1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa học 12 Bài 9 Amin

8 265 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 46,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án hóa học 12: Bài 9 Amin Ban cơ bản. Giáo án hóa học 12: Bài 9 Amin Ban cơ bản. Giáo án hóa học 12: Bài 9 Amin Ban cơ bản. Giáo án hóa học 12: Bài 9 Amin Ban cơ bản. Giáo án hóa học 12: Bài 9 Amin Ban cơ bản.

Trang 1

Tuần 7 (Từ 8/10/2018 đến 13/10/2018)

Ngày soạn: 4/10/2018

Ngày dạy tiết đầu: …./… /2018

Tiết 13

BÀI 9: AMIN

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nêu được định nghĩa amin, nhận dạng các hợp chất amin, gọi tên một số amin đơn giản

- HS nêu được tính chất vật lí của amin, biết rằng các amin đều độc

- HS hiểu được tính chất hóa học của amin, nguyên ngân gây ra tính chất hóa học

2 Kỹ năng

- HS viết được các đồng phân amin và gọi tên

- HS giải được các bài tập về phản ứng trung hòa amin, phản ứng cháy của amin

3 Thái độ, tư tưởng

- Có lòng yêu thích bộ môn

- Có thái độ tích cực, chủ động, sáng tạo, nghiêm túc trong học tập, nghiên cứu và trong hoạt động nhóm

4 Định hướng phát triển năng lực

- năng lực ngôn ngữ hóa học

- năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- năng lực tính toán: thông qua các bài toán hóa học

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- phương pháp: - phương pháp đàm thoại – gợi mở

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan

2 Học sinh

Xem trước bài mới

C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Không

3 Dẫn vào bài mới

Amin, amino axit, protein là những hợp chất quan trọng trong đời sống Trong chương này, chúng ta cùng tìm hiểu về các loại hợp chất trên

4 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Hoạt động của GV – HS Những kiến thức HS cần nắm vững

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm amin

I Định nghĩa, phân loại, danh pháp

và đồng phân

Trang 2

GV: Viết CTCT của NH3 và 4 amin

khác

Hs: Nghiên cứu các chất trong ví dụ

và cho biết mối quan hệ giữa cấu tạo

của amoniac với các amin

Gv: Định hướng cho hs phân tích

GV: Nêu định nghĩa amin?

HS: Trả lời và ghi bài

GV: Phân loại amin?

HS: nghiên cứu và trả lời

GV bổ sung khái niệm bậc amin: bằng

số gốc hidrocacbon liên kết trực tiếp

với nguyên tử N

GV hướng dẫn HS nhận xét các loại

đồng phân của amin

1 Khái niệm

VD: NH3

CH3NH2, C6H5NH2, CH3-NH-CH3,

C2H5-N-CH3

CH3

=> nguyên tử H của NH3 bị thay thế bởi các nhóm –CH3, C2H5, -C6H5 Amin là hợp chất hữu cơ được tạo ra khi thay thế nguyên tử H trong phân tử

NH3 bằng gốc hidrocacbon

2 Phân loại

Dựa theo đặc điểm gốc hidrocacbon:

- Amin béo: CH3NH2, C2H5NH2

- Amin thơm: C6H5NH2 Dựa theo số lượng nhóm chức

- Amin đơn chức

- Amin đa chức Theo bậc của amin: số lượng gốc hidrocacbon thay thế nguyên tử H

- Bậc 1: CH3NH2, C6H5NH2

- Bậc 2: (CH3)2 NH

- Bậc 3: (CH3)3 N CTTQ amin no, đơn chức, mạch hở:

CnH2n+3N (n  1))

Hoạt động 2: VIết các đồng phân amin

GV hướng dẫn HS cách viết đồng

phân, ví dụ đối với C3H9N

Viết lần lượt theo từng bậc amin

VD: y.c HS viết các đồng phân amin

có CTPT C4H11N và xác định bậc của

amin

Hs viết các đồng phân

3 Đồng phân

Amin có các loại đồng phân:

- đồng phân mạch C

- đồng phân vị trí nhóm chức

- đồng phân bậc amin VD: C3H9N (4 đồng phân) Bậc 1: 1 CH3-CH2-CH2-NH2

2 CH3-CH(NH2)-CH3

Bậc 2: 3 CH3-CH2-NH-CH3

Bậc 3: 4 CH3-N-(CH3)2

C4H11N (8 đồng phân) 1/ CH3-CH2-CH2-CH2-NH2

2/ CH3-CH2-CH(NH2)-CH3

3/ CH3-CH(CH3)-CH2-NH2

4/ CH3-C(CH3)(NH2)-CH3

5/ CH3-CH2-CH2-NH-CH3

6/ CH3-CH(CH3)-NH-CH3

7/ CH3-CH2-NH-CH2-CH3

8/ CH3-CH2-N-(CH3)2

Hoạt động 3: Gọi tên amin

Trang 3

GV hướng dẫn HS cách gọi tên theo

từng loại danh pháp

Quy luật gọi tên theo danh pháp gốc

chức

Tên thông thường chỉ áp dụng cho một

số amin

GV y.c HS gọi tên các amin là đồng

phân của C3H9N

GV nhận xét, bổ sung

Quy luật gọi tên theo danh pháp thay

thế

GV hướng dẫn HS cách gọi tên với

các chất vừa gọi tên gốc chức

GV y.c HS gọi tên các amin là đồng

phân của C3H9N

GV bổ sung ví dụ đối với amin 2 chức

GV y/c HS gọi tên C6H5NH2 theo 2

cách

GV bổ sung tên thường gọi

GV y.c HS gọi tên các amin là đồng

phân của C4H11N

4 Danh pháp

Tên gốc chức: Ankyl + amin

Vd: CH3-NH2: metylamin

C2H5-NH2: etylamin

C6H5-NH2: phenylamin (anilin)

CH3-NH-CH3: đimetylamin

C3H9N:

1/ CH3CH2CH2NH2 propylamin 2/ CH3CH(NH2)CH3 isopropylamin 3/ CH3CH2NHCH3 etylmetylamin 3/ (CH3)2NHCH3 trimetylamin

Tên thay thế:

- Mạch chính là mạch C dài nhất có chứa nhóm amin

- Đánh số thứ tự từ C liên kết gần với nhóm amin

- Nhóm thế liên kết trực tiếp với nhóm amin => vị trí là

N-Số chỉ vị trí nhóm thế–tên nhóm thế + tên mạch chính + vị trí nhóm amin + amin

C3H9N:

1/ CH3CH2CH2NH2 propan-1-amin 2/ CH3CH(NH2)CH3 propan-2-amin 3/ CH3CH2NHCH3 N-metyletanamin 3/ (CH3)2NHCH3

N,N-đimetylmetanamin

CH3-CH(NH2)-CH2-CH2-NH2

Butan-1.3-điamin

C6H5NH2: phenyl amin benzen amin anilin

5 Củng cố và hướng dẫn về nhà

* Cñng cè

y/c HS nắm được: Khái niệm amin, cơ sở phân loại, bậc của amin, cách viết các đồng phân và gọi tên một số amin thường gặp

Làm BT 1, 2 tại lớp

* Hướng dẫn về nhà

Làm BT 3 trang 44 SGK

6 Rút kinh nghiệm và bổ sung sau khi dạy:

Trang 4

Tuần 7 (Từ 8/10/2018 đến 13/10/2018)

Ngày soạn: 4/10/2018

Ngày dạy tiết đầu: …./… /2018

Tiết 14

AMIN (tiếp)

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS hiểu được tính chất hóa học của amin, nguyên ngân gây ra tính chất hóa học

- HS nêu được một số ứng dụng của amin

2 Kỹ năng

- HS viết được các phương trình phản ứng thể hiện tính chất hóa học của amin

- HS phân tích các hiện tượng thí nghiệm để rút ra kết luận

- HS giải được các bài tập về phản ứng trung hòa amin, phản ứng cháy của amin

- HS phân biệt được anilin và phenol bằng phương pháp hóa học

3 Thái độ, tư tưởng

- Có lòng yêu thích bộ môn

- Có thái độ tích cực, chủ động, sáng tạo, nghiêm túc trong học tập, nghiên cứu và trong hoạt động nhóm

