1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa học 12 Bài 37 Luyện tập tính chất hóa học của sắt và hợp chất của sắt

6 198 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 50,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án hóa học 12: Bài 37 Luyện tập tính chất hóa học của sắt và hợp chất của sắt. Giáo án hóa học 12: Bài 37 Luyện tập tính chất hóa học của sắt và hợp chất của sắt. Giáo án hóa học 12: Bài 37 Luyện tập tính chất hóa học của sắt và hợp chất của sắt.

Trang 1

Tuần 29 (Từ 18/3/2019 đến 23/3/2019)

Tiết 55

Ngày soạn: 13/3/2019

Ngày dạy tiết đầu: ……/……/2019

BÀI 37: LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

HS giải thích được vì sao Fe thường có số oxi hoá +2 và +3

HS nêu được tính chất hóa học cơ bản của hợp chất sắt (II) là tính khử,

của hợp chất sắt (III) là tính oxi hoá

2 Kỹ năng

Giải bài tập về sắt và hợp chất của sắt

3 Thái độ, tư tưởng

Có thái độ nghiêm túc trong học tập

Có lòng yêu thích bộ môn

4 Định hướng phát triển năng lực

Năng lực ngôn ngữ hóa học

Năng lực tư duy logic: liên hệ kiến thức đã biết vào bài học mới

.Năng lực giải quyết vấn đề: thông qua các bài tập hóa học, vận dụng nhiều kiến thức để giải quyết một vấn đề

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- phương pháp: - phương pháp đàm thoại

- phương pháp trực quan

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: giáo án

2 Học sinh

Ôn lại các kiến thức về sắt và hợp chất của sắt

C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Trong quá trình luyện tập

3 Dẫn vào bài mới

Sắt các các mức oxi hóa nào? Tính chất hóa học của sắt và hợp chất? Một

số hợp kim quan trọng của sắt là gì?

4 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Hoạt động 1: Nhắc lại lý thuyết

GV y.c HS viết cấu hình electron của

Fe,Fe2+, Fe3+ và giải thích số oxi hoá

+2 và +3 của Fe

I Kiến thức

1 Sắt

Trang 2

- Giải thích tínhkhử của Fe2+ và tính

oxi hoá của Fe3+

GV y.c HS nhắc lại các tính chất hoá

học của Fe

GV y/c HS rút ra nhận xét khi nào Fe

nhường 2e tạo ra số oxi hoá +2 và khi

nào nhường 3e tạo ra số oxi hoá +3

trong các phản ứng hoá học?

GV y.c HS dẫn ra các phương trình

hoá học của các phản ứng chứng

minh tính chất hoá học cơ bản của

hợp chất sắt (II) là tính khử

GV y.c HS dẫn ra các phương trình

hoá học của các phản ứng chứng

minh tính chất hoá học cơ bản của

hợp chất sắt (III) là tính oxi hoá

Tính chất hoá học:

- Tác dụng với phi kim (Cl2, O2, S)

- Tác dụng với dung dịch HCl và

H2SO4 loãng

- Tác dụng với dung dịch HNO3 và

H2SO4 đặc

- Tác dụng với dung dịch muối của kim loại có tínhkhử yếu hơn

- Tác dụngvới nước ở nhiệt độ cao Nhận xét: Fe nhường 2e khi tác dụng với chất có tính oxi hoá trung bình và nhường 3e khi tác dụng với chất có tính oxi hoá mạnh

2 Các hợp chất của sắt

- Tính chất hoá học cơ bản của hợp chất sắt (II) là tính khử

Fe2+  Fe3+ + 1e

- Tính chất hoá học cơ bản của hợp chất sắt (III) là tính oxi hoá

Fe3+ + 1e Fe2+

Fe3+ + 3e Fe

3 Hợp kim của sắt

- gang: chứa 2 – 5% khối lượng C

- thép: chứa 0,1 – 2% khối lượng C

Hoạt động 2: Luyện bài tập

GV gọi HS1 lên bảng hoàn thành các

phương trình phản ứng ở BT1 – SGK

GV gọi HS2 trả lời các phương pháp

phân biệt 3 hợp kim ở BT2-SGK

GV gọi HS3 trả lời các phương pháp

tách 3 kim loại ở BT3-SGK

II Bài tập

BT2: dùng dung dịch NaOH, sau đó

dùng dung dịch HCl

BT3: Sơ đồ tách:

Al, Fe, Cu ⃗+ddHCl dd (AlCl3, FeCl2, HCl dư) + Cu

dd (AlCl3, FeCl2, HCl dư)

⃗+ddNaOHdu

kt (Fe(OH)2) + dd (NaAlO2, NaOH dư) Fe(OH)2 ⃗+O

2 +H2O , t0

Fe2O3

⃗+COdu Fe NaAlO2, NaOH dư

Trang 3

GV gọi 3 HS lên bảng chữa BT 4, 5,

+CO 2 du Al(OH)3 ⃗t0

Al2O3

BT4: Đáp số: 4,2g Fe, 3,2g Cu BT5: D

BT6: A

5 Củng cố và hướng dẫn về nhà

* Củng cố

Nhắc lại một số tính chất cơ bản của sắt, hợp chất sắt (II) và hợp chất sắt (III)

