Giáo án hóa học 12 Bài 40, 41: Nhận biết một số chất vô cơ. Giáo án hóa học 12 Bài 40, 41: Nhận biết một số chất vô cơ. Giáo án hóa học 12 Bài 40, 41: Nhận biết một số chất vô cơ. Giáo án hóa học 12 Bài 40, 41: Nhận biết một số chất vô cơ.
Trang 1Tuần 32 (Từ 2/4/2018 đến 7/4/2018)
Tiết 62
Ngày soạn: 27/3/2018
Ngày dạy tiết đầu: ……/……/2018
Bài 40-41: LUYỆN TẬP NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
HS biết:
- Nguyên tắc nhận biết một số ion trong dung dịch
- Biết cách nhận biết các cation: Na+, NH4+, Ba2+, Al3+, Fe3+, Fe2+, Cu2+
- Biết cách nhận biết các anion: NO3-, SO42-, Cl-, CO3
2 Biết cách nhận biết các khí: CO2, SO2, H2S, NH3
2 Kỹ năng
- Có kỹ năng tiến hành thí nghiệm để nhận biết các cation và anion
3 Thái độ, tư tưởng
Có thái độ nghiêm túc trong học tập
Có lòng yêu thích bộ môn
Có ý thức sử dụng tiết kiệm hóa chất
Có ý thức chấp hành các nội quy, ví dụ nội quy thực hành thí nghiệm
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tư duy logic: từ cách nhận biết cation, suy ra cách nhận biết một số anion tương ứng
- Năng lực thực hành thí nghiệm
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- phương pháp: - phương pháp đàm thoại
- phương pháp trực quan
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: giáo án,
2 Học sinh
Xem trước bài mới
C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Không
3 Dẫn vào bài mới
Ôn tập tổng hợp các kiến thức về nhận biết các ion, nhận biết các chất khí, các phản ứng đặc trưng
4 Tổ chức các hoạt động trên lớp
GV nªu nguyªn t¾c nhËn
Trang 2GV giúp HS lập bảng nhận biết các
cation, anion và chất khí
nhận biết một hóa chất gọi là thuốc thử sao cho có thể tạo với ion đó một sản phẩm đặc trưng quan sát được như kết tủa, hợp chất có màu hoặc một khí ít tan (sủi bọt khí)
NhËn biÕt mét sè cation trong dung dÞch
Cation Thuốc thử Phản ứng xảy ra Hiện tượng
Na+ Thử màu
NH4+ OH- NH4+ + OH- NH3 + H2O Có khí mùi khai, làm xanh quỳ tím ẩm
Ba2+ SO4
2-CO3
2-Ba2+ + SO42- BaSO4
Ba2+ + CO32- BaCO3 Kết tủa trắng
Ca2+ CO32- Ca2+ + CO32- CaCO3 Kết tủa trắng
Al3+
OH- dư
hoặc dung
dịch NH3
Al3+ + 3OH- Al(OH)3 Al(OH)3 + OH- AlO2- + 2H2O
Kết tủa keo màu trắng, tan trong OH
-dư, không tan trong dung dịch NH3
Fe2+
OH- dư
hoặc dung
dịch NH3
Fe2+ + 2OH- Fe(OH)2 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O Fe(OH)3
Kết tủa trắng xanh, hoá nâu đỏ trong không khí
Fe3+
OH- dư
hoặc dung
dịch NH3
Fe3+ + 3OH- Fe(OH)3 Kết tủa nâu đỏ
Mg2+
OH- dư
hoặc dung
dịch NH3
Mg2+ + 2OH- Mg(OH)2 Kết tủa trắng
Cu2+ Dung dịch
NH3 dư
Cu2+ + 2OH- Cu(OH)2 Cu(OH)2 + 4NH3 Cu[(NH3)4]
(OH)2