- Biết ứng dụng kiến thức vào đời sống: xử lý mùi tanh của cá…

4 Định hướng phát triển năng lực

- năng lực ngôn ngữ hóa học

- năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- năng lực tính toán: thông qua các bài toán hóa học

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- phương pháp: - phương pháp đàm thoại – gợi mở

- phương pháp thực hành thí nghiệm

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan

Dụng cụ: ống nghiệm, đũa thủy tinh, ống nhỏ giọt Hóa chất: các dung dịch CH3NH2, HCl, anilin, nước brom

2 Học sinh

Xem trước bài mới

C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Viết các đồng phân amin có CTPT C3H9N và gọi tên

GV nhận xét, cho điểm

3 Dẫn vào bài mới

Ta đã biết khái niệm về amin, cách viết đồng phân và gọi tên các amin Nay ta tìm hiểu về tính chất của amin

Trang 5

4 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Hoạt động của GV - HS Những kiến thức HS cần nắm vững

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lí của amin

GV: y.c HS đọc và phân tích tính

chất vật lí của amin

II Tính chất vật lí

Metylamin, đimetylamin, trimetylamin

và etylamin là những chất khí có mùi khó chịu, độc, dễ tan trong nước Các amin lớn hơn là chất lỏng hoặc rắn Anilin là chất lỏng, nhiệt độ sôi 1840C, không màu, rất độc, ít tan trong nước Các amin thơm đều ít tan trong nước

Hoạt động 2: Nghiên cứu cấu tạo và tính chất hóa học của amin

GV: Giới thiệu CTCT của amin

Hs: phân tích đặc điểm cấu tạo của

amin mạch hở và anilin

Hs: Từ cấu tạo, dự đoán tính chất

hóa học của amin?

GV: Biểu diễn thí nghiệm giữa

C6H5NH2 với dd HCl

Hs: Quan sát thí nghiệm và nêu hiện

tượng xảy ra, viết phương trình phản

ứng

GV y.c hs viết phản ứng tương tự

của metyl amin với HCl

Hs: So sánh tính amin của amin béo,

anilin và NH3?

GV: gốc R béo đẩy e làm tăng mật

độ e trên nguyên tử N => làm tăng

tính bazơ

Ngược lại, gốc béo hút e làm giảm

mật độ e trên nguyên tử N => làm

giảm tính bazơ

=> phân biệt CH3NH2 với C6H5NH2?

HS: dùng quỳ tím

GV: làm thí nghiệm của anilin với

nước brom

Hs: quan sát và nêu hiện tượng

GV hướng dẫn hs viết phương trình

phản ứng

GV: Giải thích vì sao nguyên tử

III Cấu tạo và tính chất hoá học

1 Cấu tạo phân tử

Các amin đều có các electron tự do của nguyên tử nitơ trong nhóm chức, do đó chúng có tính bazơ

2 Tính chất hóa học

a Tính bazơ:

C6H5NH2 + HCl  [C6H5NH3]+Cl–

CH3NH2 + HCl  CH3NH3Cl

Tính bazơ : CH3NH2 > NH3 > C6H5NH2

R-NH-R > R-NH2 >NH3> Ar-NH2 > Ar-NH-Ar

Quỳ tím  xanh quỳ tím không đổi màu

b phản ứng thế ở nhân thơm của anilin:

C6H5NH2 + 3Br2  C6H2 Br3NH2  + 3HBr

2,4,6 tribromanilin

Trang 6

brom lại thế vào vị trí 2,4,6 trong

phân tử anilin.?

HS: Do ảnh hưởng của nhóm –NH2

đẩy e, nguyên tử brom định hướng

thế vào các nguyên tử H ở vị trí 2,4,6

trong nhân thơm của anilin

(trắng)

=> phản ứng dùng để nhận biết anilin

5 Củng cố và hướng dẫn về nhà

* Củng cố

Y/c hs nắm được: tính chất hoá học của amin: tính bazơ và phản ứng thế ở nhân thơm

So sánh tính bazơ một số amin thường gặp

HS làm BT 1, 2 SGK

* Hướng dẫn về nhà

Làm BT 4, 5 và 6 trang 44 SGK và các bài tập sau:

BT1: Trung hoà 3,1g một amin đơn chức X cần 100ml dung dịch HCl

1M Tìm CTPT của amin X

BT2: Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với HCl, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y Làm bay hơi dung dịch Y được 9,55 gam muối khan Tìm CTPT của amin

