1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY NƯỚC CẦU ĐỎ đà nẵng

53 275 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đà Nẵng là một trong những thành phố có tốc độ phát triển cao về dân sinh, kinh tế của nước ta nên việc đòi hỏi nhu cầu về nước sạch cũng phải được đảm bảo về số lượng và chất lượng.. Hệ

Trang 1

em bước vào đời sau này

Báo cáo thực tập tốt nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng, nó giúp em tổng hợp lại các kiến thức đã học, chi tiết hóa những vấn đề chưa được làm rõ trong nội dung môn học

và liên hệ trong thực tế

Chúng em chân thành cảm ơn Ban giám đốc Nhà máy nước Cầu Đỏ đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi tốt nhất cho chúng em thực tập tại nhà máy Cảm ơn sự hướng dẫn đặc biệt ân cần của anh Nguyễn Đình Hiếu và thầy Bùi Xuân Vững, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô, chú, anh, chị trong nhà máy đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian em tiến hành thực tập và cho em những lời khuyên để hoàn thành tốt hơn bài báo cáo thực tập

Cuối cùng chúng em kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công trong

sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các cô, chú, anh, chị trong nhà máy luôn dồi dào sức khỏe, đạt nhiều thành công trong công việc

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

1.1 NỘI DUNG VÀ MỤC ĐÍCH THỰC TẬP 1

2.1 THỜI GIAN THỰC HIỆN 1

3.1 PHẠM VI THỰC HIỆN 1

CHƯƠNG II 2

GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY NƯỚC CẦU ĐỎ 2

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 2

2.2 GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY NƯỚC CẦU ĐỎ 2

2.3 VỊ TRÍ NHÀ MÁY 3

2.4 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN 4

2.5 VAI TRÒ CỦA NHÀ MÁY NƯỚC VÀ NHU CẦU NƯỚC CẤP CỦA ĐÀ NẴNG 7

2.6 CƠ CẤU TỔ CHỨC 8

CHƯƠNG III 10

CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC 10

3.1 CHỈ TIÊU VẬT LÝ 10

3.1.1 Độ đục 10

3.1.2 Nhiệt độ 10

3.1.3 Mùi vị 11

3.1.4 Độ dẫn điện 11

3.2 CHỈ TIÊU HÓA HỌC 11

3.2.1 Độ cứng của nước 11

3.2.2 Độ oxy hóa ( mg/l O2 hay KMnO4 ) 12

3.2.3 Độ kiềm của nước 12

3.2.4 Độ pH của nước 13

Trang 3

CHƯƠNG IV 14

DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ NHÀ MÁY 14

4.1 DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ 14

4.1.1 Sơ đồ công nghệ: 14

4.1.2 Thuyết minh sơ đồ: 15

4.2 CHI TIẾT TỪNG GIAI ĐOẠN 16

4.2.1 Hồ sơ lắng 16

4.2.2 Trạm bơm cấp I 17

4.2.3 Nhà hóa chất 18

4.2.4 Ngăn trộn 20

4.2.5 Bể phản ứng (ngăn phản ứng) 21

4.2.6 Bể lắng Lamen 21

4.2.7 Bể lọc 23

4.2.8 Nhà định lượng Clo 26

4.2.10 Trạm bơm cấp II 29

4.3 Kiểm soát nước đầu vào và ra 31

4.3.1 Kiểm tra nước đầu vào 31

4.3.1.1 Nếu nước bị nhiễm mặn chi tiêu yêu cầu để kiểm tra độ mặn: 31

4.3.1.2 Nếu nước không bị nhiễm mặn 32

4.3.2 Kiểm tra nước qua từng giai đoạn bể 33

4.3.2.1 Bể lắng 33

4.3.2.2 Bể lọc 34

4.3.3 Kiểm tra nước đầu ra 35

4.4 PHÒNG THÍ NGHIỆM 37

4.5 Dây chuyền công nghệ cũ 42

4.5.1 Bể trộn có tấm chắn khoan lỗ 43

4.5.2 Bể phản ứng có vách ngăn ngang 43

Trang 4

4.5.3 Bể lắng ngang 44

4.5.4 Bể lọc nhanh 45

4.5.5 Bể chứa nước sạch 20000m3 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

Trang 5

DANH MỤC CÁCVIẾT TẮT

NMN Nhà máy nước

GĐXN Giám đốc xí nghiệp

PGĐ Phó giám đốc

Pt-Co Platin – coban

PAC Poly - aluminium chloride

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

UBND Uỷ ban nhân dân

QNĐN Quảng Nam - Đà Nẵng

Trang 6

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU

2.1 THỜI GIAN THỰC HIỆN

Từ ngày 07/01/2019 đến hết ngày 17/03/2019

3.1 PHẠM VI THỰC HIỆN

NMN Cầu Đỏ thuộc phường Hòa Thọ Tây, Quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng

Trang 7

CHƯƠNG II GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY NƯỚC CẦU ĐỎ 2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

- Tên công ty: CÔNG TY TNHH MTV CẤP NƯỚC ĐÀ NẴNG

- Tên giao dịch: DANANG WARTER SUPPLY COMPANY ( DAWACO)

- Đại chỉ : Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường Hòa Cường Nam, Quận Hải Châu,

2.2 GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY NƯỚC CẦU ĐỎ

Như chúng ta đã biết, nước là một nhu cầu thiết yếu cho mọi sinh vật Không có nước thì cuộc sống trên trái đất không thể tồn tài được Cơ thể con người cần nước cho các hoạt động bình thường Lượng nước này thông qua con đường thức ăn, nước uống đi vào cơ thể để thực hiện quá trình trao đổi chất, trao đổi năng lượng, sau đó theo đường bài tiết mà đi ra ngoài

Đà Nẵng là một trong những thành phố có tốc độ phát triển cao về dân sinh, kinh tế của nước ta nên việc đòi hỏi nhu cầu về nước sạch cũng phải được đảm bảo

về số lượng và chất lượng Hệ thống cấp nước Đà Nẵng đang được từng bước cải tạo và nâng cao công suất, thay đổi công nghệ xử lý nước phải đảm bảo yêu cầu về chất lượng nước để phục vụ cho người dân Nhà máy nước (NMN) Cầu Đỏ là một đơn vị trực thuộc của công ty cấp nước Đà Nẵng, có nhiệm vụ cấp nước sạch cho

Trang 8

toàn thành phố, đáp ứng nhu cầu nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất của Đà Nẵng.

Hình 2.1: Nhà máy nước Cầu Đỏ

2.3 VỊ TRÍ NHÀ MÁY

Nhà máy nước Cầu Đỏ được thục hiện trên địa bàn thuộc phường Hòa Thọ Tây, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

Ranh giới dự án tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc giáp: Thôn Phong Lệ, phường Hòa Thọ Đông

- Phía Nam giáp: Sông Cẩm Lệ

- Phía Tây giáp: Thôn Phong Bắc, phường Hòa Thọ Tây

- Phía Đông giáp: Quốc lộ 1A (đường Trường Chinh)

Hình 2.2: Sơ đồ nhà máy nước Cầu Đỏ

Trang 9

Năm 1975 thành phố Đà Nẵng được giải phóng, hệ thống cấp nước Đà Nẵng được giữ nguyên vẹn, chính quyền cách mạng tiếp quản và duy trì tiếp tục hoạt đông sản suất cấp nước, góp phần giữ gìn tình hình an ninh trật tự trong những ngày đầu thành phố mới được giải phóng Và ngay sau đó đơn vị quản lý hệ thống cấp nước được thành lập có tên gọi là nhà máy nước Đà Nẵng thay thế cho Thủy cục Đà Nẵng của chế độ cũ, công suất cấp nước lúc đó khoảng 12.000 m3/ngày với 3.084 đồng hồ tiêu thụ của khách hàng

Năm 1979, trước yêu cầu phát triển của người dân thành phố cần có nước máy

sử dụng, Ban lãnh đạo Nhà máy nước Đà Nẵng lúc đó đã tập trung vào công tác cũng cố cơ sở vật chất kỹ thuật, cải tạo, mở rộng nâng công suất Trạm cấp nước Cầu Đỏ lên 12.000 m3/ngày và Trạm cấp nước Sân Bay lên 10.000 m3/ngày Cùng với việc cải tạo, mở rộng các trạm cấp nước, hệ thống đường ống cấp nước các loại cũng được thi công lắp đặt và đến năm 1985 tổng số đồng hồ khách hàng là 13.000 chiếc