Kết tủa xanh, tan trong dung dịch NH3 tạo ra dung dịch màu xanh lam đậm
NhËn biÕt mét sè anion trong dung dÞch
Anion Thuốc thử Phản ứng xảy ra Hiện tượng
SO42- Dung dịch
Ba2+ Ba2+ + SO42- BaSO4 Kết tủa trắng CO32- H+ CO32- + 2H+ CO2 + H2O Có khí không
Trang 3CO2+Ca(OH)2 CaCO3 + H2O màu, làm đục nước vôi trong SO32- Dung dịch
brom
SO32- + Br2 + H2O SO42- + 2H+ + 2Br
-Làm mất màu dung dịch brom
NO3- Cu, H+
3Cu + 8H+ + 2NO3- 3Cu2+ + 2NO +4H2O
2NO + O2 2NO2
Dung dịch màu xanh, khí không màu hoá nâu trong không khí PO43- AgNO3 Ag+ + PO43- Ag3PO4 kết tủa vàng
Cl- AgNO3 Ag+ + Cl- AgCl Kết tủa trắng
Br- AgNO3 Ag+ + Br- AgBr Kết tủa vàng nhạt
I- AgNO3 Ag+ + I- AgI Kết tủa vàng đậm
NhËn biÕt mét sè chÊt khÝ ChÊt
khÝ
Tính
chất
vật lí
Thuèc
CO2
không
màu,
không
mùi
Dung dÞch Ca(OH)2 hoÆc Ba(OH)2 d
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O KÕt tña tr¾ng
SO2
không
màu, mùi
hắc
Dung dÞch brom
SO2 + Br2 + 2H2O H2SO4 + 2HBr
Lµm mÊt mµu dung dÞch brom
H2S
không
màu, mùi
trứng thối
GiÊy läc tÈm dung dÞch Pb2+
hoÆc
Cu2+
Pb2+ + H2S- PbS + 2H+
Cu2+ + H2S- CuS + 2H+
GiÊy läc chuyÓn sang mµu ®en
NH3
không
màu, mùi
khai
Quú tÝm
H2O
(hơi)
CuSO4 khan
CuSO4 + 5H2O CuSO4.5H2O
CuSO4 khan màu trắng chuyển sang màu xanh
GV y/c HS ghi nhớ cách nhận biết các ion trong dung dịch và chất khí
5 Củng cố và hướng dẫn về nhà
* Củng cố
Nguyên tắc nhận biết ion hoặc chất khí
* Hướng dẫn về nhà
Trang 4Làm các BT SGK
6 Rút kinh nghiệmvà bổ sung sau khi dạy
Tuần 33 (Từ 9/4/2018 đến 13/4/2018)
Tiết 63
Ngày soạn: 30/3/2018
Ngày dạy tiết đầu: ……/……/2018
LUYỆN TẬP NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
HS biÕt: Nguyên tắc nhận biết các chất vô cơ
2 Kỹ năng
- Phân biệt các dung dịch
- Nhận biết các chất khí
3 Thái độ, tư tưởng
Có thái độ nghiêm túc trong học tập
Có lòng yêu thích bộ môn
Có ý thức sử dụng tiết kiệm hóa chất
Có ý thức chấp hành các nội quy, ví dụ nội quy thực hành thí nghiệm
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tư duy logic: từ cách nhận biết cation, suy ra cách nhận biết một số anion tương ứng
- Năng lực thực hành thí nghiệm
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- phương pháp: - phương pháp đàm thoại
- phương pháp trực quan
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: giáo án,
2 Học sinh
Ôn tập kiến thức liên quan, làm bài tập ở nhà
C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
æn ®ịnh líp, kiÓm tra sĩ sè
2 Kiểm tra bài cũ
Kh«ng
3 Dẫn vào bài mới
Vận dụng các kiến thức về nhận biết ion trong dung dịch, nhận biết chất khí, giải bài tập về nhận biết
4 Tổ chức các hoạt động trên lớp
