1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa học 11 bài 9 Axit nitric và muối nitrat

8 359 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 39,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án hóa học 11 bài 9 Axit nitric và muối nitrat . Giáo án hóa học 11 bài 9 Axit nitric và muối nitrat . Giáo án hóa học 11 bài 9 Axit nitric và muối nitrat . Giáo án hóa học 11 bài 9 Axit nitric và muối nitrat . Giáo án hóa học 11 bài 9 Axit nitric và muối nitrat

Trang 1

Tuần 7 (từ 8/10/2018 đến 13/10/2018)

Ngày soạn : 4/10/2018

Ngày bắt đầu dạy: / /2018

BÀI 9: AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS nêu được cấu tạo phân tử, ứng dụng, điều chế của axit nitric và muối

nitrat

- HS liệt kê các tính chất vật lý, tính chất hoá học cuỷa axit nitric và muối

nitrat

- HS biết cách phân biệt muối nitrat với muối khác

2 Kỹ năng

- HS viết được các phương trình hóa học dạng phân tử hoặc ion rút gọn thể hiện tính chất của muối amoni

- HS quan sát, nhận xét và suy luận logic

3 Thái độ, tư tưởng

- Có lòng yêu thích bộ môn

- Có thái độ nghiêm túc trong học tập

4 Định hướng phát triển năng lực

- năng lực ngôn ngữ hóa học

- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua thí nghiệm, rút ra kết luận

- Năng lực tính toán hóa học

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- phương pháp: - phương pháp đàm thoại

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: giáo án

2 Học sinh

Ôn bài cũ Xem trước bài mới

C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định lớp học

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Nêu tính chất hóa học của muối amoni Lấy ví dụ minh họa

3 Dẫn vào bài mới

4 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạp phân tử HNO3

HS viết công thức phân tử và công

thức cấu tạo , xác định số oxi hóa

của N

A- AXIT NITRIC HNO 3

I- Cấu tạo phân tử

CTCT:

N O H

O O Trong phân tử HNO3 nitơ có số oxi hóa

Trang 2

Hoạt động 2: Tỡm hiểu tớnh chất vật lớ của HNO3

HS nờu tớnh chất vật lý của HNO3

đặc

Dung dịch HNO3 để lõu ngày cú

màu vàng do NO2 phõn hủy ra tan

trong axit nờn phải bảo quản trong

lọ sẫm màu hoặc bọc bằng giấy

đen, bảo quản nơi khụ mỏt

II- Tớnh chất vật lớ

- HNO3 tinh khiết là chất lỏng khụng màu, bốc khúi mạnh trong khụng khớ ẩm

- Khối lượng riờng 1,53g/cm3

- ts = 86oC Khụng bền lắm: 4HNO3  4NO2 + O2 + 2H2O

- Tan trong nước theo bất kỳ tỉ lệ nào

Hoạt động 3: Nghiờn cứu tớnh chất húa học của HNO3

HS lấy vớ dụ về tớnh axit và viết cỏc

phương trỡnh phản ứng minh hoạ

Chú ý: trừ các oxit bazơ, bazơ và

muối có tính khử

- HNO3 là một trong những axit cú

tớnh oxi húa mạnh nhất

GV: vỡ sao HNO3 cú tớnh oxi húa ?

HS dựa vào số oxi húa của N trong

HNO3 để giải thớch

GV đa ra một số ví dụ

* Sản phẩm khử phụ thuộc nh nào

vào kim loại và nồng độ axit?

III- Tớnh chất húa học

1- Tớnh axit

- Làm quỳ tớm đổi màu đỏ

- Tỏc dụng oxit bazơ và bazơ  muối + nước

- Tỏc dụng với muối  muối mới và axit mới

2- Tớnh oxi húa

a) Tỏc dụng với kim loại

KL(trừ Pt, Au )+ HNO3 

muối + spkhử + H2O

Cu+4HNO3(đ)Cu(NO3)2+2NO2+2 H2O 3Cu+8HNO3(l)3Cu(NO3)2+NO+4H2O 8Al+30HNO38Al(NO3)3+3N2O+15H2O 5Mg+12HNO35Mg(NO3)2+N2+6H2O 4Zn+10HNO34Zn(NO3)2+NH4NO3+ 3H2O

* Sản phẩm khử phụ thuộc vào kim loại

và nồng độ axit: kim loại càng mạnh, axit càng loóng, N+5 bị khử càng thấp

+ Tỏc dụng với kim loại yếu như Cu , Ag HNO3 đậm đặc bị khử đến NO2 cũn HNO3 loóng bị khử đến NO

+ Tỏc dụng với kim loại cú tớnh khử mạnh hơn như Mg, Zn, Al HNO3 bị khử đến N2O hoặc N2 ; HNO3 rất loóng bị khử đến NH4NO3

Chỳ ý: Fe, Al, Cr bị thụ động húa trong

dung dịch HNO3 đặc nguội

* Hỗn hợp gồm 1 thể tớch HNO3 đặc và 3 thể tớch HCl gọi là nước cường thủy Au+HNO3 +3HClAuCl3 + NO + 2H2O

b) Tỏc dụng với phi kim: C, S, P…

Phi kim bị oxi húa đến mức cao nhất, phi

Trang 3

HS viết phương trình phản ứng

kim bị khử đến NO2 hoặc NO tùy theo nồng độ axit

C + 4 HNO3  CO2 + 4 NO2 + 2H2O

S + 6 HNO3  H2SO4 + 6 NO2 + 2 H2O

c) Tác dụng với hợp chất: H 2 S, HI, SO 2 , FeO, muối sắt (II)

Nguyên tố bị oxi hóa lên mức cao hơn 3FeO+10HNO33Fe(NO3)3+NO+ 5H2O

3 H2S + 2 HNO3  3S + 2NO + 4H2O

Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng và điêu chế HNO3

HS đọc SGK và tìm những ứng

dụng của HNO3

IV- Ứng dụng

SGK

HS tìm hiểu SGK và cho biết trong

phòng thí nghiệm HNO3 được điều

chế như thế nào

GV: Nên đun nóng nhẹ vì HNO3 dễ

bị phân huỷ

HS tóm tắt sơ đồ quá trình sản xuất

HNO3 trong công nghiệp

V- Điều chế

1- Trong phòng thí nghiệm

Cho kali nitrat hoặc natri nitrat tác dụng với H2SO4 đậm đặc đun nóng

NaNO3(r) + H2SO4  HNO3 + NaHSO4

2- Trong công nghiệp

HNO3 được sx từ amoniac qua ba giai đoạn

* Oxi hóa amoniac bằng oxi không khí , to

= 850-900oC; xúc tác là hợp kim Pt và Ir

4 NH3 + 5O2  4NO + 6 H2O H < 0

* Oxi hóa NO thành NO2

2 NO + O2  2 NO2

* Chuyển hóa NO2 thành HNO3

4 NO2 + O2 + 2 H2O  4 HNO3

5 Củng cố

Chú ý về tính chất hóa học của axit nitric: đặc biệt là tính oxi hóa mạnh

6 Hướng dẫn về nhà

Làm BT 2, 5 và 8 trang 64 SGK

6 Rút kinh nghiệm, bổ sung sau khi dạy

Trang 4

Tuần 8 (từ 9/10/2017 đến 14/10/2017)

Tiết 15

Ngày soạn : 4/10/2017

Ngày bắt đầu dạy: / /2017

AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT (TIẾP)

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS nêu được cấu tạo phân tử, ứng dụng, điều chế của axit nitric và muối

nitrat

- HS liệt kê các tính chất vật lý, tính chất hoá học cuỷa axit nitric và muối

nitrat

- HS biết cách phân biệt muối nitrat với muối khác

2 Kỹ năng

- HS viết được các phương trình hóa học dạng phân tử hoặc ion rút gọn thể hiện tính chất của muối amoni

- HS quan sát, nhận xét và suy luận logic

3 Thái độ, tư tưởng

- Có lòng yêu thích bộ môn

- Có thái độ nghiêm túc trong học tập

4 Định hướng phát triển năng lực

- năng lực ngôn ngữ hóa học

- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua thí nghiệm, rút ra kết luận

- Năng lực tính toán hóa học

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- phương pháp: - phương pháp đàm thoại

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: giáo án

2 Học sinh

Ôn bài cũ Xem trước bài mới

C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định lớp học

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Hoàn thành các phương trình phản ứng sau vào cho biết axit nitric đang thể hiện tính chất gì trong các phản ứng đó:

1/ NaOH + HNO3 

2/ NH3 + HNO3 

3/ Fe + HNO3 đặc nóng 

4/ Cu + HNO3 loãng 

Sau khi HS hoàn thành các phương trình, y/c HS gọi tên sản phẩm

3 Dẫn vào bài mới

Liên hệ lại các phương trình trong phần kiểm tra bài cũ: Các chất NaNO3

(natri nitrat), NH4NO3 (amoni nitrat), Fe(NO3)3 (sắt (III) nitrat) và Cu(NO3)2

(đồng (II) nitrat) là các muối nitrat Vậy theo em thế nào là muối nitrat?

