Giới thiệu về BTS3012 Thiết bị BTS3012 bao gồm 02 phần chính: - Thiết bị trong nhà - Thiết bị ngoài trời a. Thiết bị trong nhà: - Tủ BTS 3012 - Hộp DDF - Thang cáp trong nhà. - Tủ nguồn - Ắc quy - Dây nhảy từ tủ lên Feeder - Các loại cáp nguồn. - Các loại cáp tín hiệu. - Bảng tiếp đất trong nhà b. Thiết bị Anten ngoài trời và Feeder - Anten - Bộ gá anten - Dây nhảy từ Anten xuống Feeder - Feeder - Dây đất cho vỏ Feeder - Cửa sổ Feeder (Vị trí cáp feeder đi vào trạm) - Bảng tiếp đất bên ngoài trời - Các loại cáp khác (theo tùy chọn TMA hoặc RET) - Thang cáp ngoài trời
Trang 1Hướng Dẫn lắp đặt
thiết bị BTS 3012
***
Mục lục
1 Giới thiệu về BTS3012 2
2 Lắp đặt thiết bị BTS3012 3
2.1 Quy trỡnh lắp đặt 3
2.2 Chuẩn bị 3
2.3 Lắp thang cỏp 4
2.4 Lắp thanh đất trong phũng 5
2.5 Lắp tủ BTS3012 .6
2.6 Lắp cỏc board cho BTS3012 10
2.7 Lắp cỏc loại cỏp 15
3 Checklist lắp đặt và checklist kiểm tra lắp đặt BTS 3012 22
Trang 2- Dây đất cho vỏ Feeder
- Cửa sổ Feeder (Vị trí cáp feeder đi vào trạm)
- Bảng tiếp đất bên ngoài trời
- Các loại cáp khác (theo tùy chọn TMA hoặc RET)
- Thang cáp ngoài trời
Trang 32 Lắp đặt thiết bị BTS3012
2.1 Quy trình lắp đặt
Bắt đầu Chuẩn bị lắp đặt
Lắp thang cáp Lắp thanh đất Lắp tủ BTS3012 Gắn các board
Lắp các cáp trong
tủ BTS3012 Kiểm tra
Bắt đầu
2.2 Chuẩn bị
Trước khi lắp đặt, cần phải:
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ cần thiết cho việc lắp đặt
- Kiểm tra điều kiện phòng máy BTS
- Mở hàng và kiểm tra hàng theo bản kê cấp hàng (Delivery Notes)
a Dụng cụ
Chuẩn bị các dụng cụ cơ bản như:
− Dụng cụ đo, dụng cụ đánh dấu, thước dây, bộ đo góc, la bàn, & bút đánh dấu;
− Khoan bê tông;
Trang 4- Môi trường
- Nguồn điện cung cấp
- Các thiết bị xung quanh
Æ Thực hiện điều chỉnh (nếu cần)
2.3 Lắp thang cáp
Các thành phần của thang cáp trong nhà được mô tả như hình bên dưới:
2.4 Lắp thanh tiếp đất trong phòng
2.5 Lắp tủ BTS3012
a Giới thiệu về tủ BTS3012
Trang 5Tủ máy nhìn từ phía trước Giá đỡ tủ Chân tủ gồm 2 phần: 1 phần đặt cố định trên sàn nhà và một phần đã được lắp cố định dưới đáy tủ BTS (upper frame) Khi lắp đặt tủ BTS, 2 phần này được nối với nhau để cố định tủ BTS
Trọng lượng và kích thước tủ:
Nguyên tắc bố trí tủ BTS
Một số đặc điểm quan trọng của BTS 3012 như sau
Trang 6- Các tủ BTS phải được lắp ngang hàng
Yêu cầu về sự cách ly tủ
Với bất kì chế độ lắp đặt nào, việc thêm miếng cách ly vào dưới chân tủ và long- đen cách ly khi cố định chân tủ là cách làm hiệu quả để cách ly toàn bộ thiết bị với đất trước khi nối cáp GND
Xác định vị trí của tủ BTS như sau:
• Bước 1: Dựa vào bản vẽ thiết kế lắp đặt để xác định vị trí lắp đặt của tủ Đánh dấu vị
trí tủ trên sàn nhà
VD:
Lưu ý:
- Hướng của bản vẽ có lỗ chỉ hướng tủ từ đằng trước
- Tránh lắp đặt tủ quay mặt vào tường
- Lắp đặt tủ cách tường tối thiểu 10cm
• Bước 2: Đánh dấu vị trí 4 lỗ khoan dành cho việc chèn bu-lông chẻ đuôi
• Bước 3: Dùng máy khoan khoan tại vị trí đã đánh dấu
Lưu ý:
- Mũi khoan sử dụng là phi 16
- Độ sau của lỗ khoan trong khoảng 52 ÷ 60 mm Tất cả lỗ khoan phải có cùng độ
sâu Sau khi khoan xong, làm sạch bụi, đất trong lỗ khoan và đo độ sâu cố định
Lắp đặt và cân bằng chân tủ
Thực hiện theo các bước sau:
• Bước 1: Làm sạch bên trong và bên ngoài lỗ vặn ốc với thiết bị làm sạch
• Bước 2: Kiểm tra lại khoảng cách giữa các lỗ vặn để đảm bảo độ chính xác
• Bước 3: Đảm bảo rằng chân tủ trùng với các lỗ vặn
Trang 7Với lỗ khoan lỗi, cần xác định lại vị trí và khoan lỗ khác phù hợp
• Bước 5: Vặn ốc M12, long đen lò xo và long đen dẹt ra như hình vẽ dưới
• Bước 6: Đặt tấm cách ly sao cho lỗ trên tấm cách ly trùng với lỗ khoan trên sàn nhà
Trang 8• Bước 9: Kiểm tra sự cân bằng của chân tủ bằng thước level Nếu chân tủ chưa cân
bằng thì chèn tấm điều chỉnh cân bằng vào
Sau khi lắp đặt xong chân tủ, kiểm tra sự cách ly như sau:
• Bước 1: Kiểm tra xem máy đo có dùng được không Điều chỉnh máy đo về vị trí
mega ohm
• Bước 2: Đo trở kháng giữa chân tủ và đầu ốc M12x60
- Nếu trở kháng lớn hơn hoặc bằng 5 megohms: chân tủ đã cách ly với sàn ÆCó thể lắp đặt tủ BTS
- Nếu trở kháng nhỏ hơn 5 megohms: Chân tủ chưa cách ly với sàn Tiếp tục theo bước 3
Đo sự cách ly
• Bước 3: Vặn hết ốc M12x60 ra
• Bước 4: Kiểm tra xem long-đen cách ly đã có chưa hoặc bị hỏng
• Bước 5: Lắp đặt và cân bằng lại chân tủ
• Bước 6: Trở lại bước 2
Cố định tủ BTS
Thực hiện theo những bước sau:
• Bước 1: Đặt tủ BTS vào chân tủ
• Bước 2: Chỉnh tủ BTS dọc theo rãnh sao cho upper frame và chân tủ trùng khít vào
nhau
• Bước 3: Vặn chặt lại ở 4 góc như hình
Trang 91 Tủ BTS; 2 Upper frame; 3 Long đen dẹt; 4 Long đen lò xo; 5 Ốc vặn M12x30
• Bước 4: Lắp miếng chắn phía trước tủ
• Bước 5: Cố định miếng chắn trước tủ bằng ốc M6x20 như hình vẽ
1 Tủ BTS; 2 Miếng chắn; 3 Ốc M6x20
Hoàn thành việc cố định tủ BTS như hình
Trang 102.6 Lắp các board cho BTS3012
a Giới thiệu chung
Vị trí các board của BTS được lắp đặt như hình vẽ dưới đây:
DTRU Bộ thu phát đôi: Gồm 2 TRX DDPU Bộ phối ghép anten đôi
DTMU Quản lý truyền dẫn, đồng bộ, giám sát
của tủ BTS DCCU Quản lý cáp nối trong tủ BTS DCSU Quản lý kết nối tín hiệu trong tủ BTS &
giữa 2 tủ BTS DEMU Giám sát cảnh báo ngoài DELC Chống sét cho E1 DSAC Card truy nhập tín hiệu DMLC Giám sát chống sét
b DTMU
- Cung cấp đầu vào ngoài GPS, đầu vào đồng bộ BITS
- 01 DTMU cung cấp 04E1 đầu vào, dự phòng giữa board active & standby
- Cung cấp giao tiếp MMI để kiểm tra BTS với đầu vào là cổng mạng 10Mbps
Trang 11- Điều khiển, duy trì và vận hành BTS
- Quản lý lỗi, cấu hình, hoạt động và bảo mật
- Hỗ trợ 8 đường số cảnh báo Hai đường là dùng cho bộ phát hiện lỗi do sét
Chú ý: Phải gạt DIP switch cho DTMU như sau:
Tháo card DTMU ra khỏi tủ BTS (chắc chắn BTS đã tắt nguồn khi thực hiện tháo card)
Gạt các switch S4, S5, S6, S7 về vị trí OFF
(Ý nghĩa của các DIP SW xin xem phụ lục 1: Bảng thiết lập DIP switch trên DTMU)
c DCSU/DCCU
DCSU
- Bộ kết nối tín hiệu cho 2 tủ BTS kết hợp (DCSU) được lắp ở khe số 5 của tầng
chung, tầng này là tầng thấp nhất trong tủ BTS
- DCSU gửi tín hiệu cho các board bên trong tủ BTS và tới các board của các tủ combined
Trang 12Chú ý: Phải gạt DIP SWITCH cho DCSU
Do truyền dẫn ở Việt Nam dùng loại có trở kháng là 120 Ohm, cho nên cần phải gạt các DIP Switch để đặt chế độ phối hợp trở kháng cho truyền dẫn của thiết bị là 120 Ohm
Tháo card DCSU ra khỏi tủ BTS, vị trí các switch như hình trên, gạt các switch về vị trí off
(Ý nghĩa của các DIP SW xin xem phụ lục 2: Bảng thiết lập DIP switch trên DCSU)
DCCU
- DCCU được lắp ở khe số 6 ở tầng chung – nằm dưới cùng của tủ BTS
- DCCU chuyển đổi tín hiệu đầu vào và đầu ra của tầng chung
- Đưa nguồn vào cho tầng chung
- Cung cấp lọc EMI
d DTRU
DTRU được lắp ở các khe từ khe số 0 đến khe số 5 ở tầng giữa của BTS
Trang 13Chú ý: Khi lắp dây nguồn cho DTRU, phải lắp đúng dây nguồn có đánh số tương tứng với khe cắm của DTRU
e DDPU
DDPU được lắp ở các khe từ khe số 0 đến khe số 5 ở tầng trên cùng của BTS
f Lắp DTRU và DDPU tùy theo cấu hình
Cấu hình S2/2/2
Cấu hình S4/4/4
Trang 16b Cáp nhảy cho Feeder
Cáp “In-door 1/2-inch” truyền tín hiệu giữa tủ BTS3012 với hệ thống anten- feeder Một đầu cáp được gắn vào đầu ra tín hiệu của DDPU, một đầu kia thì gắn vào Feeder thông qua Feeder Connector
Trang 17Mỗi antenna trên DDPU gồm 2 cổng tương ứng với 2 sợi dây nhảy, rồi nối tới feeder Hai sợi dây nhảy này được gắn vào 2 cổng ANT A và ANT B của card DDPU trong tủ BTS
Lưu ý: cần phải cẩn thận khi đấu nối jumper / feeder tránh đấu chéo sợi feeder giữa các cell Gắn nhãn trên jumper: Cell 1 được gắn các nhãn TRX11, TRX12 tương ứng với các cổng
A và B trên card DDPU Cell 2: TRX21, TRX22, Cell 3: TRX31, TRX32
Do bên trong DDPU của BTS3012 có chức năng chống sét cho lõi của Feeder, nên phần nối giữa Jumper và Feeder bên trong phòng không cần phải có bộ lọc sét lõi feeder
Trang 18- Cáp XANH DƯƠNG, thiết diện 16mm2: Dùng để nối với chân nguồn -48V
- Cáp ĐEN, thiết diện 16mm2: Dùng để nối với chân nguồn GND
- Cáp VÀNG XANH LỤC, thiết diện 25mm2 : Dùng để nối PGND cho tủ BTS
Đầu cốt: hai đầu như hình dưới đây:
-48V hay GND Cable
PGND Cable Trong đó đầu 1 nối với tủ nguồn, đầu 2 nối với tủ BTS
Vị trí lắp đặt: như hình dưới đây
Sơ đồ nối: như hình dưới đây:
Trang 19d Cáp truyền dẫn E1 120 Ohm
Cáp E1 được cắm từ cổng TR của DELC Board ra phiến đấu dây
Giới thiệu chung về cáp E1
- Cáp 120 Ohm
Hình vẽ dưới đây là cấu trúc của cáp E1 120 Ohm
Trang 20Dưới đây là các lưu ý khi lắp đặt cáp E1:
- Cáp E1 phải được cách ly khỏi các loại cáp khác Nếu đặt chúng song song với cáp nguồn, cáp nối đất PGND hay cáp tín hiệu RF thì khoảng cách giữa cáp E1 và những cáp đó phải lớn hơn 30 mm
- Bán kính cong cho phép của cáp đồng trục không vượt quá 20 lần đường kính lõi cáp và lõi cáp phải đảm bảo không bị hư hại
- Các cáp E1 phải được xếp đặt gần nhau và buộc chặt với dây trói cáp ( lạt buộc)
- Các cáp E1 phải được đảm bảo không bị biến dạng tại những chỗ cong
- Dây buộc cáp phải được đặt theo 1 đường và cùng hướng Những đầu lạt buộc phải được cắt bỏ sau khi làm xong
Thủ tục lắp đặt:
Cáp E1 được kết nối tới cổng TR trên cạc DELC Kết nối cáp E1 theo những bước sau:
Bước 1: Gắn đầu nối đực DB25 của cáp E1 vào khe đầu cái DB25 của cáp E1 trên phiến
chống sét được đặt trên nóc tủ
Bước 2: Vặn chặt các đầu nối đấu
Bước 3: Gán nhãn cho cáp
e Cáp cảnh báo bảo vệ chống sét
Trang 21Cáp cảnh báo bảo vệ chống sét:
Cáp cảnh béo bảo vệ chống sét là không thể thiếu Một đầu được cố định ở hốc cáp cảnh báo của cột thu lôi trước khi được cấp phát đi Đầu còn lại ( 2 pin ) được bó thành từng bó và được kết nối tới cổng S1+S1- trên cạc DSAC
(1) Đầu nối 2 pin
(2) Đầu cốt
Chú ý: Đối với tủ kết hợp cần phải kết nối tới cáp cảnh béo bảo vệ chống sét, kết nối 1 đầu
của cáp tới cổng S2+S2- của cạc DSAC trên tủ chính và đầu còn lại tới cổng S1+S1- của cạc DSAC trên tủ mở rộng
f Cáp cảnh báo EAC
Cáp EAC được sử dụng để truyền thông tin trạng thái của các thiết bị bên ngoài tới BTS
(1) DB26 male connector (2) Bare wire
Bảng sơ đồ chân của cáp EAC
Trang 22Bảng mô tả vị trí lắp đặt của cáp EAC
EAC Signal
Cable Nối tới cổng EAC trên card DSAC Các đôi dây đầu cuối được kết nối đến thiết bị điều khiển tương ứng
III Checklist lắp đặt và checklist kiểm tra lắp đặt BTS 3012
Danh mục kiểm tra lắp đặt bao gồm:
1 Vị trí trạm;
2 Hệ thống cáp tiếp đất;
3 Hệ thống Antenna;
4 Thiết bị truyền dẫn
5 Danh mục kiểm tra lắp đặt;
6 Danh mục kiểm tra dụng cụ lắp đặt;
7 Danh mục kiểm tra phần cứng sau lắp đặt;
8 Danh mục kiểm tra hệ thống cấp nguồn;
1 Kiểm tra Vị trí trạm:
Đảm bảo trạm tránh xa các môi trường sau:
Vị trí trạm
Đảm bảo trạm tránh xa khu vực trũng, đọng nước (Y/c cao hơn 500m so với mực nước
Trang 23biển) Đảm bảo trạm tránh xa khu vực có nhiều thực vật và nấm mốc hoặc nơi có nhiều chuột, bọ Mạng tiếp đất Lưới tiếp đất đã được lắp đặt và điện trở tiếp
đất ≤10Ω
2 Kiểm tra hệ thống cáp tiếp đất:
Bảng đất chính
và bảng đất
nhánh
Giữ cho bảng đất chính và bảng đất nhánh gần nhau nhất có thể và đảm bảo cáp tiếp đất đã được nối
Điện trở tiếp đất Điện trở tiếp đất ≤ 2Ω (vùng núi đặc biệt có thể
cho phép ≤ 10Ω) Cáp tiếp đất nhập
trạm
Cáp tiếp đất được dẫn tới tủ phân phối nguồn hoặc hộp phân phối nguồn
3 Kiểm tra hệ thống Antenna:
Cột anten Cột anten đã sẵn sàng để sử dụng Kim thu sét
đã được lắp đặt và đáp ứng yêu cầu sử dụng Thang cáp ngoài trời đã sẵn sàng để sử dụng Máng cáp hoặc cầu cáp đáp ứng yêu cầu
Thang cáp ngoài
trời
Thang cáp ngoài trời đã được tiếp đất đúng
Vị trí của gá đỡ anten là đúng
Gá đỡ anten đã được lắp đặt đầy đủ
Gá đỡ anten phù hợp với anten
Gá đỡ anten
Gá đỡ anten đáp ứng yêu cầu về trọng lượng và tải trọng gió
4 Kiểm tra hệ thống truyền dẫn:
DDF DDF lắp đúng vị trí và sẵn sàng cho sử dụng
Cáp luồng Không nên treo cao cao qua đầu, nếu phải treo
cao thì sử dụng cáp 2 lớp có vỏ bọc kim và đấu nối tiếp đất bảo vệ cho cáp
ODF cáp quang Truyền dẫn quang đã sẵn sàng cho sử dụng,
ODF đã được lắp đặt Sợi quang đã được đấu nối
Trang 245 Danh mục kiểm tra lắp đặt:
Kiểm tra tài liệu kỹ thuật: Hướng dẫn lắp đặt, thiết kế kỹ thuật thi công
Kiểm tra bộ dụng cụ lắp đặt trạm (theo danh mục dụng cụ - phần 2)
Chuyển bị cho
lắp đặt
Mở thùng và kiểm hàng (theo bản kê giao hàng)
Lắp đặt thang cáp Lắp đặt thang cáp indoor theo quy trình như
trong tài liệu hướng dẫn lắp đặt Lắp đặt bảng tiếp
- Định vị tủ máy
- định vị chân đế
- Cố định chân đế
- Lắp đặt và cân bằng lower Frame
- Kiểm tra độ cách điện
- Cố định tủ máy Lắp đặt cáp tiếp đất cho vỏ tủ (tiếp đất bảo vệ) Lắp đặt cáp nguồn và cáp đẳng thế (nếu đấu combine) cho tủ BTS3012:
- Làm đầu cáp bằng cách ép nguội
- Đấu nối cáp nguồn trên đỉnh tủ máy
- Đấu nối cáp nguồn đến CB phân phối nguồn Lắp đặt cáp tiếp đất cho nguồn (tiếp đất công tác
Lắp đặt BTS3012
Lắp đặt các bo mạch và các modules (dùng trong trường hợp thay đổi cấu hình tủ):