Trang 5GV lưu ý các dạng bài tập nhận biết
HS áp dụng làm các bài tập SGK
BT1 – SGK
Hướng dẫn:
- phân tích các chất có mặt
- chọn thuốc thử phù hợp
- Trường hợp không giới hạn thuốc thử: sử dụng phản ứng đặc trưng của chất để phân biệt
- Trường hợp giới hạn thuốc thử: chọn 1 thuốc thử có thể nhận ra 1 hoặc 1 số chất Chất đã nhận ra được dùng làm thuốc thử để nhận ra chất khác
- Trường hợp không dùng thêm thuốc thử: trộn các chất với nhau từng đôi một
GV y/c HS chữa các BT SGK
Tr.177
BT1- SGK Tr.177
BT2- SGK Tr.177
BT3- SGK Tr.177
GV y/c HS chữa các BT SGK
Tr.180
BT1- SGK Tr.180
BT2- SGK Tr.180
BT3- SGK Tr.180
BT1: không phân biệt được BT2: dẫn lần lượt từng khí vào dung
dịch nước brom: khí làm nhạt màu nước brom là SO2
BT3: A phân biệt các khí thoát ra
nhờ mùi
BT1: Dùng NH3
Ba2+: không hiện tượng
Fe3+: cho kết tủa nâu đỏ
Cu2+: cho kết tủa xanh, sau đó tan
BT2: D
- NH4Cl: có khí mùi khai bay ra
- FeCl2: có kết tủa trắng xanh xuất hiện, dần dần hoá nâu đỏ
- AlCl3: có kết tủa keo xuất hiện
- MgCl2: có kết tủa trắng xuất hiện
- CuCl2: có kết tủa xanh xuất hiện, sau đó tan ra tạo dung dịch xanh lam
BT3: B
- Na2CO3 và CH3NH2: quỳ tím hoá xanh
- KHSO4: quỳ tím hoá đỏ
- NaCl: quỳ tím không đổi màu
Trang 6BT4- SGK Tr.180
BT5- SGK Tr.180
BT: phân biệt các khí riêng biệt sau:
O2, O3, NH3, HCl và H2S
Hướng dẫn:
- Dùng quỳ tím ẩm nhận ra NH3 và
HCl: quỳ đỏ là HCl, quỳ xanh là
NH3, quỳ mất màu là O3
- Dùng giấy tẩm Pb(NO3)2 nhận ra
H2S
BT4: Dùng giấy lọc tẩm Pb(NO3)2 hoặc dùng dung dịch BaCl2
BT5:
- Dẫn hỗn hợp qua dung dịch nước brom thấy màu dung dịch nhạt dần, chứng tỏ hỗn hợp có SO2
- Khí đi ra dẫn tiếp vào dung dịch Ca(OH)2 thấy xuất hiện kết tủa trắng, chứng tỏ hỗn hợp có CO2
- Khí còn lại dẫn qua CuO đun nóng thấy tạo ra màu đỏ, chứng tỏ hỗn hợp
có H2
5 Củng cố và hướng dẫn về nhà
* Củng cố
Nguyên tắc nhận biết ion hoặc chất khí
Cách phân biệt các dung dịch hoặc chất khí
* Hướng dẫn về nhà
BT: phân biệt các dung dịch: BaCl2, Na2SO4, MgSO4, ZnCl2 và KNO3
Hướng dẫn:
- Cho Na vào các dung dịch
+ MgSO 4 tạo kết tủa
+ ZnCl 2 tạo kết tủa, sau đó kết tủa tan
- Dùng MgSO 4 nhận ra BaCl 2
- Dùng BaCl 2 nhận ra Na 2 SO 4
6 Rút kinh nghiệmvà bổ sung sau khi dạy
Trang 7
Tuần 33 (Từ 9/4/2018 đến 13/4/2018)
Tiết 64
Ngày soạn: 30/3/2018
Ngày dạy tiết đầu: ……/……/2018
LUYỆN TẬP NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ
+ KIỂM TRA 15 PHÚT
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
HS biÕt: Nguyên tắc nhận biết các chất vô cơ
2 Kỹ năng
- Phân biệt các dung dịch
- Nhận biết các chất khí
3 Thái độ, tư tưởng