Trang 5

HS trả lời.

GV: muối nitrat là muối của axit nitric Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

về muối nitrat

4 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Hoạt động 1:Tìm hiểu tính chất vật lí của muối nitrat

GV y/c HS ghi lại định nghĩa và lấy

một số ví dụ về muối nitrat vào vở

GV y/c HS nghiên cứu bảng tính tan

phần cuối SGK và cho biết tính tan

của muối nitrat

HS trả lời

GV bổ sung: Tất cả muối nitrat đều

là chất điện li mạnh Vậy em hãy viết

phương trình điện li của NaNO3?

GV lưu ý: ion NO3- không màu Màu

của dung dịch nếu có là màu của ion

kim loại Ví dụ muối Cu(NO3)2 có

màu xanh là màu của ion Cu2+, muối

Fe(NO3)3 có màu vàng của ion Fe3+

B- MUỐI NITRAT

Muối nitrat là muối của axit nitric VD: …

I- TÍNH CHẤT CỦA MUỐI NITRAT

1- Tính chất vật lý

Tất cả muối nitrat đều dễ tan trong nước và là chất điện li mạnh

NaNO3  Na+ + NO3

-Ion NO3- không màu

Hoạt động 2:Nghiên cứu tính chất hóa học của muối nitrat

Muối nitrat là muối Em hãy nhắc lại

những tính chất của muối đã học ở

lớp 9?

HS trả lời: muối có thể tác dụng với

kim loại, với axit, với bazơ và với

muối

GV lưu ý thêm

- Phản ứng của kim loại với muối

tuân theo nguyên tắc kim loại mạnh

hơn đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi

muối

- Phản ứng của muối với axit, bazơ

hay với muối là phản ứng trao đổi

ion, vậy muốn xảy ra phải thỏa mãn

điều kiện là sản phẩm có chất kết

tủa, chất khí hoặc chất điện li yếu

Tuy nhiên lưu ý thêm rằng, tất cả

muối nitrat đều tan, là chất điện li

2- Tính chất hóa học

Trang 6

mạnh và không bay hơi, nên phản

ứng có xảy ra hay không phụ thuộc

vào sản phẩm còn lại Vì vậy đây

không phải là những phản ứng đặc

trưng của muối nitrat

Tuy nhiên, tất cả muối nitrat lại có

chung một đặc điểm là kém bền với

nhiệt, vì vậy chúng dễ bị nhiệt phân

hủy

GV lưu ý: sản phẩm nhiệt phân của

muối nitrat khác nhau tùy thuộc vào

kim loại

GV hỏi lại dãy hoạt động hóa của

của kim loại đã học ở lớp 9

HS đọc, GV ghi lên bảng

GV lấy ví dụ KNO3 HS viết phương

trình

GV lấy ví dụ Cu(NO3)2 HS viết

phương trình

GV lấy ví dụ AgNO3 HS viết

phương trình

GV: em hãy đọc lại phương trình

phản ứng nhiệt phân muối amoni

nitrat?

HS đọc phương trình GV ghi lên

bảng

VD vận dụng:

GV cho một số chất: Fe(NO3)3,

NaNO3, Hg(NO3)2 Hãy viết các

phương trình phản ứng nhiệt phân

HS lên bảng viết

GV lưu ý: trước khi viết phương

trình cần làm gì?

Phản ứng nhiệt phân

* Muối nitrat của kim loại hoạt động mạnh (trước Mg) phân huỷ thành muối nitrit + O 2

2 KNO3 t0

2 KNO2 + O2

Lưu ý: trường hợp đặc biệt Ba(NO3)2 t →0 BaO + 2NO2 + ½ O2

* Muối nitrat của kim loại hoạt động kém hơn (từ Mg – Cu) phân huỷ thành

2 Cu(NO3)2 t →0 2CuO + 4NO2 + O2

* Muối nitrat của kim loại hoạt động yếu (sau Cu) phân huỷ thành kim loại + NO 2 + O 2

2AgNO3 t →0 2Ag + 2NO2 + O2

* Muối amoni nitrat:

NH4NO3 t →0 N2O + 2H2O

VD:

Trang 7

Trả lời: cần xác định độ mạnh yếu

của kim loại xem kim loại thuộc

nhóm nào

GV y/c HS nhận xét bài trên bảng và

bổ sung nếu có

GV hỏi: Em hãy xác định số oxi hóa

của N trong ion nitrat? Từ đó có suy

nghĩ gì?

HS trả lời: số oxi hóa +5, là mức oxi

hóa cao nhất của N, vậy nó có thể có

tính oxi hóa

GV bổ sung: tuy nhiên, ion nitrat

không thể hiện tính oxi hóa trong

môi trường trung tính mà chỉ thể

hiện tính oxi hóa trong môi trường

axit Trong môi trường axit, có ion

H+, ion NO3- kết hợp với H+ thể hiện

tính oxi hóa như axit HNO3, ví dụ, có

thể hòa tan Cu kim loại

GV nêu hiện tượng: Cu phản ứng sẽ

tạo dung dịch muối đồng (II) có màu

xanh, có khí NO không màu thoát ra,

hóa nâu trong không khí Vì vậy

người ta có thể dùng phản ứng này

để nhận biết ion nitrat

GV nêu thí nghiệm

HS nhận xét và viết phương trình

phân tử, phương trình ion rút gọn

2Fe(NO3)3 t →0 Fe2O3 + 6NO2 + 32O2

2 NaNO3 t0

2 NaNO2 + O2

Hg(NO3)2 t →0 Hg + 2NO2 + O2

* Tính oxi hóa của ion NO3 - trong môi trường axit (bổ sung tùy đối tượng

HS)

Trong môi trường axit, ion NO3- thể hiện tính oxi hóa như của axit HNO3

VD: Cu tan được trong dung dịch NaNO3 có nhỏ vài giọt H2SO4 loãng làm môi trường

3Cu+8H++2NO3- 3Cu2++2NO+4H2O

3- Nhận biết ion nitrat

Cho dung dịch tác dụng với đồng và

H2SO4

3Cu + 8NaNO3 + 4 H2SO4  3Cu(NO3)2 + NO + 4 H2O + 4 Na2SO4

2NO + O2  2NO2 (nâu đỏ) 3Cu + 8H+ + 2NO3-  3Cu2+ +2NO +

4H2O

Hoạt động 3: Tìm hiểu ứng dụng của muối nitrat

HS liên hệ SGK và liên hệ thực tiễn,

II- ỨNG DỤNG

- Làm phân bón hóa học (phân đạm)

Trang 8

tìm những ứng dụng của muối nitrat

HS trả lời

GV nêu lại: Muối nitrat được dùng

làm phân bón hóa học (phân đạm)

Ta sẽ nghiên cứu về phân bón hóa

học ở bài sau Hỗn hợp KNO3, S, C

được dùng làm thuốc nổ chính nhờ

khả năng dễ bị nhiệt phân và sinh ra

oxi của KNO3

- Điều chế thuốc nổ đen (75%KNO3; 10% S và 15%C)

Hoạt động 4: Tự đọc thêm về chu trình nitơ trong tự nhiên

C- CHU TRÌNH CỦA NITƠ TRONG TỰ NHIÊN

HS đọc SGK và tự tìm hiểu về chu

trình của nitơ trong tự nhiên

1 Cây xanh đồng hóa nitơ biến thành protein thực vật, động vật đồng hóa protein thực vật tạo protein động vật sau đó chuyển hóa thành hợp chất hữu

cơ chứa nitơ Nhờ những loại vi khuẩn khác nhau một phần các hợp chất chuyển hóa thành NH3muối nitrat,N2

2 Mưa giông biến N2 thành NO  NO2

 HNO3  muối nitrat Một số loại vi khuẩn có khả năng hấp thụ nitơ từ khí quyển và chuyển hóa thành hợp chất chứa nitơ

3- Con người bón vào đất hợp chất chứa nitơ

5 Củng cố

Như vậy, chúng ta đã tìm hiểu về muối nitrat, là muối của axit nitric Các

em cần ghi nhớ các tính chất của muối nitrat, mà đặc biệt là phản ứng nhiệt phân Chú ý rằng, khi viết phản ứng nhiệt phân muối nitrat, cần xác định xem đó

là muối của kim loại nào, thuộc nhóm kim loại nào để viết cho đúng sản phẩm

Làm BT 4 và 6 tại lớp theo nhóm

6 Hướng dẫn về nhà

Làm BT SGK

6 Rút kinh nghiệm, bổ sung sau khi dạy

Ngày đăng: 27/01/2019, 19:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w