1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bảo hiểm xã hội môn luật lao động

23 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 181,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nguyên tắc của BHXH: - Mức hưởng BHXH được tinh trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội và có chia sẻ giữa những người tham gia BHXH - Mức đóng BHXH, bảo h

Trang 1

Tiểu Luận:

BẢO HIỂM XÃ HỘI

Môn học : Luật Lao Động GVHD : Ths Dương Mỹ An Lớp : VB15LA001

Thành viên : Trương Đăng Khoa Nguyễn Xuân Quyết Võ Thị Hồng Nhung

Tháng 2/2014

Trang 2

PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC

ST

1 33121024406 Trương Đăng Khoa -Chỉnh sữa slide thuyết trình + file World

-Soạn BHXH bắt buộc + thuyết trình

2 33121024685 Võ Thị Hồng Nhung

-Chỉnh sữa slide thuyết trình + file World-Soạn BHXH tự nguyện + BH thất nghiệp+Cáckhái niệm, nguyên tắc + thuyết trình

3 33121022121 Nguyễn Xuân Quyết -Chỉnh sữa slide thuyết trình + file World

-Soạn câu hỏi thảo luận

Trang 3

MU C LUC

I Khái niệm BHXH

II Các nguyên tắc của BHXH

III.Các bên trong quan hệ BHXH

IV.Nguồn tài chính hình thành quỹ BHXH

V.Các chế độ BHXH

A BHXH bắt buộc

A.1Đối tượng đóngA.2 Mức đóng

1 Chế độ hưu tri

2 Chế độ tử tuất

3 Chế độ thai sản

4 Chế độ ốm đau

5 Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

B BHXH tự nguyện

C BHXH thất nghiệp

Trang 4

BẢO HIỂM XÃ HỘI

I Khái niệm BHXH:

Là sự bảo đảm một phần hoặc thay thế thu nhập của người lao động khi bị ốm

đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động

hoặc chết Trên cơ sở đóng góp và sử dụng một quỹ tài chính tập trung, nhằm

đảm bảo ổn định đời sống cho họ và an toàn xã hội

II Các nguyên tắc của BHXH:

- Mức hưởng BHXH được tinh trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội và có chia sẻ giữa những người tham gia BHXH

- Mức đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp được tinh trên cơ sở tiền lương, tiền côngcủa NLĐ Mức đóng BHXH tự nguyện được tinh trên cơ sở mức thu nhập do NLĐ lựa chọn nhưng mức thu nhập này không thấp hơn mức lương tối thiểu chung

- NLĐ vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian đóng BHXH tự nguyện được hưởng chế độ hưu tri và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng BHXH

- Quỹ BHXH được quản lý thống nhất, dân chủ, công khai, minh bạch, được sử dụng đúng mục đich, được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện và bảo hiểm thất nghiệp

- Việc thực hiện BHXH phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy

đủ quyền lợi của người tham gia BHXH

III Các bên trong quan hệ BHXH:

1 Người thực hiện bảo hiểm: Là người đại diện cho cơ quan BHXH do Nha

nước thành lập Hệ thống cơ quan BHXH được thành lập thống nhất từ trung ương đến địa phương Hoạt động của cơ quan BHXH được Nhà Nước giám sát, kiểm tra chặt chẽ Cơ quan BHXH chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc thực hiện BHXH đối với người lao động theo quy định của pháp luật,

Trang 5

đồng thời chịu trách nhiệm về vật chất đối với người được bảo hiểm khi họ hội

đủ điều kiện hưởng BHXH

2 Người tham gia BHXH: Là người sử dụng lao động, người lao động, và

trong một chừng mực nhất định là Nhà nước Người tham gia BHXH có nghĩa vụ đóng góp phi BHXH để bảo hiểm cho mình hoặc cho người được BHXH

3 Người được BHXH: là người lao động hoặc thành viên của gia đình họ khi

hội đủ các điều kiện BHXH theo quy định của pháp luật

IV Nguồn tài chính hình thành quỹ BHXH:

- Người sử dụng lao động đóng 18% so với tổng quỹ lương

- Người lao động đóng 8% tiền lương

- Hỗ trợ của Nhà nước

- Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ

- Các nguồn thu hợp pháp khác

V Các chế độ BHXH:

D BHXH bắt buộc

E BHXH tự nguyện

F BH thất nghiệp

A BHXH bắt buộc: gồm có:

1 Chế độ hưu tri

2 Chế độ tử tuất

3 Chế độ thai sản

4 Chế độ ốm đau

5 Chế độ tai nạn lao động, trợ cấp nghề nghiệp

A.1 Đối tượng đóng:

- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức

Trang 6

- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động (HĐLĐ), hợp đồng làm việc (HĐLV) có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên hoặc HĐLĐ, HĐLV không xác định thời hạn theo quy định của pháp luật về lao động kể cả người lao động, xã viên, cán bộ quản lý làm việc và hưởng tiền công theo HĐLĐ từ đủ 3 tháng trở lên trong các hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật hợp tác xã.

- Người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương, tiền công thuộc các chức danh quy định tại khoản 13, Điều 4, Luật Doanh nghiệp hưởng tiền lương, tiền công từ

đủ 3 tháng trở lên

- Người đang hưởng lương hưu hằng tháng có giao kết HĐLĐ với người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật lao động thì không thuộc đối tượng tham gia BHXH, BHYT

- Phu nhân (phu quân) trong thời gian hưởng chế độ phu nhân (phu quân) tại các

cơ quan Việt Nam ở nước ngoài mà trước đó đã tham gia BHXH bắt buộc

- NLĐ đã tham gia BHXH bắt buộc mà chưa nhận trợ cấp BHXH một lần trước khi đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài

1 Chế độ hưu trí

1.1 Điều kiện hưởng:

Người lao động đóng BHXH đủ 20 năm trở lên và có một trong những điều kiện sau: Nam đủ 60, nữ đủ 55 tuổi;

Nam đủ 55, nữ đủ 50 tuổi và có 15 năm làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểmhoặc nơi có phụ cấp khu vực hệ số > 0,7;

Trang 7

- Nam đủ 50, nữ đủ 45 tuổi suy giảm khả năng lao động > 61% (hưởng lương hưu vớimức thấp hơn);

- Không kể tuổi đời, suy giảm khả năng lao động > 61%, có đủ 15 năm làm công việc đặcbiệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (hưởng lương hưu với mức thấp hơn);

- Đủ 50 đến dưới 55 tuổi (nam/nữ), trong đó có it nhất 15 năm làm công việc khai thácthan hầm lò;

- Không kể tuổi đời đối với người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

1.2 Quyền lợi hưởng:

1.2.1 Mức hưởng:

Mức lương hưu hàng tháng = Tỷ lệ hưởng lương hưu X Lương bình quân đóng BHXHa/ Tỷ lệ hưởng lương hưu:

- 15 năm đầu = 45% ;

- và cộng thêm mỗi năm kế tiếp = 2% (nam) hoặc 3% (nữ)

*Lưu ý: Mức hưởng lương hưu tối đa = 75% Mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định dosuy giảm khả năng lao động trừ 1% tỷ lệ

b/ cách tinh bình quân tiền lương đóng BHXH:

- Thời gian đóng BHXH theo hệ số lương do nhà nước quy định:

- 5 năm cuối, nếu tham gia BHXH h từ trước 1995

- 6 năm cuối, nếu tham gia BHXH từ trước 2001

- 8 năm cuối, nếu tham gia BHXH từ trước 2007

- 10 năm cuối, nếu tham gia BHXH từ 2007 trở đi

- Thời gian đóng bhxh không theo thang bảng lương nhà nước: bình quân toàn bộ thời gian

- Có thời gian đóng bhxh theo lương nhà nước và không theo lương nhà nước, tinh như sau: tinh bình quân chung của các thời gian, trong đó thời gian đóng theo tiền lương nhà nước thì tinh bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo quy định trên

1.2.2- Quyền lợi khác của người hưởng lương hưu:

- Cấp thẻ bhyt miễn phi do quỹ bhxh chi;

Trang 8

- Cấp thẻ atm miễn phi khi lập thủ tục hưu;

- Hưởng chế độ tuất khi chết;

- Nhận lương hưu hàng tháng tại nơi cư trú Lương hưu được điều chỉnh trên cơ sở chỉ số giá sinh họat của từng thời kỳ;

- Mức lương hưu thấp nhất bằng mức lương tối thiểu chung;

- Được nhận trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu nếu đóng BHXH từ năm 26 trở đi đối với nữ và năm 31 trở đi đối với nam: Kể từ năm thứ 31 trở đi đối với nam và năm thứ 26 trở đi đối với nữ, cứ mỗi năm đóng BHXH được tinh bằng ½ tháng mức bình quân tiền công, tiền lương đóng BHXH

1.2.3 Trợ cấp BHXH một lần đối với người không đủ điều kiện hưởng lương hưu (đóng

BHXH từ 3 tháng đến < 20 năm): Mỗi năm đóng BHXH được hưởng 1,5 tháng lương bình quânđóng BHXH

* Lĩnh trợ cấp ngay không chờ sau 12 tháng đối với các trường hợp:

- Suy giảm khả năng lao động trên 61% ;

- Hết tuổi lao động;

