-Nó được tổng hợp từ danh mục các cổ phiếu theo pháp tính nhất định.Thông thường, danh mục se gồm các cố phiếu niêm yết tại một SGDCK,cùng ngành hay cùng mức vốn hóa.-Các chỉ số chứng kh
Trang 1Đề tài :Phân tích các phương pháp tính chỉ số Liên hệ thực tiễn ở Việt Nam.
Các vấn đề chính:
I.Khái quát về chỉ số chứng khoán.
II.Các phương pháp tính chỉ số.
III.Các chỉ số toàn cầu.
III.Liên hệ thực tiễn ở Việt Nam
Nhóm 10:
1.Hà Minh Tuấn – Trưởng nhóm 7.Trần Hồng Hạnh
2.Hoàng Diệu Hồng 8.Nhữ Ngọc Quang
3.Nguyễn Thị Lê Dung 9.Lê Thị Thu Trang
4.Nguyễn Thị Hồng 10.Dương
5.Phạm Như Ngọc 11.Hồ Thị Thắm
6.Lê Thanh Thúy 12.Nguyễn Viết Dũng
I.Khái quát về chỉ số chứng khoán :
Sơ đồ trình bày : 1.Khái niệm 2.Mục tiêu 3.Nguyên tắc
4.Bộ phận cấu thành
1.Khái niệm:
-Chỉ số TTCK là một giá trị thống kê phản ánh tình hình của TT cổ phiếu
Trang 2-Nó được tổng hợp từ danh mục các cổ phiếu theo pháp tính nhất định.Thông thường, danh mục se gồm các cố phiếu niêm yết tại một SGDCK,cùng ngành hay cùng mức vốn hóa.
-Các chỉ số chứng khoán có thể do SGDCK định ra, do hang thông tin định
ra (Nikkei 225 ), thể chế tài chính nào đó (Hangseng index )
2.Mục tiêu :
-Mục tiêu cơ bản của việc xây dựng chỉ số giá nói chung là xây dựng hệ
thống chỉ tiêu phản ánh sự biến động của giá theo thời gian Chỉ số giá cổphiếu cũng vậy nó là chỉ tiêu phản ánh sự thay đổi của giá cổ phiếu theo thờigian
3.Nguyên tắc :
-Ý tưởng xuyên suốt trong quá trình xây dựng chỉ số giá là phải cố địnhphần lượng, loại bỏ mọi yếu tố ảnh hưởng về giá trị để khảo sát sự thay đổicủa riêng giá Có như vậy chỉ số giá mới phản ánh đúng sự biến động về giá.Mọi công thức, phương pháp không thực hiện được ý tưởng này đều sai với
lý luận và chắc chắn chỉ số giá không phản ánh đúng sự biến động của giá
Trang 3tất cả các cổ phiếu Tuy nhiên cũng nên chú ý đến khối lượng và giá trị giaodịch Nếu một cổ phiếu nào đó trong một thời gian dài không có giao dịchhoặc giao dịch không đáng kể thì nên tạm loại khỏi phạm vi tính toán Cónhư vậy chỉ số chúng ta tính ra mới phản ánh được động thái vận động thực
sự của giá cả thị trường
-Tỷ trọng thành viên trong mẫu :tỷ trọng về giá…
-Phương pháp tính: phương pháp bình quân giản đơn, bình quân gia quyền…
Chú ý :Phương pháp loại trừ ảnh hưởng các yếu tố thay đổi khối lượng và
giá trị trong quá trình tính toán chỉ số giá cổ phiếu Các yếu tố đó là: Thêm, bớt cổ phiếu khỏi rổ đại diện, thay cổ phiếu trong rổ đại diện; nhập, tách cổ phiếu; thưởng cổ phần, thưởng tiền, tăng vốn bằng cách phát hành cổ phiếu mới; bán chứng quyền; cổ phiếu trong rổ đại diện bị giảm giá trong những ngày giao dịch không có cổ tức
Để trừ khử ảnh hưởng của các yếu tổ thay đổi về khối lượng và giá trị trong quá trình tính toán chỉ số giá cổ phiếu, làm cho chỉ số giá cổ phiếu thực sự phản ánh đúng sự biến động của riêng giá cổ phiếu mà thôi người ta dùng kỹ thuật điều chỉnh hệ số chia Đây là một đặc thù riêng của việc xây dựng chỉ số giá chứng khoán
II Các phương pháp tính chỉ số chứng khoán:
Sơ đồ trình bày :
1.Định nghĩa 2.công thức tính 3.ưu nhược, điểm 4.Ví dụcác chỉ số tiêu biểu
Trang 41 Phương pháp Passcher:
Đây là loại chỉ số giá cổ phiếu thông dụng nhất và nó là chỉ số giábình quân gia quyền giá trị với quyền số là số lượng chứng khoán niêm yếtthời kỳ tính toán Kết quả tính sẽ phụ thuộc vào cơ cấu quyền số thời kỳ tínhtoán:
Người ta dùng công thức sau để tính:
qt : Là khối lượng (quyền số) thời điểm tính toán ( t )
hoặc cơ cấu của khối lượng thời điểm tính toán
i: Là cổ phiếu i tham gia tính chỉ số giá
n: là số lượng cổ phiếu đưa vào tính chỉ số
-Ưu điểm : thường xuyên cập nhập được khối lượng hàng hóa báo cáo
và vì thế khả năng phản ánh sự biến động của thị trường tốt hơn
-Nhược điểm : phải thường xuyên cập nhật quyền số và phương pháptính phức tạp hơn
Các chỉ số KOSPI (Hàn Quốc); S&P500(Mỹ); FT-SE 100 (Anh) ; TOPIX (Nhật) ; CAC (Pháp); TSE (Đài Loan); Hangseng (Hong Kong);
Trang 5các chỉ số của Thuỵ Sĩ…và Vn- Index của Việt Nam áp dụng phương pháp này.
