1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa học 12 Bài 25 Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm

12 170 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 52,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án hóa học 12: Bài 25 Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm. Giáo án hóa học 12: Bài 25 Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm. Giáo án hóa học 12: Bài 25 Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm.

Trang 1

Tuần 22 (Từ 21/1/2019 đến 26/1/2019)

Ngày soạn: 15/1/2019

Ngày dạy tiết đầu: …/…/2019

Tiết 41

CHƯƠNG 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM

BÀI 25: KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

HS biết:

- Vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất của kim loại kiềm

- Tính chất và ứng dụng một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm

- Nguyên tắc và phương pháp điều chế kim loại kiềm

HS hiểu: nguyên nhân tính khử rất mạnh của kim loại kiềm

2 Kỹ năng

- Viết phương trình hóa học thể hiện tính chất hóa học của kim loại kiềm

- Giải bài tập về kim loại kiềm

3 Thái độ, tư tưởng

- Có thái độ nghiêm túc trong học tập

- Có lòng yêu thích bộ môn

4 Định hướng phát triển năng lực

- năng lực ngôn ngữ hóa học

- năng lực tư duy logic: liên hệ kiến thức đã biết vào bài học mới

- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua các bài tập hóa học, vận dụng nhiều kiến thức để giải quyết một vấn đề

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- phương pháp: - phương pháp đàm thoại

- phương pháp trực quan

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: giáo án, Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

2 Học sinh

Ôn bài cũ, chuẩn bị bài mới

C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Không

3 Dẫn vào bài mới

Để tìm hiểu kĩ hơn về kim loại, chúng ta sẽ nghiên cứu về kim loại theo từng nhóm, tương tự như đã nghiên cứu về phi kim nhóm VIIA, VIA, VA và IVA Các nhóm chứa chủ yếu kim loại là nhóm IA, IIA, IIIA và các nhóm B Trước hết, chúng ta cùng tìm hiểu về nhóm IA – nhóm kim loại kiềm

4 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Trang 2

Hoạt động của GV – HS Những kiến thức HS cần nắm vững

Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí của kim loại kiềm trong bảng tuần hoàn

GV lưu ý: Fr là nguyên tố phóng xạ

nên được tìm hiều trong nhóm các

nguyên tố phóng xạ, không xét trong

nhóm các kim loại kiềm

GV: từ vị trí các nguyên tố kim loại

kiềm trong bảng tuần hoàn, cho biết

cấu hình electron các nguyên tố này?

HS trả lời

GV y/c HS nhận xét về cấu hình

electron lớp ngoài cùng và từ đó dự

đoán tính chất hoá học đặc trưng của

kim loại kiềm

A KIM LOẠI KIỀM

I Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử

Nhóm IA, gồm các nguyên tố: Li, Na,

K, Rb, Cs và Fr

Cấu hình electron lớp ngoài cùng: ns1

=> dễ dàng mất 1 electron để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm

=> tính chất hoá học đặc trưng là tính khử mạnh

Cấu tạo tinh thể: mạng tinh thể lập phương tâm khối, mạng này tương đối rỗng, liên kết kim loại trong mạng kém bền

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lí của kim loại kiềm

GV tiến hành thí nghiệm: dùng dao

cắt một mẩu Na rồi thả vào nước

HS quan sát và nhận xét về màu sắc,

t0nc, ánh kim, khối lượng riêng, tính

tan trong nước của Na

Gv giải thích: tính chất vật lý của kim

loại kiềm như trên là do mạng tinh

thể lập phương tâm khối rỗng, liên

kết kém bền

GV giới thiệu bảng 6.1 SGK, HS

nghiên cứư, rút ra nhận xét về quy

luật biến đổi tính chất vật lý

II Tính chất vật lý

Màu trắng bạc, có ánh kim, dẫn điện tốt, t0nc và t0s thấp, khối lượng riêng nhỏ, dễ tan trong nước, độ cứng thấp

Từ Li đến Cs, t0nc, t0s, độ cứng giảm dần, khối lượng riêng tăng dần

- màu ngọn lửa đặc trưng: natri (vàng), kali (tím)

