1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học 12 bài 31: Sắt

5 199 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 59,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức + Biết vị trí nguyên tố sắt trong bảng tuần hoàn + Biết cấu hình electron nguyên tử, ion Fe2+, Fe3+.. Giáo viên: + Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học + Tranh vẽ mạng tinh

Trang 1

SẮT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

+ Biết vị trí nguyên tố sắt trong bảng tuần hoàn

+ Biết cấu hình electron nguyên tử, ion Fe2+, Fe3+

+ Hiểu được tính chất hoá học cơ bản của đơn chất sắt

2 Về kĩ năng

+ Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết cấu hình electron nguyên tử và cấu hình electron ion

+ Rèn luyện khả năng học tập theo phương pháp so sánh, đối chiếu và suy luận logic

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

+ Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

+ Tranh vẽ mạng tinh thể sắt: mạng lập phương tâm khối và mạng lập phương tâm diện

+ Một số mẫu quặng sắt thường gặp

+ Dụng cụ hoá chất: dung dịch HNO3, dung dịch H2SO4 (đặc và loãng); kim loại sắt; ống

nghiệm; đèn cồn

2 Học sinh:

+ Đọc SGK trước để tìm hiểu sự hình thành các ion Fe2+ và Fe3+

+ Tìm vị trí thế điện cực của các cặp oxi hoá - khử của sắt và các cặp lân cận trong dãy thế

điện cực

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

Hãy lập phương trình của phản ứng sau:

CrCl3 + Cl2 + NaOH → Na2CrO4 + NaCl + H2O

Và cho biết vai trò các chất tham gia phản ứng

2 Bài mới

Hoạt động 1

GV treo Bảng tuần hoàn

các nguyên tố hoá học và

yêu cầu HS:

Hãy tìm vị trí của sắt trong

bảng tuần hoàn

HS theo dõi bảng tuần hoàn và trả lời

I VỊ TRÍ VÀ CẤU TẠO

1 Vị trí của sắt trong bảng tuần hoàn

+ Sắt ở chu kì 4 , nhóm VIII B

Z = 26 ; M = 56

Trang 2

Cho biết số hiệu nguyên tử

và nguyên tử khối của sắt

GV yêu cầu HS lên bảng

viết cấu hình electron

của Fe

+ Viết dưới dạng ô lượng

tử

Từ đặc điểm cấu hình

electron của nguyên tử Fe

GV hướng dẫn HS:

- Em có nhận xét gì về khả

năng nhường e của

nguyên tử Fe

- Hãy viết cấu hình e của

ion Fe2+ ; Fe3+

GVnhận xét và kết luận:

GV treo hình vẽ mạng tinh

thể sắt

GV giải thích sự khác

nhau đó

- GV giới thiệu một số

tính chất khác ở SGK

Hoạt động 2

- Hãy cho biết sắt có

những tính chất vật lí gì ?

- Khi chế tạo la bàn người

ta sử dụng tính chất

vật lí nào của sắt ?

GV bổ sung ý kiến của

HS

Hoạt động 3

- Hãy dự đoán khả năng

hoạt động của sắt ?

- Từ dự đoán của HS, GV

đặt vấn đề:

HS lên bảng thực hiện yêu cầu bên (như SGK)

HS phát biểu như SGK:

Fe - 2e → Fe2+

Fe - 3e → Fe3+

HS quan sát và nhận xét

sự giống và khác nhau của 2 kiểu mạng tinh thể

HS theo dõi SGK

Tính khử

HS quan sát TN, nhận

2 Cấu tạo của sắt

a Cấu hình electron Fe: 1s22s22p63s23p6 3d64s2

Fe2+: 1s22s22p63s23p6 3d6

Fe3+: 1s22s22p63s23p6 3d5

Số OXH: +2, +3

b Cấu tạo đơn chất (nâng cao)

Tồn tại 2 dạng tinh thể:

+ lập phương tâm khối (Feα) + lập phương tâm mặt (Fe ץ)

3 Một số tính chất khác của sắt (nâng cao)

(SGK)

II TÍNH CHẤT VẬT LÍ

(SGK)

III TÍNH CHẤT HOÁ HỌC

1 Tác dụng với phi kim

Fe + S →t o FeS 2Fe + 3Cl2 →t o 2FeCl3

Trang 3

Vậy trong những trường

hợp nào Fe sẽ bị oxi hoá

thành Fe+2 ; Fe+3

GV yêu cầu HS lấy ví dụ:

sắt tác dụng với PK

Viết PTHH minh hoạ

- Nhận xét số oxi hoá của

sắt trong các PƯ đó?

