Giáo án hóa học 12: Bài 12 Luyện tập Cấu tạo và tính chất của amin aminoaxit peptit và protein Ban cơ bản. Giáo án hóa học 12: Bài 12 Luyện tập Cấu tạo và tính chất của amin aminoaxit peptit và protein Ban cơ bản.
Trang 1Tuần 9 (Từ 22/10/2018 đến 27/10/2018)
Ngày soạn: 16/10/2018
Ngày dạy tiết đầu: …./… /2018
Tiết 18
LUYỆN TẬP CẤU TẠO – TÍNH CHẤT CỦA AMIN, AMINOAXIT VÀ PROTEIN
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS nắm được tổng quát về cấu tạo và tính chất hóa học cơ bản của amin, amino axit, protein
- Gọi tên được một số amin, amino axit, đipeptit, tripeptit, protein
2 Kỹ năng
- HS viết được phương trình hóa học dạng tổng quát cho các hợp chất amin, amino axit, protein
- Giải bài tập về amin, amino axit và protein
3 Thái độ, tư tưởng
- Có lòng yêu thích bộ môn
- Có thái độ tích cực, chủ động, sáng tạo, nghiêm túc trong học tập, nghiên cứu và trong hoạt động nhóm
4 Định hướng phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- năng lực tư duy logic
- năng lực tính toán: thông qua các bài toán hóa học
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- phương pháp: - phương pháp đàm thoại – gợi mở
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan
2 Học sinh
Lµm BTVN Xem tríc bµi míi
Làm bảng tổng kết và chuẩn bị trước bài tập SGK
C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Hs chữa BT5 – SGK Tr.55
3 Dẫn vào bài mới
Ta đã nắm được những khái niệm cơ bản, tính chất hóa học của amin, aminoaxit, peptit và protein, là những hợp chất hữu cơ có chứa N Chúng ta sẽ
hệ thống lại để cùng tìm ra những mối liên hệ giữa các loại hợp chất này
4 Tổ chức các hoạt động trên lớp
Hoạt động 1: Nhắc lại lý thuyết
HS hoàn thiện bảng hệ thống các chất đã giao về nhà
Trang 2Amin bậc 1 Amino axit Peptit và Protein
Đặc
điểm cấu
tạo
Chứa nhóm NH2 Chứa đồng thời
nhóm NH2 và COOH
Chứa rất nhiều gốc -aminoaxit lk với nhau bằng lk peptit
CT
chung
R-NH2 C6H5-NH2 (H2N)x-R-(COOH)y …-NH-CH(R)-CO- …
Tính tan Tan nhiều
trong
nước
Ít tan trong nước
Dễ tan trong nước Tan trong nước tạo
thành dd keo
Bị đông tụ lại khi đun nóng
T/c hoá
học
- Tính
bazơ: đổi
màu quỳ
tím =>
xanh, tác
dụng với
axit
- Tính bazơ: td với axit nhưng ko làm đổi màu quỳ tím
- P/ứng ở nhân thơm: tác dụng dd nước Br2
- Tính chất lưỡng tính: phản ứng với
cả axit vô cơ mạnh
và bazơ mạnh
=> làm đổi màu quỳ tím tuỳ thuộc vào số nhóm NH2 và số nhóm COOH
- Phản ứng của nhóm COOH: phản ứng este hoá
- Phản ứng trùng ngưng tạo thành poliamit
- Phản ứng thuỷ phân, xúc tác axit, bazơ hoặc enzim tạo thành các chuỗi peptit và các -amino axit
- Phản ứng màu biure trong mt kiềm với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím
Hoạt động của GV - HS Những kiến thức HS cần nắm vững
Hoạt độn g 2: Luyện bài tập
HS trả lời các BT 1, 2, SGK Tr.58
HS lên bảng chữa BT 3 SGK Tr.58
BT1: đáp án C
Chất A: không đổi màu do là amin thơm
Chất B: không đổi màu do số nhóm
NH2 = số nhóm COOH Chất C: quỳ tím xanh do số nhóm
NH2 > số nhóm COOH Chất D: quỳ tím đỏ do số nhóm NH2
< số nhóm COOH
BT2: đáp án C
BT3: các phản ứng của tirozin:
a) HO-C6H4-CH2-CH(NH2)-COOH + HCl
HO-C6H4-CH2-CH(NH3Cl)-COOH b) HO-C6H4-CH2-CH(NH2)-COOH + 2Br2
HO-C6H2Br2-CH2-CH(NH2)-COOH +
Trang 3HS trình bày cách nhận biết các chất
trong BT4 SGK Tr.58
2HBr c) HO-C6H4-CH2-CH(NH2)-COOH +NaOH
NaO-C6H4-CH2-CH(NH3Cl)-COONa +
2H2O c) HO-C6H4-CH2-CH(NH2)-COOH +
CH3OH
HO-C6H4-CH2-CH(NH3 Cl)-COOCH3+H2O
BT4:
a) dùng quỳ tím => nhận ra H2N-CH2 -COOH do không làm đổi màu quỳ tím,
2 chất còn lại làm quỳ tím chuyển sang xanh
- Dùng HCl đậm đặc để trên miệng 2 ống nghiệm chứa 2 chất còn lại: xuất hiện khói trắng là CH3NH2
b) Dùng Cu(OH)2 nhận ra glixerol: cho dung dịch xanh lam
- Dùng Cu(OH)2/OH-, đun nóng nhận
ra CH3-CHO: cho kết tủa đỏ gạch
- Dùng nước brom nhận ra anilin: có kết tủa trắng
- Còn lại là CH3-CH(NH2)-COOH
HS lên bảng chữa BT5 SGK Tr.58 BT5: nHCl = 0,08.0,125 = 0,01 mol=
naminoaxit
=> amino axit có chứa 1 nhóm NH2
nmuối = 0,01 mol
mmuối = 1,815 g => Mmuối = 181,5
=>Maminoaxit = 181,5 – 36,5 = 145 Trung hoà A bằng NaOH cần tỉ lệ mol
là 1:1
=> amino axit có chứa 1 nhóm COOH
CT dạng: H2N-R-COOH
=> R = 145 = 16 – 45 = 84
R là C6H12
CTPT: H2N-C6H12-COOH CTCT:
CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH(NH2 )-COOH
5 Củng cố và hướng dẫn về nhà
* Cñng cè
Nắm được tổng quát về cấu tạo và tính chất hóa học cơ bản của amin, amino axit, protein
Trang 4Biết cách giải bài tập về tìm CTPT, CTCT của amin, aminoaxit
* Híng dÉn vÒ nhµ
Làm BT5, câu b SGK
6 Rút kinh nghiệm và bổ sung sau khi dạy: