1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa học 12 Bài 40 41 Nhận biết một số chất vô cơ

16 172 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 57,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án hóa học 12 Bài 40, 41: Nhận biết một số chất vô cơ. Giáo án hóa học 12 Bài 40, 41: Nhận biết một số chất vô cơ. Giáo án hóa học 12 Bài 40, 41: Nhận biết một số chất vô cơ. Giáo án hóa học 12 Bài 40, 41: Nhận biết một số chất vô cơ.

Trang 1

Tuần 32 (Từ 2/4/2018 đến 7/4/2018)

Tiết 62

Ngày soạn: 27/3/2018

Ngày dạy tiết đầu: ……/……/2018

Bài 40-41: LUYỆN TẬP NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

HS biết:

- Nguyên tắc nhận biết một số ion trong dung dịch

- Biết cách nhận biết các cation: Na+, NH4+, Ba2+, Al3+, Fe3+, Fe2+, Cu2+

- Biết cách nhận biết các anion: NO3-, SO42-, Cl-, CO3

2 Biết cách nhận biết các khí: CO2, SO2, H2S, NH3

2 Kỹ năng

- Có kỹ năng tiến hành thí nghiệm để nhận biết các cation và anion

3 Thái độ, tư tưởng

Có thái độ nghiêm túc trong học tập

Có lòng yêu thích bộ môn

Có ý thức sử dụng tiết kiệm hóa chất

Có ý thức chấp hành các nội quy, ví dụ nội quy thực hành thí nghiệm

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực tư duy logic: từ cách nhận biết cation, suy ra cách nhận biết một số anion tương ứng

- Năng lực thực hành thí nghiệm

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- phương pháp: - phương pháp đàm thoại

- phương pháp trực quan

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: giáo án,

2 Học sinh

Xem trước bài mới

C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Không

3 Dẫn vào bài mới

Ôn tập tổng hợp các kiến thức về nhận biết các ion, nhận biết các chất khí, các phản ứng đặc trưng

4 Tổ chức các hoạt động trên lớp

GV nªu nguyªn t¾c nhËn

Trang 2

GV giúp HS lập bảng nhận biết các

cation, anion và chất khí

nhận biết một hóa chất gọi là thuốc thử sao cho có thể tạo với ion đó một sản phẩm đặc trưng quan sát được như kết tủa, hợp chất có màu hoặc một khí ít tan (sủi bọt khí)

NhËn biÕt mét sè cation trong dung dÞch

Cation Thuốc thử Phản ứng xảy ra Hiện tượng

Na+ Thử màu

NH4+ OH- NH4+ + OH-  NH3 + H2O Có khí mùi khai, làm xanh quỳ tím ẩm

Ba2+ SO4

2-CO3

2-Ba2+ + SO42- BaSO4

Ba2+ + CO32- BaCO3 Kết tủa trắng

Ca2+ CO32- Ca2+ + CO32- CaCO3 Kết tủa trắng

Al3+

OH- dư

hoặc dung

dịch NH3

Al3+ + 3OH-  Al(OH)3 Al(OH)3 + OH-  AlO2- + 2H2O

Kết tủa keo màu trắng, tan trong OH

-dư, không tan trong dung dịch NH3

Fe2+

OH- dư

hoặc dung

dịch NH3

Fe2+ + 2OH-  Fe(OH)2 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O  Fe(OH)3

Kết tủa trắng xanh, hoá nâu đỏ trong không khí

Fe3+

OH- dư

hoặc dung

dịch NH3

Fe3+ + 3OH-  Fe(OH)3 Kết tủa nâu đỏ

Mg2+

OH- dư

hoặc dung

dịch NH3

Mg2+ + 2OH-  Mg(OH)2 Kết tủa trắng

Cu2+ Dung dịch

NH3 dư

Cu2+ + 2OH-  Cu(OH)2 Cu(OH)2 + 4NH3  Cu[(NH3)4]

(OH)2

Kết tủa xanh, tan trong dung dịch NH3 tạo ra dung dịch màu xanh lam đậm

NhËn biÕt mét sè anion trong dung dÞch

Anion Thuốc thử Phản ứng xảy ra Hiện tượng

SO42- Dung dịch

Ba2+ Ba2+ + SO42- BaSO4 Kết tủa trắng CO32- H+ CO32- + 2H+ CO2 + H2O Có khí không

Trang 3

CO2+Ca(OH)2  CaCO3 + H2O màu, làm đục nước vôi trong SO32- Dung dịch

brom

SO32- + Br2 + H2O  SO42- + 2H+ + 2Br

-Làm mất màu dung dịch brom

NO3- Cu, H+

3Cu + 8H+ + 2NO3- 3Cu2+ + 2NO +4H2O

2NO + O2  2NO2

Dung dịch màu xanh, khí không màu hoá nâu trong không khí PO43- AgNO3 Ag+ + PO43-  Ag3PO4 kết tủa vàng

Cl- AgNO3 Ag+ + Cl-  AgCl Kết tủa trắng

Br- AgNO3 Ag+ + Br-  AgBr Kết tủa vàng nhạt

I- AgNO3 Ag+ + I-  AgI Kết tủa vàng đậm

NhËn biÕt mét sè chÊt khÝ ChÊt

khÝ

Tính

chất

vật lí

Thuèc

CO2

không

màu,

không

mùi

Dung dÞch Ca(OH)2 hoÆc Ba(OH)2 d

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O KÕt tña tr¾ng

SO2

không

màu, mùi

hắc

Dung dÞch brom

SO2 + Br2 + 2H2O  H2SO4 + 2HBr

Lµm mÊt mµu dung dÞch brom

H2S

không

màu, mùi

trứng thối

GiÊy läc tÈm dung dÞch Pb2+

hoÆc

Cu2+

Pb2+ + H2S- PbS + 2H+

Cu2+ + H2S- CuS + 2H+

GiÊy läc chuyÓn sang mµu ®en

NH3

không

màu, mùi

khai

Quú tÝm

H2O

(hơi)

CuSO4 khan

CuSO4 + 5H2O  CuSO4.5H2O

CuSO4 khan màu trắng chuyển sang màu xanh

GV y/c HS ghi nhớ cách nhận biết các ion trong dung dịch và chất khí

5 Củng cố và hướng dẫn về nhà

* Củng cố

Nguyên tắc nhận biết ion hoặc chất khí

* Hướng dẫn về nhà

Trang 4

Làm các BT SGK

6 Rút kinh nghiệmvà bổ sung sau khi dạy

Tuần 33 (Từ 9/4/2018 đến 13/4/2018)

Tiết 63

Ngày soạn: 30/3/2018

Ngày dạy tiết đầu: ……/……/2018

LUYỆN TẬP NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

HS biÕt: Nguyên tắc nhận biết các chất vô cơ

2 Kỹ năng

- Phân biệt các dung dịch

- Nhận biết các chất khí

3 Thái độ, tư tưởng

Có thái độ nghiêm túc trong học tập

Có lòng yêu thích bộ môn

Có ý thức sử dụng tiết kiệm hóa chất

Có ý thức chấp hành các nội quy, ví dụ nội quy thực hành thí nghiệm

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực tư duy logic: từ cách nhận biết cation, suy ra cách nhận biết một số anion tương ứng

- Năng lực thực hành thí nghiệm

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- phương pháp: - phương pháp đàm thoại

- phương pháp trực quan

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: giáo án,

2 Học sinh

Ôn tập kiến thức liên quan, làm bài tập ở nhà

C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

æn ®ịnh líp, kiÓm tra sĩ sè

2 Kiểm tra bài cũ

Kh«ng

3 Dẫn vào bài mới

Vận dụng các kiến thức về nhận biết ion trong dung dịch, nhận biết chất khí, giải bài tập về nhận biết

4 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Trang 5

GV lưu ý các dạng bài tập nhận biết

HS áp dụng làm các bài tập SGK

BT1 – SGK

Hướng dẫn:

- phân tích các chất có mặt

- chọn thuốc thử phù hợp

- Trường hợp không giới hạn thuốc thử: sử dụng phản ứng đặc trưng của chất để phân biệt

- Trường hợp giới hạn thuốc thử: chọn 1 thuốc thử có thể nhận ra 1 hoặc 1 số chất Chất đã nhận ra được dùng làm thuốc thử để nhận ra chất khác

- Trường hợp không dùng thêm thuốc thử: trộn các chất với nhau từng đôi một

GV y/c HS chữa các BT SGK

Tr.177

BT1- SGK Tr.177

BT2- SGK Tr.177

BT3- SGK Tr.177

GV y/c HS chữa các BT SGK

Tr.180

BT1- SGK Tr.180

BT2- SGK Tr.180

BT3- SGK Tr.180

BT1: không phân biệt được BT2: dẫn lần lượt từng khí vào dung

dịch nước brom: khí làm nhạt màu nước brom là SO2

BT3: A phân biệt các khí thoát ra

nhờ mùi

BT1: Dùng NH3

Ba2+: không hiện tượng

Fe3+: cho kết tủa nâu đỏ

Cu2+: cho kết tủa xanh, sau đó tan

BT2: D

- NH4Cl: có khí mùi khai bay ra

- FeCl2: có kết tủa trắng xanh xuất hiện, dần dần hoá nâu đỏ

- AlCl3: có kết tủa keo xuất hiện

- MgCl2: có kết tủa trắng xuất hiện

- CuCl2: có kết tủa xanh xuất hiện, sau đó tan ra tạo dung dịch xanh lam

BT3: B

- Na2CO3 và CH3NH2: quỳ tím hoá xanh

- KHSO4: quỳ tím hoá đỏ

- NaCl: quỳ tím không đổi màu

Trang 6

BT4- SGK Tr.180

BT5- SGK Tr.180

BT: phân biệt các khí riêng biệt sau:

O2, O3, NH3, HCl và H2S

Hướng dẫn:

- Dùng quỳ tím ẩm nhận ra NH3 và

HCl: quỳ đỏ là HCl, quỳ xanh là

NH3, quỳ mất màu là O3

- Dùng giấy tẩm Pb(NO3)2 nhận ra

H2S

BT4: Dùng giấy lọc tẩm Pb(NO3)2 hoặc dùng dung dịch BaCl2

BT5:

- Dẫn hỗn hợp qua dung dịch nước brom thấy màu dung dịch nhạt dần, chứng tỏ hỗn hợp có SO2

- Khí đi ra dẫn tiếp vào dung dịch Ca(OH)2 thấy xuất hiện kết tủa trắng, chứng tỏ hỗn hợp có CO2

- Khí còn lại dẫn qua CuO đun nóng thấy tạo ra màu đỏ, chứng tỏ hỗn hợp

có H2

5 Củng cố và hướng dẫn về nhà

* Củng cố

Nguyên tắc nhận biết ion hoặc chất khí

Cách phân biệt các dung dịch hoặc chất khí

* Hướng dẫn về nhà

BT: phân biệt các dung dịch: BaCl2, Na2SO4, MgSO4, ZnCl2 và KNO3

Hướng dẫn:

- Cho Na vào các dung dịch

+ MgSO 4 tạo kết tủa

+ ZnCl 2 tạo kết tủa, sau đó kết tủa tan

- Dùng MgSO 4 nhận ra BaCl 2

- Dùng BaCl 2 nhận ra Na 2 SO 4

6 Rút kinh nghiệmvà bổ sung sau khi dạy

Trang 7

Tuần 33 (Từ 9/4/2018 đến 13/4/2018)

Tiết 64

Ngày soạn: 30/3/2018

Ngày dạy tiết đầu: ……/……/2018

LUYỆN TẬP NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ

+ KIỂM TRA 15 PHÚT

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

HS biÕt: Nguyên tắc nhận biết các chất vô cơ

2 Kỹ năng

- Phân biệt các dung dịch

- Nhận biết các chất khí

3 Thái độ, tư tưởng

Có thái độ nghiêm túc trong học tập

Có lòng yêu thích bộ môn

Có ý thức sử dụng tiết kiệm hóa chất

Có ý thức chấp hành các nội quy, ví dụ nội quy thực hành thí nghiệm

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực tư duy logic: từ cách nhận biết cation, suy ra cách nhận biết một số anion tương ứng

- Năng lực thực hành thí nghiệm

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- phương pháp: - phương pháp đàm thoại

- phương pháp trực quan

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: giáo án,

2 Học sinh

Ôn tập kiến thức liên quan, làm bài tập ở nhà

C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

æn ®ịnh líp, kiÓm tra sĩ sè

2 Kiểm tra bài cũ

Kh«ng

3 Dẫn vào bài mới

Vận dụng các kiến thức về nhận biết ion trong dung dịch, nhận biết chất khí, giải bài tập về nhận biết

4 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Bài 1: Dùng thuốc thử thích hợp,

trình bày cách nhận biết các dung

dịch hoặc chất khí:

a) NaCl, NaBr, NaI, HCl,

Trang 8

H2SO4, KOH

b) NaCl, Na2SO4, Na2SO3,

Na2CO3 và Na2S

c) hidro clorua, cacbon đioxit,

oxi và ozon

d) Cl2, HCl, H2S, O3 và SO2

Bài 2: Chỉ dùng thêm một hoá chất,

hãy phân biệt các lọ mất nhãn sau:

a) HCl, AgNO3, NaOH, Na2SO4,

Ba(OH)2

b) NaBr, Na2CO3, AgNO3, BaCl2

c) Na2SO4, FeCl2, Ba(NO3)2,

KCl, BaS

d) MgCl2, KBr, NaI, AgNO3 và

NH4HCO3

Bài 3: Không dùng thêm thuốc thử,

Hướng dẫn

- dùng thuốc thử đặc trưng cho mỗi chất

a) phân biệt: NaCl, NaBr, NaI, HCl, H2SO4, KOH

- Dùng quỳ tím: NaCl, NaBr, NaI không làm đổi màu quỳ tím (nhóm 1) HCl, H2SO4, KOH làm quỳ tím chuyển đỏ (nhóm 2)

Phân biệt các chất trong nhóm 1: dùng dung dịch AgNO3

Phân biệt các chất trong nhóm 2: dùng dung dịch BaCl2 và AgNO3

b) phân biệt NaCl, Na2SO4, Na2SO3, Na2CO3 và Na2S

- Dùng HCl:

NaCl, Na2SO4: không hiện tượng Na2SO3 : tạo khí làm mất màu dung dịch brom

Na2CO3: tạo khí không làm mất màu dung dịch brom nhưng làm đục nước vôi trong

Na2S: tạo khí làm đen giấy lọc có tẩm dung dịch CuCl2

- Dùng BaCl2:

NaCl: không hiện tượng Na2SO4: kết tủa trắng

Hướng dẫn

- dùng thuốc thử để nhận ra một vài chất

- chất đã nhận ra được dùng làm thuốc thử nhận biết chất khác

a) phân biệt HCl, AgNO3, NaOH, Na2SO4, Ba(OH)2:

- Dùng quỳ tím Nhóm 1: làm quỳ tím hóa đỏ: HCl Nhóm 2: làm quỳ tím hóa xanh: NaOH, Ba(OH)2

Nhóm 3: không làm đổi màu quỳ tím: AgNO3, Na2SO4

- Dùng HCl phân biệt nhóm 3

Trang 9

hãy phân biệt các dung dịch sau:

a) NaCl, K2CO3, Na2SO4, HCl,

Ba(NO3)2

b) HCl, H2SO4, BaCl2 và

Na2CO3

c) NaCl, NaHCO3, Na2CO3 và

CaCl2

d) KI, BaCl2, Na2CO3, Na2SO4,

NaOH, (NH4)2SO4, nước clo

- dùng Na2SO4 để phân biệt nhóm 2

Hướng dẫn

- trộn các dung dịch với nhau từng đôi một

5 Củng cố và hướng dẫn về nhà

* Củng cố

Nguyên tắc nhận biết ion hoặc chất khí

Cách phân biệt các dung dịch hoặc chất khí

* Hướng dẫn về nhà

Làm các bài tập còn lại

6 Rút kinh nghiệmvà bổ sung sau khi dạy

Kiểm tra 15 phút

ĐỀ SỐ 1 Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất

Câu 1: Có thể phân biệt muối amoni với các muối khác nhờ phản ứng với dung

dịch kiềm mạnh, đun nóng, khi đó từ ống nghiệm sẽ thấy:

A muối nóng chảy ở nhiệt độ không xác định

B Thoát ra chất khí không màu không mùi

C thoát ra chất khí màu nâu đỏ

D Thoát ra khí không màu có mùi khai

Câu 2: Để phân biệt 2 ion CO32- và SO42-, thuốc thử có thể dùng là:

Câu 3: Để phân biệt khí CO2 và SO2 có thể dùng dung dịch:

A Ca(OH)2 B BaCl2 C Br2 D NaOH

Câu 4: Phân biệt 2 dung dịch (NH4)2S và (NH4)2SO4, không thể dùng dung

dịch:

A HCl B Pb(NO3)2 C BaCl2 D NaOH

Câu 5: Có thể phân biệt 3 ion Ba2+, Fe3+, Cu2+ bằng dung dịch:

Câu 6: Khí nào dưới đây có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm?

Trang 10

Câu 7: Có 5 dung dịch không nhãn đựng một trong các muối sau: KCl, K2SO3, K2CO3, K2SO4, K2S Chỉ dùng dung dịch H2SO4 loãng, nhỏ trực tiếp vào từng dung dịch, có thể nhận biết được tối đa bao nhiêu dung dịch?

Câu 8: Chọn một dung dịch có thể phân biệt được các dung dịch NaOH,

Ba(OH)2

Câu 9: Chọn một dung dịch có thể phân biệt được các dung dịch FeSO4, Al2(SO4)3, (NH4)2SO4 :

A NaOH B BaCl2 C NaCl D K2SO4

Câu 10: Chọn một dung dịch có thể phân biệt được các dung dịch NH4Cl,

MgCl2, FeCl2, FeCl3, Al(NO3)3, (NH4)2SO4

A AgNO3 B NaOH C Ba(OH)2 D BaCl2

Câu 11: Để nhận biết ion Fe3+ trong dung dịch, thuốc thử được dùng là dung dịch kiềm Hiện tượng là:

A có kết tủa trắng B có kết tủa xanh

C có kết tủa nâu đỏ D có khí bay ra

Câu 12: Chọn một dung dịch có thể phân biệt được các dung dịch NaOH, NaCl

- Hết -ĐÁP ÁN:

Đề 1: 1D, 2A, 3C, 4D, 5C, 6B, 7B, 8D, 9A, 10C, 11C, 12C

Mỗi câu trả lời đúng được 0,87 điểm

ĐỀ SỐ 2 Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất

Câu 1: Để nhận biết ion Fe2+ trong dung dịch, thuốc thử được dùng là dung dịch kiềm Hiện tượng là:

A có kết tủa trắng xanh B có kết tủa xanh

C có kết tủa nâu đỏ D có khí bay ra

Câu 2: Để phân biệt 2 ion CO32- và SO42-, thuốc thử có thể dùng là:

Câu 3: Để phân biệt khí CO2 và SO2 có thể dùng dung dịch:

A Ca(OH)2 B BaCl2 C Br2 D NaOH

Câu 4: Phân biệt 2 dung dịch (NH4)2S và (NH4)2SO4, có thể dùng dung dịch:

A K2SO4 B Pb(NO3)2 C NaCl D NaOH

Câu 5: Có thể phân biệt 3 ion Ba2+, Fe3+, Cu2+ bằng dung dịch:

Câu 6: Khí nào dưới đây có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm?

Trang 11

Câu 7: Có 4 dung dịch không nhãn đựng một trong các muối sau: KCl, KNO3,

K2CO3, K2SO4, K2S Chỉ dùng dung dịch H2SO4 loãng, nhỏ trực tiếp vào từng dung dịch, có thể nhận biết được tối đa bao nhiêu dung dịch?