- Em có nhận xét gì về khả

năng PK oxi hoá sắt

Từ nhận xét của HS GV

lưu ý:

* GVlàm thí nghiệm: sắt

tác dụng với dung dịch

HCl, H2SO4 loãng, và xác

định chất OXH, chất khử

trong phản ứng đó

GV làm TN: - Thả đinh

sắt vào dung dịch

HNO3đặc nguội và

H2SO4 đặc, nguội Sau đó

tiếp tục đun nóng

Hãy viết PTHH của PƯ

xẩy ra?

- Xác định chất oxi hoá,

chất khử ?

- Nhận xét về mức OXH

của các chất

* Hãy viết PTHH của PƯ

giữa sắt với dung dịch

muối CuSO4 và AgNO3

- Tại sao trong PƯ với

muối đồng, sắt bị OXH

tới +2, trong PƯ với muối

bạc sắt bị OXH tới +3

xét và viết PTHH của

PƯ xẩy ra (như SGK)

HS quan sát nhận xét

HS quan sát nhận xét màu của khí bay lên và viết PTHH của PƯ (như SGK)

HS viết PTHH như

3Fe + 2O2 →t o Fe3O4

2 Tác dụng với axit

* Với dung dịch HCl, H 2 SO 4 loãng

Fe + 2H+ → Fe+2 + H2

* Với dung dịch HNO 3 , H 2 SO 4 đặc

- Fe → Fe+3

và S+6, N+5 về số OXH thấp hơn

Ví dụ:

Fe + 4HNO3(l) → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

- Sắt không phản ứng với dung dịch (HNO3, H2SO4) đặc, nguội

3 Tác dụng với muối

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Fe + 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + 3Ag (nâng cao)

Trang 4

*Sắt tác dụng với nước ở

điều kiện nào ?

GV giới thiệu, HS viết và

cân bằng PTHH

Ở nhiệt độ thường một

mẫu sắt để trong không

khí ẩm sẽ có hiện tuợng

gì ?

Giải thích và viết PTHH

của PƯ xẩy ra ?

Vậy để bảo vệ đồ dùng

bằng sắt phải làm gì ?

Tóm lại từ những tính

chất hoá học trên, em có

kết luận gì về tính chất

hoá học của sắt ?

Hoạt động 4

GV cho HS nghiên cứu

mẫu khoáng vật của sắt

- Trong tự nhiên sắt có ở

đâu ?

- Sắt có thể tồn tại ở trạng

thái nào ?

- Loại khoáng vật nào có

giá trị trong công nghiệp

luyện kim ?

HS nghiên cứu SGK và trả

lời

SGK

HS dựa vào giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp OXH – Kh để giải thích

HS viết PTHH (như SGK)

Sắt sẽ bị OXH chậm trong nước có oxi tạo gỉ sắt

3Fe + 4H2O + 3O2 → 4Fe(OH)3

HS liên hệ thực tiễn cuộc sống

4.Tác dụng với nước

3Fe + 4H2O to< 570o C→Fe3O4 + 4H2

Fe + H2O to> 570o C→FeO + H2

Kết luận chung:

+ Sắt là KL có tính khử trung bình + Tuỳ thuộc vào tác nhân OXH và đ.k phản ứng mà sắt có thể bị OXH đến

Fe+2 hoặc Fe+3

+ Sắt bị thụ động hoá trong axit HNO3

và H2SO4 đặc, nguội

IV TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN

(SGK)

Hoạt động 5

Cũng cố kiến thức trọng tâm

1 Dựa vào cấu hình electron nguyên tử của sắt, hãy giải thích tại sao trong các phản ứng hoá học sắt lại bị OXH đến Fe+2, Fe+3 Lấy 2 ví dụ minh hoạ

2 Hãy viết PTHH có thể xẩy ra giữa sắt với các chất sau: O2, I2, nước trong không khí,

H2SO4 loãng, HNO3 đặc nóng, dung dịch AgNO3

GV hướng dẫn HS lên bảng viết PTHH của các phản ứng xẩy ra

Ngày đăng: 03/10/2018, 17:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w