- Chỉ số S&P 500:
Là chỉ số bao gồm 500 loại cổ phiếu được lựa chọn từ 500 công ty cómức vốn hóa thị trường lớn nhất của Mỹ Chỉ số S&P 500 được thiết kế đểtrở thành một công cụ hàng đầu của thị trường chứng khoán Mỹ và có ýnghĩa phản ánh những đặc điểm rủi ro lợi nhuận của các công ty hàng đầu
Chỉ số S&P 500 là một trong những chỉ số tiêu chuẩn được sử dụngphổ biến nhất cho toàn bộ thị trường chứng khoán Mỹ
Những chỉ số phổ biến khác của Standard & Poor là S&P 600, một chỉ
số của những công ty có giá trị vốn hóa thị trường nhỏ từ 300 triệu - 2 tỉđôla, và S&P 400, một chỉ số của các công ty có mức vốn hóa thị trường
Trang 6IL = -
qo po
Trong đó: IL : Là chỉ số giá bình quân Laspeyres
pt: Là giá thời kỳ báo cáo
po : Là giá thời kỳ gốcqo: Là khối lượng (quyền số) thời kỳ gốc hoặc cơ cấu của khốilượng c (số lượng cổ phiếu niêm yết) thời kỳ gốc
i: Là cổ phiếu i tham gia tính chỉ số gián: là số lượng cổ phiếu đưa vào tính chỉ số-Ưu điểm : không phải theo dõi liên tục sự biến động của quyền số, vì quyền
số gốc đã có sẵn ngay ở lần tính đầu tiên
-Nhược điểm :không cập nhật được sự thay đổi khối lượng trong quá trìnhgiao dịch, mua bán
Có ít nước áp dụng phương pháp này, đó là chỉ số FAZ, DAX của Đức.
- Chỉ số DAX (Đức):
Tính cho 30 cổ phiếu hàng đầu của Đức Ngày gốc là ngày31/12/1987, giá trị gốc 1000
3 Chỉ số giá bình quân Fisher
Chỉ số giá bình quân Fisher là chỉ số giá bình quân nhân giữa chỉ sốgiá Passcher và chỉ số giá Laspayres: Phương pháp này trung hoà được yếuđiểm của hai phương pháp trên, tức là giá trị chỉ số tính toán ra phụ thuộcvào quyền số của cả 2 thời kỳ: Kỳ gốc và kỳ tính toán
Trang 7IF = IP x IL
Trong đó: IF : Là chỉ số giá Fisher
IP: Là chỉ số giá PasscherIL: Là chỉ số giá bình quân Laspeyres
Về mặt lý luận có phương pháp này, nhưng trong thống kê không thấy nó áp dụng ở bất kỳ một quốc giá nào.