Trang 10

Năm 1985, để đáp ứng yêu cầu phát triển của thành phố, UBND tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng lúc bấy giờ đã thành lập Công ty Cấp nước Quảng Nam Đà Nẵng (QNĐN) trên cơ sở Nhà máy nước Đà Nẵng được bổ sung nhiệm vụ và nâng cấp về quy mô tổ chức sản suất kinh doanh Được sự quan tâm của lãnh đạo cấp trên, Công

ty Cấp nước QNĐN đã triển khai dự án với công trình mang tính trọng điểm:

+ Đầu tư xây dựng trạm cấp nước Sơn Trà I, II, III với công suất thiết kế 5.000

m3/ngày khai thác từ nguồn nước suối tại núi Sơn Trà và đưa vào hoạt động (năm 1991)

+ Cải tạo NMN Cầu Đỏ nâng công suất lên 50.000 m3/ngày và thi công lắp đặt tuyến ống chính D900 từ NMN Cầu Đỏ về thành phố (dự án cải tạo hệ thống cấp nước

Đà Nẵng bằng vốn vay ODA của Pháp giai đoạn 3A vào năm 2002)

+ Xây dựng và cải tạo NMN Sân Bay nâng công suất lên 30.000 m3/ngày (dự

án cải tạo hệ thống cấp nước Đà Nẵng giai đoạn 3B, hoàn thành vào năm 2005) + Dự án cấp nước thành phố Đà Nẵng giai đoạn I với các hạng mục công trình: Xây dựng trạm bơm phòng mặn tại An Trạch và tiếng ống nước thô D1200 với công suất 250.000 m3/ngày; xây dựng mới nhà máy công suất 120.000 m3/ngày tai nhà máy nước Cầu Đỏ lắp đặt 64km tuyến ống D300-D1200 và 50km các tuyến ống D150-200 (hoàn thành và đưa vào khai thác tháng 1/2008)

Cùng với việc triển khai các dự án, từ sau năm 1990, bộ máy của công ty cũng được cũng cố và hoàn thiện, các trạm cấp nước đổi tên thành nhà máy nước, các xí nghiệp được thành lập Từ năm 2000, các chi nhánh cấp nước tại các quận lần lược được ra đời nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu công tác quản lý giao dịch với khách hàng

Từ tháng 10/2007, với việc triển khai dự án hỗ trợ kỹ thuật (USP) do Chính phủ

Hà Lan và VEI tài trợ đã giúp nâng cao năng lực quản lý của công ty về: công tác sản xuất nước, chất lượng nước, mạng lưới phân phối, công tác lập hóa đơn, thu

Trang 11

tiền, quan hệ khách hàng, quản trị và cung cấp thông tin tài chính, quản trị chiến lược và quy hoạch tổng

Thông qua dự án USP của Hà Lan, của giải pháp quản lý đã được thực hiện: xây dựng sổ tay quản lý thiết kế, quản lý thi công,… một số phần mềm, chương trình máy tính cũng được thiết lập phục vụ cho công tác quản lý, chương trình quản

lý theo mô hình GIS, chương trình phần mềm quản lý hóa đơn – khách hàng, quản

lý tài chính (ERP), chương trình bảo dưỡng FMECA, thiết lập hệ thống kiểm soát

áp lực – lưu lượng tại các nhà máy và mạng lưới

Cải tiến dịch vụ khách hàng, kiểm soát chất lượng dịch vụ, tăng cường mối quan hệ, trao đổi thông tin với khách hàng thông qua hoạt động Hội nghị khách hàng, tổ chức các khóa đào tạo về giao dịch với khách hàng cho các nhân viên thu ngân, biên đọc với mục tiêu, nâng cao chất lượng dịch vụ, lấy khách hàng làm trung tâm cho các hoạt động Vào tháng 6/2010 Công ty cấp nước Đà Nẵng đã chuyển

mô hình tổ chức hoạt động từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhằm nâng cao năng lực hoạt động, chất lượng và hiệu quả quản

lý doanh nghiệp Hiện nay cơ cấu sản xuất kinh doanh ngoài hai ngành chính là sản xuất nước và xây lắp, công ty còn hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh nước uống tinh khiết đóng chai, kinh doanh vật tư chuyên ngành cấp nước, tư vấn thuyết kế xây dựng công trình cấp thoát nước

Đà Nẵng hiện đang trong giai đoạn phát triển mạnh về quy mô đầu tư xây dựng cùng với mức sống không ngừng nâng cao Để đáp ứng nhu cầu phát triển của thành phố, công ty đã tận dụng mọi nguồn kinh phí từng bước cải tạo hệ thống xử lý nước, lắp đặt các thiết bị điều khiển tự động, thiết lập hệ thống kiểm soát chất lượng nước tương ứng, đầu tư phát tiển hệ thống mạng lưới cấp nước đảm bảo bền vững, an toàn về chất lượng, lưu lượng và áp lực

Trang 12

2.5 VAI TRÒ CỦA NHÀ MÁY NƯỚC VÀ NHU CẦU NƯỚC CẤP CỦA ĐÀ NẴNG

- Cung cấp nước có đủ thành phần khoáng chất cần thiết cho việc bảo vệ sức khoẻ của người tiêu dùng

- Cung cấp nước có chất lượng tốt, ngon, không chứa các chất gây vẩn đục, gây

ra màu, mùi, vị của nước

- Chất lượng nước sau xử lý đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh đối với chất lượng nước cấp cho ăn uống sinh hoạt

- Cung cấp số lượng nước đầy đủ và an toàn về mặt hoá học, vi trùng học để thỏa mãn các nhu cầu về ăn uống, sinh hoạt, dịch vụ, sản xuất công nghiệp và phục

vụ sinh hoạt công cộng của các đối tượng dùng nước

Trang 13

2.6 CƠ CẤU TỔ CHỨC

GIÁM ĐỐC XÍ NGHIỆP

PGĐ, QUẢN ĐỐC NMN SÂN BAY PGĐ, QUẢN ĐỐC NMN CẦU ĐỎ

TRẠM TRƯỞNG TRẠM

AN TRẠCH + PHÚ SƠN

Trang 14

a) Giám đốc xí nghiệp: Chịu trách nhiệm với giám đốc công ty, chỉ đạo hoạt động của các nhà máy nước

b) Phó giám đốc xí nghiệp: Chịu trách nhiệm với giám đốc công ty và giám đốc

xí nghiệp, chỉ đạo quá trình xử lý và phân phối nước của nhà máy nước Cầu Đỏ và nhà máy Sân Bay – trạm cấp nước Sơn Trà, điều hành các ca sản xuất nước theo chế

Trang 15

CHƯƠNG III CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC

3.1 CHỈ TIÊU VẬT LÝ

3.1.1 Độ đục

Nước là một chất lỏng trong suốt là môi tường truyền ánh sáng tốt, khi trong

nước có các chất vật lạ như các chất huyền phù, các hạt cặn đất, cát, các vi sinh vật

thì khả năng truyền ánh sáng bị giảm đi Nước có độ dục lớn chứng tỏ có nhiều cặn bẩn Đơn vị đo độ đục là NTU, JTU trong đó đơn vị NTU và FTU là tương đương nhau Nước mặt thường có độ đục là từ 20 – 100 NTU, mùa lũ có khi cao đến 500 –

600 NTU Nước dùng để ăn uống thường có độ đục không quá 5 NTU

Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), độ đục thường được xác định theo chiều sâu lớp nước thấy được ( gọi là độ trong ) mà ở độ sâu đó người ta vẫn đọc được hàng chữ tiêu chuẩn Độ đục càng thấp chiều sâu của lớp nước còn thấy được càng lớn Nước được gọi là trong khi mức độ nhìn sâu lớn hơn 1m ( hay độ đục nhỏ hơn

10 NTU )

3.1.2 Nhiệt độ

Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình bốc hơi của nước, ảnh hường đến độ pH, đến quá trình hóa học và sinh học xảy ra trong nước.Nhiệt độ phụ thuộc rất nhiều vào môi trường xung quanh, váo thời gian trong ngày vào mùa trong năm… Nước mặt

có nhiệt độ thay đổi theo nhiệt độ môi trường

Ví dụ: ở miền Bắc Việt Nam nhiệt độ thường giao động từ 130C đến 140C, trong khi đó nhiệt độ trong các nguồn nước mặt ở miền Nam tương đối ổn định hơn (26-290C)

