- Hiểu khái niệm mẫu hỏi, biết vận dụng một số hàm và phép tóan tạo ra các biểu thức số học, biểu thức điều kiện và biểu thức logic để xây dựng mẫu hỏi.. Mục đích yêu cầu - Biết các bước
Trang 1Tiết 24
§8 Truy vấn dữ liệu (Tiết 1/2)
I Mục đích yêu cầu
- Đưa ra các khái niệm mẫu hỏi, biểu thức trong các truy vấn của Access
- Hiểu khái niệm mẫu hỏi, biết vận dụng một số hàm và phép tóan tạo ra các biểu thức số học, biểu thức điều kiện và biểu thức logic để xây dựng mẫu hỏi
II Chuẩn bị của GV - HS
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, SGK
- Máy tính, máy chiếu và màn chiếu
2 Chuẩn bị của học sinh
- SGK, vở ghi
- Chuẩn bị bài trước khi đến lớp
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
3 Nội dung bài mới
Đưa ra khái niệm mẫu hỏi và giải thích
để học sinh hiểu được mẫu hỏi được ứng
dụng để làm gì?
Gv (Nhấn mạnh): Mẫu hỏi là một trong
những công cụ quan trọng nhất của CSDL
để tổng hợp, sắp xếp và tìm kiếm dữ liệu
thô đang được lưu trữ thành những thông
tin cần thiết
Mẫu hỏi tập hợp thông tin từ nhiều nguồn
dữ liệu (bảng, mẫu hỏi đã xây dựng trước)
và hoạt động như một bảng
Lấy một ví dụ cụ thể áp dụng mẫu hỏi
để tìm kiếm thông tin trong CSDL có sẵn
Lấy ví dụ cụ thể để học sinh nhận thấy
1 Các khái niệm.
a) Mẫu hỏi (Query):
- CSDL chứa toàn bộ thông tin về các đối tượng mà ta quan tâm, do vậy cần phải biết cách kết xuất các thông tin này theo một yêu cầu nào đó Access cung cấp cho
ta cách để xây dựng các câu trả lời theo yêu cầu
- Mẫu hỏi giúp ta tìm câu trả lời cho các bản ghi theo các điều kiện cho trước
- Mẫu hỏi có thể sử dụng để :
Sắp xếp các bản ghi
Tìm kiếm theo điều kiện cho trước
Chọn các trường để hiển thị
Tính toán các giá trị như tính trung bình cộng, tính tổng, đếm các bản ghi,
…
Hiển thị thông tin từ nhiều bảng hay từ các bảng và mẫu hỏi khác
- Có 2 chế độ làm việc với mẫu hỏi:
+ Chế độ thiết kế + Chế độ trang dữ liệu
b) Biểu thức:
Biểu thức dùng để thực hiện các tính
Trang 2Nhắc nhở học sinh các phép toán ở đây
cũng giống như các phép toán trong toán
học nhưng chỉ khác cách thức biểu diễn
các phép toán
Đưa ra một ví dụ cần áp dụng biểu thức
để thực hiện truy vấn nhưng để học sinh tự
tìm ra biểu thức cho truy vấn đó
Lấy ví du cụ thể áp dụng các hàm tính
toán để truy vấn dữ liệu
Đưa ra ví dụ cần phải áp dụng hàm để
truy vấn, nhưng để học sinh tự chọn hàm
áp dụng
Các ví dụ trên nên tạo các mẫu hỏi để
áp dụng ngay cho phần này
Trước khi đi vào các bước tạo một mẫu
hỏi, lấy một ví dụ và tạo mẫu cho học sinh
một mẫu hỏi trước, làm đến đâu giải thích
ngay tới đó
gồm:
- Các phép toán số học: +, -, *, /
- Các phép so sánh: <, >, <=, >=, =, <>
- Các phép toán logic: AND, OR, NOT
Các toán hạng trong các biểu thức có
thể là:
- Tên trường: Ghi trong dấu ngoặc vuông [], ví dụ [Maso], [Hodem], [Ten],…
- Các hằng số: 0, 1, 3, 1999…
- Các hằng kí tự: đặt trong ngoặc kép: “
”, ví dụ “Nam”, “Nữ”…
- Các hàm số cho sẵn: SUM, AVG, COUNT, …
Biểu thức số học: được sử dụng để mô
tả các trường tính toán trong mẫu hỏi <Tên trường>: <biểu thức>
Ví dụ: Mat_do : [Dan_so]/[Dien_tich] TB: ([Toan] + [Li])/2
TienThuong: [Luong]*0.1 Biểu thức điều kiện và biểu thức logic được sử dụng để:
- Kiểm tra điều kiện vào
- Tạo các điều kiện lọc dữ liệu
- Tạo mẫu hỏi
Ví dụ: Trong CSDL Quanli_HS có thể lọc
ra các hs nam có điểm môn Toán từ 8 trở lên bằng biểu thức:
GT = “Nam” And [Tin] >= 8.5
c) Các hàm:
Access cung cấp cho ta một số hàm thông dụng để xây dựng các tính toán trên các dữ liệu sẵn có
Các hàm thường gặp:
SUM: Tính tổng
AVG: Tính trung bình cộng MIN: Tìm giá trị nhỏ nhất MAX:Tìm giá trị lớn nhất
COUNT: Đếm các giá trị khác rỗng
Chú ý: 4 hàm đầu tiên chỉ thực hiện trên
các hàm kiểu số
IV Củng cố dặn dò:
- Dặn học sinh học kĩ các khái niệm
- Bài tập về nhà: Các câu hỏi ở cuối bài trong SGK
- Đọc trước bài “Bài 8: Truy vấn dữ liệu - phần 2”
Trang 3Tiết 25
§8 Truy vấn dữ liệu (Tiết 2/2)
I Mục đích yêu cầu
- Biết các bước chính để tạo một mẫu hỏi
- Tạo được mẫu hỏi đơn giản
- Biết sử dụng hai chế độ làm việc với mẫu hỏi: chế độ thiết kế và chế độ trang dữ liệu
- Qua đó đưa ra ví dụ áp dụng thực tế để học sinh thấy được ý nghĩa của việc sử dụng mẫu hỏi
II Chuẩn bị của GV - HS
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, SGK
- Máy tính, máy chiếu và màn chiếu
2 Chuẩn bị của học sinh
- SGK, vở ghi
- Chuẩn bị bài trước khi đến lớp
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
3 Nội dung bài giảng:
Sau đó đưa ra các bước để tạo một mẫu
hỏi
Giải thích kĩ hơn về các đối tượng
trong thiết kế
Quan trong nhất trong phần này là vùng
điều kiện
2 Tạo mẫu hỏi.
Chọn đối tượng Queries để chuyển sang trang mẫu hỏi
Có nhiều cách để tạo mẫu hỏi, có thể dùng thuật sĩ (Wizard) để tạo mẫu hỏi theo các mẫu cho sẵn hoặc cũng có thể tạo bằng cách tự thiết kế
Các bước chính để tạo mẫu hỏi bao gồm:
- Chọn dự liệu nguồn cho mẫu hỏi, nguồn có thể là các bảng hay các mẫu hỏi khác
- Chọn các trường đưa vào mẫu hỏi (từ nguồn)
- Đưa ra điều kiện lọc
- Chọn trường dùng để sắp xếp (nếu cần)
- Xây dựng các trường tính toán (nếu cần)
- Đặt các điều kiện gộp theo nhóm (nếu cần)
Trang 4Hướng dẫn học sinh nên chọn chế độ
Wizard để tạo trước sau đó chọn chế độ
Design để chỉnh sửa
Thực hiện đầy đủ tất cả các bước của ví
dụ 1, ví dụ 2 goi học sinh lên tự làm trên
bảng (máy tính)
Chú ý là mẫu hỏi có thể được lưu lại
cho các sử dụng lần sau khi dữ liệu có sự
thay đổi
Gọi học sinh lên làm hoặc trả lời tại chỗ
using Wizard C2: Nháy đúp chuột vào Create Query in Design View
- Để xem hay sửa thiết kế đã có:
B1: Chọn mẫu hỏi cần xem hoặc sửa B2: Nháy nút lệnh Design Cửa sổ thiết kế có dạng như sau:
Cửa sổ gồm hai phần: phần nguồn và phần thiết kế Trong đó:
Field: các trường được chọn.
Table: bảng chứa trường tương ứng Sort: Sự sắp xếp theo trường tương
ứng
Show: trường có xuất hiên trong mẫu
hỏi hay không
Criteria: mô tả điều kiện của các
trường
Để gộp nhóm, nháy vào nút Total trên thanh công cụ để làm xuất hiện thêm hàng Total trên vùng thiết kế
Chuyển đổi giữa chế độ thiết kế và chế
độ trang dữ liệu vào View chọn chế độ tương ứng hoặc dùng các nút lệnh trên thanh công cụ
- Ví dụ áp dụng Không lấy ví dụ từ
sách giáo khoa, ví dụ này để học sinh tự làm)
Ví dụ 1: Lọc ra các học sinh nam trong một lớp, chỉ cần xem mã số và họ đệm, tên
Ví dụ 2: Sắp xếp học sinh tăng dần theo mã số (chỉ hiện mã số và tên)
IV Củng cố dặn dò:
- Dặn học sinh học kĩ các khái niệm và nắm vững cách tạo một truy vấn
- Bài tập về nhà: Các câu hỏi ở cuối bài trong SGK
- Đọc bài thực hành và chuẩn bị cho tiết thực hành sau
Trang 5Tiết 26:
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 6, 7 MẪU HỎI TRÊN MỘT BẢNG VÀ TRÊN NHIỀU BẢNG
I Mục đích yêu cầu:
- Làm quen với mẫu hỏi kết xuất thông tin từ một bảng
- Tạo được những biểu thức điều kiện đơn giản
- Làm quen với mẫu hỏi có sử dụng gộp nhóm Biết sử dụng các hàm gộp nhóm ở mức độ đơn giản
- Tạo mẫu hỏi kết xuất thông tin từ nhiều bảng
- Củng cố và rèn luyện kỹ năng tạo mẫu hỏi
II Thiết bị dạy học:
- Phòng thực hành máy tính, SGK
- Máy tính, máy chiếu và màn chiếu
III Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số, kiểm tra đồng phục và thẻ của học sinh
IV Nội dung thực hành
Đề bài thực hành:
Bài 1: Sử dụng CSDL Quanli_HS (đã làm) tạo mẫu hỏi liệt kê và sắp thứ tự theo tổ, họ tên,
ngày sinh của các bạn nam
Gv: Chú ý: Trường GT (giới tính) là quan
trọng để lọc ra các bạn nam, tuy nhiên
không cần đưa vào danh sách các trường
hiển thị
+ B1: Mở CSDL Quanli_HS, chọn đối tượng Query
+ B2: Kích đúp chuột vào Create Query in Design View, chọn bảng HOC_SINH
+ B3: Xác định đúng các trường sẽ có trong phần Field: To, HoDem, Ten, GT, NgSinh
Ở đó: Sort: Ở cột To là Ascending
Show: ở GT không tích Criteria: ở GT = “Nam”
Bài 2: Mẫu hỏi có gộp nhóm
- Yêu cầu học sinh làm theo hướng dẫn
trong SGK
- Một số câu hỏi gợi ý:
+ Nếu chỉ cần thống kê để so sánh điểm
trung bình môn Toán và điểm trung bình
môn Văn của các HS trong một tổ thì có cần
đưa vào mẫu hỏi các trường NgSinh,
DiaChi,…không?
+ Tại sao lại đổi tên các trường?
Giải thích thêm: Ngay cả các trường
HoDem và Ten trong trường hợp này cũng
không quan trọng vì mẫu hỏi chỉ thống kê
chung chứ không cần thông tin cụ thể
- Mẫu hỏi ở chế độ thiết kế:
Trang 6Bài 3: Sử dụng CSDL Quanli_HS, tạo mẫu hỏi KI_LUC_DIEM thống kê các điểm cao nhất
của tất cả các bạn trong lớp về từng môn (Toán, Lí, Hoá, Văn, Tin)
- Lưu ý HS: Chọn đúng hàm gộp MAX và
chọn đúng các trường đưa vào mẫu hỏi
- Hỏi: Nếu cho thêm trường họ tên vào có
được không?
Lưu ý:
+ Chọn vừa đủ dữ liệu nguồn (bảng hoặc mẫu
hỏi) Chỉ cần chọn các trường cần thiết cho
mẫu hỏi của từng bài tập
+ Trong các trường đã chọn, trường nào cần
hiên thị (ngầm định), trường nào cần xóa dấu
hiên thị
+ Trên hàng ToTal cần chọn đúng hàm để gộp
nhóm
+ Chọn trường nào để đặt điều kiện hỏi
(Criteria) cho phù hợp từng yêu cầu
+ Đặt tên mới cho trường như thế nào
- Mẫu hỏi ở chế độ thiết kế:
-Bài 1: Sử dụng hai bảng HOA_DON và MAT_HANG, dùng hàm Count lập mẫu hỏi liệt
kê các loại mặt hàng (theo tên mặt hàng) cùng số lần được đặt
Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh thông
qua máy chiếu để học sinh có thể nắm được
các bước tổng quát để tạo ra một mẫu hỏi
Có thể sử dụng cách tạo mẫu hỏi theo thuật
sĩ
B3: Lưu ý Nguồn dữ liệu cho mẫu hỏi có
thể là bảng, một mẫu hỏi khác hoặc vừa là
bảng vừa là mẫu hỏi Mẫu hỏi có thể lấy dữ
liệu từ nhiều bảng, nhiều mẫu hỏi khác
nhau chọn xong nhấn nút Close
B4:Chú ý đây là mẫu hỏi để thống kê do đó
khi tạo mẫu hỏi giáo viên cần nhắc học sinh
nhấn vào nút trên thanh công cụ.(Để có
thể sử dụng các hàm Count, Avg, Max,
Min)
B5: Học sinh chỉ cần nháy đúp vào các
trường trong các bảng để các trường đó xuất
hiện trong dòng Field phía dưới
Trong bài này ta chọn cần hiển thị tên mặt
hàng và số lần đặt hàng của mặt hàng đó
Do vậy, ta chọn trường ten_mat_hang trong
bảng Mat_hang và trường So_don trong
bảng Hoa_don
B6: Trong dòng Total chọn Group By cho
trường Ten_mat_hang (nhóm) và chọn
Bài 1:
1 Thông tin cần lấy là tên mặt hàng và số lần đặt mặt hàng đó.
2 Đây là mẫu hỏi thống kê vì sử dụng hàm Count.
3 Nguồn dữ liệu lấy từ hài bảng Hoa_don và Mat_hang
B1: Nháy vào nhãn Queries.
B2: Nháy đúp vào Creat Query in Design View B3:Chọn nguồn dữ liệu cho mẫu hỏi Chọn bảng
Hoa_don và Mat_hang
B4: Chọn nút để thực hiện việc tạo mẫu hỏi thống kê, nếu không nhấn nút này không thể thực hiện được hàm Count
B5: Chọn các trường sẽ hiển thị trên mẫu hỏi.
B6: Thiết lập hàm Count bên trường So_don để
đếm số lần đặt hàng của các mặt hàng đó
Trang 7Count cho trường So_don.
B7: Nhấn vào nút trên thanh công cụ B7: Thực thi mẫu hỏi:
Bài 2: Sử dụng hai bảng HOA_DON và MAT_HANG, dùng các hàm Avg, Max, Min để thống kê số lượng trung bình, cao nhất, thấp nhất trong các đơn đặt hàng theo tên mặt hàng.
Gợi ý:
- Tạo mẫu hỏi bằng phương pháp tự
thiết kế
- Đây là mẫu hỏi thống kê
- Nguồn dữ liệu lấy từ hai bảng
Hoa_don và Mat_hang
- Các trường được chọn là trường
Ten_mat_hang, trường So_luong
Nhưng lưu ý là trường số lượng sẽ được
chọn 3 lần vì phải tính toán 3 lần
- Các bước thực hiện giống bài 1
IV Củng cố, dặn dò
- Cũng như việc tạo biểu mẫu, việc tạo mẫu hỏi không nhất thiết là chỉ thực hiện theo một cách
- Cần phân biệt hai loại mẫu hỏi tìm kiếm và mẫu hỏi thống kê
- Chú ý yêu cầu của bài cần hiển thị trường thông tin nào
- Khi xây dựng công thức tạo trường mới lưu ý thay vì dấu bằng trong biểu thức là dấu hai chấm
- Khi tạo mẫu hỏi tìm kiếm, điều kiện được đặt trong dòng Criteria
Về nhà tạo lại các mẫu hỏi trong bài thực hành và xem bài 9 báo cáo và kết xuất báo cáo
Trang 8Tiết 28 - 29
§9 BÁO CÁO VÀ KẾT XUẤT BÁO CÁO
I Mục đích yêu cầu
- Thấy được lợi ích của báo cáo trong công việc quản lý
- Biết các thao tác tạo báo cáo đơn giản
- Tạo được báo cáo bằng thuật sĩ
- Thực hiện được lưu trữ và in báo cáo
II Thiết bị dạy học
- Máy tính, máy chiếu và màn chiếu
III Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
IV Nội dung bài giảng
GV: Báo cáo được sử dụng để
làm gì?
GV: Làm thế nào để tạo ra báo
cáo trong Access?
GV: Theo các em khuôn dạng
đó từ đâu mà có?
GV: Báo cáo có thể làm được
những gì?
GV: Để tạo được báo cáo phải
trả lời được 3 câu hỏi?
Báo cáo được dùng để trình bày
những thông tin gì?
Báo cáo lấy thông tin từ đâu?
Báo cáo gộp nhóm theo trường
nào?
GV: Có mấy cách tạo đối tượng
trong Access? Đó là những cách
nào? Vậy theo em chúng ta có
1 Khái niệm báo cáo
Báo cáo là hình thức thích hợp nhất khi cần tổng hợp, trình bày và in dữ liệu theo khuôn dạng.
Để làm việc với báo cáo, nháy nhãn Report trong cửa sổ CSDL hình sau:
Sử dụng báo cáo ta có thể:
- Thể hiện được sự so sánh, tổng hợp thông tin từ các nhóm dữ liệu
- Trình bày nội dung văn bản theo mẫu quy định
Có hai cách để tạo báo cáo trong Access
- B1: Nháy vào nhãn Report
- B2:
o C1: Nháy đúp chuột vào Creat Report in
Design View.
o C2: Nháy đúp chuột vào Creat Report by
Using Wizard
2 Sử dụng Thuật sĩ tạo báo cáo
1 Nháy đúp vào Creat Report by using
Wizard.
2 Chọn thông tin đưa vào báo cáo.
Chọn bảng hoặc mẫu hỏi trong mục
Table/Queries
Chọn lần lượt các trường hợp cần thiết từ ô
Trang 9những cách nào để tạo báo cáo?
GV: Giáo viên thực hiện hướng
dẫn trên máy tính thật chi tiết và
chậm để học sinh dễ quan sát và
nhớ
Giáo viên lưu ý giải thích cho
học sinh hiểu các nút chọn xuất
hiện trong các bước tạo báo cáo
Available Fields sang ô Selected Fields
3 Chọn trường để gộp nhóm trong báo cáo
Sử dụng hai nút < và > để thay đổi trường gộp nhóm, nháy Next
4 Chỉ ra (các) trường để sắp xếp dữ liệu
Nháy vào Summary Options để chọn hàm
thống kê
5 Chỉ ra cách trình bày báo cáo
Trang 10GV: Nháy chuột vào nhãn
Ascending để thay đổi thứ tự sắp
xếp
GV: Nháy vào Avg để tính
điểm trung bình môn Toán theo tổ
Sau đó nháy OK để trở lại màn
hình rồi nháy Next
6 Gõ tiêu đề cho báo cáo, sau đó chọn một
trong hai tuỳ chọn
Xem báo cáo (Preview the report)
Sửa đổi thiết kế báo cáo (Modify the report’s
design)
Nháy Finish để kết thúc
V Củng cố, dặn dò
- Học sinh hiểu được khái niệm báo cáo, biết lợi ích của báo cáo
- Nắm được nội dung các bước tạo báo cáo, biết sử dụng thuật sĩ để tạo báo cáo
- Lưu ý các thông tin cần thiết khi tạo một báo cáo ( sử dụng các bảng nào, các mẫu hỏi nào, các trường nào, có gộp nhóm hay không, có sắp xếp theo trường nào không, thứ tự sắp xếp, cách bố trí báo cáo, tên báo cáo,…)
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trang 74 và đọc bài đọc thêm số 2: Sửa thiết kế và in báo cáo
- Chuẩn bị trước bài thực hành số 8 và bài thực hành tổng hợp