Ngoài phòng thiết bị: Đối với trạm dùng cột tự đứng hoặc cột dây níu: - Dây thoát sét từ kim thu sét phải được nối trực tiếp thẳng xuống bãi đất, phải kiểm tra thật kỹ tiếp xúc giữa kim
Trang 1Các nguyên tắc lắp đặt trạm BTS
3C ELECTRIC – 12/2012 WWW.3CE.VN
*********************************************
Nội dung :
A Các yêu cầu an toàn trong lắp đặt trạm BTS
I Hệ thống tiếp đất, chống sét
II Hệ thống nguồn điện cung cấp
III Nhà trạm
B Các nguyên tắc lắp đặt trạm BTS
I Nguyên tắc bố trí phòng máy, thiết bị
II Nguyên tắc đấu nối nguồn AC
III.Nguyên tắc đi dây và cố định phiđơ
IV.Nguyên tắc đấu nối luồng truyền dẫn
V Nguyên tắc đấu nối cáp PCM
VI.Nguyên tắc đấu nối cáp cảnh báo
*********************************************
A Các yêu cầu an toàn trong lắp đặt đối với trạm BTS
I Hệ thống tiếp đất, chống sét (xem hình 1):
1 Ngoài phòng thiết bị:
Đối với trạm dùng cột tự đứng hoặc cột dây níu:
- Dây thoát sét từ kim thu sét phải được nối trực tiếp thẳng xuống bãi đất, phải kiểm tra thật kỹ tiếp xúc giữa kim thu sét và dây thoát sét Đảm bảo rằng dây thoát sét không bị đi ngược lên và phải được cố định vào
Trang 23C ELECTRIC
www.3ce.vn 2
thân cột (mỗi 2m một lần) Ngoài ra, còn phải đảm bảo tách biệt dây thoát sét với phiđơ, cáp RF (nên bố trí đi dây thoát sét đối diện với thang cáp đi phiđơ, cáp RF)
- Để đảm bảo an toàn cho hệ thống, phiđơ phải được tiếp đất ít nhất 3 điểm
+ Điểm thứ nhất: tại vị trí cách điểm nối giữa dây nhảy và phiđơ trên cột khoảng 0,3m đến 0,6m
+ Điểm thứ hai: tại vị trí trước khi phiđơ uốn cong ở chân cột cách chỗ uốn cong khoảng 0,3m
+ Điểm thứ ba: tại vị trí trước lỗ cáp nhập trạm, nếu lỗ cáp nhập trạm và bảng đất ngoài phòng thiết bị gần nhau thì không cần phải dùng thanh đất mà nối trực tiếp dây tiếp đất cho phiđơ vào bảng đất này
L ưu ý: Lắp vị trí thanh đất và điểm làm tiếp đất cho phiđơ thật linh động sao cho dây tiếp đất cho phiđơ phải đi
th ẳng xuống, hạn chế tối đa bị uốn cong
- Cả ba thanh đồng tiếp đất, chống sét cho phiđơ nêu trên phải nối vào bảng đồng tiếp đất trước lỗ cáp nhập trạm và được nối xuống cọc đất như sau:
+ Nếu chiều cao của cột anten < khoảng cách từ chân cột đến lỗ cáp nhập trạm thì dùng dây đồng trần nối trực tiếp xuống cọc đất (Đây là trường hợp hệ thống đất 3 dây)
+ Nếu chiều cao của cột anten > khoảng cách từ chân cột đến lỗ cáp nhập trạm thì sẽ nối chung vào dây đất trong nhà ở mức sàn (Đây là trường hợp hệ thống đất 2 dây)
L ưu ý: Phải làm thêm tiếp đất cho vỏ phiđơ khi chiều dài phiđơ lớn hơn > 20m
Đối với trạm dùng loại cột cóc (pole):
- Dây thoát sét của từng cột phải đi thẳng và nối với nhau tại 1 điểm dưới sàn sân thượng rồi nối thẳng trực tiếp xuống bãi đất, sao cho khi có sét đánh ở bất kỳ cột nào thì sét cũng được thoát xuống đất nhanh nhất
- Phiđơ phải được làm tiếp đất tại ít nhất 2 điểm:
+ Điểm thứ nhất: tại vị trí cách điểm nối giữa dây nhảy và phiđơ khoảng 30-60 cm
+ Điểm thứ hai: tại vị trí trước lỗ cáp nhập trạm
2 Trong phòng thiết bị:
- Dùng một dây đất nối từ bảng đất chung trong phòng thiết bị đi trực tiếp xuống cọc đất và cách li với phần chống sét bên ngoài phòng thiết bị
- Tủ điện AC và ổn áp nối đất bằng một đường riêng Tủ cắt lọc sét phải dùng một dây riêng, tách biệt với các dây khác
- Vị trí bảng đất chung cho phòng thiết bị có thể đặt ở dưới lỗ cáp nhập trạm, hoặc dưới chân tường tuỳ theo điều kiện của từng trạm
Trang 3Chú ý:
- Trong trường hợp cáp đi trên cột <3m th
thân c ột
- Dây ch ống sét trực tiếp phải nối chắc ch
nguyên t ắc nối thẳng từ trên xuống để đả
- T ất cả phần tiếp đất chống sét bên ngoài phòng thi
trong phòng máy.
Hình 1: H
II Hệ thống nguồn điện cung cấp
1 Hệ thống nguồn AC:
- Phải kiểm tra thật kỹ về nguyên tắ
kích cỡ dây theo thiết kế,
t <3m thì có th ể dùng một thanh đồng tiếp đất cho phi
i ch ắc chắn, tiếp xúc tốt với kim thu sét Dây thoát sét luôn luôn ph đảm bảo thoát sét xuống đất nhanh nhất
ên ngoài phòng thi ết bị phải đảm bảo được nối đất cách li v
Hình 1: Hệ thống tiếp đất, chống sét cho nhà trạm
ắc đấu nối (trình bày ở phần sau), thứ tự pha, màu dây theo qui
t cho phi đơ đặt ở đoạn giữa
i kim thu sét Dây thoát sét luôn luôn ph ải theo
t cách li v ới phần nối đất
àu dây theo qui định,
Trang 43C ELECTRIC
www.3ce.vn 4
+ Tiết diện dây nguồn từ automat điện lực vào automat tổng: 2x16mm2 (dùng cáp CADIVI)
+ Tiết diện dây nguồn từ automat 63A trong tủ điện chính cung cấp cho tủ REC: 5x6mm2
+ Tiết diện dây nguồn dùng cho máy điều hòa và điện sinh hoạt (đèn néon, ổ cắm, ): 2x2.5mm2
+ Màu dây theo qui định: - màu đen: dây trung tính (N)
- màu đỏ: dây pha (L)
- màu vàng/xanh: dây đất (PE)
- Phải đo kiểm hệ thống nguồn AC đạt các chỉ tiêu sau:
a Hệ thống nguồn dùng ổn áp Lioa, tủ MPT54:
i Trước ổn áp: Điện áp: 220 ± 20% (VAC)
Tần số: 50 ± 5% (Hz)
ii Sau ổn áp: Điện áp: 220± 5% (VAC)
Tần số: 50 ± 5% (Hz)
b Hệ thống nguồn không dùng ổn áp, tủ MP75 (tủ có ổn áp dải rộng):
Điện áp: 90 – 285 (VAC)
Tần số: 50 ± 5% (Hz)
2 Hệ thống nguồn DC:
- Kiểm tra cực tính của các thanh 0V và - 48V phải tương ứng với cực tính của ắc qui,
- Cực âm (-) của mỗi tổ ắc qui nối vào cầu chì,
- Cực dương (+) nối trực tiếp vào thanh đồng trong tủ nguồn,
- Điện áp ra tủ nguồn DC: (48 - 56) V, bình thường là 54 V,
- Kiểm tra điện áp của các bộ accu: 48 - 55V, bình thường là 54 V khi không có tải; 48 V khi có tải,
- Kiểm tra điện áp giữa cực dương (0V) với dây đất (PE) » 0V,
- Tiết diện dây từ tủ nguồn DC cung cấp cho tủ BTS: > 16 mm2
Trang 5III Nhà trạm
- Phòng máy phải được trang b
- Phải đảm bảo phòng máy được bịt kín,
- Lỗ cáp nhập trạm phải được bịt kín b
- Hệ thống điều hòa phải hoạt động t
B Các nguyên tắc lắp đặt trạm BTS
1 Bố trí trong phòng thiết bị:
Hình 2 : S
Trong phòng thiết bị, BTS là thiết bị qua
tự ưu tiên và từ lỗ cáp nhập trạm, như sau: v
BTS khi cần thêm rack BTS, vị trí thứ ba d
rack nguồn, khỏang trống 60 cm dành cho b
sét, phần tủ điện AC (xem hình 2)
*L ưu ý: Tủ BTS cách lỗ cáp nhập trạm (theo h
65 cm và b ố trí rack truyền dẫn 19 inch v
Không dùng b ộ ổn áp Lioa khi dùng tủ ngu
c trang bị khóa chắc chắn để đảm bảo an toàn về thiết bị
c bịt kín,
ịt kín bằng keo silicon đảm bảo không bị nước thấm v động tốt trước khi bật thiết bị chạy
Hình 2 : Sơ đồ bố trí thiết bị trong phòng máy mẫu
ị quan trọng nhất Nguyên tắc bố trí thiết bị trong ph
ư sau: vị trí đầu tiên dành cho BTS, vị trí thứ hai dùng
ứ ba dành cho rack chứa thiết bị truyền dẫn và DDF, ti ành cho bảo dưỡng và sửa chữa tủ nguồn MPT54, các v
m (theo hình chi ếu bằng) khoảng 40 đến 60 cm, nên
n 19 inch vào v ị trí này khi cần tiết kiệm diện tích sử dụng
ủ nguồn MP75
ết bị,
ấm vào
trong phòng máy, tính theo thứ
ùng để dự phòng cho
à DDF, tiếp theo là vị trí của
n MPT54, các vị trí khác là tủ cắt lọc
ên để khoảng cách này là ụng
Trang 63C ELECTRIC
www.3ce.vn
Dàn l ạnh thiết bị điều hòa không được gắ
n ước vào thiết bị
2 Nguyên tắc đấu nối hệ thống nguồ
a Nguyên t ắc đấu nối hệ thống AC cho ph
Hình 2a:
b S ơ đồ đấu nối hệ thống AC cho phòng máy BTS dùng t
trong pha 1 và pha 1+, xem hình 3):
Hình 3: nguyên t
Một số điều cần lưu ý thêm:
c g ắn ngay phía trên bất kỳ thiết bị hoạt động nào trong tr
ng nguồn AC
ng AC cho phòng máy BTS dùng t ủ nguồn MP75, không d
Hình 2a: Đấu nối hệ thống AC trong phòng máy
òng máy BTS dùng t ủ nguồn MPT54 và có ổn áp Lioa (h
Hình 3: nguyên tắc đấu nối hệ thống nguồn AC
6
ào trong tr ạm để tránh nhỏ
n MP75, không dùng Lioa:
n áp Lioa (h ệ thống dùng
Trang 7- Dây nối đất cho tủ cắt lọc sét và và dây n
- Tất cả các mối nối, đầu cord phải ch
mở rộng sau này
3 Nguyên tắc đi dây và cố định cáp phi
- Cáp phải được bố trí/rải ngăn nắp thẳng
- Tại những vị trí uốn cong, bán kính cong c
hình 4) Vì nếu bán kính cong nhỏ quá sẽ
- Dây feeder không được cố định quá ch
- Dây feeder phải được cố định vào c
- Nên kẹp 2 sợi feeder của một sector
được kẹp chung 2 sợi cáp phiđơ của 2 sector khác nhau!
Trước khi chạy dây feeder vào lổ cáp nhậ
feeder chảy vào trạm qua lổ cáp nhập trạ
Hình 4: Bán kính cong nh
và và dây nối đất cho LIOA, tủ AC phải đi riêng, cách ly v
ải chắc chắn, dây điện và dây AC đi trong tủ AC ph
nh cáp phiđơ
ẳng đều trên máng cáp,
n cong, bán kính cong của dây feeder không được nhỏ quá giới h
quá sẽ gây ra suy hao vượt mức cho phép và dây feeder có kh
nh quá chặt vào cầu cáp vì sẽ làm cho feeder bị móp (Xem h
ào cầu cáp bằng kẹp cáp, dây đi thẳng, chắc chắn (xem h
ctor đi chồng lên nhau để tiện cho việc mở rộng sau n
a 2 sector khác nhau!
cáp nhập trạm phải có đoạn uốn cong võng xuống, nhằ
p trạm
Hình 4: Bán kính cong nhỏ nhất cho phép.
êng, cách ly với nhau
AC phải gọn gàng và có thể
quá giới hạn cho phép (xem
à dây feeder có khả năng bị gãy móp (Xem hình 5)
ắn (xem hình 6)
ng sau này, chú ý không
ng, nhằm tránh nước bám theo
Trang 83C ELECTRIC
www.3ce.vn
Hình 5: Cố đị
ố định cáp feeder quá chặt làm móp feeder.
8
Trang 9Hình 6 : C
4 Nguyên tắc đấu nối chuyển tiếp nhữ
- Để thuận lợi cho việc đấu nối mở rộng v
những luồng truyền dẫn viba như sau:
• o Luồng truyền dẫn viba cho trạm g
khoảng cách mà tăng dần vị trí củ
• o Vị trí luồng truyền dẫn viba ở hai site n
Hình 6 : Cố định feeder trên cầu cáp
p những luồng truyền dẫn viba
ộng và quản lý luồng truyền dẫn, nguyên tắc phân b
n viba cho trạm gần nhất được bắn vào luồng số 01, những trạm xa h
trí của luồng truyền dẫn viba
ở hai site nối với nhau phải có cùng số thứ tự trên phi
c phân bố kết nối chuyển tiếp
ng trạm xa hơn sẽ căn cứ vào
ên phiến bắn dây
Trang 103C ELECTRIC
www.3ce.vn 10
Hình 4.1: Ví d
Hình 4.2: Sơ đồ bắn dây chuy
5 Nguyên tắc đấu nối cáp luồng PCM trong tr
- Xác định chính xác luồng từ thiết b
Hình 4.1: Ví dụ sơ đồ đấu nối luồng vi ba theo vị trí trạm
n dây chuyển tiếp truyền dẫn quang và luồng viba (minh h
ng PCM trong trạm BTS
ết bị truyền dẫn đến trạm cần tích hợp
viba (minh họa).
Trang 113C ELECTRIC
- Đấu đôi thu của BTS ( luồng đi từ
dẫn trên DDF và ngược lại (xác định đôi phát thu b
phát, tắt khi đấu vào đôi thu)
- Phiến trên làm phiến phát (TX), phi
- Trên mỗi phiến thì phần trên (hàng trên)
nhảy
- Đấu nối giữa BTS - DDF, hay IDU
- Đấu nối giữa DDF (truyền dẫn quang hay viba)
vào TX)
- TX (A_bis1) = vị trí 10 (phiến 1, b
- TX (A_bis2) = vị trí 09 (phiến 1, b
- Kiểm tra độ bền chặt, thẩm mỹ
- Ghi lại hồ sơ, dán nhãn cho các vị trí lu
đi từ DF tới rack truyền dẫn) vào đôi phát của luồng đế đôi phát thu bằng cách sử dụng đèn LED: LED sẽ sáng khi
n phát (TX), phiến dưới làm phiến thu (RX)
(hàng trên) được đấu cố định, phần dưới (hàng dưới) đ
DDF, hay IDU - DDF theo cách đấu thẳng (TX đấu vào TX, RX
n quang hay viba) → BTS dùng cách đấu chéo (TX đ
n 1, bên trên), RX = vị trí 10 (phiến 2, bên dưới)
n 1, bên trên), RX = vị trí 09 (phiến 2, bên dưới)
ị trí luồng
ồng đến từ thiết bị truyền
ẽ sáng khi đấu vào đôi
ới) được dùng để đấu
ào TX, RX đấu vào RX) (TX đấu vào RX, RX đấu
Trang 123C ELECTRIC
www.3ce.vn 12
Hình 5.1: Sơ đồ đấu luồng PCM
6 Nguyên tắc đấu nối cáp cảnh báo trong trạm BTS
- BTS của Alcatel hỗ trợ 16 cảnh báo ngoài
- Khi đấu cảnh báo nguồn DC vào DDF chung trong hộp DDF, cần phải xác định chính xác cặp dây cảnh báo bằng cách dùng VOM (chế độ đo điện trở):
+ Chọn màu dây chính (nâu, trắng, vàng), nối từng sợi vào một que đo
+ Dùng đầu dây của que đo còn lại dò những sợi xanh nhạt, nếu điện trở bằng 0 thì đó là sợi xanh nhạt tương ứng
- Các cảnh báo chưa dùng thì nên đấu loop nhằm tránh gây ra cảnh báo giả trên OMC_R
- Sau khi đấu nối xong phải kiểm tra bằng phần mềm ngay tại trạm và kiểm tra trên OMC_R
• Một số quy định chung trong đấu nối cảnh báo:
STT Tên cảnh báo Màu dây cáp nối từ tủ
nguồn đến phiến DDF
STT phiến
STT chân
11 Cảnh báo cạn nguồn ắcqui Vàng, xanh nhạt 2 3
Bảng 6.1: Qui định vị trí, màu dây cảnh báo nguồn
Trang 13
3C ELECTRIC
Hình 6.1: Quy đ
STT Loại cảnh báo
Vị trí tr
STT phi
Hỏng rectifier 1
2 Hỏng nguồn
3 Cảnh báo mở cửa
4 Mở cửa tủ được
5 Báo cháy/ báo
6 Nước vào (lụt) 1
7 Cảnh báo điều
định vị trí cáp cảnh báo, A_bis trên phiến DDF
ị trí trên phiến BTS Vị trí trên phiến DDF
STT phiến
STT chân trên phiến
Phiến trên/
dưới
STT phiến
STT pin
Phiến trên/
dưới
Tr Xám (XGND)
Xanh da
Xanh lá cây
n DDF
Màu dây
Trắng (Xl 1) Xám (XGND) Xanh da trời
Đỏ tía Vàng Xám Nâu
Đỏ tía Đen Xám
Đỏ
Đỏ tía Xanh lá cây Xám
Trang 143C ELECTRIC
www.3ce.vn 14
8 Cảnh báo nhiệt
độ <00C 1 8 Trên 1 8 Trên
Trắng (Xl8)
Đỏ tía (XGND)
9 Cảnh báo nhiệt
độ > 450C 2 1 Trên 2 1 Trên
Trắng (Xl 1) Xám (XGND)
10 Cảnh báo hệ
thống chống sét 2 2 Trên 2 2 Trên
Xanh da trời
Đỏ tía
11 Cảnh báo cạn
nguồn ắc quy 2 3 Trên 2 3 Trên
Vàng Xám
12 Cảnh báo điều
hoà ( hỏng quạt ) 2 4 Trên 2 4 Trên
Nâu
Đỏ tía
13 Cảnh báo anten 2 5 Trên 2 5 Trên
Đen Xám
14 Cảnh báo anten 2 6 Trên 2 6 Trên
Đỏ
Đỏ tía
15 Cảnh báo mở cửa
Xanh lá cây Xám
16 Cảnh báo hệ
thống vi ba 2 8 Trên 2 8 Trên
Trắng (Xl8)
Đỏ tía (XGND)
Bảng 6.2: Qqui định vị trí, màu dây cảnh báo trên phiến DDF chung
Trang 15
3C ELECTRIC
Hình 6.2: S
Hình 6.2: Sơ đồ đấu nối chi tiết