Trang 16

3.1.3 Mùi vị

Hầu hết các nguồn nước thiên nhiên đều có mùi và vị, nhất là mùi Theo nguồn

gốc phát sinh, mùi được chia làm 2 loại: mùi tự nhiên và mùi nhân tạo Mùi tự nhiên chủ tếu là do hoạt động sinh sống và phát triển của các vi sinh vật và rong tảo

có trong nước Mùi trong nước thường do các hợp chất hóa học, chủ yếu là các hợp chất hữu cơ hay các sản phẩm từ các quá trình phân hủy vật chất gây nên Nước thiên nhiên có thể có mùi tanh hay hôi thối, mùi đất Nước sau khi khử trùng với các hợp chất clo có thể bị nhiễm mùi clo hay clophenol

Tùy theo thành phần và hàm lượng các muối khoáng khòa tan trong nước có thể

có các vị mặn, ngọt, chát, đắng

3.1.4 Độ dẫn điện

Độ dẫn của một chất được định nghĩa là khả năng thực hiện hoặc truyền nhiệt, điện, âm thanh Đơn vị của nó là Siemens trên mét [S / m] trong hệ đo lường SI hoặc millimhos trên cm [mmho / cm] theo đơn vị Mỹ Nó được ký hiệu là k hoặc s Nước có tính chất dẫn điện kém Nước tinh khiết ở 250C có độ dẫn điện là 4,2𝜇S/m Độ dẫn điện của nước tăng khi hàm lượng các chất khoáng hòa tan trong nước và dao động theo nhiệt độ Thông số này thường được dùng để đánh giá tổng hàm lượng chất khoáng hòa tan trong nước

3.2 CHỈ TIÊU HÓA HỌC

3.2.1 Độ cứng của nước

Mỗi loại nước đều có một độ cứng nhất định, độ cứng của nước gây nên bởi các ion đa hóa trị có trong mặt nước Chúng phản ứng với một số anion tạo thành kết tủa Các ion hóa trị I không gây nên độ cứng của nước Trên thực tế thì các ion Ca2+

và Mg2+ Người ta phân biệt các loại độ cứng khác nhau: Độ cứng carbonat ( thường được kí hiệu CH: carbonate Hardness ) là độ cứng gây ra bởi hàm lượng ion Ca2+ và

Mg2+ tồn tại dưới dạng HCO3- Độ cứng carbon còn được gọi là độ cứng tạm thời vì

Trang 17

sẽ mất khi bị đun sôi Độ cứng phi carbonat ( thường được kí hiệu là NHC: carbonate Hardness ) là độ cứng gây ra bởi hàm lượng Ca2+ và Mg2+ liện kết với HCO3+ như SO42-, cl-… Độ cứng phi carbonat còn được gọi là độ cứng thường trực hay độ cứng vĩnh cữu

Non-3.2.2 Độ oxy hóa ( mg/l O 2 hay KMnO 4 )

Là lượng oxy cần thiết để oxy hóa hết các hợp chất hữu cơ có trong nước Chỉ tiêu oxy hóa là đại lượng để đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm bẩn của nguồn nước

Độ oxy hóa của nguồn nước càng cao chứng tỏ nước bị nhiễm bẩn và chứa nhiều vi trùng

Hàm lượng sunfat và clorua (mg/l )

Ion SO42- có trong nước do khoáng chất hoặc có nguồn gốc hữu cơ Với hàm lượng lớn hơn 250 mg/l gây tổn hại cho sức khỏe của con người Ở điều kiện yếm khí, SO42- phản ứng với chất hữu cơ tạo thành khí H2S có đọc tính cao Clo tồn tại trong nước dưới dạng Cl- Nói chung ở mức nồng độ cho phép thì các hợp chất clo không gây độc hại, nhưng với hàm lượng lớn hơn 250 mg/l làm cho nước có vị mặn Nước có nhiều clo có tính xâm thực xi măng

3.2.3 Độ kiềm của nước

Độ kiềm là số đo khả năng trung hòa acid của nước, độ kiềm toàn phần là tổng hàm lượng các ion HCO3+, CO32-, OH- có trong nước Độ kiềm trong nước tự nhiên thường gây nên bởi các muối của axit yếu, đặc biệt là muối carbonat và bicarbonat

