1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THỰC TIỄN VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN TẮC HIẾN PHÁP NĂM 2013VỀ QUYỀN CON NGƯỜI VÀ QUYỀN CÔNG DÂN

36 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Tiễn Vận Dụng Các Nguyên Tắc Hiến Pháp Năm 2013 Về Quyền Con Người Và Quyền Công Dân
Tác giả Lưu Quang Hưng, Liêng Thị Ngọc Trâm, Liêng Thị Ngọc Trân, Lê Hoàng, Lê Thị Ngọc Hồng, Ủ Văn Minh Hùng, Trần Thị Kim Tuyến
Người hướng dẫn Lưu Đức Quang
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật Kinh Doanh
Thể loại Đề Tài
Năm xuất bản 2018
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 263,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại Điều 14 quy định: "Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bả

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

LỚP K2018 VB2/TP2

HỆ VĂN BẰNG 2 - VỪA HỌC VỪA LÀMCHUYÊN NGÀNH LUẬT KINH DOANH

MÔN: LUẬT HIẾN PHÁP

GIẢNG VIÊN: LƯU ĐỨC QUANG

ĐỀ TÀI:

THỰC TIỄN VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN TẮC HIẾN PHÁP NĂM 2013

VỀ QUYỀN CON NGƯỜI VÀ QUYỀN CÔNG DÂN

SINH VIÊN THỰC HIỆN: NHÓM 2

1 LƯU QUANG HƯNG - MSSV: HCMVB220182032

Trang 2

Lý do chọn đề tài:

Việc chọn đề tài thông qua kết quả bốc thăm chia nhóm của Lớp Đề tài nghiêncứu nhằm hiểu sâu và rõ hơn về thực tiễn việc vận dụng các nguyên tắc Hiến phápnăm 2013 về quyền con người và quyền công dân

Hạn chế của đề tài: việc đọc hiểu các luật liên quan còn hạn chế do thời giantiếp cận ngắn và việc hiểu biết còn hạn chế

Qua bài viết, chúng tôi hy vọng sẽ mang lại một cái nhìn toàn diện về quyềncon người và quyền công dân trong bản Hiến pháp năm 2013 và thực tế việc vận dụng

2.1 Giới thiệu về quyền con người

2.2 Thực tiễn việc vận dụng quyền con người trong Hiến pháp 2013

3 Thực tiễn việc vận dụng các nguyên tắc Hiến pháp năm 2013 về quyền côngdân

3.1 Giới thiệu về quyền công dân

3.2 Thực tiễn việc vận dụng về quyền công dân trong Hiến pháp 2013

Hiến pháp năm 2013 được Quốc hội (khóa XIII) thông qua tại kỳ họp thứ 6, gồm

11 chương, 120 điều có hiệu lực từ ngày 01/01/2014, giảm 01 chương và 27 điều sovới Hiến pháp năm 1992 Hiến pháp năm 2013 đã quy định bao quát hầu hết các quyền

cơ bản về chính trị, dân sự, kinh tế, xã hội, văn hóa của con người Nếu như Hiến phápnăm 1992 quy định quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được tại chương V thì ởHiến pháp năm 2013 chương về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của côngdân là chương II, chỉ xếp sau chương về chế độ chính trị Đây không phải là sự ngẫunhiên hoặc cơ học mà đây là một điểm mới, thể hiện tầm quan trọng của quyền conngười trong Hiến pháp Hiến pháp đã làm rõ hơn các quyền, nghĩa vụ cơ bản của côngdân và trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm thực hiện quyền con người,quyền công dân; thể hiện rõ bản chất dân chủ của Nhà nước ta

Về tên chương cũng có sự thay đổi, nếu như ở Hiến pháp năm 1992 là "Quyền và nghĩa vụ cơ bản công dân", đến Hiến pháp năm 2013 chương này có tên là "Quyền

Trang 3

con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản công dân" Qua đó để khẳng định quyền con

người được Nhà nước thừa nhận, tôn trọng và cam kết bảo vệ theo Công ước quốc tế

mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia

Tại Điều 14 quy định: "Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật; Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng" So với Hiến pháp năm 1992 thì Hiến pháp năm 2013 quy định

rõ quyền con người, quyền công dân chỉ sẽ hạn chế trong một số trường hợp nhất định,tránh tình trạng xâm phạm quyền con người, quyền công dân

So với Hiến pháp năm 1992, Hiến pháp năm 2013 thay cụm từ "mọi côngdân" thành "mọi người", cụ thể tại Điều 16 quy định "Mọi người đều bình đẳng trướcpháp luật Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, vănhóa, xã hội" Bổ sung thêm quy định: "Mọi người có quyền sống Tính mạng conngười được pháp luật bảo hộ Không ai bị tước đoạt tính mạng trái pháp luật" tại Điều

19 Hiến pháp sửa đổi năm 2013

Tại khoản 3 Điều 20 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Mọi người có quyền hiến

mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác theo quy định của luật Việc thử nghiệm y học,dược học, khoa học hay bất kỳ hình thức thử nghiệm nào khác trên cơ thể người phải

có sự đồng ý của người được thử nghiệm”, đây là điểm mới so với Hiến pháp năm

1992, thể hiện được quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác của mọi người

để chữa bệnh cho người thân, cũng như đề cao vai trò của bộ phận cơ thể người phục

vụ cho việc nghiên cứu, chữa bệnh trong y học hiện nay

Về quyền tự do kinh doanh: Tại Điều 57 Hiến pháp 1992 quy định: “Công dân cóquyền tự do kinh doanh” thì tại Điều 33 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Mọi người cóquyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm” đã mở rộnghơn về đối tượng được kinh doanh và ngành nghề được kinh doanh tạo điều kiện mọingười tự do kinh doanh làm giàu chính đáng, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội.Ngoài một số nội dung cơ bản trên, Hiến pháp năm 2013 quy định về quyền conngười, quyền và nghĩa vụ cơ bản công dân đã quy định rõ ràng, cụ thể và bổ sung đầy

đủ hơn so với Hiến pháp năm 1992 như gộp các điều 65, 66, 67 và bổ sung thêm một

số nội dung thành Điều 37 Hiến pháp năm 2013; tách Điều 53 Hiến pháp năm 1992quy định về công dân có quyền biểu quyết khi Nhà nước trưng cầu ý dân thành Điều