- Định cư hợp pháp ở nước ngoài

Chờ lĩnh trợ cấp sau 12 tháng: Sau 1 năm nghỉ việc mà không tiếp tục đóng BHXH

1.2.4- Các tháng lẻ đóng BHXH (Khi tinh lương hưu hàng tháng, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu

hoặc BHXH một lần):

- Dưới 3 tháng: không tinh

- Từ đủ 3 tháng đến dưới 7 tháng: tinh nửa năm

- Từ đủ 7 tháng đến dưới 1 năm: tinh 1 năm

2 Chế độ Tử tuất

2.1 Điều kiện hưởng:

1/ Mai táng phí: Các đối tượng sau đây khi chết (hoặc tòa án tuyên bố là đã chết) thì

thân nhân được hưởng mai táng phi:

- Đang đóng BHXH hoặc bảo lưu thời gian tham gia BHXH hoặc

- Đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp TNLĐ-BNN hàng tháng đã nghỉ việc

2/ Điều kiện hưởng tuất hàng tháng:

a/ Điều kiện về người chết:

- Có đóng BHXH > 15 năm nhưng chưa hưởng BHXH 1 lần; hoặc

- Đang hưởng lương hưu; hoặc

- Chết do tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp; hoặc

- Đang hưởng trợ cấp TNLĐ - BNN hàng tháng với mức suy giảm khả năng lao động > 61%

Trang 9

b/ Điều kiện về thân nhân:

- Cha mẹ đẻ (2 bên), người khác mà người này có trách nhiệm nuôi dưỡng: Từ đủ 60 tuổi trởlên đối với nam và từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ; hoặc dưới 60 tuổi trở lên đối với nam và từ đủ

55 tuổi trở lên đối với nữ nhưng bị suy giảm khả năng lao động > 81% (các đối tượng trên khôngcó thu nhập hoặc thu nhập hàng tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung)

- Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên (chồng từ đủ 60 tuổi trở lên) hoặc vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60tuổi nhưng bị suy giảm khả năng lao động > 81% (các đối tượng trên không có thu nhập hoặcthu nhập hàng tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung)

- Con chưa đủ 15 tuổi; con chưa đủ 18 tuổi nếu còn đi học; con từ đủ 15 tuổi trở lên nếu bịsuy giảm khả năng lao động > 61%

3/ Điều kiện hưởng tuất một lần:

Không thuộc đối tượng điều kiện về người chết của tuất hàng tháng hoặc người chết thuộc đốitượng quy định tại tuất hàng tháng nhưng không có thân nhân hưởng

2.2 Quyền lợi được hưởng

1/ Mai táng phí:

Thân nhân được hưởng mai táng phi: Bằng 10 tháng lương tối thiểu chung

2/ Tuất hàng tháng:

- Tuất cơ bản: 50% mức lương tối thiểu chung/định suất

- Tuất nuôi dưỡng: 70% mức lương tối thiểu chung/định suất (trường hợp không còn ngườitrực tiếp nuôi dưỡng)

- Số người hưởng trợ cấp tuất hàng tháng không quá 4 người đối với 1 người chết Trườnghợp có từ 2 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 2 lần mức trợ cấpquy định

- Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hàng tháng được thực hiện kể từ tháng liền sau tháng màngười lao động, người hưởng lương hưu, trợ cấp TNLĐ, BNN chết

3/ Tuất một lần:

a/ Trường hợp người lao động đang làm việc hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH chết:

Thân nhân hưởng tính theo số năm đóng BHXH của người chết: Mỗi năm đóng BHXH tinh

bằng 1.5 tháng bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH Mức hưởng tối thiểu bằng 3tháng lương bình quân

b/ Trường hợp người đang hưởng lương hưu chết:

Thân nhân hưởng tính theo thời gian đã hưởng lương hưu: Nếu chết trong 2 tháng đầu hưởng

lương hưu thì tinh bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng Nếu chết vào tháng sau đó, cứ hưởngthêm 1 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu Mức trợ cấp thấp nhất bằng

3 tháng lương hưu đang hưởng

3.Chế độ Thai sản

3.1- ĐIỀU HIỆN HƯỞNG:

Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Lao động nữ mang thai;

- Lao động nữ sinh con;

- Người lao động nhận nuôi con dưới bốn tháng tuổi;

- Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản

* Lưu ý: Lao động nữ mang thai và người lao động nhận nuôi con nuôi phải đóng

BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Trang 10

3.2 QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG:

1- Thời gian hưởng:

1.1- Khám thai (tinh theo ngày làm việc, nếu ngày nghỉ trùng vào các ngày nghỉ hàng

tuần, lễ, Tết thì không được tinh hưởng trợ cấp):