Độ kiềm cũng có thể gây nên bởi sự hiện diện của các silicat, borat, photphat… và một số axit hoặc bazơ hữu cơ trong nước, nhưng hàm lượng của những ion này thường rất ít so với các ion HCO3+, CO32-, OH- nên thường được bỏ qua Khái niệm

về độ kiềm và độ axit là những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá động thái hóa học của một nguồn nước vốn luôn luôn chứa carbonat dioxit và các muối carbonat Độ kiềm được định nghĩa là lượng axit mạnh cần trung hòa để đưa tất cả các dạng carbonat trong mẫu nước về dạng H2CO3

Trang 18

Người ta còn phân biệt độ kiềm carbonat ( còn gọi là độ kiềm m hay độ kiềm tổng cộng T vì phải dùng metyl da cam làm chất chỉ thị chuẩn độ đến pH = 4,5 liên quan đến ion OH- ) Hiệu số giữa độ kiềm tổng m và đọ kiềm p được gọi là độ kiềm bicarrbonat

3.2.4 Độ pH của nước

Độ pH chính là độ axit hay độ chưa của nước và giá trị pH biểu diễn cũng chính

là giá trị biểu diễn cho sự hiện diện của ion H+ có trong nước, về mặt hóa học pH = -log [H+] pH là một chỉ tiêu cần được xác định để đánh giá chất lượng nước nguồn

Sự thay đổi pH dẫn đến sự thay đổi thành phần hóa học của nước ( sự kết tủa, sự hòa tan, cân bằng carbonat…) các quá trình sinh học trong nước Giá trị pH của nguồn nước góp phần quyết định trong phương pháp xử lý nước pH được xác định bằng máy đo pH

Trang 19

CHƯƠNG IV DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ NHÀ MÁY 4.1 DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ

Clo khử

trùng

Clo khử trùng

Trạm bơm phòng mặn An Trạch

Trang 20

4.1.2 Thuyết minh sơ đồ:

Nước từ sông Cẩm Lệ sẽ tự chảy vào cửa thu nước đặt sát mép sông Cửa thu nước được lắp đặt có van đóng mở, lưới chắn rác phía ngoài và song chắn rác phía trong có tác dụng cản rác không cho vào đường ống Tiếp đến nước sẽ tự chảy vào

hồ sơ lắng xây dựng phía trong cửa thu nước theo 2 ống D= 900mm và 2 ống D= 1200mm Tại đây nước được trung hòa và lắng sơ bộ Sau đó nước được các máy bơm cấp I bơm và đẩy lên ngăn trộn Hóa chất được châm vào trong đường ống từ trạm bơm cấp I lên bể hòa trộn bằng bơm định lượng có Q = 2000 1/h và áp lực đẩy 4kg/cm2

Nước từ bể trộn sẽ chảy qua 4 ngăn phản ứng Nhờ các vách ngăn nước chuyển động trong bể luôn thay đổi theo dòng chảy làm cho dòng chảy bị xáo trộn, dẫn đến các hạt cặn trong nước có điều kiện va chạm vào nhau tạo thành các bông cặn lơ lửng Sau đó nước có chứa các bông cặn lơ lửng được đưa qua lắng lamen Tại đây nước được chuyển động từ dưới lên tạo với phương ngang theo chiều ngang 60° Nước được di chuyển trong các tấm lamen nhờ đỏ dòng nước chảy không bị xáo trộn và các bông cặn được liên kết tạo thành các bông cặn lớn hơn và lắng xuống đáy bể

Tiếp đến nước từ phần trên của bể lắng lamen được đưa qua cụm bề lọc nhanh một lởp vật liệu với chiều cao lớp cát lọc l,2m có kích thước hạt cát d= 0,8 - l,2mm Trong quá trình lọc cặn sẽ được giữ lại trong lớp vật liệu lọc Nước lọc sẽ được thu bằng các chụp lọc Nước sau lọc sẽ được clo hóa với định lượng 8-1 lkg/h để diệt tất

cả vi khuẩn trong nước và đưa vào 2 bể chứa nước sạch để dự trữ Từ đó, trạm bơm cấp II sẽ cung cấp cho mạng lưới cấp nước cho thành phố

Vào mùa nắng hạn trong năm từ tháng 4 đến tháng 8 nguồn nước cấp cho nhà máy Cầu Đỏ bị nhiễm mặn, lúc này nước được lấy từ đập An Trạch cách điểm lấy nước Cầu Đỏ 8km về hồ sơ lắng

