Giáo án hóa học 12: Bài 31 Sắt. Giáo án hóa học 12: Bài 31 Sắt. Giáo án hóa học 12: Bài 31 Sắt. Giáo án hóa học 12: Bài 31 Sắt. Giáo án hóa học 12: Bài 31 Sắt. Giáo án hóa học 12: Bài 31 Sắt. Giáo án hóa học 12: Bài 31 Sắt.
Trang 1Tuần 27 (Từ 4/3/2019 đến 9/3/2019)
Tiết 52
Ngày soạn: 28/2/2019
Ngày dạy tiết đầu: ……/……/2019
CHƯƠNG 7: SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG
BÀI 31: SẮT
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
HS nêu được vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất của sắt
2 Kỹ năng
HS viết được phương trình hoá học các phản ứng minh hoạ tính chất hoá học của sắt
3 Thái độ, tư tưởng
Có thái độ nghiêm túc trong học tập
Có lòng yêu thích bộ môn
4 Định hướng phát triển năng lực
Năng lực ngôn ngữ hóa học
Năng lực tư duy logic: liên hệ kiến thức đã biết vào bài học mới
.Năng lực giải quyết vấn đề: thông qua các bài tập hóa học, vận dụng nhiều kiến thức để giải quyết một vấn đề
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- phương pháp: - phương pháp đàm thoại
- phương pháp trực quan
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: giáo án,
2 Học sinh
Xem trước bài mới
C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Không
3 Dẫn vào bài mới
Sắt cũng như nhôm, là một nguyên tố phổ biến, có nhiều ứng dụng quan trọng và quen thuộc trong đời sống Chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết hơn về sắt, các tính chất hóa học của sắt cũng như ứng dụng và trạng thái tự nhiên của sắt
4 Tổ chức các hoạt động trên lớp
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí của sắt trong bảng tuần hoàn
Trang 2GV y/c HS viết cấu hình electron của
Fe (Z : 26) từ đây suy ra vị trí nguyên
tố này trong bảng tuần hoàn
HS trả lời
I Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử
Fe (Z = 26) : 1s22s22p63s23p63d64s2 hoặc : [Ar]3d64s2
Vị trí: ô 26, chu kỳ 4, nhóm VIIIB
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lí của sắt
GV hướng dẫn HS tìm hiểu tính chất
vật lý của sắt theo SGK
II Tính chất vật lý
- kim loại màu trắng xám, nặng, dẫn điện dẫn nhiệt tốt, bị nhiễm từ
- Mạng tinh thể lập phương tâm khối (Feα)
- Mạng tinh thể lập phương tâm diện (Feβ)
Hoạt động 3: Nghiên cứu tính chất hóa học của sắt
GV nhận xét về cấu hình electron và
dự đoán tính chất hoá học đặc trưng
của sắt
GV: clo là chất có tính oxi hoá mạnh
=> Fe lên số oxi hoá +3
GV y/c HS xác định sản phẩm
GV y/c HS xác định số oxi hoá của
Fe trong Fe3O4
HS xđ: số oxi hoá +8/3
GV bổ sung: bao gồm 2 số oxi hoá:
+2 và +3
GV: lưu huỳnh là chất có tính oxi hoá
yếu => Fe lên số oxi hoá +2
GV y/c HS xác định sản phẩm
III Tính chất hoá học
Có tính khử trung bình
Fe → Fe2+ → Fe3+ [Ar]3d64s2 [Ar]3d6 [Ar]3d5
- Tác dụng với chất oxi hoá yếu:
Fe → Fe2+ + 2e
- Tác dụng với chất oxi hoá mạnh:
Fe → Fe3+ + 3e
1 Tác dụng với phi kim
- Tác dụng với clo
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
-Tác dụng với oxi
2Fe + O2 thiếu→ 2FeO (sắt II oxit) 4Fe + 3O2 dư → 2Fe2O3 (sắt III oxit) 3Fe + 2O2 → Fe3O4 (sắt từ oxit)
(FeO.Fe2O3)
-Tác dụng với lưu huỳnh
Fe + S → FeS
2 Tác dụng với axit
a) Với axit có tính oxi hoá yếu: HCl và
Trang 3GV: sắt có thể khử ion H+ trong axit
thành khí H2 và sắt bị oxi hoá lên
Fe+2
GV y/c HS viết ptpư của Fe với axit
HCl và H2SO4 loãng
GV: sắt có thể khử được ion N+5 trong
HNO3; S+6 trong H2SO4 xuống mức
oxi hoá thấp hơn còn sắt bị oxi hoá
lên Fe+3
GV y/c HS viết ptpư của Fe với axit
HNO3 và H2SO4 đặc
GV lưu ý: Fe bị thụ động trong HNO3
hoặc H2SO4 đặc nguội
GV: ở nhiệt độ thường Fe ko khử
được nuớc nhưng khử được nước ở
nhiệt độ cao giải phóng khí hidro và
Fe3O4 hoặc FeO
GV y/c HS viết ptpư
GV giải thích hiện tượng khi hơ dao
ướt trên ngọn lửa thì thấy xuất hiện
ngọn lửa màu xanh
Fe khử được ion của kim loại yếu hơn
trong dung dịch muối của chúng
GV y/c HS viết ptpư minh họa
GV chú ý:
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
- nếu AgNO3 dư :
Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag
H2SO4 loãng
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
b) Với axit có tính oxi hoá mạnh: H2SO4 HNO3 đặc
Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO +2H2O Fe+ H2SO4(đn) → Fe2(SO4)3 +SO2 +H2O
Chú ý: Fe bị thụ động trong HNO3
hoặc H2SO4 đặc nguội
3 Tác dụng với nước
Fe không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường
- Ở nhiệt độ cao:
2Fe + 3H2O → < 57 0 0C
Fe3O4 + 3H2
Fe + H2O → > 57 0 0C
FeO + H2
4 Tác dụng với dung dịch muối
- Fe tác dụng với dung dịch muối của kim loại yếu hơn
VD: Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu
Fe + ZnCl2 → không phản ứng
GV chú ý cặp Fe3+/Fe2+
VD: Fe + AgNO3
Fe + 3AgNO3 (dư) → Fe(NO3)3 + 3Ag
Fe (dư) + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
Hoạt động 4: Tìm hiểu trạng thái tự nhiên của sắt
GV y/c HS tham khảo SGK và nêu
trạng thái tự nhiên của sắt
IV Trạng thái tự nhiên
Sắt là kim loại phổ biến thứ 2 trong vỏ trái đất (sau Al)
Một số quặng sắt:
Trang 4- quặng manhetit: Fe3O4
- quặng hematit đỏ: Fe2O3
- quặng hematit nâu: Fe2O3.nH2O
- quặng xiderit: FeCO3
- quặng pirit: FeS2
5 Củng cố và hướng dẫn về nhà
* Củng cố
BT 1, 2, 3 và 4 SGK
* Hướng dẫn về nhà
GV hướng dẫn hs làm BT5 SGK
Đặt số mol của M là x mol > số mol của Fe là 3x mol
Lập hệ phương trình ẩn x và n là hoá trị của M
6 Rút kinh nghiệm, bổ sung sau khi dạy