* Hướng dẫn về nhà

Ôn tập lại các kiến thức về sắt, hợp chất của sắt và hợp kim của sắt, làm các bài tập tương tự để tiết sau kiểm tra 1 tiết

6 Rút kinh nghiệm, bổ sung sau khi dạy

Trang 4

Tuần 29 (Từ 18/3/2019 đến 23/3/2019)

Tiết 56

Ngày soạn: 13/3/2019

Ngày dạy tiết đầu: ……/……/2019

LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

HS giải thích được vì sao Fe thường có số oxi hoá +2 và +3

HS nêu được tính chất hóa học cơ bản của hợp chất sắt (II) là tính khử,

của hợp chất sắt (III) là tính oxi hoá

2 Kỹ năng

Giải bài tập về sắt và hợp chất của sắt

3 Thái độ, tư tưởng

Có thái độ nghiêm túc trong học tập

Có lòng yêu thích bộ môn

4 Định hướng phát triển năng lực

Năng lực ngôn ngữ hóa học

Năng lực tư duy logic: liên hệ kiến thức đã biết vào bài học mới

.Năng lực giải quyết vấn đề: thông qua các bài tập hóa học, vận dụng nhiều kiến thức để giải quyết một vấn đề

C CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- phương pháp: - phương pháp đàm thoại

- phương pháp trực quan

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: giáo án

2 Học sinh

Ôn lại các kiến thức về sắt và hợp chất của sắt

C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Trong quá trình luyện tập

3 Dẫn vào bài mới

Sắt các các mức oxi hóa nào? Tính chất hóa học của sắt và hợp chất? Một

số hợp kim quan trọng của sắt là gì?

4 Tổ chức các hoạt động trên lớp

không khí sau một thời gian thu

được m gam hỗn hợp X gồm Fe,

FeO, Fe2O3 và Fe3O4 Hỗn hợp này

phản ứng hết với dung dịch H2SO4

đặc nóng (dư), thu được 4,2 lít khí

Trang 5

SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở

đktc) Tính m?

A 12g B 12,25g

C 15g D 20g

khí, sau một thời gian biến thành

hỗn hợp A có khối lượng 75,2 g

gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 Cho

hỗn hợp A phản ứng hoàn toàn với

dung dịch H2SO4 đặc nóng thu

được 6,72 lit khí SO2 (đktc) Tìm

a?

A 28 B 56

mol Fe2O3 và 0,1 mol Fe3O4 Hoà

tan hoàn toàn A bằng dung dịch

HCl dư, thu được dung dịch B

Cho NaOH dư vào dung dịch B

thu được kết tủa Lọc kết tủa, rửa

sạch rồi đem nung trong không

khí đến khối lượng không đổi

được m(g) chất rắn D Giá trị của

m là:

A 10 B 20

C 30 D 40

Hướng dẫn:

Sơ đồ phản ứng:

Fe ⃗+O2t0

m(g) hhX (Fe, FeO,

Fe2O3, Fe3O4) ⃗ +H2SO 4 đ , n Fe3+ + SO2

Quy hỗn hợp X thành Fe (x mol) và

O (y mol)

nFe = 0,225 mol

nSO2 = 0,1875 mol BTNT Fe: x = 0,225 BTe: 3x = 2y + 2.0,1875

=> x = 0,15

mX = mFe + mO = 56x + 16y = 12,6 + 0,15.16 = 15 gam

Hướng dẫn:

Sơ đồ phản ứng:

a (g) Fe ⃗+O2t0

75,2(g) hhA (Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4) ⃗ +H2SO 4 đ , n Fe3+ +

SO2

nSO2 = 0,3 mol Quy hỗn hợp A thành Fe (x mol) và

O (y mol)

mhhA: 56x + 16y = 75,2 BTe: 3x = 2y + 2.0,3 Giải ra được: x = 1 => a = 56

Hướng dẫn:

Sơ đồ phản ứng:

hhA (0,1 mol Fe2O3, 0,1 mol Fe3O4)

Trang 6

⃗+HCldw dd B (FeCl2, FeCl3)

⃗+NaOHdw kết tủa (Fe(OH)2, Fe(OH)3) ⃗t0, kk Fe2O3

BTNT Fe: nFe = 0,1.2 + 0,1.3 = 0,5 mol

=> nFe2O3 = 0,25 mol

=> mFe2O3 = 0,25.160 = 40 gam

5 Củng cố và hướng dẫn về nhà

* Củng cố

Nhắc lại một số tính chất cơ bản của sắt, hợp chất sắt (II) và hợp chất sắt (III)

* Hướng dẫn về nhà

Ôn tập lại các kiến thức về sắt, hợp chất của sắt và hợp kim của sắt, làm các bài tập tương tự để tiết sau kiểm tra 1 tiết

Bài 1:Cho 0,2 mol FeO và 0,1 mol Fe3O4 vào dung dịch HCl dư, sau khi thêm tiếp NaOH dư vào, lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn Giá trị của m là:

Bài 2:Cho 13,6 gam hỗn hợp gồm Fe và Fe2O3 tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 2,24 lit khí H2 (đktc) Dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, kết tủa thu được đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi được a gam chất rắn Giá trị của a là:

6 Rút kinh nghiệm, bổ sung sau khi dạy

Ngày đăng: 01/04/2019, 21:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w