1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học 12 bài 31: Sắt

6 150 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 166 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu không có điều kiện làm thí nghiệm Fe tác dụng với Cl2, O2 có thể cho học sinh xem các đoạn phim về những thí nghiệm này.. VỊ TRÍ CỦA SẮT TRONG BẢNG TUẦN HOÀN, CẤU HÌNH ELECTRON NGUY

Trang 1

Chương 7 SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG

Bài: SẮT

I ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

(Tùy theo điều kiện của trường và của mỗi giáo viên)

1 Hóa chất:

+ chất rắn: bột Fe, đinh Fe, Fe 2O3 + dung dịch: HCl, HNO3 loãng, HNO3 đặc, H2SO4 đặc, CuSO4 + lọ đựng đầy khí Cl2 hoặc O2 đã đậy nắp

2 Dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, giá ống nghiệm, đèn cồn

3 Tranh ảnh (hoặc dùng trình chiếu Power Point): các loại quặng sắt

4 Nếu không có điều kiện làm thí nghiệm Fe tác dụng với Cl2, O2 có thể cho học sinh xem các đoạn

phim về những thí nghiệm này

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

(Tùy theo điều kiện cụ thể của GV và trình độ của HS)

 Nêu vấn đề – đàm thoại

 Học sinh thảo luận tổ nhóm

 Học sinh thuyết trình (lớp khá, giỏi)

THIếT Kế CáC HOạT ĐộNG

I VỊ TRÍ CỦA SẮT TRONG BẢNG

TUẦN HOÀN, CẤU HÌNH

ELECTRON NGUYÊN TỬ

- Sắt (Fe) ở ô số 26, thuộc nhóm

VIIIB, chu kì 4 của bảng tuần hoàn

- Cấu hình electron nguyên tử Fe:1s2

HOẠT ĐỘNG 1:

I Vị trí của sắt trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử

_ HS ôn lại kiến thức:

+ Phân bố electron vào các phân lớp theo

Trang 2

2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2, có thể viết gọn

là [Ar]3d64s2

- Nguyên tử sắt dễ nhường 2 electron

ở phân lớp 4s trở thành ion Fe2+ và có

thể nhường thêm 1 electron ở phân lớp

3d trở thành ion Fe3+

II TÍNH CHẤT VẬT LÍ

Sắt là kim loại màu trắng hơi xám, có

khối lượng riêng lớn (D =7,9 g/cm3),

nóng chảy ở 1540oC Sắt có tính dẫn

điện, dẫn nhiệt tốt Khác với kim loại

khác, sắt có tính nhiễm từ

III TÍNH CHẤT HOÁ HỌC

Sắt là kim loại có tính khử trung bình

Khi tác dụng với chất oxi hoá yếu, sắt

bị oxi hoá đến số oxi hoá +2

Fe  Fe2 + 2e Với chất oxi hoá mạnh, sắt bị oxi hoá

đến số oxi hoá +3

Fe  Fe3 + 3e

1 Tác dụng với phi kim

ở nhiệt độ cao, sắt khử nguyên tử phi

kim thành ion âm và bị oxi hoá đến số

oxi hoá +2 hoặc +3

a) Tác dụng với lưu huỳnh

Khi đun nóng, Fe khử S xuống số

oxi hoá 2

0

Fe + S0 ���t0 Fe S 2 2

b) Tác dụng với oxi

Khi đun nóng, Fe khử O2 đến số oxi

hoá 2, còn Fe bị oxi hoá đến số oxi

hoá +2 và +3

thứ tự năng lượng từ thấp đến cao

+ Viết cấu hình electron nguyên tử

+ LớP KHá GIỏI: viết cấu hình electron ion

 viết cấu hình electron của nguyên tử Fe

và ion Fe2+, Fe3+ _LỚP KHÁ GIỎI: dựa vào cấu hình electron nguyên tử Fe, xác định vị trí của nguyên tố

Fe trong bảng tuần hoàn

HOẠT ĐỘNG 2:

II Tính chất vật lí

_ HS đọc SGK

HOẠT ĐỘNG 3:

III Tính chất hoá học

_ HS đọc SGK và ghi nhớ: Fe là kim loại có tính khử trung bình

1 Tác dụng với phi kim

_ HS viết PTHH của các PƯ Fe tác dụng với phi kim

_ GV nhấn mạnh để khắc sâu kiến thức cho HS: sản phẩm của 3 phản ứng với 3 mức oxi

Trang 3

3Fe0 + 2O02 ���t0 Fe3O4

c) Tác dụng với Cl 2

Fe khử Cl2 đến số oxi hoá 1, còn Fe

bị oxi hoá đến số oxi hoá +3

���o

2Fe + 3Cl 2FeCl

2 Tác dụng với axit

a) Với dung dịch H 2 SO 4 loãng, dung

dịch HCl

Fe khử ion H+ của các dung dịch axit

H2SO4 loãng, dung dịch HCl thành H2,

Fe bị oxi hoá đến số oxi hoá +2

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2

ã

Fe H SO lo ng FeSO H

b) Với dung dịch H 2 SO 4 đặc và dung

dịch HNO 3

) với dung dịch H2SO4 đặc

 với dung dịch H2SO4 đặc nguội

Fe không tác dụng với dung dịch

H2SO4 đặc nguội (Fe bị thụ động với

dung dịch H2SO4 đặc nguội – dung

dịch H2SO4 đặc nguội thụ động hóa

Fe)

 với dung dịch H2SO4 đặc nóng

Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc,

nóng Trong phản ứng này, Fe khử S6

xuống số oxi hoá thấp hơn còn Fe bị

oxi hoá đến số oxi hoá +3

2Fe + 6H SO Fe (SO ) + 3SO + 6H O

) với dung dịch HNO3

hóa khác nhau của Fe: +2,

3

8

 , +3

_ Nếu có điều kiện:

+ GV làm thí nghiệm

+ hoặc hướng dẫn HS làm thí nghiệm + hoặc cho HS xem phim

2 Tác dụng với axit

_ GV giới thiệu lại dàn bài rồi yêu cầu HS trình bày tính chất và viết PTHH của các PƯ (Dàn bài này các em đã học kỹ trong bài Al) _ HS làm TN

Trang 4

 với dung dịch HNO3 đặc nguội

Fe không tác dụng với dung dịch

HNO3 đặc nguội (Fe bị thụ động với dung dịch HNO3 đặc nguội – dung

dịch HNO3 đặc nguội thụ động hóa Fe)

 với dung dịch HNO3 đặc nóng

Fe tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng Trong các phản ứng này, Fe khử 5

N

 xuống số oxi hoá thấp hơn còn Fe

bị oxi hoá đến số oxi hoá +3

Fe + 6HNO3 đặc

o

t

��� Fe(NO3)3+ 3NO2+ 3H2O

 với dung dịch HNO3 loãng

Fe tác dụng với dung dịch HNO3

loãng Trong các phản ứng này, Fe khử 5

N

 xuống số oxi hoá thấp hơn còn Fe

bị oxi hoá đến số oxi hoá +3

3 lo�ng 3 3 2

3 Tác dụng với dung dịch muối

Fe có thể khử được ion của các kim loại đứng sau nó trong dãy điện hoá của kim loại Trong các phản ứng này,

Fe thường bị oxi hoá đến số oxi hoá +2

Thí dụ :

Fe CuSO  � FeSO Cu

4 Tác dụng với nước

ở nhiệt độ thường, sắt không khử được nước, nhưng ở nhiệt độ cao sắt khử hơi nước tạo ra H2 và Fe3O4 hoặc FeO

�����<570 Co �

3Fe + 4H O Fe O + 4H

IV TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN

Trang 5

 Sắt chiếm khoảng 5% khối lượng vỏ

Trái Đất, đứng hàng thứ hai trong các

kim loại (sau nhôm)

 Trong thiên nhiên, sắt tồn tại chủ yếu

ở dạng hợp chất

Quặng sắt quan trọng là : quặng

manhetit (Fe3O4), hiếm có trong tự

nhiên), quặng hematit (Fe2O3), quặng

xiđerit (FeCO3) ; quặng pirit (FeS2)

 Sắt có trong hemoglobin (huyết cầu

tố) của máu, làm nhiệm vụ vận

chuyển oxi, duy trì sự sống

 Những thiên thạch từ khoảng không

của vũ trụ rơi vào Trái Đất có chứa sắt

tự do

3 Tác dụng với dung dịch muối

_ HS làm TN: ngâm đinh Fe trong dung dịch CuSO4

+ HS viết PTPT, PT ion rút gọn của PƯ

4 Tác dụng với nước

_ GV giới thiệu luôn 2 PƯ:

C 570 t

H 4 Fe

3   0  0  

t 570 C 2

H

+ GV nhấn mạnh: Fe không khử được

H2O ở nhiệt độ thường

HOẠT ĐỘNG 4:

III Trạng thái tự nhiên

_ HS đọc SGK

_ GV cho HS xem tranh ảnh hoặc hình ảnh trình chiếu trên power point: các loại quặng Fe

HOẠT ĐỘNG 5: LUYỆN TẬP VÀ CỦNG CỐ

1 Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe3+ ?

A [Ar]3d6 B [Ar]3d5 C [Ar]3d4 D [Ar]3d3

2 Cho 2,52 g một kim loại tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng, thu được 6,84 g muối sunfat Kim loại đó là

Trang 6

3 Ngâm một lá kim loại có khối lượng 50 g trong dung dịch HCl Sau khi thu được 336 ml

khí H2 (đktc) thì khối lượng lá kim loại giảm 1,68% Kim loại đó là

Ngày đăng: 03/10/2018, 17:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w