Có thái độ nghiêm túc trong học tập
Có lòng yêu thích bộ môn
Có ý thức sử dụng tiết kiệm hóa chất
Có ý thức chấp hành các nội quy, ví dụ nội quy thực hành thí nghiệm
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tư duy logic: từ cách nhận biết cation, suy ra cách nhận biết một số anion tương ứng
- Năng lực thực hành thí nghiệm
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- phương pháp: - phương pháp đàm thoại
- phương pháp trực quan
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: giáo án,
2 Học sinh
Ôn tập kiến thức liên quan, làm bài tập ở nhà
C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
æn ®ịnh líp, kiÓm tra sĩ sè
2 Kiểm tra bài cũ
Kh«ng
3 Dẫn vào bài mới
Vận dụng các kiến thức về nhận biết ion trong dung dịch, nhận biết chất khí, giải bài tập về nhận biết
4 Tổ chức các hoạt động trên lớp
Bài 1: Dùng thuốc thử thích hợp,
trình bày cách nhận biết các dung
dịch hoặc chất khí:
a) NaCl, NaBr, NaI, HCl,
Trang 8H2SO4, KOH
b) NaCl, Na2SO4, Na2SO3,
Na2CO3 và Na2S
c) hidro clorua, cacbon đioxit,
oxi và ozon
d) Cl2, HCl, H2S, O3 và SO2
Bài 2: Chỉ dùng thêm một hoá chất,
hãy phân biệt các lọ mất nhãn sau:
a) HCl, AgNO3, NaOH, Na2SO4,
Ba(OH)2
b) NaBr, Na2CO3, AgNO3, BaCl2
c) Na2SO4, FeCl2, Ba(NO3)2,
KCl, BaS
d) MgCl2, KBr, NaI, AgNO3 và
NH4HCO3
Bài 3: Không dùng thêm thuốc thử,
Hướng dẫn
- dùng thuốc thử đặc trưng cho mỗi chất
a) phân biệt: NaCl, NaBr, NaI, HCl, H2SO4, KOH
- Dùng quỳ tím: NaCl, NaBr, NaI không làm đổi màu quỳ tím (nhóm 1) HCl, H2SO4, KOH làm quỳ tím chuyển đỏ (nhóm 2)
Phân biệt các chất trong nhóm 1: dùng dung dịch AgNO3
Phân biệt các chất trong nhóm 2: dùng dung dịch BaCl2 và AgNO3
b) phân biệt NaCl, Na2SO4, Na2SO3, Na2CO3 và Na2S
- Dùng HCl:
NaCl, Na2SO4: không hiện tượng Na2SO3 : tạo khí làm mất màu dung dịch brom
Na2CO3: tạo khí không làm mất màu dung dịch brom nhưng làm đục nước vôi trong
Na2S: tạo khí làm đen giấy lọc có tẩm dung dịch CuCl2
- Dùng BaCl2:
NaCl: không hiện tượng Na2SO4: kết tủa trắng
Hướng dẫn
- dùng thuốc thử để nhận ra một vài chất
- chất đã nhận ra được dùng làm thuốc thử nhận biết chất khác
a) phân biệt HCl, AgNO3, NaOH, Na2SO4, Ba(OH)2:
- Dùng quỳ tím Nhóm 1: làm quỳ tím hóa đỏ: HCl Nhóm 2: làm quỳ tím hóa xanh: NaOH, Ba(OH)2
Nhóm 3: không làm đổi màu quỳ tím: AgNO3, Na2SO4
- Dùng HCl phân biệt nhóm 3
Trang 9hãy phân biệt các dung dịch sau:
a) NaCl, K2CO3, Na2SO4, HCl,
Ba(NO3)2
b) HCl, H2SO4, BaCl2 và
Na2CO3
c) NaCl, NaHCO3, Na2CO3 và
CaCl2
d) KI, BaCl2, Na2CO3, Na2SO4,
NaOH, (NH4)2SO4, nước clo
- dùng Na2SO4 để phân biệt nhóm 2
Hướng dẫn
- trộn các dung dịch với nhau từng đôi một