4 Phương pháp số bình quân giản đơn:
Ngoài các phương pháp trên, phương pháp tính giá bình quân giảnđơn cũng thường được áp dụng Công thức đơn giản là lấy tổng thị giá củachứng khoán chia cho số chứng khoán tham gia tính toán:
p i
I p =
-n
Trong đó: Ip: là giá bình quân;
Pi: là giá Chứng khoán i;
n: là số lượng chứng khoán đưa vào tính toán
-Ưu điểm : đơn giản
-Nhược điểm : chỉ áp dụng khi tổng thể khá đồng đều, phương saichúng không quá lớn
Các chỉ số họ Dow Jone của Mỹ; Nikkei 225 của Nhật; MBI của Ý
áp dụng phương pháp này Phương pháp này sẽ tốt khi mức giá của các
Trang 8cổ phiếu của nó thấp, tham gia niêm yết khá đồng đều, hay độ lệch chuẩn của nó thấp
- Chỉ số Dow Jones
Chỉ số Dow Jones nói chung được hiểu là chỉ số giá chứng khoán
bình quân của thị trường chứng khoán New York, một thị trường lớn nhấtthế giới hiện nay, là chỉ số giá chung của 65 chứng khoán đại diện, thuộcnhóm hàng đầu (Blue chip) trong các chứng khoán được niêm yết tại Sở giaodịch chứng khoán New York Chỉ số Dow Jones bao hàm 3 chỉ số thuộc 3nhóm ngành: công nghiệp DJIA (Dow Jones Industrial Average), vận tảiDJTA (Dow Jones Transportation Average) và dịch vụ DJUA (Dow JonesUtilities Average)
Chỉ số DJIA(còn gọi Dow 30, Dow Jones công nghiệp, hoặc DowJones; NYSE: DJI) là một trong vài chỉ số thị trường chứng khoán được tạo
ra bởi Charles Dow, chủ báo The Wall Street Journal và đồng sáng lập viêncủa công ty Dow Jones & Company vào thế kỷ 19 Đây là chỉ số tính giá trịcủa 30 công ty cổ phần lớn nhất và có nhiều cổ đông nhất trong nước Mỹ.Công ty duy nhất luôn có mặt trong Top 30 kể từ buổi sơ khai của thị trườngchứng khoán là General Electric
Tuy chỉ có 65 cổ phiếu nhưng khối lượng giao dịch của chúng chiếmđến hơn 3/4 khối lượng của thị trường chứng khoán New York, vì thế, chỉ sốDow Jones thường phản ánh đúng xu thế biến động giá của thị trường chứngkhoán Mỹ
+ Chỉ số DJIA (Dow Jone công nghiệp)
Chỉ số Dow Jone công nghiệp là chỉ số lâu đời nhất ở Mỹ do ôngCharles H.Dow cùng với công ty mang tên ông thu nhập giá đóng cửa của
Trang 9chứng khoán để tính và công bố trên Wall Street Journal từ năm 1896 Khởiđầu công ty chỉ tính giá bình quân số học của 12 cổ phiếu Ngày tính đầutiên là ngày 26/5/1896 với mức giá bình quân ngày này là 40,94$ Năm
1916, số lượng cổ phiếu để tính chỉ số là 20 cổ phiếu và năm 1928 tăng lên
là 30 cổ phiếu và giữ nguyên số lượng này cho đến ngày hôm nay Trong quátrình đó thường xuyên có sự thay đổi các công ty trong nhóm Top 30 Mỗikhi có công ty chứng tỏ là không thuộc tiêu chuẩn Top 30 của các cổ phiếuBlue Chip nữa thì có sẽ có công ty thay thế
+ Chỉ số DJTA ( Dow Jone vận tải)
Chỉ số này được công bố đầu tiên vào ngày 26/10/1896 và cho đến2/1/1970 vẫn mang tên chỉ số công nghiệp đường sắt, vì thời gian này vậntải đường sắt là chủ yếu Chỉ số DJTA bao gồm 20 cổ phiếu của 20 công tyvận tải đại diện cho ngành đường sắt, đường thủy và hàng không được niêmyết tại Sở giao dịch chứng khoán New York
+ Chỉ số ngành phục vụ công cộng (DJUA)
Chỉ số này được công bố trên tờ báo Wall Street từ tháng 1 năm 1929.Chỉ số này được tính dựa vào giá đóng cửa của chứng khoán 15 công ty lớnnhất trong ngành khí đốt và điện
Trang 10-Nhược điểm: với 225 chứng khoán chỉ gồm có 15% số chứng khoán
5 Phương pháp bình quân nhân giản đơn
I p = Pi
Chúng ta chỉ nên dùng loại chỉ số này khi độ lệch chuẩn khá cao Cácchỉ số: Value line (Mỹ); FT-30 (Anh) áp dụng phương pháp bình quân nhângiản đơn này
Tuy nhiên về mặt lý luận, chúng ta có thể tính theo phương pháp bìnhquân cộng hoặc bình quân nhân gia quyền với quyền số là số chứng khoánniêm yết
Quyền số thường được dùng trong tính toán chỉ số giá cổ phiếu là sốchứng khoán niêm yết Riêng ở Đài Loan thì họ dùng số chứng khoán tronglưu thông làm quyền số, bởi vì tỷ lệ đầu tư của công chúng rất cao ở đây(80-90%)
-Chỉ số FT-30 Anh:
FT-30 là chỉ số giá của 30 cổ phiếu công nghiệp hang đầu của thị trường
CK London Chỉ số này được công bố từng giờ kể từ 10h sang đến 3h chiều
và vào lúc đóng cửa Sở GDCK London Thời gian gốc là năm 1935 với giátrị gốc 100
II Các chỉ số chứng khoán toàn cầu :
1.FT/S & P-Actuaries world index :
-Chỉ số được xây dựng bởi :
+Financial Tiem Ltd
+Goldman sachs and company
Trang 11+Standard and poor.