Trang 25- Lắp DELC
- Lắp DSAC Lắp đặt cáp nguồn, cáp tín hiệu cho các bo mạch và các modules
Lắp đặt cáp luồng truyền dẫn E1 Lắp đặt cáp Jumper ½”
Đấu nối cáp cảnh báo mất nguồn Lắp đặt và kết nối các sensor cảm biến (nếu có)
Kiểm tra danh mục lắp đặt phần cứng (theo danh mục kiểm tra phần cứng sau lắp đặt – phần 3)
6 Danh mục kiểm tra dụng cụ lắp đặt:
Dụng cụ đo Thước dài, thước dây 50m, thước 5m, thước
level 40cm hoặc máy đo level Dụng cụ lấy dấu Bút đánh dấu, bút mực, bút chì
Dụng cụ khoan Máy khoan và mũi khoan phi: 6, 8, 10, 12, 14,
16; Máy hút bụi Dụng cụ bắt chặt Tô vít 2 cạnh M3, M6
Tô vít chữ thập M3, M6
Cờ lê điều chỉnh
Bộ khẩu M6, M8, M10, M12, M14, M17, M19 Tay khẩu nối dài
Cờ lê 2 đầu M17, M19 Dụng cụ nhỏ Kìm mũi nhọn, kìm điện, kìm nhổ đinh, khoan
điện cầm tay, giũa, cưa tay, xà cầy, búa cao su, búa đinh
Dụng cụ phụ trợ Chổi sơn, nhíp, dao dọc giấy, ống thổi, mỏ hàn
thiếc, dây thiếc, khò nhiệt, băng cách điện Dụng cụ đặc biệt Đồng hồ đo điện trở đất, vòng dây ESD, găng
ESD, dụng cụ tách vỏ cáp, kìm cắt, dao cắt feeder, kìm ép đầu RJ45, kìm đa năng
Thiết bị Multimeter đo điện đa năng, Megaohm meter,
máy đo BER, Máy đo Bird (site analyzer)
Chú ý: Các máy đo phải được hiệu chuẩn trước khi sử dụng
7 Danh mục kiểm tra HW sau lắp đặt:
Trang 26cố định chân đế của tủ máy Chân đế vừa khít với các lỗ khoan
Tủ máy được kết nối an toàn và chắc chắn với chân đế
Độ lệch của theo phương đứng và phương ngang của tủ không quá 3mm
Khe hở giữa upper frame và lower frame không quá 3mm
Tất cả các ốc đều được bắt chặt Phải có đầy đủ longđen phẳng và longđen lò xo longđen lò xo nằm giữa longđen phẳng và ốc
Không phần nào của tủ bị hỏng hoặc bị tháo rời, các đầu nối cáp hoặc dây cáp không bị xước, méo, gẫy, vỡ
Tủ máy phải được làm sạch, không có bụi phía trong và phía ngoài tủ
Tủ máy sạch sẽ, gọn gàng Các nhãn, thẻ, bảng tên phải đầy đủ, đúng và dễ đọc
Nhãn cell trên DDPU hoặc trên DFCU phải còn nguyên vẹn
Cửa tủ máy đóng mở dễ dàng Các tấm chắn được lắp đặt đầy đủ Các đầu nối cáp nguồn không sử dụng phải có nắp bảo vệ
Cáp đất công tác màu vàng xanh, cáp tiếp đất
DC màu đen, cáp nguồn -48VDC màu xanh
Tiết diện của cáp đất công tác là 25 mm2Tất cả các cáp nguồn và cáp đất đều phải là cáp lõi đồng Đường kính ngoài của cáp nguồn và cáp đất là khoảng 11mm
Không có cáp nguồn hoặc cáp đất bị ngắn mạch hoặc bị đảo cực
Cáp nguồn và cáp đất được đi riêng biệt với các cáp khác
Nhãn cáp được gắn ở cả 2 đầu của cáp nguồn
và cáp đất Cáp nguồn và cáp đất không bị hỏng hoặc vỡ