Khi các sản phẩm hư ở lô loại thay bởi các sản phẩm tốt thì n sản phẩm trong mẫu sau kiểm tra đều tốt do thay thế các sản phẩm hỏng N-n sản phẩm trong lô loại đều tốt do lô được kiểm tra toàn bộ và thay thế khi hỏng N-n sản phẩm trong lô nhận chứa p(N-n) sản phẩm hư hỏng Kỳ vọng hư hỏng trong các lô ra là Pap(N-n) Mức chất lượng sau kiểm tra là:

( )N

nNpPAOQ a −

=Khi cỡ lô rất lớn hơn cỡ mẫu (N >> n) thì:

AOQ = Pap

Thấy rằng:

AOQ < p

Ví dụ: Với cỡ lô hàng N = 10,000, dùng kế hoạch kiểm định với n = 89, c

= 2, khi chất lượng lô hàng là p = 0,01, xác suất chấp nhận lô hàng tính được là:

Pa = 0,9397 Mức chất lượng sau kiểm tra chỉnh lưu là:

AOQ = 0,9397 × 0,01 = 0,0093

Mức chất lượng sau kiểm tra giới hạn AOQ L là giá trị cực đại của mức chất

lượng sau kiểm tra theo mức chất lượng đầu vào:

AOQL = Max AOQ (p)

2- Trung bình tổng số lần kiểm tra mỗi lô

Một chỉ số đánh giá kế hoạch lấy mẫu kiểm định là trung bình tổng số lần

kiểm tra mỗi lô Trung bình tổng số lần kiểm tra mỗi lô ATI là kỳ vọng tổng số

lần kiểm tra mỗi lô

- Với lô hàng có mức chất lượng p = 0, xác suất chấp nhận Pa = 1, trung bình tổng số lần kiểm tra mỗi lô ATI = n

- Với lô hàng có mức chất lượng p = 1, xác suất chấp nhận Pa = 0, trung bình

Trang 39

tổng số lần kiểm tra mỗi lô ATI = N

- Khi 0 < p < 1, thì:

ATI = n + (1 – Pa)(N – n)

Ví dụ: Với cỡ lô hàng N = 10.000, dùng kế hoạch kiểm định với n = 89, c

= 2, khi chất lượng lô hàng là p = 0,01, xác suất chấp nhận lô hàng tính được là:

Pa = 0,9397 Trung bình tổng số lần kiểm tra mỗi lô:

ATI = 687

Nhận thấy rằng trung bình tổng số lần kiểm tra mỗi lô ATI phụ thuộc mức

chất lượng p, khi mức chất lượng p càng tăng, xác suất chấp nhận Pa càng giảm,

trung bình tổng số lần kiểm tra mỗi lô ATI càng tăng Đường cong quan hệ trung

bình tổng số lần kiểm tra mỗi lô ATI, với mức chất lượng p như sau:

3- Thiết kế kế hoạch kiểm tra chỉnh lưu

Thiết kế kế hoạch kiểm tra chỉnh lưu chọn kế hoạch lấy mẫu có giá trị AOQL xác định, cực tiểu ATI ở một mức chất lượng lô hàng cụ thể, thường chọn mức chất lượng lô hàng vào là trung bình quá trình Một cách thiết kế khác là chọn mức bảo vệ xác định ở RQL và cực tiểu ATI ở một mức chất lượng lô hàng cụ thể

3.4 LẤY MẪU KIỂM ĐỊNH KÉP

1- Kiểm định lô hàng với mẫu kép

Phương pháp kiểm định lô hàng với mẫu kép lấy mẫu 2 lần với các tham

số bao gồm:

- Cỡ mẫu lần một n1

- Hằng số tới hạn ở lần lấy mẫu thứ nhất c1

- Cỡ mẫu lần hai n2

- Hằng số tới hạn ở lần lấy mẫu thứ hai c2

Thuật toán của phương pháp kiểm định lô hàng với mẫu kép như sau Đầu tiên ta lấy mẫu lần 1, gọi số sản phẩm hư hỏng trong mẫu 1 là d1, luật ra quyết định như sau:

- Nếu d1 ≤ c1 thì nhận lô hàng

- Nếu c2 < d1 thì loại lô hàng

- Nếu c1 < d1 ≤ c2 thì lấy mẫu 2

Trang 40

Trong lần lấy mẫu thứ hai, gọi d2 là số sản phẩm hư hỏng trong mẫu, luật

ra quyết định như sau:

- Nếu d1 + d2 ≤ c2 thì nhận lô hàng

- Nếu d1 + d2 > c2 thì loại lô hàng

Cắt mẫu 2 là thuật ngữ sử dụng khi loại lô hàng mà không kiểm tra hết

mẫu 2 Phương pháp kiểm định lô hàng với mẫu kép có ưu điểm giảm chi phí kiểm tra nhờ giảm số lượng kiểm tra khi cắt mẫu 2, tuy nhiên có nhược điểm là phức tạp và có thể tăng số lượng kiểm tra khi không cắt mẫu 2

2- Đặc tuyến vận hành

Tương tự như trong phương pháp kiểm định lô hàng với mẫu đơn, đặc tuyến vận hành của phương pháp kiểm định lô hàng với mẫu kép là quan hệ giữa xác suất chấp nhận lô hàng Pa và mức chất lượng lô hàng p Xác suất chấp nhận tính như sau:

II a

I a

a P P

P = + Trong đó PaI và P lần lượt là xác suất chấp nhận khi lấy mẫu đầu tiên aIIvà lấy mẫu thứ hai Nhằm làm quen với tính toán ta xem ví dụ sau

Ví dụ: Xem một kế hoạch kiểm định với các tham số n1 = 50, c1 = 1, n2 =

100, c2 = 3, với lô hàng có mức chất lượng p = 0,05 Các xác suất chấp nhận tính như sau:

(n d )!p (1 p) 0,279

!d

!n

P 1

0 d

d n d

1 1 1

1 I

a

1

1 1

PaII = 1 = 2 ≤ + 1 = 2 =

01,0}0d{P}

3d{P}1d{P}

2d{P

PaII = 1 = 2 ≤ + 1 = 2 = =

289,0PP

Pa = aI + aII =

3- Số đơn vị mẫu trung bình ASN

Số đơn vị mẫu trung bình ASN là số đơn vị trung bình trong mẫu thử Với

phương pháp kiểm định lô hàng với mẫu đơn thì ASN là cỡ mẫu n Với phương pháp kiểm định lô hàng với mẫu kép và không cắt mẫu 2, thì số đơn vị trung bình trong mẫu thử là:

ASN = n1PI + (n1 + n2 ) (1 – PI) = n1PI + n2 (1 – PI) trong đó PI - xác suất để kết luận lô hàng ngay mẫu đầu tiên

Ngày đăng: 06/01/2015, 15:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1  Đặc tuyến vận hành - kiểm soát chất lượng bằng phương pháp thống kê
Hình 3.1 Đặc tuyến vận hành (Trang 35)
Bảng II-A:  Kiểm tra thường, lấy mẫu đơn - kiểm soát chất lượng bằng phương pháp thống kê
ng II-A: Kiểm tra thường, lấy mẫu đơn (Trang 44)
Bảng II-B: Kiểm tra chặt, lấy mẫu đơn - kiểm soát chất lượng bằng phương pháp thống kê
ng II-B: Kiểm tra chặt, lấy mẫu đơn (Trang 45)
Bảng II-C: Kiểm tra lỏng, lấy mẫu đơn - kiểm soát chất lượng bằng phương pháp thống kê
ng II-C: Kiểm tra lỏng, lấy mẫu đơn (Trang 45)
Hình 5.1  Lưu đồ quá trình làm lon - kiểm soát chất lượng bằng phương pháp thống kê
Hình 5.1 Lưu đồ quá trình làm lon (Trang 59)
Hình 5.2  Tần đồ - kiểm soát chất lượng bằng phương pháp thống kê
Hình 5.2 Tần đồ (Trang 61)
Hình 5.3  Biểu đồ Pareto - kiểm soát chất lượng bằng phương pháp thống kê
Hình 5.3 Biểu đồ Pareto (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w