1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa học 12 Bài 32 Hợp chất của sắt

4 174 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 35,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án hóa học 12: Bài 32 Hợp chất của sắt. Giáo án hóa học 12: Bài 32 Hợp chất của sắt. Giáo án hóa học 12: Bài 32 Hợp chất của sắt. Giáo án hóa học 12: Bài 32 Hợp chất của sắt. Giáo án hóa học 12: Bài 32 Hợp chất của sắt.

Trang 1

Tuần 28 (Từ 11/3/2019 đến 16/3/2019)

Tiết 53

Ngày soạn: 6/3/2019

Ngày dạy tiết đầu: ……/……/2019

BÀI 32: HỢP CHẤT CỦA SẮT

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

HS nêu được tính chất hoá học cơ bản của các hợp chất của sắt (II) và sắt

(III), cách điều chế Fe(OH)2 và Fe(OH)3

HS giải thích được nguyên nhân tính khử các hợp chất của sắt (II) và tính

oxh các hợp chất sắt (III)

2 Kỹ năng

HS viết được các phương trình phản ứng về hợp chất của sắt

3 Thái độ, tư tưởng

Có thái độ nghiêm túc trong học tập

Có lòng yêu thích bộ môn

4 Định hướng phát triển năng lực

Năng lực ngôn ngữ hóa học

Năng lực tư duy logic: liên hệ kiến thức đã biết vào bài học mới

.Năng lực giải quyết vấn đề: thông qua các bài tập hóa học, vận dụng nhiều kiến thức để giải quyết một vấn đề

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- phương pháp: - phương pháp đàm thoại

- phương pháp trực quan

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: giáo án

2 Học sinh

Xem trước bài mới

C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Nêu tính chất của sắt?

3 Dẫn vào bài mới

Sắt có các mức oxi hóa nào? Các loại hợp chất tương ứng với các mức oxi

hóa đó? Có thể dự đoán được tính chất hóa học của chúng hay không? Chúng ta

cùng tìm hiểu

4 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Hoạt động 1: Nghiên cứu về hợp chất sắt (II)

GV hỏi lại các mức oxi hóa của Fe và

từ đó yêu cầu HS dự đoán tính chất

của hợp chất sắt (II)

I Hợp chất sắt (II)

Fe  Fe2+ → Fe3+

Trang 2

HS: có cả tính oxi hóa và tính khử

GV bổ sung: trong 2 tính chất đó, tính

chất đặc trưng là tính khử

GV y/c HS dự đoán sản phẩm khi cho

FeO tác dụng với dung dịch HNO3

loãng và y/c HS viết ptpư

GV lưu ý sự khác nhau khi FeO tác

dụng với axit HCl và HNO3

GV y/c HS viết ptpư

GV y/c HS dự đoán sản phẩm khi

cho Fe(OH)2 tác dụng với dung dịch

HNO3 loãng và y/c HS viết ptpư

GV y/c HS viết ptpư

GV lưu ý: đây là đặc điểm nhận ra

Fe(OH)2: chuyển dần sang nâu đỏ

GV lưu ý HS lựa chọn axit phù hợp

để Fe(OH)2 thể hiện tính bazơ, không

lấy axit có tính oxi hóa mạnh

GV lưu ý: do FeO tác dụng tiếp với

O2 không khí nên sản phẩm cuối cùng

thu được là Fe2O3

GV y/c HS lấy một ví dụ

GV lưu ý: do Fe(OH)2 dễ dàng tác

dụng với không khí nên muốn có

Fe(OH)2 tinh khiết phải điều chế

trong điều kiện không có không khí

Tính oxh tính khử

Tính chất đặc trưng: Tính khử

1 Sắt (II) oxit : FeO

- Chất rắn màu đen không tan trong nước

- Tính khử: Tác dụng chất oxi hoá mạnh

3FeO+10HNO3→3Fe(NO3)3+NO+H2O

4FeO + O2 → 2Fe2O3

- Tính oxi hoá : Tác dụng chất khử mạnh

FeO + CO → Fe + CO2

- Là oxit bazơ:

FeO + 2HCl  FeCl2 + H2O

+ Điều chế

- Khử Fe2O3 bằng H2, CO Fe2O3 + 3CO → 2FeO + 3CO2

2 Sắt (II) hidroxit : Fe(OH)2

- Chất rắn màu trắng xanh ko tan trong

nước

- Tính khử: Tác dụng chất oxi hoá mạnh

3Fe(OH)2 + 10HNO3 →

3Fe(NO3)3 + NO + 8H2O

- Bị oxi hoá bởi oxi không khí 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → Fe(OH)3 Trắng xanh nâu đỏ