- Tối đa 5 lần trong một thai kỳ

- Mỗi lần khám: Nghỉ 1 ngày (hoặc 2 ngày nếu thai bệnh lý hoặc cơ sở y tế thuộc vùngsâu, vùng xa)

1.2- Sẩy thai, nạo hút thai, thai chết lưu (tính cả ngày nghỉ lễ, Tết, nghỉ hàng tuần)

- Nghỉ 10 ngày nếu thai dưới 1 tháng

- Nghỉ 20 ngày nếu thai từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng

- Nghỉ 40 ngày nếu thai từ đủ 3 tháng đến dưới 6 tháng

- Nghỉ 50 ngày nếu thai trên 6 tháng

1.3- Thực hiện các biện pháp tránh thai: (tính cả ngày nghỉ lễ, Tết, nghỉ hàng tuần):

- Đặt vòng: nghỉ 7 ngày

- Triệt sản (cả nam/nữ): nghỉ 15 ngày

1.4- Khi sinh con: (tính cả ngày nghỉ lễ, Tết, nghỉ hàng tuần):

- Nghỉ hưởng chế độ thai sản 6 tháng

- Trường hợp sinh đôi trở lên, từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con người mẹ được nghỉ thêm

01 tháng

1.4.1- Sau khi sinh, con chết:

- Nghỉ 90 ngày kể từ ngày sinh, nếu con chết dưới 60 ngày tuổi;

- Nghỉ 30 ngày kể từ ngày con chết, nếu con từ 60 ngày tuổi trở lên

* Lưu ý: Trong mọi trường hợp, thời gian nghỉ không vượt quá thời gian nghỉ sinh con theo quy định.

1.4.2- Sau khi sinh, mẹ chết:

- Nếu mẹ đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản: Người cha hoặc người nuôi dưỡng hợppháp được nghỉ hưởng trợ cấp thai sản đến khi con đủ 06 tháng tuổi;

- Nếu mẹ không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản: Người cha hoặc người nuôi dưỡnghợp pháp nếu có tham gia BHXH it nhất 06 tháng trước thời điểm người mẹ sinh con thì đượcnhận trợ cấp thai sản

1.5- Nhận nuôi con nuôi:

- Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi được nghỉ việc hưởng chế độ trợcấp thai sản cho đến khi con đủ 04 tháng tuổi

- Số ngày nghỉ tinh từ ngày có quyết định nhận nuôi con của cấp thẩm quyền cho đến khicon đủ 4 tháng tuổi

2- Mức hưởng:

- Mức trợ cấp bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH của 6tháng liền kề trước khi nghỉ việc

Trang 11

- Nếu đóng BHXH chưa đủ 6 tháng thì mức hưởng khi khám thai, sảy thai, nạo hút thaihoặc thai chết lưu, thực hiện KHH dân số là mức bình quân tiền lương, tiền công của các tháng

đã đóng BHXH

- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tinh là thời gian đóng BHXH, thời giannày người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng BHXH

3- Trợ cấp một lần: khi lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi

dưới 4 tháng tuổi: Bằng 2 tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con

4- Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con:

Lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con:

- Sau khi sinh con đã nghỉ it nhất được 04 tháng;

- Có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hạicho sức khỏe của người lao động

- Được người sử dụng lao động đồng ý

Ngoài tiền lương, tiền công của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, laođộng nữ vẫn tiếp tục được hưởng chế độ thai sản cho đến hết thời hạn theo quy định

5/ Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản:

a/ Điều kiện: Trong khỏang thời gian 60 ngày tinh từ thời điểm lao động nữ trở lại làm

việc sau khi hết thời gian hưởng chế độ khi sinh con là 06 tháng và thời gian nghỉ thêm đối vớitrường hợp sinh đôi trở lên, mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe

b/ Thời gian nghỉ:

- Tối đa 10 ngày/năm nếu sinh đôi trở lên

- Tối đa 7 ngày/năm nếu sinh con phải phẫu thuật

- Nghỉ 5 ngày/năm cho các trường hợp khác

c/ Mức hưởng:

- 25% lương tối thiểu chung/ngày (nếu nghỉ tại nhà)

- 40% lương tối thiểu chung/ngày (nếu nghỉ tập trung)

4 Chế độ Ốm đau

4.1- ĐIỀU KIỆN HƯỞNG:

- Bản thân ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế

- Có con dưới bảy tuổi bị ốm đau phải nghỉ việc để chăm sóc, có xác nhận của cơ sở y tế

* Lưu ý: Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự huỷ hoại sức khoẻ, do say rượuhoặc sử dụng ma tuý, chất gây nghiện khác thì không được hưởng chế độ ốm đau

4.2 QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG:

1- Thời gian hưởng:

a/ Bản thân ốm đau:

Trong điều kiện bình thường

Ngày đăng: 25/03/2019, 16:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w