+ Khi thực hiện các biện pháp tránh thai đặt vòng, triệt sản, người lao động được hưởng chế độ nghỉ việc từ 7-15 ngày; Khoản 1 Điều 33 Luật BHXH... Lao động nữ thực hiện biện pháp triệ
Trang 1chính sách bảo hiểm xã hội đối với
Ths Phạm Thị Thanh Hồng Phó Trưởng Ban Nữ công TLĐ
H ĐÓNG GÓP Ý KI
Hà N
Trang 2NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH
I- Một vài nét về tình hình cán bộ,
công chức, viên chức, CNLĐ giai đoạn 2008-2013, số liệu về giới; II- Chính sách BHXH đối với LĐN; III- Một số đề xuất - kiến nghị
Trang 3I- Một vài nét về tình hình cán bộ,
công chức, viên chức, CNLĐ giai
đoạn 2008-2013, số liệu liên quan tới giới;
Trang 4
1 Đánh giá về tình hình cán bộ, công chức, viên chức, CNLĐ giai đoạn 2008 - 2013
- Số lượng lao động làm công, hưởng lương có khoảng 15 triệu người
-Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đạt khoảng 42%, đào tạo nghề khoảng 30%
- Mức lương tối thiểu chỉ đáp ứng được khoảng 60% nhu cầu sống tối thiểu của người lao động
- Số lao động được ở trong các khu nhà lưu trú do nhà nước
và doanh nghiệp xây dựng chỉ đạt khoảng 5%
- Bình quân hàng năm cả nước xảy ra hơn 5.000 vụ tai nạn lao động, với gần 6.000 người bị tai nạn lao động
- Việc giao kết HĐLĐ và TƯLĐ hiện nay ở khu vực DNNN
Trang 5q Tổng điều tra dân số 1/4/2009:
Trong đó: 50,5% là nữ, 49,5% là nam
v Việt Nam có tỷ lệ nữ tham gia hoạt động
kinh tế ở mức cao: 83% (so với nam giới 85%)
2 Một số số liệu liên quan đến giới
Trang 6Già hóa dân số ở Việt Nam
- Đang cận kề già hóa
2008: 9,5% so với mức 10% theo KN UNDP
- Quá trình già hóa đến sớm hơn dự kiến: “Chưa giàu đã già”
- Tốc độ già hóa nhanh hơn dự kiến
Chỉ số già hóa dân cư có xu hướng tăng mạnh (1979 là 16; 2007 là 37 và dự báo
Trang 7q Theo Tổng cục thống kê (2007), tỷ lệ
lao động nữ chiếm:
q 40,2%, trong số người lao động làm công ăn lương
q 46% trong số người làm công ăn lương từ các lĩnh vực
sản xuất – kinh doanh
q 41,1% số chủ cơ sở sản xuất – kinh doanh
q 49,4% số lao động làm kinh tế hộ gia đình
Trang 8q Theo điều tra lao động–việc làm của
tuổi trở lên làm việc trong lĩnh vực:
q Khách sạn, nhà hàng: 71,6%, trong khi
nam giới chỉ chiếm 28,4%
q Giáo dục đào tạo: 69,2%, nam chiếm
30,8%
q Y tế và cứu trợ xã hội: 59,6%, nam chiếm
40,4%
Trang 9II- Chính sách BHXH đối với LĐN;
Trang 112 Bộ luật Lao động 2012, gồm: Nhiều qui định, tuy nhiên liên quan
trực tiếp nhiều nhất là Chương X BLLĐ, gồm:
- Điều 153: Chính sách NN đối với L
- Điều 154: TN của NSDLĐ đối với LĐN
- Điều 155: Bảo vệ thai sản đối với LĐN
- Điều 156: Quyền đơn phương chấm dứt hoặc tạm hoãn thực hiện HĐLĐ đối với LĐN mang thai
Trang 123 Nghị định 152 hướng dẫn một số điều Luật BHXH về BHXH bắt buộc, gồm 5 mục:
Trang 13q Về các chế độ hưởng liên
quan đến thai sản được
thực hiện:
Trang 14+ Khi thực hiện các biện pháp tránh
thai (đặt vòng, triệt sản), người lao động được hưởng chế độ nghỉ việc
từ 7-15 ngày; (Khoản 1 Điều 33
Luật BHXH)
Trang 15+ Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi
con nuôi dưới 4 tháng tuổi được trợ cấp một lần bằng 2 tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con;
q + Lao động nữ nghỉ sinh con hết thời hạn nghỉ mà sức
khỏe yếu được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ
5-10 ngày/năm.
Trang 16+ Việc thực hiện quy định mức
lương hưu hằng tháng được tính
bằng 45% mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH tương ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm
mỗi năm đóng BHXH thì được tính thêm 2% đối với nam và 3% đối
với nữ; mức tối đa bằng 75%;
Trang 17Lao động nữ sau thời gian hưởng chế độ thai sản mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ 05 đến 10 ngày/năm ngày trong một năm,
(Khoản 1, Điều 37 Luật BHXH)
Thời gian lao động nữ nghỉ hưởng chế độ khi sẩy
thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu:
-10 ngày nếu thai dưới 01 tháng;
- 20 ngày nếu thai từ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
- 40 ngày nếu thai từ 03 tháng đến dưới 06 tháng;
(Điều 30 Luật BHXH)
Trang 18Lao động nữ thực hiện biện pháp triệt sản được nghỉ Lao động nữ được nghỉ việc 15 ngày.(Khoản 2 Điều
33 Luật BHXH)
tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con; (Điều 34 Luật BHXH)
Trang 19Lao động nữ làm việc trong điều kiện bình thường đã được nghỉ ốm quy định hiện hành:
- Nghỉ 30 ngày nếu đóng BHXH dưới 15 năm;
- Nghỉ 40 ngày nếu đã đóng BHXH từ đủ mười
lăm năm đến dưới 30 năm;
- Nghỉ 60 ngày nếu đã đóng BHXH từ đủ 30 năm trở lên;
(Điểm a, khoản 1, Điều 23 Luật BHXH)
Trang 20Lao động khi có con ốm đau trong một năm được nghỉ theo đúng quy định.
- Tối đa 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi;
- Tối đa 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi đến 07 tuổi;
- Tối đa 25 ngày làm việc nếu con từ đủ 05 tuổi đến 07 tuổi;
(Khoản 1, Điều 24 Luật BHXH)
Trang 214- Kết quả đạt được:
- Sau hơn 6 năm thi hành Luật Bảo hiểm xã hội, chính sách BHXH đã phát huy tác dụng tích cực trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của NLĐ nói chung và LĐN
nói riêng
- BHXH đã tiếp nhận và giải quyết chế độ BHXH bắt buộc cho trên 600.000 người lương hưu trợ cấp BHXH hàng tháng, trên 2,4 triệu người hưởng trợ cấp BHXH một lần và trên 20 triệu lượt người hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức - phục hồi sức khỏe
Trang 22- Quy định hồ sơ, trách nhiệm và thời gian giải quyết các chế
độ BHXH cụ thể trong Luật BHXH đã tạo ra sự thống nhất
trong tổ chức thực hiện, tạo thuận lợi cho cơ quan BHXH,
người sử dụng lao động và cả người lao động
- Các quy định về trình tự, quy trình giải quyết chế độ BHXH từng bước được hoàn thiện theo hướng đơn giản, phù hợp, thuận tiện cho người lao động
- Việc giải quyết chế độ BHXH đã áp dụng cơ chế “một cửa”
liên thông, tạo thuận lợi cho NLĐ, NSDLĐ khi nộp hồ sơ giải quyết chế độ
- Công tác chi trả dần đi vào ổn định, nền nếp với mục tiêu
phục vụ ngày càng tốt hơn/
Trang 23Một số tồn tại, hạn chế trong thực hiện chế
Trang 24-Trong trường hợp cả cha, mẹ đều tham gia BHXH, người mẹ đã hết
thời hạn hưởng chế độ con ốm đau mà con vẫn còn ốm thì người cha ít có ý thức thụ hưởng chế độ con ốm trong năm làm
việc; Khoản 2 Điều 24 Luật BHXH)
- Nhận thức của một bộ phận không nhỏ lao động nữ khu CN, CX không muốn đóng bảo hiểm xã hội, mà muốn tính các khoản chi trả vào lương
Trang 25• III- Một số đề xuất - kiến nghị
Trang 261. Về việc mở rộng đối tượng tham gia BHXH ở 3 nhóm
(Điều 2 dự thảo Luật BHXH sửa đổi) :
Đồng ý với phương án của dự thảo, tuy nghiên cần nêu
Cần có giải pháp tận thu BHXH.
Trang 27- Thứ hai, khi người lao động và người sử dụng lao động ký kết hợp đồng lao động bằng lời nói theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Bộ luật Lao động năm 2012 thì việc thu BHXH trên cơ sở nào.
- Thứ ba, để có sổ BHXH cho người lao động thì thời hạn thấp nhất là trong vòng 50 ngày Nếu người lao động có hợp đồng lao động một tháng tham gia BHXH bắt buộc thì chưa cấp xong sổ BHXH đã không thuộc đối tượng tham gia BHXH rồi.
Vì vậy, đề nghị cần có sự cân nhắc về thời điểm mở rộng đối tượng này sao cho phù hợp với khả năng thực hiện của cơ quan bảo hiểm xã hội.