6 Rút kinh nghiệm và bổ sung sau khi dạy:

Trang 7

LUYỆN TẬP: AMIN

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS nhớ lại tính chất hóa học của amin

2 Kỹ năng

- HS viết được các phương trình phản ứng thể hiện tính chất hóa học của amin

- HS giải được các bài tập về phản ứng trung hòa, phản ứng cháy của amin

3 Thái độ, tư tưởng

- Có lòng yêu thích bộ môn

- Có thái độ tích cực, chủ động, sáng tạo, nghiêm túc trong học tập, nghiên cứu và trong hoạt động nhóm

- Biết ứng dụng kiến thức vào đời sống: xử lý mùi tanh của cá…

4 Định hướng phát triển năng lực

- năng lực ngôn ngữ hóa học

- năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- năng lực tính toán: thông qua các bài toán hóa học

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- phương pháp: - phương pháp luyện tập

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan

2 Học sinh

Ôn lại bài cũ, làm BTVN

C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Trong quá trình luyện tập

3 Dẫn vào bài mới

4 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Hoạt động của GV – HS Những kiến thức HS cần nắm vững

Hoạt động 1: Nhắc lại lý thuyết

GV y/c HS nhắc lại tính chất hóa học

của amin, aminoaxit

Cho biết khả năng làm đổi màu quỳ

tím của amin?

Amin: CxHyNt

- Amin no đơn chức: CnH2n + 3N

- Tính bazơ:

RNH2 + HCl  RNH3Cl Amin béo: quỳ tím chuyển xanh Amin thơm: quỳ tím không đổi màu Amin thơm: anilin có phản ứng với dung dịch brom

C6H5NH2+3Br2  C6H2Br3NH2 + 3HBr

Trang 8

Hoạt động 2: Luyện bài tập

Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn một amin

đơn chức X thu được 8,4 lit khí CO2;

1,4 lit khí N2 (các khí đo ở đktc) và

10,125g H2O Tìm công thức phân tử

của X

Hướng dẫn:

- đổi dữ kiện ra mol

- Viết phương trình phản ứng

- lập tỉ lệ, tìm x, y

Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2

amin no, đơn chức, là đồng đẳng liên

tiếp thu được 2,24 lit khí CO2 (đktc)

và 3,6 g H2O Tìm công thức phân tử

của 2 amin

Hướng dẫn:

- đổi dữ kiện ra mol

- Viết phương trình phản ứng

- lập tỉ lệ, tìm n

Bài 3: Trung hoà 3,1g một amin

đơn chức X cần 100ml dung dịch

HCl 1M Tìm CTPT của amin X

Toán về phản ứng cháy

- Amin đơn chức: CxHyN (y ≤ 2x + 3)

- Amin no đơn chức: CnH2n + 3N

Bài 1:

CxHyN + ( x+

y

4 )O2  xCO2 +

y

2 H2O +

1

2 N2

0,375 0,5625 0,0625

=> x = 3; y = 9 CT: C3H9N

Bài 2:

CnH2n+3N +

6 n+3

4 O2  nCO2 +

2n+3

2 H2O +

1

2 N2

0,1 0,2

=> 0,2n = 0,1

2n+3

2

=> n = 1),5

=> 2 amin l CHà CH 5N v Cà CH 2H7N

Toán về phản ứng trung hòa

RNH2 + HCl  RNH3Cl

Bài 3:

RNH2 + HCl  RNH3Cl 0,1 mol 0,1 mol 3,1 gam

=> MRNH2 = 31

=> R = 15 (CH3)

=> CT amin: CH3NH2

5 Củng cố và hướng dẫn về nhà

* Củng cố

- khả năng làm đổi màu quỳ tím của amin

- phương pháp giải bài tập phản ứng cháy amin, phản ứng trung hòa amin

* Hướng dẫn về nhà

BTVN: Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với HCl, sau khi

phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y Làm bay hơi dung dịch Y được 9,55 gam muối khan Tìm CTPT của amin

6 Rút kinh nghiệm và bổ sung sau khi dạy:

Ngày đăng: 31/03/2019, 16:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w