+Insititue of actuaries
+Faculty of actuaries
-Gồm xấp xỉ 2271 loại chứng khoán vốn của 30 quốc gia bao phủ 70% tổnggiá trị của tất cả các công ty niêm yết tại tất cả quốc gia
-Bắt đầu tính từ ngày 31/12/1986, mức cơ sở là 100
-Chỉ số này được báo cáo bằng Dolla Mỹ, Bảng Anh, Yên Nhật, Mark Đức,
và đồng tiền của mỗi quốc gia
-Ngoài ra chỉ số cho các quốc gia riêng rẽ, chỉ số thế giới, bộ chỉ số này cònbao gồm chỉ số các nhóm quốc gia có vị trí địa lí gần nhau
2.Chỉ số chứng khoán Morgan Stanly:
-Gồm 3 chỉ số quốc tế, 19 chỉ số quốc gia, 38 chỉ số ngành công nghiệp quốctế
-Các chỉ số này xem xét tới 1375 công ty niêm yết tại 19 quốc gia với tổngvốn hóa thị trường của toàn bô các SGD của các quốc gia
-Tất cả các chỉ số này được tính theo giá thị trường
3.Chỉ số DownJohn thế giới :
-Được xây dựng từ 31/12/1991 và được giới thiệu vào ngày 1/1/1993.
-Gồm có 2200 công ty trên toàn thế giới, được tổ chức thành 120 nhómngành, gồm 33 quốc gia chiếm 80% tổng vốn thị trường của tất cả các quốcgia này
-Mỗi chỉ số của mỗi quốc gia được tính bằng tiền của chính nó và USD
III Liên hệ thực tiễn Việt Nam:
Trang 12Sơ đồ trình bày :
Các chỉ số CK ở Việt Nam Khái niệm Phương pháp tính Diễn biến VN-Index
A.Các chỉ số CK ở Việt Nam :
Ở Việt Nam hiện nay phổ biến 2 chỉ số CK chính là VN-Index vàHNX-Index, ngoài ra còn có 1 số chỉ số CK khác như UPCoM Index
1 Chỉ số VN – Index
Chỉ số VN – Index là chỉ số giá cổ phiếu trong 1 thời gian nhất định (phiên giao dịch, ngày giao dịch ) của các công ty niêm yết tại TTGDCK HồChí Minh
Chỉ số VN -Index so sánh giá trị thị trường hiện hành với giá trị thịtrường cơ sở vào ngày gốc 28-7-2000, khi thị trường chứng khoán chínhthức đi vào hoạt động
Giá trị thị trường cơ sở trong công thức tính chỉ số được điều chỉnhtrong các trường hợp như niêm yết mới, huỷ niêm yết và các trường hợp cóthay đổi về vốn niêm yết
1.1 Công thức tính chỉ số VN - Index:
Chỉ số VN -Index = (Giá trị thị trường hiện hành / Giá trị thị trường
cơ sở) x 100
Trong đó:
Trang 13pt: Giá thị trường hiện hành của cổ phiếu i
qt: Số lượng niêm yết hiện hành của cổ phiếu i
p0: Giá thị trường vào ngày gốc của cổ phiếu i
q0: Số lượng niêm yết vào ngày gốc của cổ phiếu i
Chỉ số được tính toán và công bố sau mỗi phiên giao dịch Trong quátrình đó, sự biến động về giá cổ phiếu sẽ làm thay đổi giá trị chỉ số, đồngthời được so sánh tăng giảm đối với phiên giao dịch trước bằng %
Ngoài ra còn có một số nhân tố khác làm thay đổi cơ cấu số cổ phiếuniêm yết như thêm, bớt cổ phiếu giao dịch vào cơ cấu tính toán Điều này sẽlàm phát sinh tính không liên tục của chỉ số, các trọng số và cơ sở để xácđịnh bình quân thị trường số chia đã thay đổi Do đó, số chia mẫu số trongcông thức tính chỉ số trên phải được điều chỉnh nhằm duy trì tính liên tụccần có của chỉ số Nguyên tắc điều chỉnh được tính như sau:
Số chia mới d = Số chia cũ x (Tổng giá trị thị trường các cổ phiếu sau khi thay đổi )/ (Tổng giá trị thị trường các cổ phiếu trước khi thay đổi)
Cụ thể, trong trường hợp có cổ phiếu mới được đưa vào niêm yết, số chiamới được tính như sau:
d = Số chia cũ x (Tổng giá trị thị trường của các cổ phiếu niêm yết cũ + giá thị trường của cổ phiếu mới niêm yết)/ (Tổng giá trị thị trường của
các cổ phiếu niêm yết cũ
Ví dụ tính toán chỉ số cụ thể các phiên giao dịch:
Kết quả phiên giao dịch đầu tiên ngày 28 tháng 7 năm 2002
Tên Cty Tên cổ
phiếu
Giá thực hiện
Số lượng
CK niêm
Giá trị thị trường
Trang 14Vào ngày 2 tháng 8 kết quả giao dịch như sau:
Tên Cty Tên cổ
phiếu
Giá thực hiện
Số lượng
CK niêm yết
Vào ngày 4 tháng 8 kết quả giao dịch như sau:
Tên Cty Tên cổ
phiếu
Giá thực hiện
Số lượng
CK niêm
Giá trị thị trường
Trang 15Điều chỉnh số chia mới d:
d = d 0 x P ree Q ree + P sam. Q sam + P hap Q hap + P tms Q tms / P ree Q.ree + P sam Q sam
d = 514.028.000.000 / 467.100.000.000 x 444.000.000.000 =488.607.219.010
Trang 16biến động giá của tất cả các cổ phiếu giao dịch trên SGDCK Hà Nội.Phương pháp tính chỉ số bằng cách so sánh tổng giá trị thị trường hiện tạivới tổng giá trị thị trường của các cổ phiếu niêm yết tại thời điểm gốc (Ngày
mở cửa phiên giao dịch đầu tiên) Do vậy, tại thời điểm phiên giao dịch đầutiên của thị trường, chỉ số có giá trị = 100
Pio:Giá thị trường của cổ phiếu i vào ngày cơ sở
i : 1,……, n
Ví dụ
a Tại thời điểm đóng cửa phiên giao dịch thứ nhất ngày 14/7/2005:
Trang 17# Mã CK Giá đóng
cửa
SL Đăng kýgiao dịch
Giá trị thị trường
Trang 18Như vậy, ta có thế nói ngày giao dịch 18/7/2005 chỉ số index giảm ( 99,48 – 100)= 0,52 điểm
HNX-3 Chỉ số UPCom - Index:
3.1 UpCom-Index:
Ngày 24-6, Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) chính thức đưa
ra thị trường giao dịch các công ty đại chúng chưa niêm yết (thị trường
UPCoM) vào hoạt động Cùng với thị trường UPCoM, HNX đưa ra chỉ số
thị trường có tên gọi UPCoM-Index
3.2 Phương pháp tính UpCom-Index :
Trang 19Theo Sở GDCK Hà Nội, cách tính chỉ số của UPCoM-Index tươngđồng như cách tính chỉ số của HNX-Index Chỉ số UPCoM-Index được tínhtoán bắt đầu từ ngày chính thức mở cửa phiên giao dịch đầu tiên của thịtrường (tức ngày 24-6-2009), được gọi là thời điểm gốc Chỉ số này tính toánmức biến động giá đối với các giao dịch thỏa thuận điện tử của tất cả các cổphiếu giao dịch trên thị trường UPCoM Phương pháp tính chỉ số bằng cách
so sánh tổng giá trị thị trường hiện tại với tổng giá trị thị trường của các cổphiếu niêm yết tại thời điểm gốc Cụ thể: tại thời điểm gốc chỉ số có giá trị =
100
Công thức tính chỉ số thị trường:
Tổng giá trị thị trường hiện tại (GTn)
UPCoM-Index = - x 100 Tổng giá trị thị trường gốc (GTo)
Hoặc:
∑ P it x Q it
UPCoM-Index = - x 100
∑ P io x Q it
Trong đó: P it : Giá thị trường của cổ phiếu I vào thời điểm hiện tại
Q it : Số lượng cổ phiếu niêm yết của cổ phiếu I vào thời điểm hiện
tại
P io : Giá thị trường của cổ phiếu I vào ngày cơ sở (gốc)
i : 1,……, n