1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa học 11 bài 22 Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ

6 236 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 38,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án hóa học 11 bài 22 Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ . Giáo án hóa học 11 bài 22 Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ . Giáo án hóa học 11 bài 22 Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ . Giáo án hóa học 11 bài 22 Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ

Trang 1

Tuần 16 (Từ 10/12/2018 đến 15/12/2018)

Ngày soạn: 5/12/2018

Ngày bắt đầu dạy: / /2018

Tiết 31

BÀI 22: CẤU TRÚC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Học sinh biết khái niệm về đồng phân cấu tạo, đồng phân lập thể

HS hiểu những luận điểm cơ bản của thuyết cấu tạo hóa học

2 Kỹ năng

HS biết viết công thức cấu tạo của các hợp chất hữu cơ

3 Thái độ, tư tưởng

Có lòng yêu thích bộ môn

Có thái độ nghiêm túc trong học tập

4 Định hướng phát triển năng lực

Năng lực ngôn ngữ hóa học

Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- phương pháp: - phương pháp trực quan

- phương pháp đàm thoại - gợi mở

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: Giáo án, hệ thống câu hỏi liên quan

2 Học sinh

Xem trước bài mới

C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

HS ch÷a BT 3 vµ 4 – SGK

GV nhËn xÐt

3 Dẫn vào bài mới

Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ liên kết với nhau như thế nào? Theo nguyên tắc gì? Công thức thể hiện cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử gọi là công thức cấu tạo

4 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Hoạt động 1: Tìm hiểu về công thức cấu tạo

GV nêu khái niệm và lấy VD

I Công thức cấu tạo

1 Khái niệm

Công thức cấu tạo biểu diễn thứ tự và cách thức liên kết của các nguyên tử trong phân tử

VD:

Trang 2

GV lấy ví dụ về CTCT khai triển và

CTCT thu gọn

GV hướng dẫn HS cách thu gọn thành

các nhóm nguyên tử

VD: C3H8, C2H6O

2 Các loại CTCT

- CTCT khai triển: biểu diễn tất cả các lk

- CTCT thu gọn: các nguyên tử nhóm nguyên tử cùng l với 1 nguyên tử C được viết thành 1 nhóm hoặc chi biểu diễn lk nguyên tử C với nhóm chức VD:

C3H8: CH3-CH2-CH3

C2H6O: CH3-CH2-OH

Hoạt động 2: Tìm hiểu về thuyết cấu tạo hóa học

HS ghi nội dung thứ nhất của thuyết

cấu tạo hoá học

GV giải thích luận điểm và bổ sung về

hoá trị một số nguyên tố thường gặp

GV lấy ví dụ C2H6O để chỉ rõ hoá trị

mỗi nguyên tố, thay đổi cấu tạo để

được chất mới

HS ghi nội dung thứ hai của thuyết

cấu tạo hoá học

GV giải thích luận điểm và bổ sung về

các loại mạch C

GV lấy ví dụ C4H8 để chỉ rõ các loại

mạch cacbon

II Thuyết cấu tạo hóa học

1 Nội dung của thuyết cấu tạo hóa học

- Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất định Thứ tự liên kết đó gọi là cấu tạo hóa học Sự thay đổi thứ tự liên kết đó, tức là thay đổi cấu tạo hóa học, sẽ tạo ra hợp chất khác

Hoá trị của C là 4, của H là 1, O là 2,

N là 3, Cl là 1

VD:

CH3 - CH2 - OH CH3 - O - CH3

tác dụng với Na ko tác dụng với Na

- Trong phân tử hợp chất hữu cơ, cacbon có hóa trị 4 Nguyên tử cacbon không những có thể liên kết với nguyên tử nguyên tố khác mà còn liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon (mạch vòng, mạch không vòng, mạch nhánh, mạch không nhánh)

CH3 -CH2 –CH=CH2 (mạch không nhánh)

CH3 - 3-CH3 (mạch có nhánh)

CH CH

Trang 3

HS ghi nội dung thứ ba của thuyết cấu

tạo hoá học

GV giải thích luận điểm

CH2 -CH2

CH2 - CH2

- Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử (bản chất, số lượng các nguyên tử) và cấu tạo hóa học (thứ tự liên kết các nguyên tử)

2 Ý nghĩa

Thuyết cấu tạo hoá học giúp giải quyết hiện tượng đồng đẳng đồng phân

5 Củng cố và hướng dẫn về nhà

* Củng cố

GV y/c HS viết CTCT các chất có CTPT: C3H8O

* Hướng dẫn về nhà

Làm BT SGK

6 Rút kinh nghiệm, bổ sung sau khi dạy

H

|

H H H

| H

 

Cl

|

| Cl

Trang 4

Tuần 16 (Từ 10/12/2018 đến 15/12/2018)

Ngày soạn: 5/12/2018

Ngày bắt đầu dạy: / /2018

Tiết 32

cÊu tróc ph©n tö hîp chÊt h÷u c¬ (tiÕp)

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Học sinh biết khái niệm về đồng phân cấu tạo, đồng phân lập thể

HS hiểu những luận điểm cơ bản của thuyết cấu tạo hóa học

2 Kỹ năng

HS biết viết công thức cấu tạo của các hợp chất hữu cơ

3 Thái độ, tư tưởng

Có lòng yêu thích bộ môn

Có thái độ nghiêm túc trong học tập

4 Định hướng phát triển năng lực

Năng lực ngôn ngữ hóa học

Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- phương pháp: - phương pháp trực quan

- phương pháp đàm thoại - gợi mở

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: Giáo án, hệ thống câu hỏi liên quan

2 Học sinh

Xem trước bài mới

C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 KiÓm tra bµi cò

Viết các CTCT có thể có của các chất có CTPT C3H8O, C4H9Cl, C4H8

3 Dẫn vào bài mới

Tìm hiểu một số khái niệm cơ bản trong hóahọc hữu cơ: khái niệm đồng đẳng, đồng phân, cấu trúc và liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ

4 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm đồng đẳng, đồng phân

GV đưa ra dãy các CTPT: CH4, C2H6,

C3H8, C4H10… và y/c HS so sánh số

nguyên tử C và H giữa các chất trước

và sau

HS: Các chất hơn kém nhau một hay

nhiều nhóm CH2

GV:Vậy CTPT chung được ký hiệu

ntn?

II Đồng đăng, đồng phân

1 Đồng đẳng

Trang 5

HS: H-(CH2)n-H

GV bổ sung: các chất trên không chỉ

có thành phần hơn kém nhau số nhóm

CH2 mà còn tương tự nhau về đặc

điểm cấu tạo,dẫn đến t/c hoá học

tương tự nhau Hiện tượng đó gọi là

đồng đẳng

HS nêu khái niệm về đồng đẳng và

dãy đồng đẳng

GV y/c HS viết các CTCT của C3H8O

HS: CH3-CH2-CH2-OH

CH3-CH2-O-CH3

CH3-CH(OH)-CH3

GV: cùng CTPT nhưng có thể viết

được 3 CTCT khác nhau, các chất này

có tính chất khác nhau, gọi là các

đồng phân

GV lấy ví dụ mỗi loại đồng phân

Những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hoá học tương tự nhau là những chất đồng đẳng, chúng hợp thành dãy đồng đẳng

2 Đồng phân

Khái niệm: Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng CTPT được gọi là các chất đồng phân của nhau

Có nhiều loại đồng phân:

- đồng phân mạch C

- đồng phân vị trí liên kết bội

- đồng phân loại nhóm chức

- đồng phân vị trí nhóm chức

Hoạt động 2: Tìm hiểu liên kết hóa học và cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ

GV: Liên kết chủ yếu trong ptử hchc

là liên kết cộng hóa trị Liên kết cộng

hoá trị trong hchc được chia làm 2

loại: lk xichma và lk pi

GV vẽ CTCT và công thức electron

và y/c HS nhận xét về lk trong phân tử

CH4

HS: Liên kết đơn, có 1 cặp electron

chung

GV: lk này gọi là lk xich ma

IV Liên kết hoá học và cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ

1 Liên kết đơn

Liên kết đơn hay liên kết xichma

do một cặp electron chung tạo nên

và được biểu thị bằng một gạch nối giữa 2 nguyên tử

Trang 6

HS nêu khái niệm lk đơn

GV: Trong ptử CH4 có 4 lk xichma

hướng về 4 đỉnh của tứ diện, do đó

ptử CH4 có cấu trúc tứ diện

GV vẽ CTCT và công thức electron

phân tử C2H4 và y/c HS nhận xét về lk

giữa 2 nguyên tử C

HS: Liên kết giữa 2 nguyên tử C là

liên kết đôi, do 2 cặp electron chung

tạo nên

GV: lk đôi gồm 1 lk xich ma và 1 lk

pi

HS nêu khái niệm lk đôi

GV vẽ CTCT và công thức electron

phân tử C2H2 và y/c HS nhận xét về lk

giữa 2 nguyên tử C

HS: Liên kết giữa 2 nguyên tử C là

liên kết ba, do 3 cặp electron chung

tạo nên

GV: lk ba gồm 1 lk xich ma và 2 lk pi

HS nêu khái niệm lk ba

Liên kết xichma là liên kết bền

2 Liên kết đôi

Liên kết đôi do hai cặp electron chung tạo nên và được biểu thị bằng hai gạch nối giữa 2 nguyên

tử Liên kết đôi gồm 1 lk xich ma

và 1 lk pi Liên kết pi là liên kết kém bền hơn xichma

3 Liên kết ba

Liên kết ba do ba cặp electron chung tạo nên và được biểu thị bằng

ba gạch nối giữa 2 nguyên tử Liên kết ba gồm 1 lk xich ma và 2 lk pi

5 Củng cố và hướng dẫn về nhà

* Củng cố

GV y/c HS viÕt CTCT c¸c chÊt: C4H10O

* Hướng dẫn về nhà

Làm BT SGK

6 Rút kinh nghiệm, bổ sung sau khi dạy

Ngày đăng: 27/01/2019, 19:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w