Hoạt động 3: Nghiên cứu tính chất hóa học của kim loại kiềm

GV y/c HS dựa vào cấu tạo nguyên tử

và cấu tạo mạng tinh thể để dự đoán

tính chất hoá học của kim loại kiềm

HS: trả lời

III Tính chất hoá học

Các kim loại kiềm có 1 electron lớp ngoài cùng => dễ dàng mất 1 electron

=> có tính khử mạnh

M → M+ + e Trong hợp chất, số oxi hoá của kim loại

Trang 3

GV: Kim loại kiềm phản ứng mạnh

với oxi, các halogen, lưu huỳnh

Trong không khí, chúng bị oxi hoá

ngay ở thiệt độ thường; phản ứng

nhanh với Li, Na, K; còn Rb, Cs tự

bốc cháy

GV y/c HS lấy một ví dụ phản ứng

của kim loại kiềm với oxi

HS lấy ví dụ

GV y/c HS lấy một ví dụ phản ứng

của kim loại kiềm với clo

HS lấy ví dụ

GV: kim loại kiềm khử mạnh ion H+

trong axit thành khí H2

GV y/c HS viết ptpư của Na với axit

HCl và H2SO4

HS lấy ví dụ ptpư

GV: kim loại kiềm khử nước dễ dàng

ở nhiệt độ thường, giải phóng khí

hidro Với Rb và Cs, H2 thoát ra gây

cháy, nổ

GV y/c HS viết ptpư

GV: do kim loại dễ dàng phản ứng

với nước cũng như hơi nước trong

không khí, nên để bảo quản, người ta

ngâm chìm kim loại kiềm trong dầu

VD : viết phương trình phản ứng xảy

ra khi cho Na vào dung dịch CuSO4

kiềm là +1

1 Tác dụng với phi kim

-Tác dụng với oxi → oxit kim loại

- Tác dụng với clo → muối clorua

2 Tác dụng với axit

VD: 2Na + 2HCl → 2NaCl + H2

2Na + H2SO4 → Na2SO4 + H2

3 Tác dụng với nước

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

4 Tác dụng với dung dịch muối

Cho kim loại kiềm vào dung dịch muối, kim loại kiềm tác dụng với nước, sau đó sản phẩm thu được phản ứng với muối

VD: cho Na vào dung dịch CuSO4

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

NaOH + CuSO4→ Cu(OH)2 + Na2SO4

=> sủi bọt khí, có kết tủa màu xanh

Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng, trạng thái tự nhiên và điều chế kim loại kiềm

GV y/c HS tham khảo SGK và cho

biết các ứng dụng của kim loại kiềm

GV y/c HS tham khảo SGK và nêu

IV Ứng dụng, trạng thái tự nhiên, điều chế

1 Ứng dụng

SGK

2 Trạng thái tự nhiên

Trang 4

trạng thái tự nhiên của kim loại kiềm

GV y/c HS nhắc lại nguyên tắc chung

điều chế kim loại

GVy/c HS cho biết phương pháp điều

chế các kim loại hoạt động mạnh

SGK

3 Điều chế

M+ + e → M Phương pháp: điện phân nóng chảy: VD: 2NaCl  →đpnc 2Na + Cl2

Hoạt động 5: HS tự nghiên cứu về hợp chất của kim loại kiềm

HS tự đọc thêm phần B

GV lưu ý HS một số tính chất hóa

học quan trọng

Chú ý bài toán CO2 + dung dịch kiềm

=> có thể tạo ra 2 muối

Muối nitrat kém bền với nhiệt

* Muối nitrat của kim loại hoạt động

mạnh bị phân hủy thành muối nitrit

2 KNO3→ 2 KNO2 + O2

* Muối nitrat của kim loại TB phân

hủy thành oxit kim loại + NO2 + O2

2 Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2 + O2

* Muối nitrat của kim loại yếu phân

hủy thành kim loại + NO2 + O2

2 AgNO3 → 2Ag + 2NO2 + O2

B MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM

I Natri hidroxit (NaOH)

- Tính chất hoá học: là bazơ mạnh 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O NaOH + CO2 → NaHCO3

II Natri hidrocacbonat (NaHCO 3 )

- Tính chất hoá học:

+ Dễ bị phân huỷ bởi nhiệt

- Nhiệt phân muối hidrocacbonat:

muối cacbonat + CO 2 + H 2 O

2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O + Tính lưỡng tính: t.d với axit và bazơ NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O

III Natri cacbonat (Na 2 CO 3 )

- Nhiệt phân muối cacbonat trung hoà: + Muối cacbonat của kim loại kiềm không bị nhiệt phân

+ Muối cacbonat của kim loại khác

oxit kim loại + CO 2

MgCO 3 MgO + CO 2

- bị thuỷ phân cho môi trường bazơ

IV Kali nitrat (KNO 3 )

- Tính chất hoá học: bị nhiệt phân huỷ

2 KNO3 → 2 KNO2 + O2

5 Củng cố và hướng dẫn về nhà

Trang 5

Củng cố

BT 1, 2, 3 SGK

BT1: Đáp án A BT2: Đáp án C BT3: Đáp án C

Hướng dẫn về nhà

Học bài và làm BT5 và BT8 SGK

6 Rút kinh nghiệm, bổ sung sau khi dạy

Trang 6

Tuần 22 (Từ 21/1/2019 đến 26/1/2019) Ngày soạn: 15/1/2019

Ngày dạy tiết đầu: …/…/2019

Tiết 42

LUYỆN TẬP:

KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Củng cố, hệ thống hoá kiến thức về kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm

2 Kỹ năng

Giải bài tập về kim loại kiềm và hợp chất

3 Thái độ, tư tưởng

- Có thái độ nghiêm túc trong học tập

- Có lòng yêu thích bộ môn

4 Định hướng phát triển năng lực

- năng lực ngôn ngữ hóa học

- năng lực tư duy logic: liên hệ kiến thức đã biết vào bài học mới

- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua các bài tập hóa học, vận dụng nhiều kiến thức để giải quyết một vấn đề

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- phương pháp: - phương pháp đàm thoại

- phương pháp luyện tập

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: giáo án

2 Học sinh

Ôn bài cũ, chuẩn bị bài mới

C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Trong quá trình luyện tập

3 Dẫn vào bài mới

Ôn tập lại các kiến thức về kim loại kiềm và luyện một số bài tập liên quan đến kim loại kiềm

4 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Hoạt động của GV – HS Những kiến thức HS cần nắm vững

Hoạt động 1: Nhắc lại lý thuyết

1 Kim loại kiềm

Vị trí Nhóm IA

CH electron: ns1

T/c hoá học: tính khử rất mạnh

Trang 7

GV y/c HS trả lời thông tin về các

hợp chất

- NaOH

- NaHCO3

- Na2CO3

- KNO3

M → M+ + 1e

=> tác dụng với phi kim, với axit, nước và dung dịch muối

Điều chế: điện phân muối halogenua nóng chảy

2 Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm

- NaOH là bazơ mạnh

=> tác dụng với axit, oxit axit

- NaHCO3 có tính lưỡng tính

=> tác dụng với cả axit và bazơ, bị nhiệt phân

- Na2CO3: tác dụng với axit

- KNO3: bị nhiệt phân

Hoạt động 2: Luyện bài tập

HS lên bảng chữa BT3-SGK

Hướng dẫn

- Viết phương trình phản ứng

- Tính số mol K => số mol KOH =>

mKOH

- Tính khối lượng dung dịch

mdd = mK + mH2O – mH2

HS lên bảng chữa BT5-SGK

Hướng dẫn

- Gọi công thức muối là MCl

- Viết phương trình điện phân

- Tính số mol Cl2 => số mol kim loại

- Tính M của kim loại

HS lên bảng chữa BT6-SGK

Hướng dẫn

Viết phương trình phản ứng

II Bài tập

BT3-SGK Tr.111:

Phương trình:

K + H2O → KOH + ½ H2

nK = 39/39 = 1 mol

=> nKOH = nK = 1 mol

=> mKOH = 1.56 = 56 gam

mdd = mK + mH2O – mH2

= 39 + 362 – 0,5.2 = 400 gam

=> C% = 14%

BT5-SGK Tr.111: Điện phân muối

clorua của một kim loại kiềm nóng chảy, thu được 0,896 lit khí (đktc) ở anot và 3,12 gam kim loại ở catot Xác định CTPT của muối

Gọi kim loại cần tìm là M

=> công thức muối cần tìm là MCl Phương trình: 2MCl  →đpnc

2M + Cl2

nCl2 = 0,896/22,4 = 0,04 mol

=> nM = 2nCl2 = 2.0,04 = 0,08 mol

=> M = 3,12/0,08 = 39

=> kim loại là kali

=> công thức muối là KCl

BT6 -SGK Tr.111:

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

nCaCO3 = 100/100 = 1 mol =>nCO2 = 1 mol

Trang 8

Tính số mol CaCO3 => số mol CO2

Tính số mol NaOH

Lập tỉ lệ mol để xác định loại muối

tạo thành

Viết phương trình phản ứng

HS lên bảng chữa BT7-SGK

Hướng dẫn

Chỉ có NaHCO3 bị nhiệt phân

nNaOH = 60/40 = 1.5 mol

CO2 + NaOH → NaHCO3

1mol 1 mol 1 mol NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O 0,5mol 0,5 mol 0,5 mol

mNaHCO3 = 84(1 - 0,5) = 42g ;

mNa2CO3 = 106.0,5 = 53g

BT7 -SGK Tr.111:

2NaHCO3  →t0

Na2CO3 + CO2 + H2O 2x mol x mol x mol Khối lượng giảm = 100 – 69 = 31 g Khối lượng giảm = mCO2 + mH2O

= 44x + 18x = 31

=> x = 0,5 mol

=> mNaHCO3 = 0,5.2.84 = 84gam

=> %NaHCO3 = 84%; %Na2CO3 = 16%

5 Củng cố và hướng dẫn về nhà

* Củng cố

GV y/c HS chữa các BT SGK

BT1: Đáp án D

BT2: Đáp án C

BT3: Đáp án C

BT4: Đáp số: a = 29.89%

BT5: Đáp án B

BT6: Đáp án C

* Hướng dẫn về nhà

Học bài và làm BT còn lại SGK

6 Rút kinh nghiệm, bổ sung sau khi dạy

Trang 9

Tuần 22 (Từ 14/1/2013 đến 19/1/2013)

Ngày soạn: 2/1/2013

Tiết 44

KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM (tiếp)

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

HS biết:

- Vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất của kim loại kiềm

- Tính chất và ứng dụng một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm

- Nguyên tắc và phương pháp điều chế kim loại kiềm

HS hiểu: nguyên nhân tính khử rất mạnh của kim loại kiềm

2 Kỹ năng

- Làm một số thí nghiệm đơn giản về kim loại kiềm

- Giải bài tập về kim loại kiềm

3 Thái độ, tư tưởng

- Có thái độ nghiêm túc trong học tập

- Có lòng yêu thích bộ môn

4 Định hướng phát triển năng lực

- năng lực ngôn ngữ hóa học

- năng lực tư duy logic: liên hệ kiến thức đã biết vào bài học mới

- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua các bài tập hóa học, vận dụng nhiều kiến thức để giải quyết một vấn đề

B CHUẨN BỊ

GV: soạn giáo án

HS: ôn tập bµi cò

C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Nêu các tính chất hoá học của kim loại kiềm Giải thích nguyên nhân của tính chất hoá học đó

3 Dẫn vào bài mới

4 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Hoạt động của GV – HS Những kiến thức HS cần nắm vững

GV giới thiệu về NaOH

B MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM

I Natri hidroxit (NaOH)

1 Tính chất

- Tính chất vật lý: chất rắn, không màu, dễ nóng chảy, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước, khi tan toả

Trang 10

GV y/c HS lấy các phản ứng minh hoạ.

Viết các phương trình dạng phân tử và

ion thu gọn

GV: tính chất của NaOH là tính chất

của nhóm OH

GV y/c HS nghiên cứu SGK và nêu các

ứng dụng của NaOH

GV giới thiệu về NaHCO3

GV y/c HS nhắc lại những tính chất

hoá học của muối đã học ở lớp 9,

HS trả lời: tác dụng với axit, bazơ,

muối và bị nhiệt phân

?Nhắc lại phản ứng nhiệt phân muối

hidrocacbonat?