29 Hiến pháp năm 2013: “Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền biểu quyết khiNhà nước tổ chức trưng cầu ý dân”…

Về cách thức thể hiện, Hiến pháp năm 2013 có sự đổi mới quan trọng theo hướngghi nhận mọi người có quyền, công dân có quyền và quyền con người là quyền tựnhiên, bất cứ ai cũng cũng có quyền đó; quyền công dân là quyền của người có quốctịch Việt Nam… Để mọi người, công dân thực hiện quyền của mình thì Hiến pháp năm

2013 quy định trách nhiệm của Nhà nước là phải ban hành văn bản pháp luật để tạođiều kiện thuận lợi cho mọi người và công dân thực hiện đầy đủ các quyền của mình

Trang 4

Hiến pháp năm 2013 quy định về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bảncủa công dân là sự kế thừa tinh hoa tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong Hiếnpháp năm 1946, đồng thời, đã thể chế hóa chủ trương, đường lối, quan điểm của Đảng

và nhà nước ta về quyền con người, coi con người là chủ thể, là động lực quan trọngcủa sự phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhằm hướngđến mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”

Hiến pháp năm 2013 thúc đẩy việc xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủnghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân Nhà nước pháp quyền phải là nhànước mà trong đó các quyền con người được ghi nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm.Theo nghĩa đó, thúc đẩy nhà nước pháp quyền cũng có nghĩa là thúc đẩy sự tôn trọng,bảo vệ và bảo đảm các quyền con người

Nếu như tại Điều 83 của Hiến pháp năm 1992 trước đây quy định: “Quốc hội là

cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp” và Điều 147 quy định: “Chỉ Quốc hội mới có quyền sửa đổi Hiến pháp” thì từ nhận thức mới về quyền lập hiến, chủ

quyền nhân dân, quyền con người và quyền công dân, Hiến pháp năm 2013 đã bỏ nộidung trên và thay vào đó là quy định về sự kết hợp giữa thẩm quyền lập hiến của Quốchội, sáng kiến lập hiến của các cơ quan Nhà nước, của đại biểu Quốc hội với quyền lậphiến của nhân dân dưới hình thức trưng cầu ý dân về Hiến pháp tại khoản 4 Điều 120

“…việc trưng cầu ý dân về Hiến pháp do Quốc hội quyết định” Như vậy, Hiến pháp

năm 2013 mở rộng dân chủ xã hội chủ nghĩa, khẳng định mạnh mẽ chủ quyền nhândân Quyền làm chủ của nhân dân (hay chủ quyền nhân dân) đã được ghi nhận ngay từHiến pháp năm 1946, đến Hiến pháp năm 2013 tiếp tục khẳng định và cụ thể hóa tưtưởng về quyền làm chủ của nhân dân thông qua một loạt quy định: Trong Lời nói đầunêu rõ chủ thể xây dựng, thi hành và bảo vệ Hiến pháp là nhân dân; Điều 2 Hiến phápnăm 2013 khẳng định nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do nhân dân làm chủ,tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân… Những nội dung này tạo nền tảng vữngchắc bảo đảm thực hiện quyền con người, quyền công dân ở nước ta

Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi năm 2001) đã bổ sung tại Điều 2 một nội dung

quan trọng, đó là cơ chế thực hiện quyền lực nhà nước: “Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp” Để xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp

quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bảo đảm quyền con người, quyền công dân, Đại hộiđại biểu toàn quốc lần thứ XI năm 2011 của Đảng khẳng định sự cần thiết phải xácđịnh rõ ràng thiết chế tổ chức quyền lực và cần thiết bổ sung nội dung kiểm soát quyềnlực vào thành một yếu tố mới của cơ chế quyền lực nhà nước ở nước ta Hiến phápnăm 2013 đã hiến định nội dung mới này, xác định rõ ba bộ phận của quyền lực nhànước, trong đó Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyềnlực nhà nước cao nhất, thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp và giám sát tối caođối với hoạt động của Nhà nước; Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất,thực hiện quyền hành pháp; Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử, thực hiện quyền tưpháp Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp

Đáng chú ý là khoản 3 Điều 2 Hiến pháp năm 2013 đã bổ sung “kiểm soát” vào thiết

chế tổ chức quyền lực để bảo đảm tổ chức bộ máy được tổ chức có hiệu lực, hạn chế

lạm quyền dẫn đến vi phạm quyền con người, quyền công dân: “Quyền lực nhà nước

Trang 5

là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp”.

Hiến pháp năm 2013 xác định Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử, thực hiện quyền

tư pháp, sứ mệnh của Tòa án nhân dân được xác định là bảo vệ công lý, bảo vệ quyềncon người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhànước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân Đây là những điểm mới có ýnghĩa quan trọng trong lịch sử lập hiến Việt Nam, khẳng định những nguyên tắc của mộtnền tư pháp hiện đại vì con người, cụ thể là nguyên tắc hai cấp xét xử mà thực chất làmột bảo đảm để thúc đẩy quyền của người bị buộc tội được yêu cầu xem xét lại bản án;nguyên tắc về quyền bào chữa của bị can, bị cáo, quyền bảo vệ lợi ích hợp pháp củađương sự; nguyên tắc về sự tham gia xét xử của Hội thẩm nhân dân Những nguyên tắctrên đây phản ánh tính dân chủ và đề cao quyền tiếp cận công lý của người dân, bảo đảmquyền con người, quyền công dân trong hoạt động tư pháp

Cơ cấu của chương quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong Hiến pháp 2013:

Tại Chương II Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được chia thành 4 phần, cụ thể như sau:

- Phần thứ nhất, các quy tắc chung của quyền con người, quyền và nghĩa vụ của công dân:

• Điều 14: Trách nhiệm của Nhà nước và giới hạn quyền của công dân

• Điều 15: Quyền và nghĩa vụ của công dân

• Điều 16: Bình đẳng trước pháp luật

• Điều 17: Chính sách bảo hộ đối với công dân

• Điều 18: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài

- Phần thứ hai, các quyền cơ bản của con người quyền và nghĩa vụ của công dân:

• Điều 19: Quyền sống

• Điều 20: Bảo đảm quyền con người

• Điều 21: Bảo đảm quyền bí mật đời tư

• Điều 22: Bảo đảm quyền và chỗ ở

• Điều 23: Quyền tự do đi lại và cư trú của công dân

• Điều 24: Quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo

• Điều 25: Quyền tự do ngôn luận, báo chí, thông tin, hội họp, lập hội và biểu tình

• Điều 26: Bình đẳng giới

• Điều 27: Tuổi bầu cử, ứng cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân

• Điều 28: Công dân tham gia quản lý Nhà nước

Trang 6

• Điều 29: Quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu dân ý

• Điều 30: Quyền khiếu nại, tố cáo

• Điều 31: Quyền cơ bản trong lĩnh vực tư pháp hành sự

• Điều 32: Quyền sở hữu trí tuệ

• Điều 33: Quyền tự do kinh doanh

• Điều 34: Quyền an sinh xã hội

• Điều 35: Quyền làm việc của công dân

• Điều 36: Hôn nhân và gia đình

• Điều 37: Trẻ em thành niên và người cao tuổi

• Điều 38: Quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe

• Điều 39: Học tập là quyền và nghĩa vụ

• Điều 40: Quyền nghiên cứu khoa học công nghệ, sáng tạo văn học nghệ thuật

và thụ hưởng lợi ích từ hoạt động đó

• Điều 41: Quyền thụ hưởng và tiếp cận các giá trị văn hóa

• Điều 42: Quyền xác định dân tộc và sử dụng ngôn ngữ

• Điều 43: Quyền và nghĩa vụ với mơi trường

- Phần 3: Nghĩa vụ của công dân:

• Điều 44: Nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc

• Điều 45: Bảo vệ Tổ quốc

• Điều 46: Nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật, bảo vệ an ninh quốc gia

• Điều 47: Nghĩa vụ nộp thuế

- Phần 4: Người nước ngoài

• Điều 48: Nghĩa vụ của người nước ngoài cư trú tại Việt Nam

• Điều 49: Cho phép người nước ngoài dấu tranh vì chủ nghĩa xã hội mà bị bức hại được cư trú tại Việt Nam

2 Thực tiễn việc thực hiện nguyên tắc Hiến pháp 2013 về quyền con người

2.1 Giới thiệu về quyền con người

Quyền con người là những quyền cơ bản nhất của con người, được có một cách

tự nhiên, gắn bó mật thiết với con người Một trong những nhiệm vụ quan trọng nhấtcủa Nhà nước là phải bảo vệ những quyền đó Vì vậy, quyền con người luôn được nêutrong các bản Hiến pháp của một quốc gia: Chương II Hiến pháp Việt Nam năm 2013,Phần I Hiến pháp Tây Ban Nha năm 1978, Chương II Hiến pháp Thụy Điển 1974,chương III Hiến pháp Nhật Bản năm 1946, phần II Hiến pháp Hy Lạp năm 1975, phần

Trang 7

IV Hiến pháp Singapore năm 1963, chương II Hiến pháp Hàn Quốc năm 1948, chương

II Hiến pháp Ba Lan năm 1997, chương II Hiến pháp Trung Quốc năm 1982, chương

II Hiến pháp Liên bang Nga năm 1993…

Quyền con người là phạm trù chính trị - pháp lý, sự ra đời của khái niệm quyềncon người gắn liền với cuộc cách mạng dân chủ tư sản lật đổ chế độ phong kiến, xã hộithần dân thế kỷ XVII, XVIII Ở Anh, khái niệm đó nằm trong Luật về các quyền(1989); ở Mỹ, nằm trong Tuyên ngôn độc lập (1776) và Hiến pháp (bổ sung, 1789); ởPháp, nằm trong Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền (1789); và về sau khái niệmnày được ghi nhận trong các văn kiện quốc tế do Liên Hiệp Quốc khởi xướng

Trong các điều kiện đảm bảo thực hiện quyền con người như: chính trị, kinh tế,văn hóa giáo dục và pháp luật thì pháp luật có vị trí, vai trò quan trọng hàng đầu, bởivì: pháp luật là phương tiện chính thức hóa giá trị xã hội của quyền con người; là công

cụ sắc bén của nhà nước trong việc thực hiện và bảo vệ quyền con người; pháp luật tạo

cơ sở pháp lý để công dân đấu tranh bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình.Hiến pháp là đạo luật tối cao trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, vì lẽ đóquyền con người cần phải được quy định cụ thể trong bản Hiến pháp

Tiếp thu tinh thần về quyền con người của Hiến pháp năm 1992, bản Hiến phápnăm 2013 được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 28/11/2013, với tuyệt đại đa số đạibiểu Quốc hội biểu quyết tán thành (sau đây gọi là Hiến pháp năm 2013) tiếp tụckhẳng định các quyền cơ bản như: quyền bầu cử và quyền ứng cử vào Quốc hội, Hộiđồng nhân dân; quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, biểutình, quyền và cơ hội bình đẳng giới…

2.2 Thực tiễn việc vận dụng quyền con người trong Hiến pháp 2013

Quyền con người được thể hiện trong Hiến pháp 2013 tại các điều khoản sau:

Điều khoản Thực tiễn về việc thực hiện quyền con người

Điển hình, CSGT vẫn còn nhẹ tay trong việc xử phạt domột số người vi phạm luật giao thông có ông, cha, chú,bác,… làm quan hoặc có phong bì

Tuyển dụng công chức dựa vào tiêu chí: “Nhất quan hệ,nhì tiền tệ, ba hậu duệ, bốn trí tuệ”

Điều 19

Mọi người có quyền sống

Tính mạng con người được

pháp luật bảo hộ Không ai bị

tước đoạt tính mạng trái luật

Quyền sống (hay quyền được sống) là quyền cơ bản vàquan trọng nhất của con người, đây cũng là một trongnhững nội dung quan trọng của Nhân quyền

Một thực tiễn về quyền sống được Chính quyền Việt Namthể hiện trong mối quan hệ giữa hình phạt tử hình vàquyền sống Cũng như nhiều quốc gia khác trên thế giới,xuất phát từ yêu cầu khách quan về phòng chống tội phạm,pháp luật nước ta vẫn còn duy trì hình phạt tử hình, song

Trang 8

đang thu hẹp dần phạm vi áp dụng hình phạt này.