Trang 282 Về quyền và trách nhiệm của tổ chức CĐ (điểm b khoản 2:
Bổ sung thêm trách nhiệm của Công đoàn: Tham gia khởi kiện tại tòa án khi NSDLĐ vi phạm vi phạm pháp luật về BHXH Vì đã được qui định tại Luật Công đoàn
Trang 293 Về quyền của NLĐ (Điều 17)
Sửa đổi khoản 3 như sau: “Nhận lương hưu và trợ cấp BHXH
đầy đủ, kịp thời khi đủ điều kiện hưởng và đã trích nộp tiền đóng BHXH hàng tháng cho NSDLĐ theo qui định của Luật này”, để đảm bảo quyền của NLĐ và tăng cường trách nhiệm của cơ quan BHXH trong việc thu và chi trả BHXH;
- Quy định bổ sung vai trò công đoàn tham gia giám sát thực thi chính sách BHXH
Trang 304 Về quyền và trách nhiệm của tổ chức BHXH (Điều 21, 22)
Hiện nay, tình trạng cơ quan BHXH từ chối chi trả BHXH trong trường hợp NLĐ đã đóng BHXH cho NSDLĐ nhưng DN lại nợ, chậm, trốn đóng BHXH là vi phạm nguyên tắc có đóng, có hưởng của BHXH Đề nghị bỏ qui định tại khoản 2 Điều 21 và bổ sung thêm qui định về trách nhiệm của tổ chức BHXH: “Chi trả các chế độ BHXH cho NLĐ khi NLĐ đủ điều kiện hưởng và đã trích nộp tiền đóng BHXH hàng tháng cho NSDLĐ theo qui định của Luật này”
Trang 315 Về việc nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe:
Đề nghị vẫn giữ quy định về chi trả dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau khi nghỉ chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như phương án 2 tại các Điều 27a, 37a và 48a của dự thảo Luật Vì đây là một quy định kế thừa các chính sách BHXH trước đây, thể hiện tính ưu việt của nhà nước ta Trong khi Việt Nam chưa thực hiện chế độ mất sức lao động thì nội dung chi này góp phần hỗ trợ người lao động bị suy giảm sức khỏe trong quá trình lao động và sau khi người lao động nghỉ hết chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mới được hưởng trợ cấp này Nếu bỏ quy định này thì về cơ bản dự thảo Luật này đều làm giảm quyền lợi hưởng của người lao động
Trang 326- Về chế độ TNLĐ, BNN (mục 3 chương III)
NLĐ tham gia nhiều HĐLĐ, đã đóng BHXH theo HĐLĐ giao kết đầu tiên mà bị TNLĐ, BNN trong quá trình thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động theo HĐLĐ với NSDLĐ không tham gia BHXH bắt buộc thì vẫn được hưởng trợ cấp TNLĐ theo qui định của Luật này.
Trang 33
7- Về nâng điều kiện tuổi đời hưởng lương hưu (Điều 50)
Nên nghiên cứu sao cho các phương án tương thích với một số qui định tại điều 187 - Bộ luật Lao động 2012 vừa được Quốc hội khóa XIII nước ta thông qua và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/5/2013 và xu thế già hóa dân số của nước ta hiện nay.
Trang 348 Về chi phí quản lý quỹ Bảo hiểm xã hội (Điều 88)
Việc chi phí quản lý bảo hiểm xã hội được tính theo
tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số thực thu bảo hiểm
xã hội hàng năm do NLĐ và NSDLĐ đóng nhưng mức cụ thể do Chính phủ quy định, tối đa không quá 2%.
Trang 359 Về cơ chế đầu tư Quỹ Bảo hiểm xã hội
Hoạt động đầu tư tăng trưởng quỹ BHXH trong thời gian qua hiệu quả chưa cao, lãi thu được từ hoạt động đầu tư tăng trưởng quỹ BHXH chưa bảo tồn được giá trị của quỹ, lãi suất đầu tư luôn ở dưới chỉ số tăng giá tiêu dùng (lãi suất đầu tư bình quân của giai đoạn 2008- 2012 chỉ khoảng 10%/năm, trong khi CPI bình quân là 13,4%/năm), tỷ lệ điều chỉnh lương hưu cao hơn rất nhiều so với tỷ lệ lãi thu được từ đầu tư tăng trưởng quỹ Một trong những nguyên nhân của hiệu quả đầu tư quỹ chưa cao là do hình thức đầu tư chưa thật đa dạng, đội ngũ cán bộ làm công tác đầu tư của cơ quan BHXH chưa chuyên nghiệp
Dự thảo Luật rất nên quy định tỷ lệ, cơ cấu đầu tư cho từng loại hình đầu
tư để có thể nâng cao hiệu quả đầu tư và đánh giá được hiệu quả hoạt động đầu tư đối với từng loại hình để kịp thời điều chỉnh khi cần thiết.
Trang 36Xin trân trọng cám ơ n