Câu 8: Chọn một dung dịch có thể phân biệt được các dung dịch NaOH, NaCl

Câu 9: Chọn một dung dịch có thể phân biệt được các dung dịch FeSO4, Al2(SO4)3, (NH4)2SO4

A NaOH B BaCl2 C NaCl D K2SO4

Câu 10: Chọn một dung dịch có thể phân biệt được các dung dịch NH4Cl,

MgCl2, FeCl2, FeCl3, Al(NO3)3, (NH4)2SO4

A AgNO3 B NaOH C BaCl2 D Ba(OH)2

Câu 11: Để nhận biết ion NO3- người ta thường dùng Cu và dung dịch H2SO4 loãng và đun nóng, bởi vì:

A Tạo ra khí có màu nâu

B Tạo ra dung dịch có màu vàng

C Tạo ra kết tủa có màu vàng

D Tạo ra khí không màu hoá nâu trong không khí

Câu 12: Chọn một dung dịch có thể phân biệt được các dung dịch NaOH,

Ba(OH)2

- Hết

-ĐÁP ÁN:

Đề 2: 1A, 2A, 3C, 4B, 5D, 6B, 7A, 8C, 9A, 10D, 11D, 12D

Mỗi câu trả lời đúng được 0,87 điểm

Trang 12

NHẬN BIẾT MỘT SỐ ION TRONG DUNG DỊCH

GV hỏi: bằng mắt thường, dựa vào

đâu có thể nhận biết sản phẩm của

một phản ứng hoá học

HS trả lời: dựa vào trạng thái, màu

sắc…

GV nêu nguyên tắc nhận biết

GV nêu cách nhận biết ion Na+

GV làm thí nghiệm: Nhỏ dung dịch

NaOH vào ống nghiệm đựng dung

dịch NH4Cl rồi đun nóng ống nghiệm

HS ngửi mùi khí thoát ra

GV dùng một mẩu quỳ tím ướt đặt

trên miệng ống

HS quan sát và nhận xét, từ đây nêu

cách nhận biết ion NH4+

GV y/c HS viết phương trình phản

ứng minh hoạ

GV làm thí nghiệm: Nhỏ dung dịch

H2SO4 loãng vào ống nghiệm đựng

dung dịch BaCl2

HS quan sát và nhận xét, từ đây nêu

cách nhận biết ion Ba2+

GV y/c HS viết phương trình phản

ứng minh hoạ

GV làm thí nghiệm: Nhỏ từ từ đến dư

dung dịch NaOH loãng vào ống

nghiệm đựng dung dịch AlCl3

HS quan sát và nhận xét, từ đây nêu

cách nhận biết ion NH4+

GV y/c HS viết phương trình phản

ứng minh hoạ

I Nguyên tắc nhận biết một ion trong dung dịch

Thêm vào dung dịch một thuốc thử tạo với ion đó một sản phẩm đặc trưng quan sát được như kết tủa, hợp chất có màu, một khí ít tan (sủi bọt)

II Nhận biết một số cation trong dung dịch

1 Nhận biết cation Na +

- Thử màu ngọn lửa => ngọn lửa có màu vàng tươi

2 Nhận biết cation NH 4 +

- Phương pháp: Thêm dung dịch NaOH rồi đun nóng nhẹ

- Hiện tượng: có khí mùi khai bay ra, khí này làm xanh quỳ tím ẩm

NaOH + NH4Cl  NaCl + NH3+ H2O khai

3 Nhận biết cation Ba 2+

- Phương pháp: Dùng dung dịch H2SO4 loãng

- Hiện tượng: có kết tủa trắng H2SO4 + BaCl2  BaSO4 + 2HCl

4 Nhận biết cation Al 3+

- Phương pháp: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH loãng

- Hiện tượng: có kết tủa keo trắng, sau

đó tan ra 3NaOH + AlCl3  Al(OH)3 + 3NaCl Al(OH)3 + NaOH  NaAlO2 + 2H2O

Ngày đăng: 01/04/2019, 21:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w