Điều 20

1 Mọi người có quyền bất

khả xâm phạm về thân thể,

được pháp luật bảo hộ về sức

khoẻ, danh dự và nhân phẩm;

không bị tra tấn, bạo lực, truy

2 Không ai bị bắt nếu không

có quyết định của Toà án nhân

dân, quyết định hoặc phê

chuẩn của Viện kiểm sát nhân

dân, trừ trường hợp phạm tội

quả tang Việc bắt, giam, giữ

người do luật định

3 Mọi người có quyền hiến

mô, bộ phận cơ thể người và

hiến xác theo quy định của

luật Việc thử nghiệm y học,

dược học, khoa học hay bất

kỳ hình thức thử nghiệm

nào khác trên cơ thể người

phải có sự đồng ý của người

được thử nghiệm

Trên thực tế, để bảo đảm thực thi quyền bất khả xâm phạm

về thân thể, danh dự, nhân phẩm, Bộ luật Hình sự đã quyđịnh tội bức cung, tội dùng nhục hình và một số hành vixâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm con người cóthể bị coi là tra tấn trong một số trường hợp nhất định.Hình phạt đối với các hành vi phạm tội nêu trên là rấtnghiêm khắc; tùy theo từng tội phạm và các yếu tố tăngnặng trách nhiệm hình sự mà hình phạt có thể là tù chungthân hoặc tử hình Đồng thời, những hành vi đồng phạmvới hành vi tra tấn nêu trên đều bị xử lý theo quy định

Ở Việt Nam, quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiếnxác được quy định cụ thể tại Điều 35 Bộ luật Dân sự 2015

và “Luật Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến,lấy xác năm 2006”, cụ thể, tại Điều 5 của Luật này quy

định như sau: “Người từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể của mình khi còn sống, sau khi chết và hiến xác” Tuy

nhiên, thực tế, trường hợp các tử tù xin hiến xác cho y họcvẫn không được chấp nhận do: Theo quy định tại Điều 59Luật Thi hành án hình sự năm 2010 thì Thi hành án tử hìnhđược thực hiện bằng tiêm thuốc độc Việc tiến hành tiêmthuốc độc vào cơ thể của tử tù sẽ khiến cho các bộ phận,

cơ quan chức năng trong cơ thể tử tù bị nhiễm độc vàkhông có chuyên gia xác định các mô, bộ phận cơ thể cònđáp ứng được nhu cầu của y học hay không và pháp luậtcũng chưa có quy định về điều này

Điều 21

1 Mọi người có quyền bất

khả xâm phạm về đời sống

riêng tư, bí mật cá nhân và bí

mật gia đình; có quyền bảo vệ

danh dự, uy tín của mình

Thông tin về đời sống riêng

tư, bí mật cá nhân, bí mật gia

đình được pháp luật bảo đảm

an toàn

2 Mọi người có quyền bí mật

thư tín, điện thoại, điện tín và

các hình thức trao đổi thông

Hiện nay Việt Nam đã công nhận và bảo hộ quyền về đờisống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình trong cácvăn bản pháp luật như Bộ luật dân sự và pháp luật chuyênngành

Điều 159 Bộ luật hình sự năm 2015 quy định: “1 Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:

a) Chiếm đoạt thư tín, điện báo, telex, fax hoặc văn bản khác của người khác được truyền đưa bằng mạng bưu chính, viễn thông dưới bất kỳ hình thức nào;

Trang 9

tin riêng tư khác.

Không ai được bóc mở, kiểm

soát, thu giữ trái luật thư tín,

điện thoại, điện tín và các

hình thức trao đổi thông tin

riêng tư của người khác

b) Cố ý làm hư hỏng, thất lạc hoặc cố ý lấy các thông tin, nội dung của thư tín, điện báo, telex, fax hoặc văn bản khác của người khác được truyền đưa bằng mạng bưu chính, viễn thông;

c) Nghe, ghi âm cuộc đàm thoại trái pháp luật;

d) Khám xét, thu giữ thư tín, điện tín trái pháp luật; đ) Hành vi khác xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại, điện tín, telex, fax hoặc hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của người khác…”

Thực tiễn thực thi pháp luật về đời sống riêng tư, bí mật cánhân, bí mật gia đình còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc,đặc biệt là chưa có cơ chế pháp lý đặc thù và phù hợp để

xử lý

Ví dụ như vướng mắc trong cách hiểu ‘‘điểm thi của họcsinh có phải bí mật cá nhân, đời sống riêng tư’’ hay không.Vấn đề này thời gian vừa qua được Bộ Giáo dục và Đàotạo, các trường trung học phổ thông và cơ quan báo chí rấtquan tâm khi công bố công khai điểm thi tốt nghiệp trunghọc phổ thông của thí sinh Theo Nghị định số56/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 quy định chitiết một số điều của Luật trẻ em, tại Điều 33 quy định

“Thông tin bí mật đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em là các thông tin về: tên, tuổi; đặc điểm nhận dạng

cá nhân; thông tin về tình trạng sức khỏe và đời tư được ghi trong bệnh án; hình ảnh cá nhân; thông tin về các thành viên trong gia đình, người chăm sóc trẻ em; tài sản

cá nhân; số điện thoại; địa chỉ thư tín cá nhân; địa chỉ, thông tin về nơi ở, quê quán; địa chỉ, thông tin về trường, lớp, kết quả học tập và các mối quan hệ bạn bè của trẻ em; thông tin về dịch vụ cung cấp cho cá nhân trẻ em”.

Quy định này khẳng định kết quả học tập, cụ thể là điểmthi của trẻ em là thông tin bí mật đời sống riêng tư, bí mật

cá nhân của trẻ em Điều 1 Luật trẻ em năm 2016 quy định

“Trẻ em là người dưới 16 tuổi” Do đó, có thể khẳng định

đối với những thí sinh dưới 16 tuổi thì điểm thi được coi là

bí mật cá nhân, đời sống riêng tư Còn đối với những thísinh trên 16 tuổi thì pháp luật chưa có quy định điểm thi có

là thông tin bí mật cá nhân, đời sống riêng tư hay không.Điều này gây ra sự lúng túng trong thực thi pháp luật củacác cơ quan có thẩm quyền và phần nào ảnh hưởng tớiquyền lợi của thí sinh trên 16 tuổi

Điều 22 Các quy định của pháp luật Việt Nam không chỉ ghi nhận

Trang 10

2 Mọi người có quyền bất

khả xâm phạm về chỗ ở

Không ai được tự ý vào chỗ ở

của người khác nếu không

được người đó đồng ý

và thể hiện sự tôn trọng quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở

mà còn đề ra các biện pháp để bảo vệ quyền này Các biệnpháp xử phạt vi phạm hành chính thậm chí xử lý hình sự

đã được đặt ra để bảo vệ quyền nói trên khỏi sự xâm phạm.Theo đó, công dân có quyền được các cơ quan nhà nước vàmọi người tôn trọng chỗ ở, không ai được tự ý vào chỗ ởcủa người khác nếu không được người đó đồng ý, trừtrường hợp pháp luật cho phép Cụ thể:

Theo quy định tại Điều 158 – Bộ luật hình sự năm

2015 về tội xâm phạm chỗ ở của người khác như sau:

“1 Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây xâm phạm chỗ ở của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Khám xét trái pháp luật chỗ ở của người khác;

b) Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, gây sức ép về tinh thần hoặc thủ đoạn trái pháp luật khác buộc người khác phải rời khỏi chỗ ở hợp pháp của họ;

c) Dùng mọi thủ đoạn trái pháp luật nhằm chiếm, giữ chỗ

ở hoặc cản trở trái phép, không cho người đang ở hoặc quản lý hợp pháp chỗ ở được vào chỗ ở của họ;

d) Tự ý xâm nhập chỗ ở của người khác mà không được sự đồng ý của chủ nhà hoặc người quản lý hợp pháp.

2 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Phạm tội 02 lần trở lên;

d) Làm người bị xâm phạm chỗ ở tự sát;

đ) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

3 Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

Điều 24

1 Mọi người có quyền tự do

tín ngưỡng, tôn giáo, theo

hoặc không theo một tôn giáo

nào Các tôn giáo bình đẳng

trước pháp luật

Theo dòng chảy của lịch sử, Việt Nam là một quốc gia đatôn giáo, kể cả tôn giáo nội sinh và tôn giáo ngoại nhập.Người có tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam được yên tâm

và an toàn hành đạo theo đúng nghĩa của một đạo giáochân chính

Thống kê sơ bộ, tính đến năm 2017, cả nước có 41 tổ chứctôn giáo thuộc 14 tôn giáo khác nhau (với hơn 25 triệu tín

Trang 11

2 Nhà nước tôn trọng và bảo

hộ quyền tự do tín ngưỡng,

tôn giáo

3 Không ai được xâm phạm

tự do tín ngưỡng, tôn giáo

hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn

giáo để vi phạm pháp luật

đồ, 53 nghìn chức sắc, hơn 133 nghìn chức việc, 28 nghìn

cơ sở thờ tự) được Nhà nước công nhận và cho phép hoạtđộng Các tôn giáo đã có hệ thống đào tạo quy mô trong cảnước Hoạt động hợp tác quốc tế trên lĩnh vực tôn giáođược chú trọng, đẩy mạnh Chính phủ đã tạo điều kiện chocác tôn giáo được mở rộng quan hệ quốc tế rộng rãi; nhiềuđoàn tôn giáo quốc tế đến thăm, làm việc và nhiều đoàntôn giáo trong nước đi thăm, làm việc, học tập ở nướcngoài Việc đăng ký điểm nhóm Tin lành đã được Chínhphủ quan tâm phê duyệt Hiện nay, các tỉnh Tây Nguyên vàBình Phước có khoảng 500 nghìn tín đồ thuộc 31 tổ chức,

hệ phái, nhóm Tin lành, trong đó có hơn 400 nghìn ngườiđang sinh hoạt tại 240 chi hội và 1.300 điểm nhóm đã đăng

ký với chính quyền địa phương,

Hệ thống pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo được sửa đổi,

bổ sung, ngày càng hoàn thiện, mà điểm nhấn là năm

2017, Quốc hội đã thông qua Luật Tín ngưỡng tôn giáo vàLuật này có hiệu lực từ ngày 01-01-2018, là cơ sở pháp lýquan trọng nhằm đảm bảo ngày càng tốt hơn quyền củangười dân trong thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôngiáo

Ngày 1/12/2016, tại phiên họp Ủy ban Liên Chính phủ vềbảo vệ di sản văn hóa phi vật thể lần thứ 11 của UNESCOdiễn ra tại thành phố Addis Ababa, nước Cộng hòa dân chủLiên bang Ethiopia, di sản “Thực hành Tín ngưỡng thờMẫu Tam phủ của người Việt” đã chính thức đượcUNESCO ghi danh tại Danh sách Di sản văn hóa phi vậtthể đại diện của nhân loại

Điều 30

1 Mọi người có quyền khiếu

nại, tố cáo với cơ quan, tổ

Khiếu nại, tố cáo là một phương thức thể hiện quyền dânchủ của nhân dân và là một trong những phương thức thựchiện quyền giám sát của nhân dân đối với bộ máy Nhànước Xuất phát từ tư tưởng "lấy dân là gốc", từ bản chấtchính trị của chế độ dân chủ nhân dân

Quyền khiếu nại, tố cáo được quy định trong các văn bảnLuật sau đây: Luật Khiếu nại 2011, Nghị định 75/2012/NĐ– CP hướng dẫn Luật khiếu nại; Luật Tố cáo 2011, Nghịđịnh 76/2012/NĐ – CP hướng dẫn Luật tố cáo

Trang 12

Về thực trạng công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo ở ViệtNam hiện nay thì còn những hạn chế:

- Công tác tiếp dân ở một số nơi còn hình thức, chưa bốtrí được nơi tiếp dân độc lập, phổ biến là ở cấp huyện.Một số thủ trưởng cơ quan Thi hành án dân sự khôngtrực tiếp tiếp dân định kỳ và đột xuất

- Một số cán bộ làm nhiệm vụ tiếp dân chưa ý thức đượctầm quan trọng của công tác này, thiếu kỹ năng tiếpdân, thái độ tiếp dân chưa phù hợp, ứng xử không đúngmực khi thực hiện nhiệm vụ

- Kỹ năng ứng xử, thái độ giải quyết vụ việc khiếu nại, tốcáo của người có thẩm quyền chưa phù hợp dẫn đếntình trạng dân bức xúc

- Có trường hợp người có thẩm quyền khi giải quyếtkhiếu nại tố cáo có dấu hiệu nể nang, lòng vòng, nétránh, đùn đẩy trách nhiệm cho cơ quan cấp trên