- Tính bazơ Fe(OH)2 + H2SO4 l  FeSO4 + 2H2O

Bị nhiệt phân:

Fe(OH)2 ⃗t0

FeO + H2O

+ Điều chế:

- muối sắt (II) + dd kiềm

3 Muối sắt (II): Fe2+

Trang 3

GV liên hệ cặp oxi hóa khử Fe3+/Fe2+

HS nêu phản ứng của Fe3+ với Ag+

GV liên hệ cặp Fe2+/Fe và yêu cầu

học sinh đọc phản ứng

HS tự lấy ví dụ

GV lưu ý thêm: muối Fe2+ khi điều

chế xong nên được dùng ngay, vì nếu

để lâu sẽ bị oxi hóa thành Fe3+

Đa số tan trong nước

- Tính khử: Tác dụng chất oxi hoá mạnh

2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3 Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag

- Tính oxi hoá: Tác dụng chất khử mạnh

FeCl2 + Zn → Fe + ZnCl2

+ Điều chế:

- Fe/FeO/Fe(OH)2 + axit thông thường

Hoạt động 2: Nghiên cứu về hợp chất sắt (III)

HS dự đoán tính chất của hợp chất sắt

(III)

Tính chất đặc trưng ?

HS lấy ví dụ

GV lưu ý phản ứng với HNO3 :

không có sản phẩm khử tạo thành, do

Fe không thay đổi số oxi hóa

GV y/c HS viết ptpư

GV lưu ý HS ghi nhớ về trạng thái,

màu sắc và tính tan của hợp chất

GV y/c HS viết ptpư

HS tự lấy ví dụ

GV liên hệ cặp oxi hóa khử Fe3+/Fe2+

II Hợp chất sắt (III)

Fe3+ + 1e→ Fe2+

Fe3+ + 3e→ Fe

=> Tính chất đặc trưng: Tính oxi hoá

1 Sắt (III) oxit: Fe2O3

- Chất rắn màu đỏ nâu không tan trong

nước

- Tính oxi hoá: Tác dụng chất khử Fe2O3 + 3CO → 2FeO + 3CO2

- Tính bazơ: Tác dụng với axit Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 6H2O

+ Điều chế: nhiệt phân Fe(OH)3

2Fe(OH)3 ⃗t0

Fe2O3 + 3H2O

2 Sắt (III) hidroxit: Fe(OH)3

- Chất rắn màu nâu đỏ không tan trong nước

- Tính bazơ: Tác dụng với axit Fe(OH)3 + 3HNO3 → Fe(NO3)3+3H2O

- Bị nhiệt phân:

2Fe(OH)3 ⃗t0 Fe2O3 + 3H2O

+ Điều chế: Muối sắt (III) + dd kiềm

Hoặc:

4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3

3 Muối sắt (III) : Fe 3+

- Đa số tan trong nước, dung dịch có màu vàng nâu

- Tính oxi hoá: Tác dụng chất khử

Trang 4

và yêu cầu HS lấy phản ứng ví dụ

GV y/c HS liên hệ lại các phản ứng

tạo ra muối sắt (III), từ đó nêu các

phương pháp có thể điều chế muối sắt

(III)

2FeCl3 + Fe → 3FeCl2 2FeCl3 + Cu → 3FeCl2 + CuCl2

+ Điều chế:

- Fe2O3, Fe(OH)3 tác dụng với axit

- Fe hoặc FeO hoặc Fe(OH)2 tác dụng với chất oxi hoá mạnh

5 Củng cố và hướng dẫn về nhà

* Củng cố

GV nhắc lại các tính chất đặc trưng của hợp chất sắt II và hợp chất sắt III

HS làm BT1 - SGK

BT1 SGK: (1): 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + SO2

(2): Fe2O3 + 6HCl → FeCl3 + 3H2O (3): FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl (4): 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + H2O

(5): Fe2O3 + 3CO → 2FeO + 3CO2 (6): FeO + H2SO4 → FeSO4 + 3H2O (7): FeSO4 + Zn → Fe + ZnSO4

* Hướng dẫn về nhà

GV híng dÉn HS lµm BT SGK

6 Rút kinh nghiệm, bổ sung sau khi dạy

Ngày đăng: 01/04/2019, 21:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w