Trang 21

4.2 CHI TIẾT TỪNG GIAI ĐOẠN

4.2.1 Hồ sơ lắng

Hình 4.1: Hồ sơ lắng

Hồ sơ lắng lấy nước từ cửa thu nước của sông, được xây dựng gần cửa thu nước, cách bờ sông Cẩm Lệ khoảng 50m Hồ sơ lắng có nhiệm vụ lắng các cặn bẩn

có kích thước và trọng lượng lớn, cung cấp nước thô cho 2 nhà máy nước Cầu Đỏ

và Sân Bay Hồ tiếp nhận nguồn nước thô sông Cầu Đỏ chảy trực tiếp từ cửa thu và nguồn nước thô từ trạm bơm An Trạch (nguồn này chỉ vận hành khi lượng cấp trực tiếp tại cửa thu bị thiếu, độ mặn tại hồ sơ lắng không đạt yêu cầu)

Kiểm tra hằng ngày bằng mắt thường có thể nhận thấy bèo, rác trong hồ, tổ chức vớt bèo, rác hằng tuần (nếu có)

Theo dõi mực nước, độ mặn hằng ngày, đặc biệt theo dõi hằng giờ khi nước sông Cầu Đỏ bị nhiễm mặn, không để độ mặn tại hồ vượt quá 250 mg/1 Phòng thí nghiệm phải kịp thời báo cáo diễn biến khi nước mặn

Kiểm tra thường xuyên trong hồ, nếu phát hiện có các dấu hiệu bất thường thì báo cáo ngay cho lãnh đạo nhà máy

Trang 22

+ Cao độ đáy -4,2m

+ Cao độ mức nước trung bình +0,0m

+ Cao độ mức nước thấp nhất -1,4m

+ Dần nước từ sông Câu Đỏ vào hồ bằng 2 ống DN900 xây dựng năm 1990 và

2 đường ống DN1200 xây dựng năm 2008 nước thô từ trạm bơm An Trạch vào bể bằng 2 đường ống D1000 Dung tích hồ với mức nước trung bình khoảng 35000m3

Trang 23

biến đổi tần số, tốc độ quay của máy bơm nên có thể điều chỉnh được lưu lượng Bơm biến tần hoạt động với công suất 160 kW, hai bơm còn lại hoạt động với công suất 200w, thường xuyên có hai máy bơm chạy Tất cả các máy bơm được bố trí thấp hơn mực nước thấp nhất trong hồsơ lắng sau đó đi qua ống đẩy D1000 dài 72m đến bể phản ứng

Thường xuyên kiểm tra cốt mực nước hồ sơ lắng

Kiểm tra van đầu đẩy phải được đóng hết trước khi khởi động hoặc ngừng động

cơ (bơm li tâm)

Trong quá trình động cơ và máy bơm hoạt động, phải thường xuyên kiểm tra dòng điện định mức I, theo dõi không cho vượt quá định mức Iđm (I= 320A, Iđm = 350A)

Kiểm tra, theo dõi áp lực trong đường ống đẩy Ghi chép: dòng định mức, thời gian hoạt động, ngày giờ tra dầu, và các hư hỏng sửa chữa (nếu có)

4.2.3 Nhà hóa chất

Hình 4.4: Hóa chất Hình 4.5: Thùng hòa trộn

Bao gồm: Kho chứa hóa chất, thùng hòa trộn, bơm định lượng

Mục đích: Hòa trộn hóa chất và vận hành bơm định lượng để tạo phản ứng keo

tụ đạt hiệu quả xử lý nước tốt nhất tại bể lắng lamen

Bơm định lượng có tất cả 5 bơm:

Trang 24

+ Hai bơm hóa chất có công suất 1,5 kw lưu lượng 2000 1/h

+ Hai máy bơm hỗ trợ

+ Một bơm dự phòng

Thùng hòa trộn có cấu tạo:

+ Thùng làm bằng inox, đường kính 3m, chiều cao 4m, đáy hình nón

+ Máy khuấy, trục khuấy, cánh khuấy, ống xả nước, ống xả tràn

Có 4 thùng trộn hóa chất:

Hóa chất dùng để keo tụ là PAC, là loại phèn nhôm thế hệ mới tồn tại ở dạng cao phân tử (polyme) Hiện nay, PAC được sản xuất lưu lượng lớn và sử dụng rộng rãi ở các nước tiên tiến để thay thế cho phèn nhôm sunfat đối với quá trình keo tụ, lắng Hiệu quả lắng trong cao hơn 4-5 lần, thời gian keo tụ nhanh, ít làm biến động

độ pH của nước, không cần hoặc dùng rất ít chất hỗ trợ, không cần các thiết bị và thao tác phức tạp, không bị đục khi dùng thiếu hoặc thừa phèn PAC có khả năng loại bỏ các chất hữu cơ hòa tan và không hòa tan cùng các kim loại nặng tốt hơn phèn sunfat Điều này có ý nghĩa đặc biệt trong việc tạo ra nguồn nước có chất lượng cao Với điêu kiện thực tế của nhà máy Cầu Đỏ mà bể lắng lamen có thời gian lưu nước ở bể rất ngắn (khoảng t = 5phút), chính vì vậy lựa chọn hóa chất PAC

để xử lý nước, PAC đặc biệt có thời gian lắng cặn nhanh, giảm tải nước xử lý cho

bể lọc từ đó tăng hiệu suất lọc Ngoài ra, chất lượng nước sau khi xử lý sẽ nhanh hơn nếu dùng PAC

Phèn: dùng phèn nhôm PAC bao gồm các thành phần:

+ Hàm lượng chất không tan <0,1%

+ Hàm lượng Al2O3 ≤28%

+ Hàm lượng Fe2O3 ≤0,02%

+ Hàm lượng H2SO4 tự do ≤0,1%

Trang 25

Trong điều kiện sử dụng PAC thì độ pH của nước sau khi xử lý ổn định, ít thay đổi Do đó ngay tại nhà máy ít sử dụng vôi để kiềm hóa nước

4.2.4 Ngăn trộn

Hình 4.6: Ngăn trộn

Nước thô được lấy từ trạm bơm cấp I theo đường ống 1000mm cấp đến bể trộn Tại đây diễn ra quá trình trộn đều hóa chất phản ứng với nước tạo thành quá trình keo tụ

Sử dụng phương pháp trộn thủy lực, thực hiện ngay trên đường ống đẩy

1000mm Điểm châm chất phản ứng (PAC) vào đường ống cách bể trộn 50mm Liều lượng châm hóa chất luôn thay đổi tùy theo tính chất của nguồn nước (lưu lượng, độ đục của nước thô) Phòng thí nghiệm phải có trách nhiệm định lượng hóa chất châm vào nước

Phương pháp trộn cơ khí (bằng máy khuấy hiện có) có những hạn chế hơn so với trộn thủy lực nên không vận hành các máy khuấy này

Kiểm tra định kỳ bơm định lượng, đường ống dẫn hóa chất và điểm châm hóa chất Khi rong rêu xuất hiện phải làm vệ sinh công nghiệp, tưới dung dịch clo để vệ sinh và dùng vòi nước để rửa sạch

Định lượng phèn, vôi bằng phương pháp JARTEST

Trang 26

4.2.5 Bể phản ứng (ngăn phản ứng)

Hình 4.7: Bể phản ứng

Sau khi nước sau khi đi qua bể trộn đi vào bể phản ứng, tại đây hình thành các phản ứng hóa học và gần như kết thúc giai đoạn thủy phân sẽ bắt đầu hình thành giai đoạn tạo bông cặn Ở ngăn phản ứng, nhờ có các vách ngăn, nước chuyển động trong ngăn luôn thay đổi chiều dòng chảy, làm cho dòng chảy bị xáo trộn, dẫn đến các hạt keo phèn và hặt cặn trong nước có điều kiện va chạm vào nhau tạo thành các bông cặn lớn Trong hệ thống xử lý nước của nhà máy Cầu Đỏ có 4 ngăn phản ứng với kích thước là 4 x 7,3m tương ứng vởi 4 bể lắng Thời gian lưu nước trong bể là

15-30 phút, quá trình thủy phân và tạo bông căn diễn ra hoàn toàn

4.2.6 Bể lắng Lamen

Hình 4.8: Bể lắng lamen

Ngày đăng: 24/03/2019, 20:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w