Điều 32

1 Mọi người có quyền sở hữu

về thu nhập hợp pháp, của cải

để dành, nhà ở, tư liệu sinh

hoạt, tư liệu sản xuất, phần

vốn góp trong doanh nghiệp

hoặc trong các tổ chức kinh tế

khác

2 Quyền sở hữu tư nhân và

quyền thừa kế được pháp luật

thiên tai, Nhà nước trưng mua

hoặc trưng dụng có bồi

thường tài sản của tổ chức, cá

nhân theo giá thị trường

Bằng các quy phạm pháp luật, Nhà nước xác nhận và quyđịnh phạm vi những quyền của một chủ sở hữu đối với tàisản của họ Mặt khác, Nhà nước dùng pháp luật như mộtcông cụ pháp lý để bảo vệ các quyền năng đã được phápluật công nhận và ngăn ngừa những hành vi xâm phạm đếnquyền của các chủ sở hữu

Ngành luật hình sự bảo vệ quyền sở hữu bằng việc quyđịnh một số hành vi nhất định xâm phạm đến quyền sở hữu

là tội phạm và quy định mức hình phạt tương xứng vớinhững loại hành vi phạm tội đó

Ngành luật dân sự bảo vệ quyền sở hữu bằng việc quy địnhnhững phương thức kiện dân sự trước tòa án để chủ sở hữu

có thể thông qua đó mà đòi lại tài sản của mình đang bịngười khác chiếm giữ bất hợp pháp…

Điều 33

Mọi người có quyền tự do

kinh doanh trong những

ngành nghề mà pháp luật

không cấm

Hiện thực hóa quyền này, 2 bộ luật liên quan đến doanhnghiệp là Luật Doanh nghiệp năm 2014 và Luật Đầu tưnăm 2014 đã được xây dựng với cách tiếp cận về quyền tự

do kinh doanh theo hướng đơn giản hóa điều kiện, thủ tụccấp phép, dỡ bỏ hàng loạt hạn chế, bất cập của quy định

cũ, mở rộng các nhóm quyền tự quyết của doanh nghiệp

Trang 13

Một điểm nổi bật là hướng tiếp cận mới, liệt kê một sốngành nghề cấm kinh doanh, ngoài các ngành nghề này,mọi chủ thể đều có quyền kinh doanh.

Tại Điều 7 về quyền của doanh nghiệp trong Luật Doanhnghiệp năm 2014 minh thị rằng, doanh nghiệp được “tự dokinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm”.Vậy luật cấm gì? Điều 6 của Luật Đầu tư năm 2014 cấmđầu tư kinh doanh trong 6 ngành nghề sau: kinh doanh matúy; kinh doanh hóa chất, khoáng vật cấm; kinh doanhđộng, thực vật hoang dã, nguy cấp, quý hiếm có nguồn gốc

từ tự nhiên; kinh doanh mại dâm; mua, bán người, mô, bộphận cơ thể người và các hoạt động kinh doanh liên quanđến sinh sản vô tính trên người Để làm rõ hơn giới hạncấm này, trong phụ lục 1 và 2, Luật Đầu tư năm 2014 cònliệt kê chi tiết danh mục chất ma túy, danh mục động, thựcvật, khoáng vật cấm kinh doanh đầu tư Trong lịch sử lậppháp Việt Nam, có lẽ đây là lần đầu tiên một văn bản luật,nhưng lại có các phụ lục quy định chi tiết và tỉ mỉ như vậy.Bên cạnh đó, vẫn còn những cản trở chẳng hạn như: tìnhtrạng chồng chéo luật gây rủi ro cho doanh nghiệp Cácchủ thể dù có quyền tự do kinh doanh trong khuôn khổpháp luật, nhưng do luật ở Việt Nam còn phức tạp, nhiềuquy định chồng chéo ở các luật chuyên ngành, nên thực tếdoanh nghiệp cũng không dám tự do thực hiện quyền củamình, với lo ngại là có thể ở đâu đó có quy định cấm, hoặchạn chế quyền này Có tình trạng là trong khi Luật Doanhnghiệp “mở”, thì các Luật chuyên ngành lại “đóng”, hoặccác luật của Quốc hội, văn bản của Chính phủ thì quy địnhthông thoáng nhưng văn bản của các cơ quan quản lý lại

“siết chặt” bằng những loại giấy phép “con” hay bằngnhững thủ tục phiền hà không đáng có

Điều 38

1 Mọi người có quyền được

bảo vệ, chăm sóc sức khỏe,

cả nước Luật Bảo hiểm y tế năm 2008 (sửa đổi, bổ sungnăm 2014) đã góp phần hoàn thiện chính sách, pháp luật

về BHYT nói riêng và chính sách chăm sóc sức khỏe nhân

Trang 14

dân nói chung.

Nếu chính sách BHYT của Nhà nước là sự hỗ trợ về mặtkinh tế, san sẻ gánh nặng tài chính về chi phí y tế chongười dân, thì Luật Khám bệnh và chữa bệnh năm 2009 lạiquy định về mặt thủ tục, hình thức đối với quá trình khámbệnh, cụ thể là các quyền và nghĩa vụ của người bệnh,người hành nghề khám chữa bệnh, các điều kiện hànhnghề khám chữa bệnh, quy định về chuyên môn kỹ thuậttrong khám chữa bệnh, điều kiện bảo đảm công tác khámbệnh, chữa bệnh, áp dụng kỹ thuật, phương pháp mới trongkhám chữa bệnh, sai sót chuyên môn kỹ thuật, giải quyếtkhiếu nại, tố cáo và tranh chấp trong khám chữa bệnh, điềukiện bảo đảm công tác khám bệnh, chữa bệnh Đây lànhững quy định cơ bản của pháp luật, đảm bảo cho ngườidân quyền được chăm sóc sức khỏe, một trong nhữngquyền cơ bản của con người

Điều 40

Mọi người có quyền nghiên

cứu khoa học và công nghệ,

sáng tạo văn học, nghệ thuật

Hiện nay, các biện pháp hành chính vẫn chưa đủ sức răn

đe, do đó, cần có biện pháp mạnh hơn như truy cứu tráchnhiệm hình sự các hành vi sao chép với mức độ nhiều vàthiệt hại lớn Cần xây dựng được văn hóa tôn trọng quyền

sở hữu trí tuệ, nâng cao ý thức của người sử dụng, nhữngngười trực tiếp thụ hưởng tài sản trí tuệ, làm sao để ngườidân trong xã hội cảm thấy khi sử dụng sách lậu, xem phimlậu, nghe nhạc lậu là vấn đề về đạo đức, là hành vi xâmphạm đến quyền tác giả và các quyền liên quan

Điều 41

Mọi người có quyền hưởng

thụ và tiếp cận các giá trị văn

hoá, tham gia vào đời sống

văn hóa, sử dụng các cơ sở

văn hóa

Nói đến văn hóa, chúng ta thường đề cập đến các vấn đềnhư bản sắc văn hóa, di sản văn hóa, biểu tượng văn hóa,chuẩn mực văn hóa, giá trị văn hóa Trong đó, giá trị vănhóa là yếu tố cốt lõi của văn hóa, nó được sáng tạo và kếttinh trong quá trình lịch sử của mỗi cộng đồng, tương ứngvới môi trường tự nhiên và xã hội nhất định Giá trị vănhóa hướng đến thỏa mãn những nhu cầu và khát vọng củacộng đồng về những điều tốt đẹp (chân, thiện, mỹ), từ đóbồi đắp và nâng cao bản chất con người

Hàng loạt các văn bản pháp luật được ban hành, sửa đổi và

Trang 15

bổ sung cho phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của đấtnước nhằm đảm bảo hiệu quả các quyền con người nóichung và quyền hưởng thụ các giá trị văn hoá nói riêng,tạo ra một hành lang pháp lý đảm bảo quyền hưởng thụ vàtiếp cận các giá trị văn hoá cho người dân Việt Nam Cụthể:

Luật Giáo dục năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009)

đã xác định học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân.Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tínngưỡng, nam nữ, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàncảnh kinh tế đều bình đẳng về cơ hội học tập Nhà nước ưutiên, tạo điều kiện cho con em dân tộc thiểu số, con em giađình ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khókhăn, đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi, người tàntật, khuyết tật và đối tượng được hưởng chính sách xã hộikhác thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập của mình Đảmbảo quyền được học tập là một cơ hội cụ thể cho mọingười được tiếp cận với các giá trị văn hóa

Luật Xuất bản năm 2012, hoạt động xuất bản thuộc lĩnh

vực văn hóa, tư tưởng nhằm phổ biến, giới thiệu tri thứcthuộc các lĩnh vực của đời sống xã hội, giá trị văn hóa dântộc và tinh hoa văn hóa nhân loại, đáp ứng nhu cầu đờisống tinh thần của nhân dân, nâng cao dân trí, xây dựngđạo đức và lối sống tốt đẹp của người Việt Nam, mở rộnggiao lưu văn hóa với các nước, phát triển kinh tế - xã hội,đấu tranh chống mọi tư tưởng và hành vi làm tổn hại lợiích quốc gia, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

Luật Báo chí năm 2016 được ban hành đã góp phần tích

cực vào việc đảm bảo quyền tự do tiếp cận thông tin củangười dân Báo chí có nhiệm vụ thông tin trung thực vềtình hình đất nước và thế giới phù hợp với lợi ích của đấtnước và của nhân dân; góp phần ổn định chính trị, pháttriển kinh tế - xã hội, nâng cao dân trí, đáp ứng nhu cầuvăn hóa lành mạnh của nhân dân, bảo vệ và phát huytruyền thống tốt đẹp của dân tộc; phát hiện, nêu gươngngười tốt, việc tốt, nhân tố mới, điển hình tiên tiến; gópphần giữ gìn sự trong sáng và phát triển tiếng Việt, tiếngcủa các dân tộc thiểu số Việt Nam; mở rộng sự hiểu biếtlẫn nhau giữa các nước và các dân tộc

Điều 43

Mọi người có quyền được

sống trong môi trường trong

Môi trường trong lành có thể hiểu là môi trường sạch đẹp,thuần khiết, không có ô nhiễm, suy thoái môi trường.Trong môi trường đó, con người và sinh vật sống thoải

Trang 16

lành và có nghĩa vụ bảo vệ

môi trường

mái, khỏe mạnh, hữu ích và hài hòa với thiên nhiên Ởbình diện quốc tế, quyền được sống trong môi trường tronglành đã được ghi nhận trong nhiều văn kiện, công ướcquốc tế như Tuyên bố thế giới về nhân quyền năm 1948,Nghị quyết của Đại hội đồng Liên Hợp Quốc năm 1962 vềphát triển kinh tế và bảo vệ thiên nhiên; Công ước quốc tế

về các quyền chính trị, dân sự; Công ước quốc tế về cácquyền kinh tế, văn hóa và xã hội năm 1966… Với việc kýnhiều cam kết quốc tế, Việt Nam đã thừa nhận quyền đượcsống trong môi trường trong lành của mọi người ở nhiềuvăn bản pháp luật khác nhau, mà trực tiếp nhất là hệ thốngvăn bản pháp luật về bảo vệ môi trường, cụ thể là Luật Bảo

vệ môi trường năm 2005

Có thể nói, trong điều kiện nước ta thuộc nhóm nước cóthu nhập bình quân đầu người thấp trên thế giới nên chúng

ta đã tập trung cho tăng trưởng kinh tế, ưu tiên cho côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, vì vậy thời gian qua, quyền đượcsống trong môi trường trong lành của người dân chưa đượcđảm bảo tốt Cùng với những thành tựu phát triển kinh tế

là sự hủy hoại, ô nhiễm môi trường khá nghiêm trọng ởnước ta Cụ thể như sau:

Về ô nhiễm không khí, Việt Nam đứng thứ 123/132 quốcgia trong bảng xếp hạng Hà Nội và thành phố Hồ ChíMinh, nồng độ bụi cao hơn tiêu chuẩn cho phép nhiều lần

và nằm trong nhóm 10 đô thị ô nhiễm nhất thế giới Vềmôi trường nước, phần lớn chất lượng nước sông ở nước tađạt loại B Tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, hầu hếtsông, hồ nội thị đều bị ô nhiễm Ô nhiễm môi trường ởViệt Nam đang tác động tiêu cực đến quyền được sốngtrong môi trường trong lành của người dân cũng như nhiềuquyền thiết yếu khác của con người, trong đó có quyềnsống, quyền sức khỏe của con người Số người mắc bệnhung thư ở Việt Nam mỗi năm đều tăng lên