5 Củng cố và hướng dẫn về nhà
* Củng cố
Nguyên tắc nhận biết ion hoặc chất khí
Cách phân biệt các dung dịch hoặc chất khí
* Hướng dẫn về nhà
Làm các bài tập còn lại
6 Rút kinh nghiệmvà bổ sung sau khi dạy
Kiểm tra 15 phút
ĐỀ SỐ 1 Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất
Câu 1: Có thể phân biệt muối amoni với các muối khác nhờ phản ứng với dung
dịch kiềm mạnh, đun nóng, khi đó từ ống nghiệm sẽ thấy:
A muối nóng chảy ở nhiệt độ không xác định
B Thoát ra chất khí không màu không mùi
C thoát ra chất khí màu nâu đỏ
D Thoát ra khí không màu có mùi khai
Câu 2: Để phân biệt 2 ion CO32- và SO42-, thuốc thử có thể dùng là:
Câu 3: Để phân biệt khí CO2 và SO2 có thể dùng dung dịch:
A Ca(OH)2 B BaCl2 C Br2 D NaOH
Câu 4: Phân biệt 2 dung dịch (NH4)2S và (NH4)2SO4, không thể dùng dung
dịch:
A HCl B Pb(NO3)2 C BaCl2 D NaOH
Câu 5: Có thể phân biệt 3 ion Ba2+, Fe3+, Cu2+ bằng dung dịch:
Câu 6: Khí nào dưới đây có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm?
Trang 10Câu 7: Có 5 dung dịch không nhãn đựng một trong các muối sau: KCl, K2SO3, K2CO3, K2SO4, K2S Chỉ dùng dung dịch H2SO4 loãng, nhỏ trực tiếp vào từng dung dịch, có thể nhận biết được tối đa bao nhiêu dung dịch?
Câu 8: Chọn một dung dịch có thể phân biệt được các dung dịch NaOH,
Ba(OH)2
Câu 9: Chọn một dung dịch có thể phân biệt được các dung dịch FeSO4, Al2(SO4)3, (NH4)2SO4 :
A NaOH B BaCl2 C NaCl D K2SO4
Câu 10: Chọn một dung dịch có thể phân biệt được các dung dịch NH4Cl,
MgCl2, FeCl2, FeCl3, Al(NO3)3, (NH4)2SO4
A AgNO3 B NaOH C Ba(OH)2 D BaCl2
Câu 11: Để nhận biết ion Fe3+ trong dung dịch, thuốc thử được dùng là dung dịch kiềm Hiện tượng là:
A có kết tủa trắng B có kết tủa xanh
C có kết tủa nâu đỏ D có khí bay ra
Câu 12: Chọn một dung dịch có thể phân biệt được các dung dịch NaOH, NaCl
- Hết -ĐÁP ÁN:
Đề 1: 1D, 2A, 3C, 4D, 5C, 6B, 7B, 8D, 9A, 10C, 11C, 12C
Mỗi câu trả lời đúng được 0,87 điểm
ĐỀ SỐ 2 Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất
Câu 1: Để nhận biết ion Fe2+ trong dung dịch, thuốc thử được dùng là dung dịch kiềm Hiện tượng là:
A có kết tủa trắng xanh B có kết tủa xanh
C có kết tủa nâu đỏ D có khí bay ra
Câu 2: Để phân biệt 2 ion CO32- và SO42-, thuốc thử có thể dùng là:
Câu 3: Để phân biệt khí CO2 và SO2 có thể dùng dung dịch:
A Ca(OH)2 B BaCl2 C Br2 D NaOH
Câu 4: Phân biệt 2 dung dịch (NH4)2S và (NH4)2SO4, có thể dùng dung dịch:
A K2SO4 B Pb(NO3)2 C NaCl D NaOH
Câu 5: Có thể phân biệt 3 ion Ba2+, Fe3+, Cu2+ bằng dung dịch:
Câu 6: Khí nào dưới đây có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm?