GV y/c HS viết các phương trình hoá

học sau, dạng phân tử và ion thu gọn

NaHCO3 + HCl →

NaHCO3 + NaOH →

HS viết các ptpư

GV: NaHCO3 tác dụng được với cả axit

và bazơ => NaHCO3 có tính lưỡng tính

? Viết phản ứng giữa NaHCO3 với

nhiều nhiệt

- Là chất điện li mạnh (khi tan trong nước, phân li hoàn toàn):

NaOH → Na+ + OH

Tính chất hoá học: là bazơ mạnh

=> tác dụng với oxit axit, axit và muối

=> tác dụng với oxit axit:

NaOH + HCl → NaCl + H2O

=> tác dụng với axit:

2NaOH + CO2→ Na2CO3 + H2O NaOH + CO2→ NaHCO3

=> tác dụng với dung dịch muối: NaOH+CuSO4→Cu(OH)2 + Na2SO4

=> tác dụng với oxit, hidroxit lưỡng tính:

2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO2 + H2O NaOH+ Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O

=> tác dụng với kim loại lưỡng tính: 2NaOH + 2Al + 2H2O → 2NaAlO2

+ 3H2

2NaOH + Zn → Na2ZnO2 + H2

=> tác dụng với một số phi kim: 2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO +

H2O

2 Điều chế

- Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn

- phản ứng trao đổi giữa Na2CO3 và Ca(OH)2

3 Ứng dụng

SGK

II Natri hidrocacbonat (NaHCO 3 )

1 Tính chất

- Tính chất vật lý: chất rắn, màu trắng, ít tan trong nước

- Tính chất hoá học:

- Nhiệt phân muối hidrocacbonat:

muối cacbonat + CO 2 + H 2 O

+ Dễ bị phân huỷ bởi nhiệt 2NaHCO3  →t0

Na2CO3 + CO2 + t

0

Trang 11

KOH, Ca(OH)2?

GV y/c HS nghiên cứu SGK và nêu các

ứng dụng của NaHCO3

GV giới thiệu về NaHCO3

? Nhắc lại phản ứng nhiệt phân muối

cacbonat?

GV y/c HS viết các phương trình hoá

học thể hiện tính chất của Na2CO3

HS viết các ptpư

GV chú ý HS về điều kiện để phản ứng

xảy ra

GV bổ sung: Muối cacbonat là muối

của axit cacbonic, là một axit yếu, nên

muối cacbonat của kim loại kiềm trong

dung dịch nước cho môi trường kiềm

GV y/c HS nghiên cứu SGK và nêu các

ứng dụng của Na2CO3

GV giới thiệu về KNO3

+ Nhắc lại phản ứng nhiệt phân muối

nitrat?

GV y/c HS viết phương trình hoá học

nhiệt phân KNO3

HS viết ptpư

H2O + Tính lưỡng tính => tác dụng với axit và bazơ

NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 +

H2O HCO3- + H+→ CO2 + H2O NaHCO3 + NaOH → Na2CO3

+ H2O HCO3- + OH-→ CO32- + H2O

- Bị thuỷ phân: NaHCO3 → Na+ + HCO3

-HCO3- + H2O  H2CO3 +OH

-=> NaHCO3 thuỷ phân cho dung dịch kiềm yếu Khi đun nóng, H2CO3

bị phân huỷ, nồng độ CO2 giảm, cân bằng chuyển sang phải làm dung dịch có phản ứng kiềm mạnh

2 Ứng dụng

III Natri cacbonat (Na 2 CO 3 )

1 Tính chất

- Tính chất vật lý: chất rắn, màu trắng, tan nhiều trong nước, ở điều kiện thường tồn tại dạng tinh thể ngậm nước Na2CO3.10H2O

- Nhiệt phân muối cacbonat trung hoà:

+ Muối cacbonat của kim loại kiềm không bị nhiệt phân

+ Muối cacbonat của kim loại khác oxit kim loại + CO 2

MgCO 3 MgO + CO 2

Muối amoni cacbonat NH 3 + CO 2

+ H 2 O

- Tính chất hoá học: có tính chất chung của muối:

+ Tác dụng với axit + Tác dụng với bazơ + Tác dụng với muối

- bị thuỷ phân cho môi trường bazơ

Na2CO3 → 2Na+ + CO3

2-CO32- + H2O  HCO3- +OH

-2 Ứng dụng

Ngày đăng: 01/04/2019, 21:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w