Các loại thuế, phí về môi trường mới chỉ bước đầu tạonguồn thu cho ngân sách mà chưa phát huy được vai tròcông cụ kinh tế điều tiết vĩ mô, hạn chế gây ô nhiễm môitrường, thúc đẩy các hoạt động kinh tế - xã hội theo hướnghài hòa với thiên nhiên, thân thiện với môi trường và pháttriển bền vững

Điều 47

Mọi người có nghĩa vụ

nộp thuế theo luật định

Trang 17

3 Thực tiễn thực hiện nguyên tắc Hiến pháp năm 2013 về quyền công dân

3.1 Giới thiệu về quyền công dân.

Quyền con người là quyền tự nhiên, vốn có của con người từ lúc sinh ra; quyềncông dân trước hết cũng là quyền con người nhưng việc thực hiện nó gắn liền với quốctịch, tức là vị thế pháp lý của công dân trong quan hệ với Nhà nước, được Nhà nướcbảo đảm đối với công dân của nước mình Chỉ những người có quốc tịch mới đượchưởng quyền công dân của quốc gia đó như quyền bầu cử, ứng cử, tham gia quản lýnhà nước…

Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân là cơ sở để xác định địa vị pháp lý củacông dân, là cơ sở cho mọi quyền và nghĩa vụ khác Trong lịch sử lập Hiến nước ta,nội dung chế định về nghĩa vụ cơ bản của công dân hết sức phong phú, ngày càng đầy

đủ và hoàn thiện hơn., Quyền công dân được quy định trong Hiến pháp, điều chỉnhnhững quan hệ đặc biệt quan trọng giữa công dân và nhà nước, là cơ sở tồn tại của cánhân và hoạt động bình thường của xã hội

So với Hiến pháp trước, Hiến pháp năm 2013 đã khắc phục được sự nhầm lẫn giữa quyền con người với quyền công dân, không còn đồng nhất quyền con người với

quyền công dân như ở Điều 50 của Hiến pháp năm 1992, mà đã phân biệt và sử dụnghai thuật ngữ “mọi người” và “công dân” cho việc chế định các quyền con người vàquyền công dân

Quyền công dân bao gồm các quyền về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục

và các quyền tự do cá nhân

Việc đảm bảo địa vị pháp lý của công dân là một trong những nhân tố quyết địnhthành bại của nhà nước pháp quyền Tuy nhiên, địa vị đó không chỉ cần được "trangđiểm” bằng một bản văn Hiến pháp mỹ miều Việc nó được "nuôi dưỡng” và "trưởngthành” như thế nào mới là điều quyết định đối với sự thịnh vượng của nhà nước phápquyền

3.2 Thực tiễn việc vận dụng quyền công dân trong Hiến pháp 2013

Quyền công dân được thể hiện trong Hiến pháp 2013 tại các điều khoản sau:

Điều khoản Thực tiễn thực hiện quyền công dân

Điều 15

1 Quyền công dân

không tách rời nghĩa

cá nhân mỗi công dân đồng thời tạo điều kiện cho sự pháttriển của người khác, của cộng đồng xã hội Bởi trong xã hộikhông thể có hai loại công dân: Một loại công dân chuyênhưởng quyền, một loại công dân chuyên thực hiện nghĩa vụ

Điều 17 Trách nhiệm của Nhà nước và những bảo đảm của Nhà nước

Trang 18

Điều khoản Thực tiễn thực hiện quyền công dân

1 Công dân nước

3 Công dân Việt Nam

ở nước ngoài được

Nhà nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa

Việt Nam bảo hộ

được có thể thể hiện cụ thể qua sự việc bảo hộ công dân ởnước ngoài, như sau:

- Vụ việc mới nhất về nghi phạm Đoàn Thị Hương ở Malaysia

+ Vụ án tại Malaysia, Đoàn Thị Hương là nghi phạm cótính chất đặc biệt nghiêm trọng và phức tạp, liên quanđến công dân nhiều quốc gia Các biện pháp bảo hộ trong

vụ này bị giới hạn trong khuôn khổ cho phép của phápluật quốc gia sở tại, đó là pháp luật Malaysia

+ Thực hiện các quy định phù hợp với thông lệ quốc tế, cơquan đại diện Việt Nam tại Malaysia đã thực hiện đúngchức năng nhiệm vụ của mình liên quan đến bảo hộ côngdân Đoàn Thị Hương Cụ thể: Đại sứ quán Việt Nam đãlàm việc với cơ quan chức năng sở tại làm rõ các thôngtin liên quan, theo dõi chặt chẽ để xác minh thông tin.Tuy nhiên, đây là vụ án nghiêm trọng do vậy phíaMalaysia chưa cho phép tiếp xúc lãnh sự đối với các nghiphạm ngay sau khi bị bắt giữ Sau đó, Đại sứ quán ViệtNam tại Malaysia đã được phép tiếp xúc lãnh sự và hỏithăm sức khỏe của Đoàn Thị Hương

+ An ninh được thắt chặt bên ngoài phiên tòa xét xử ĐoànThị Hương hôm 1/3/2017

+ Tại phiên tòa ngày 1/3/2017, đại diện Đại sứ quán ViệtNam tại Malaysia đã có mặt để bảo vệ quyền lợi hợppháp cho Đoàn Thị Hương tại tòa

+ Ngày 2/3/2017, đại diện Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao đã

có cuộc gặp với gia đình công dân Đoàn Thị Hương đểgiải thích tiến trình tố tụng của vụ án và hướng dẫn giađình về việc hỗ trợ pháp lý cho Đoàn Thị Hương theođúng quy định của pháp luật nước sở tại và thông lệ quốc

tế Trước đó, Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao đã thông báocho gia đình công dân Đoàn Thị Hương về việc thămlãnh sự và sức khỏe của Đoàn Thị Hương

+ Đại sứ quán Việt Nam tại Malaysia vẫn đang tiếp tụctriển khai các biện pháp bảo hộ công dân trong phạm vithẩm quyền để bảo đảm tiến trình tố tụng diễn ra côngbằng, khách quan, không phân biệt đối xử, cũng như đảmbảo mọi quyền lợi hợp pháp của công dân Việt Nam,trong đó có việc hỗ trợ tìm luật sư phù hợp với quy địnhpháp luật của nước sở tại

Ngày đăng: 26/06/2021, 20:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w