Trang 11Câu 7: Có 4 dung dịch không nhãn đựng một trong các muối sau: KCl, KNO3,
K2CO3, K2SO4, K2S Chỉ dùng dung dịch H2SO4 loãng, nhỏ trực tiếp vào từng dung dịch, có thể nhận biết được tối đa bao nhiêu dung dịch?
Câu 8: Chọn một dung dịch có thể phân biệt được các dung dịch NaOH, NaCl
Câu 9: Chọn một dung dịch có thể phân biệt được các dung dịch FeSO4, Al2(SO4)3, (NH4)2SO4
A NaOH B BaCl2 C NaCl D K2SO4
Câu 10: Chọn một dung dịch có thể phân biệt được các dung dịch NH4Cl,
MgCl2, FeCl2, FeCl3, Al(NO3)3, (NH4)2SO4
A AgNO3 B NaOH C BaCl2 D Ba(OH)2
Câu 11: Để nhận biết ion NO3- người ta thường dùng Cu và dung dịch H2SO4 loãng và đun nóng, bởi vì:
A Tạo ra khí có màu nâu
B Tạo ra dung dịch có màu vàng
C Tạo ra kết tủa có màu vàng
D Tạo ra khí không màu hoá nâu trong không khí
Câu 12: Chọn một dung dịch có thể phân biệt được các dung dịch NaOH,
Ba(OH)2
- Hết
-ĐÁP ÁN:
Đề 2: 1A, 2A, 3C, 4B, 5D, 6B, 7A, 8C, 9A, 10D, 11D, 12D
Mỗi câu trả lời đúng được 0,87 điểm
Trang 12NHẬN BIẾT MỘT SỐ ION TRONG DUNG DỊCH
GV hỏi: bằng mắt thường, dựa vào
đâu có thể nhận biết sản phẩm của
một phản ứng hoá học
HS trả lời: dựa vào trạng thái, màu
sắc…
GV nêu nguyên tắc nhận biết
GV nêu cách nhận biết ion Na+
GV làm thí nghiệm: Nhỏ dung dịch
NaOH vào ống nghiệm đựng dung
dịch NH4Cl rồi đun nóng ống nghiệm
HS ngửi mùi khí thoát ra
GV dùng một mẩu quỳ tím ướt đặt
trên miệng ống
HS quan sát và nhận xét, từ đây nêu
cách nhận biết ion NH4+
GV y/c HS viết phương trình phản
ứng minh hoạ
GV làm thí nghiệm: Nhỏ dung dịch
H2SO4 loãng vào ống nghiệm đựng
dung dịch BaCl2
HS quan sát và nhận xét, từ đây nêu
cách nhận biết ion Ba2+
GV y/c HS viết phương trình phản
ứng minh hoạ
GV làm thí nghiệm: Nhỏ từ từ đến dư
dung dịch NaOH loãng vào ống
nghiệm đựng dung dịch AlCl3
HS quan sát và nhận xét, từ đây nêu
cách nhận biết ion NH4+
GV y/c HS viết phương trình phản
ứng minh hoạ
I Nguyên tắc nhận biết một ion trong dung dịch
Thêm vào dung dịch một thuốc thử tạo với ion đó một sản phẩm đặc trưng quan sát được như kết tủa, hợp chất có màu, một khí ít tan (sủi bọt)
II Nhận biết một số cation trong dung dịch
1 Nhận biết cation Na +
- Thử màu ngọn lửa => ngọn lửa có màu vàng tươi
2 Nhận biết cation NH 4 +
- Phương pháp: Thêm dung dịch NaOH rồi đun nóng nhẹ
- Hiện tượng: có khí mùi khai bay ra, khí này làm xanh quỳ tím ẩm
NaOH + NH4Cl NaCl + NH3+ H2O khai
3 Nhận biết cation Ba 2+
- Phương pháp: Dùng dung dịch H2SO4 loãng
- Hiện tượng: có kết tủa trắng H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl
4 Nhận biết cation Al 3+
- Phương pháp: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH loãng
- Hiện tượng: có kết tủa keo trắng, sau
đó tan ra 3NaOH + AlCl3 Al(OH)3 + 3NaCl Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O