Nó có thể đáp ứng các nhu cầu tra cứu dữ liệu từ nhiều bảng hoặc từ các mẫu hỏi khác.. Với mẫu hỏi ta có thể: thống kê dữ liệu, nhóm các đối tượng và lựa chọn các bản ghi theo điều kiện
Trang 11 Các khái niệm
a) Mẫu hỏi
* KN: Mẫu hỏi (Query) là công cụ khai thác và xử lí
dữ liệu của Microsoft Access Nó có thể đáp ứng
các nhu cầu tra cứu dữ liệu từ nhiều bảng hoặc từ
các mẫu hỏi khác
Với mẫu hỏi ta có thể: thống kê dữ liệu, nhóm các đối tượng và lựa chọn các bản ghi theo điều kiện cho trước
Trang 2+ Sắp xếp các bản ghi;
Tác dụng của mẫu hỏi:
+ Chọn các bản ghi thỏa mãn các điều kiện cho trước; + Chọn các trường để hiển thị;
+ Thực hiện tính toán trên các trường;
+ Tổng hợp và hiển thị thông tin từ nhiều bảng hoặc từ mẫu hỏi khác
Có hai chế độ làm việc với mẫu hỏi: chế độ thiết kế và chế độ trang dữ liệu (chế độ hiển thị kết quả)
Trang 3b) Biểu thức
* Biểu thức bao gồm các phép toán và các toán hạng
* Các phép toán: + Phép toán số học: +, -, *, /;
+ Phép toán so sánh: >, <, >=, <=, =, <>;
+ Phép toán lôgic: And, Or, Not;
* Các toán hạng: + Tên trường: là các biến VD: [Toan],…
+ Hằng số VD: 1, 0.001,…
+ Hằng xâu VD: “Nu”, “Nam”,…
+ Các hàm: Sum, Max, Min, Count, Avg,…
1.Các khái niệm
a) Mẫu hỏi
Trang 4* Biểu thức số học: Được dùng để tính toán trường
* Biểu thức lôgic:
+ Thiết lập bộ lọc cho bảng;
+ Thiết lập điều kiện lọc để tạo mẫu hỏi;
Trang 51.Các khái niệm
a) Mẫu hỏi
b) Biểu thức
C) Các hàm
+ Sum: Tính tổng;
+ Min: Tìm giá trị nhỏ nhất;
+ Max: Tìm giá trị lớn nhất;
+ Avg: Tính giá trị trung bình;
+ Count: Đếm các giá trị
Trang 62 Tạo mẫu hỏi
* Các bước tạo mẫu hỏi mới :
1 Chọn dữ liệu nguồn (chọn bảng hoặc mẫu hỏi)
2 Chọn các trường đưa vào mẫu hỏi;
3 Khai báo các điều kiện;
4 Chọn các trường để sắp xếp;
5 Tạo trường tính toán;
6 Đặt điều kiện gộp nhóm;
* Tạo mẫu hỏi mới
Access
Cách 1: Tạo bằng thuật sĩ nháy đúp
create query by using wizard
Cách 2: Tự thiết kế nháy đúp
create query in design view
Các bước trên đều phải được tiến hành trong khi tạo mẫu hỏi?
Trang 7* Cửa sổ thiết kế bao gồm 2 phần: (nguồn dữ liệu) Phần trên
hiển thị cấu trúc
các bảng
Phần dưới:
Nới mô tả
điều kiện
mẫu hỏi
Field:
Khai báo
các tên
trường
được chọn
Table:Tên bảng hoặc Query chứa trường trong dòng Field tường ứng
Sort: Xác định các trường sắp xếp.
Show: xác định các
trường xuất hiện trong mẫu hỏi
Criteria: mô
tả các điều
kiện
2 Tạo mẫu hỏi
Trang 83 Ví dụ áp dụng
VD1: Tạo mẫu hỏi cho biết danh sách học sinh có điểm
trung bình tất cả các môn từ 6.5 trở lên
ACCESS
BTVN: 1 Đưa ra danh sách các học sinh có điểm
toán, lí, hóa đều trên 8;
2 Đưa ra danh sách các học sinh có điểm
toán cao nhất lớp, điểm Văn cao nhất lớp;
3 Đưa ra danh sách học sinh được sắp xếp theo điểm trung bình giảm dần (điểm trung bình là
điểm trung bình của tất cả các môn)