Biết sử dụng một số hàm và phép toán tạo ra các biểu thức số học, biểu thức điều kiện, biểu thức logic để xây dựng mẫu hỏi.. - Sắp xếp các bản ghi- Chọn các bản ghi thỏa điều kiện nào đó
Trang 1TuÇn : 14 Ngµy so¹n :16/11/2008
Bài 8 TRUY VẤN DỮ LIỆU
I MỤC TIÊU CỦA BÀI
1 Kiến thức
- Hiểu được khái niệm mẫu hỏi (Query) Biết sử dụng một số hàm và phép toán tạo ra các biểu thức số học, biểu thức điều kiện, biểu thức logic để xây dựng mẫu hỏi
- Biết các bước tạo mẫu hỏi
2 Kĩ năng
- Biết sử dụng hai chế độ: Chế độ thiết kế và chế độ trang dữ liệu Nắm vững cách tạo mẫu hỏi mới trong chế độ thiết kế
- Biết tạo mẫu hỏi
3 Thái độ
- Cần thực hiện nghiêm túc các và có thái độ tốt với môn học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- GV: SGK, giáo án, STK (nếu có)
- HS: SGK, chuẩn bị bài trước khi đến lớp
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định tổ chức: 1 phút.
2 Kiếm tra bài cũ: Em hãy nêu các bước tạo liên kết giữa các bảng?
3 Bài mới
* Hoạt động 1 Gi i thi u cho HS bi t khái ni m v Liên k t b ng.ới thiệu cho HS biết khái niệm về Liên kết bảng ệu cho HS biết khái niệm về Liên kết bảng ết khái niệm về Liên kết bảng ệu cho HS biết khái niệm về Liên kết bảng ề Liên kết bảng ết khái niệm về Liên kết bảng ảng
Ví dụ: Khi quản lý học sinh, ta thường có
những yêu cầu khai thác thông tin, bằng
cách đặt câu hỏi (truy vấn):
Tìm kiếm học sinh theo mã học sinh?
Tìm kiếm những học sinh có điểm trung
bình cao nhất lớp? Tổng số hàng hóa tính
bằng tiền đã nhập trong tháng ? Tiếp
theo yêu cầu này người lập trình sử dụng
ngôn ngữ lập trình để đón nhận truy vấn
và thực hiện truy xuất dữ liệu cho kết
xuất lên màn hình hoặc in ra giấy
1 Các khái niệm:
a Mẫu hỏi (truy vấn):
Trong CSDL chứa các thông tin về đối tượng ta đang quản lý Dựa vào nhu cầu thực tế công việc, người lập trình phải biết cách lấy cách thông tin ra theo yêu cầu nào đó Access cung cấp công cụ để
tự động hóa việc trả lời các câu hỏi do chính người lập trình tạo ra
* Tác dụng của mẩu hỏi:
Trang 2- Sắp xếp các bản ghi
- Chọn các bản ghi thỏa điều kiện nào đó
- Chọn các trường hiển thị trong danh sách
- Tính tóan các trường mới
- Tổng hợp và hiển thị thông tin từ các Table có quan hệ
b Biểu thức trong Access:
Để thực hiện các tính tóan và kiểm tra các điều kiện, ta phải biết cách viết các biểu thức đó Các biểu thức trong Access là:
Biểu thức số học, biểu thức điều kiện và biểu thức lôgic:
- Các phép tóan được sử dụng trong Access để viết biểu thức:
o Phép toán số học: +,-,*,/
o Phép toán so sánh:
<, >, <=,>=,=,<> (không bằng)
o Phép toán Lôgic: AND (và), OR
(hoặc), NOT (phủ định).
o Phép toán ghép chuổi: &
Ví dụ: [HO_DEM]&” “&[TEN], ghép
trường [HO_DEM] và trường [TEN]
- Các toán hạng được viết trong biểu thức :
o Tên trường: được viết trong cặp dấu [ ]
Ví dụ: [HODEM], [TEN]
o Hằng số: 200, 12
o Hằng văn bản (các ký tự) phải được viết trong cặp dấu kép “ “
Vdụ: “Nam” , “Giỏi”
o Các hàm số: như SUM, AVG
Ví dụ: SUM([THANHTIEN]): để tính
tổng cột thành tiền
Trang 3- Các hàm số trong Access:
Hàm số trong Access dùng để tính tóan các dữ liệu trên trường chỉ định Một số hàm thông dụng để tính tóan trên trường
có dữ liệu số như sau:
SUM: Tính tổng giá trị số trên trường chỉ
định
AVG: Tính giá trị trung bình các giá trị
số trên trường chỉ định
MIN: Tìm giá trị nhỏ nhất của các số
nằm trên trường chỉ định
MAX: Tìm giá trị lớn nhất của các số
nằm trên trường chỉ định
COUNT: Đêm các ô khác rỗng nằm trên
trường chỉ định
ROUND(a,n): làm tròn biểu thức số :a,
đến n số lẻ
Ví dụ về các biểu thức:
Biểu thức ghép chuỗi: [HO_DEM] & “
“&[TEN]
Biểu thức số học : [SO_LUONG] * [DON_GIA] để tính thành tiền
(2*[TOAN]+2*[VAN] +[TIN_HOC])/5 để tính điểm trung bình
Biểu thức điều kiện: “Giỏi” OR “Khá”
để lọc ra danh sách học sinh Giỏi hoặc Khá
Biểu thức Lôgic : [TOAN]>=0 AND [TOAN]<=10 dùng kiểm tra dữ liệu nhập vào cột điểm sao cho điểm thuộc thang 10 điểm
Ví dụ về cách sử dụng hàm số:
ROUND((2*[TOAN]+2*[VAN]+
[TIN_HOC])/5,1) làm tròn biểu thức
Trang 4trong ngoặc đến 1 số lẻ.
Chú ý : Phân biệt hai cách viết sau đây :
(2*[TOAN]+2*[VAN]+[TIN_HOC])/5 2*[TOAN]+2*[VAN]+[TIN_HOC]/5
* Hoạt động 2 Hưới thiệu cho HS biết khái niệm về Liên kết bảng.ng d n HS t o liên k t gi a các b ng.ẫn HS tạo liên kết giữa các bảng ạo liên kết giữa các bảng ết khái niệm về Liên kết bảng ữa các bảng ảng
- GV: Đưa ra các bước tạo mẫu hỏi đầy
đủ, ở mỗi bước GV nêu rõ ý nghĩa và sự
cần thiết của từng bước
- HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài
GV: Đưa ra một số ý nghĩa quan trọng
của các từ trong cửa sổ thiết kế mẫu hỏi
- HS: CHú ý nghe giảng
2 Tạo mẫu hỏi.
* Các bước tạo mẫu hỏi.
- Chọn nguông dữ liệu cho mẫu hỏi mới, gồm các bảng và các mẫu hỏi khác
- Chọn các trường từ nguồn dữ liệu để đưa vào mẫu hỏi mới
- Đưa ra các điều kiện để lọc các bản ghi đưa vào mẫu hỏi
- Chọn các trường dùng để sắp xếp các bản ghi trong mẫu hỏi
- Xây dựng các trường tính toán từ các trường đã có
- Đặt điều kiện gộp nhóm
* Thiết kế mẫu hỏi mới.
- Nháy đúp Create Query by Using
Wizard hoặc Create Query in Design View.
- Để xem hay sửa đỏi mẫu hỏi ta có: + Chọn mẫu hỏi càn xem hoặc sửa + Nháy nút Design trong đó:
Field: khai báo tên trường được chọn
Đó là các trường trong bộ bản ghi cần tạo
ra, các trường dùng để lọc, sắp xếp, kiểm tra giá trị và thực hiện các phép tính hoặc tạo ra một trường tính toán mới
Table: Tên các bảng chứa trường tương ứng
Sort: Các ô chỉ ra cần sắp xếp theo trường tương ứng
Show: Cho biết trường tương ứng có xuất hiện trong mẫu hỏi không
Trang 5 Criteria: Mô tả điều kiện để chọn các bản ghi đưa vào mẫu hỏi Các điều kiện được viết vào dưới dạng các biểu thức logic
* Hoạt động 3: Ví dụ
- GV: Nêu ví dụ và yêu cầu học sinh trình
bày theo ý hiểu
3 Ví dụ (SGK/66)
V CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- Em hãy nêu các phép tóan được sử dụng trong Access để viết biểu thức là gì?
- Em hãy viết một biểu thức về tính điểm trung bình của 3 môn: Toán, Lí, Hóa?
- Vê nhà hãy trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa