Như vậy, các dịch vụ khác cũng được cung cấp, bao gồm: Dịch vụ thoại Dịch vụ dữ liệu Các dịch vụ bổ sung SIM cho phép người dùng có thể truy cập vào tất cả các dịch vụ thuê bao ở
Trang 1Chương 1: Giới thiệu về Thông tin di động
Trang 2Nội dung
Sự phát triển của các hệ thống thông tin di động
Xu thế phát triển của Thông tin di động
Mô hình hệ thống thông tin di động tế bào
Tổng quan GSM
Tổng quan hệ thống thông tin di động 3G
Hệ thống thông tin di động 4G LTE
Trang 3Sự phát triển của các hệ thống thông tin di động
Khai thác các chiều tín hiệu
Hệ thống thông tin di động đầu tiên (1G)
Trang 4Khai thác các chiều tín hiệu
Một chiều tín hiệu nữa sẽ được khai thác trong hệ thống 5G?
Trang 5Hệ thống thông tin di động đầu tiên (1G)
1G được giới thiệu những năm 1980
Tốc độ dữ liệu tối đa 2.4kbps
Trang 6 Chất lượng và dung lượng cao hơn
Yêu cầu cường độ tín hiệu cao
Cho phép dữ liệu phức hợp như Video
Trang 7Hệ thống thông tin di động 2.5G
2.5G được xem là công nghệ giữa 2G và 3G
Có thể được xem là 2G kết hợp công nghệ GPRS
Trang 8Hệ thống thông tin di động thứ 3 (3G)
3G được giới thiệu vào những năm 2000
Tốc độ dữ liệu 144kbps- 2Mbps.
Điện thoại thông minh (smartphone) ra đời
Hỗ trợ các dịch vụ nền web, audio và video
Cho phép truyền thông nhanh hơn
Khả năng gởi các Emails lớn
Tốc độ truy cập web cao hơn, an toàn hơn
Video Conferencing / 3D Gaming
TV Streaming/ Mobile TV/ Phone Calls
Băng rộng
Trang 9Hệ thống thông tin di động 3.5G
Là 3G kết hợp HSPA (High Speed Packet Access)
HSDPA (High Speed Downlink Packet Access) và
HSUPA (High Speed Uplink Packet Access) được áp
dụng năm 2009
Sau đó Evolved High Speed Packet Access còn gọi
là HSPA+ được áp dụng vào năm 2010
Cho phép tốc độ bít tối đa 337 Mbit/s downlink và
34 Mbit/s uplink ở điều kiện lý tưởng.
Trang 10 G lobal Mobility Support
I ntegrated Wireless Solution
C ustomized Personal Services
Nhu cầu về pin, tốc độ, dung lượng ngày càng cao
Trang 11Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 5 (5G)
Tốc độ dữ liệu đường lênvà đường xuống tối
đa 1Gbps
Là giải pháp nhanh hơn và tốt hơn
Hỗ trợ WWWW (Wireless World Wide Web)
Yêu cầu bộ nhớ điện thoại lớn hơn
Tốc độ kết nối nhanh
Chất lượng các dịch vụ thời gian thực cao
Internet of Things
Trang 12Các chuẩn và các hệ thống thông tin di động
• Chuyển đổi băng tần – thay đổi phương pháp điều chế
• Tăng tốc độ truyền dữ liệu
• Cải thiện chất lượng cuộc gọi
• Nâng dung lượng mạng
• Bổ sung dịch vụ
Trang 13Xu thế phát triển của Thông tin di động
Dịch vụ đa môi trường
Trang 14Mô hình hệ thống thông tin di động tế bào
Trang 15Tổng quan GSM
Kiến trúc cơ bản
Đầu cuối di động MS (Mobile Station)
Trạm thu phát gốc BTS (Base Transceiver Station) /nodeB
Hệ thống điều khiển trạm thu phát gốc BSC (Base Station C
Trung tâm chuyển mạch di động MSC/TSC
Bộ ghi định vị chủ HLR
Bộ ghi định vị khách VLR
Trung tâm nhận thực AUC
Trang 16Kiến trúc cơ bản
MSC OMC-R
Internet
IP GPRS Backbone
PSTN
B T S
B T S
MSC/ TSC
HLR/AUC
GGSN SGSN
S t ra f c
Kiến trúc cơ bản hệ thống thông tin di động trong hệ
thống GSM
BSC: Base Station Controller TRAU: Transcoder and Rate Adaptation Unit MSC: Mobile Switching Centre
TSC: Transit Switching Centre HLR: Home Location Register VLR: Visitor Location Register SGSN: Serving GPRS Support Node GGSN: Gateway GPRS Support Node PSTN: Public Switched Telephone Network PCU: Packet Control Unit
AuC: Authentication Centre
Trang 17(only one station)
Đấu nối hình sao
Trang 18Đầu cuối di động MS (Mobile Station)
MS bao gồm các thiết bị vật lý như bộ thu phát vô tuyến, bộ
hiển thị, bộ xử lý tín hiệu số và thẻ SIM
MS cung cấp giao diện vô tuyến cho người sử dụng trong mạng
GSM Như vậy, các dịch vụ khác cũng được cung cấp, bao gồm:
Dịch vụ thoại
Dịch vụ dữ liệu
Các dịch vụ bổ sung
SIM cho phép người dùng có thể truy cập vào tất cả các dịch vụ
thuê bao ở bất kể vị trí nào của thiết bị đầu cuối trong mạng
của nhà cung cấp dịch vụ
MS+SIM=Thuê bao
Trang 19Đầu cuối di động MS (Mobile Station)
MS cung cấp cho người dùng dịch vụ SMS, cho phép người dùng chuyển đổi giữa thoại và
sử dụng dữ liệu, các dịch vụ nhắn tin bằng giọng nói
MS cũng cung cấp các dịch vụ dữ liệu khác như:
X.25 chuyển mạch gói thông qua kết nối quay số đồng bộ hoặc không đồng bộ với tốc độ khoảng 9,6 Kb / giây.
Các dịch vụ vô tuyến gói chung (GPRS) sử dụng phương pháp truyền dữ liệu X.25 hoặc IP dựa trên tốc độ lên đến 115 Kbps.
Dịch vụ dữ liệu chuyển mạch kênh với tốc độ tối đa 64 Kbps.
Trang 20Trạm thu phát gốc BTS (Base Transceiver Station) /nodeB
Chức năng : Tạo vùng phủ sóng di động.
Nhiệm vụ:
Thu/Phát tín hiệu vô tuyến
Kết nối với BSC
Điều khiển cuộc gọi.
Cân bằng công suất máy đầu cuối.
Quản lý thuê bao MS.
Cung cấp dịch vụ.
Bảo mật giao diện Um.
Trang 21Mobile Station s
Vùng hở
Hệ thống điều khiển trạm thu phát gốc BSC
(Base Station Controller)
BSC/RNC (Radio Network Controller): Hệ
thống điều khiển trạm gốc
Chức năng: Điều khiển hoạt động trạm gốc.
Nhiệm vụ :
Quản lý lưu giữ cơ sở dữ liệu trạm gốc
Đồng bộ, điều khiển chuyển mạch cuộc gọi
Trang 22Hệ thống điều khiển trạm thu phát gốc BSC (Base Station Controller)
Packet data traffic
Trang 23Trung tâm chuyển mạch di động MSC/TSC
(Mobile Switching Centre/Transit Switching Centre)
Chức năng: Điều khiển kết nối cuộc gọi.
Nhiệm vụ:
Định tuyến, đồng bộ, tính cước, đánh số
Quản lý thuê bao đa dịch vụ ISDN,
Kết nối các hệ thống dịch vụ VAT, kết nối mạng ngoài.
Phân loại :
Chuyển mạch kênh: MSC (Mobile Switching Centre).
Chuyển mạch mềm MSS (Mobile Softswitch Solution).
Tổng đài cổng: GMSC (Gateway MSC).
Trang 24Bộ ghi định vị chủ HLR (Home Location Register)
Chức năng: quản lý đăng ký thuê bao chủ.
Nhiệm vụ:
Lưu trữ số thuê bao toàn cầu IMSI
(International Mobile Subscriber Identity)
Kiểm soát đăng nhập mạng,
Phân Loại thuê bao: White-Black-Gray List
Quản lý dịch vụ thuê bao: Trả trước- Trả sau.
Trang 27Bộ ghi định vị khách VLR (Visitor Location Register)
Trang 28Trung tâm nhận thực AUC (Authentication Centre)
Chức năng: Cung cấp thông tin cho MSC/VLR để nhận thực
thuê bao và thiết lập thủ tục đường truyền vô tuyến giữa
mạng và các MS
Nhiệm vụ: tạo thông tin cung cấp gồm bộ 3:
1 Số ngẫu nhiên không thể dự đoán RAND (RANDom)
2 SRES (Signed RESponse)
3 Khóa mã hóa Kc (ciphering Key)
Tại thời điểm đăng ký, thuê bao được gán khóa nhận thực
Ki
Trong mạng: Ki được lưu trong AUC theo IMSI của thuê bao
Trong MS: Ki và IMSI được lưu trong SIM
Trang 29Thủ tục nhận thực AuC
1 MSC/VLR phát RAND cho MS.
2 MS tính SRES sử dụng RAND và Ki theo thuật toán A3
3 MS tính Kc bằng cách sử dụng Ki và RAND theo thuật toán A8 Kc sau này sẽ được sử dụng để mã
hóa và giải mã trong MS.
4 Chữ ký SRES được gởi ngược về MSC/VLR để tiến hành nhận thực Kiểm tra SRES phù hợp hay
không Nếu phù hợp thì thuê bao được phép truy cập mạng, nếu không thì thuê bao bị cấm truy cập.
Nhận thực có thể được lựa chọn bởi nhà điều hành theo:
• Thời điểm đăng ký
• Thời điểm thiết lập cuộc gọi
• Thời điểm cập nhật vị trí
• Trước khi kích hoạt dịch vụ bổ sung và ngừng hoạt động
Trang 30Thủ tục mã hóa Một chuỗi mật mã được tạo ra bằng cách sử dụng
Kc và số khung của TDMA trong thuật toán mã hóa A5
Mục đích: đảm bảo sự riêng tư liên quan đến tín hiệu và thông tin người dùng (thoại và dữ liệu)
Để kiểm tra thủ tục mã hóa lệnh chế độ mã hoá thực tế (M: ciphering mode) được sử dụng như sau:
1 M và Kc được gởi từ MSC/VLR đến BTS.
2 M được BTS chuyển tiếp cho MS.
3 M được mã hóa sử dụng Kc và số khung TDMA
theo thuật toán A5
4 Thông điệp mã hóa được gởi cho BTS.
5 M được giải mã trong BTS sử dụng Kc và số khung
TDMA theo thuật toán A5
6 Thông điệp hoàn thành kiểu mã hóa được gởi về
MSC
Trang 31Thủ tục định danh thiết bị EIR
Equipment Identification Procedure
EIR sử dụng định danh thiết bị IMEI để đảm bảo MS phù hợp
1 MSC/VLR yêu cầu IMEI từ MS.
2 MS gởi IMEI đến MSC.
3 MSC/VLR gởi IMEI đến EIR.
4 Khi nhận IMEI, EIR kiếm tra các danh sách:
white list chứa tất cả các chuỗi số của mọi định danh thiết bị mà được phẩn bổ trong các hệ thống GSM toàn
cầu
black list chứa tất cả các định danh thiết bị cấm truy cập
gray list (trên cấp độ điều hành) chứa các thiết bị lỗi
5 Kết quả gởi về MSC/VLR để quyết định cho phép/cấm thiết bị truy cập vào mạng.
Trang 32Tổng quan hệ thống thông tin di động 3G
Kiến trúc 3G WCDMA UMTS R3
Thiết bị người sử dụng
Mạng truy cập vô tuyến UTRAN
Bộ điều khiển mạng vô tuyến RNCNode B
Kiến trúc 3G WCDMA UMTS R4
Kiến trúc 3G WCDMA UMTS R5 và R6
Trang 33Tổng quan hệ thống thông tin di động 3G
UMTS = Universal Mobile Telecommunications System
Là chuẩn IMT-2000 - một giải pháp triển khai sử dụng lại phần lớn mạng lõi GSM
Sử dụng công nghệ truy nhập vô tuyến WCDMA
WCDMA = Wideband Code Division Multiple Access
Kỹ thuật truy nhập vô tuyến RAN (radio access network) trong chuẩn UMTS
Trang 34Kiến trúc 3G WCDMA UMTS R3
Một mạng UMTS bao gồm ba phần: UE (User Equipment), UTRAN (UMTS Terrestrial Radio
Network), CN (Core Network)
UE bao gồm ba thiết bị: thiết bị đầu cuối (TE), thiết bị di động (ME) và module nhận dạng thuê bao UMTS (USIM: UMTS Subscriber Identity Module)
UTRAN gồm các RNS (Radio Network System), RNS bao gồm RNC (Radio Network Controller) và các nút B nối với nó
Mạng lõi CN bao gồm miền chuyển mạch kênh, chuyển mạch gói và HE (Home Environment)
HE bao gồm các cơ sở dữ liệu: AuC (Authentication Center), HLR (Home Location Register) và EIR (Equipment Identity Register)
Trang 35Thiết bị người sử dụng
UE (User Equipment: thiết bị người sử dụng): là đầu cuối mạng UMTS của người sử dụng.
Thiết bị đầu cuối TE:
Hỗ trợ hai giao diện Giao diện Uu định nghĩa liên kết vô tuyến (giao diện WCDMA) - đảm nhiệm toàn bộ kết nối vật lý với mạng UMTS Giao diện Cu giữa UMTS IC card (UICC) và thiết bị đầu cuối – giao diện tuân theo tiêu chuẩn cho các card thông minh.
USIM:
Trong GSM: SIM card lưu giữ thông tin cá nhân (đăng ký thuê bao) cài cứng trên card.
Trong UMTS: Modul nhận dạng thuê bao UMTS được cài như một ứng dụng trên UICC (UMTS IC card ) cho phép lưu nhiều ứng dụng hơn và nhiều chữ ký (khóa) điện tử hơn cùng với USIM cho các mục đích khác (các mã truy nhập giao dịch ngân hàng an ninh)
Ngoài ra có thể có nhiều USIM trên cùng một UICC để hỗ trợ truy nhập đến nhiều mạng.
USIM chứa các hàm và số liệu cần để nhận dạng và nhận thực thuê bao Nó có thể lưu cả bản sao hồ sơ của thuê bao.
Trang 36Mạng truy cập vô tuyến UTRAN
UTRAN (UMTS Terrestrial Radio Access Network): liên kết giữa người sử dụng và CN
UTRAN được định nghĩa giữa hai giao diện:
Giao diện Iu giữa UTRAN và CN, gồm hai phần: IuPS cho miền chuyển mạch gói và IuCS cho miền chuyển mạch kênh;
Giao diện Uu giữa UTRAN và thiết bị người sử dụng Giữa hai giao diện này là hai nút, RNC và nút B.
Trang 37Bộ điều khiển mạng vô tuyến RNC
RNC (Radio Network Controller) chịu trách nhiệm cho một hay nhiều trạm gốc và điều khiển các tài nguyên của chúng
Là điểm truy nhập dịch vụ mà UTRAN cung cấp cho CN RNC được nối đến CN bằng hai kết nối, một cho miền chuyển mạch gói (đến GPRS) và một đến miền chuyển mạch kênh (MSC)
Bảo vệ sự bí mật và toàn vẹn Sau thủ tục nhận thực và thỏa thuận khóa, các khoá bảo mật
và toàn vẹn được đặt vào RNC Sau đó các khóa này được sử dụng bởi các hàm an ninh f8
và f9
Chuyển giao mềm: Người sử dụng được kết nối vào một RNC phục vụ (SRNC: Serving RNC) Khi người sử dụng chuyển vùng đến một RNC khác nhưng vẫn kết nối với RNC cũ, một RNC trôi (DRNC: Drift RNC) sẽ cung cấp tài nguyên vô tuyến cho người sử dụng, nhưng RNC phục
vụ vẫn quản lý kết nối của người sử dụng đến CN Chỉ một SRNC là đảm bảo giao diện Iu kết nối với mạng lõi còn các RNC khác (DRNC) chỉ làm nhiệm vụ định tuyến thông tin giữa các Iub và Iur
RNC điều khiển (CRNC: Control RNC): Mỗi nút B có một RNC điều khiển chịu trách nhiệm cho các tài nguyên vô tuyến của nó
Trang 39 Miền HE: lưu các hồ sơ thuê bao của hãng khai thác HE cung cấp cho các mạng phục vụ (SN: Serving Network) các thông tin về thuê bao và về cước cần thiết để nhận thực người sử dụng và tính cước cho các dịch vụ cung cấp
Trang 40Node hỗ trợ GPRS dịch vụ
SGSN (Serving GPRS Support Node) là nút chính của miền chuyển mạch gói
Nối đến UTRAN thông qua giao diện IuPS và đến GGSN thông quan giao diện Gn
Chịu trách nhiệm cho tất cả kết nối PS của tất cả các thuê bao
Lưu hai kiểu dữ liệu thuê bao: thông tin đăng ký thuê bao và thông tin vị trí thuê bao.
Số liệu thuê bao lưu trong SGSN gồm:
IMSI (International Mobile Subsscriber Identity: số nhận dạng thuê bao di động quốc tế)
Các nhận dạng tạm thời gói (P-TMSI: Packet- Temporary Mobile Subscriber Identity: số nhận dạng thuê bao di động tạm thời gói)
Các địa chỉ PDP (Packet Data Protocol: Giao thức số liệu gói)
Số liệu vị trí lưu trên SGSN:
Vùng định tuyến thuê bao (RA: Routing Area)
Số VLR
Các địa chỉ GGSN của từng GGSN có kết nối tích cực
Trang 41Node hỗ trợ GPRS cổng
GGSN (Gateway GPRS Support Node) là một SGSN kết nối với các mạng số liệu khác
Tất cả các cuộc truyền thông số liệu từ thuê bao đến các mạng ngoài đều qua GGSN
Cũng giống SGSN, GGSN lưu cả hai kiểu số liệu: thông tin thuê bao và thông tin vị trí
Số liệu thuê bao lưu trong GGSN:
IMSI
Các địa chỉ PDP
Số liệu vị trí lưu trong GGSN:
Địa chỉ SGSN hiện thuê bao đang nối đến
GGSN nối đến Internet thông qua giao diện Gi và đến BG thông qua Gp.
Trang 42Cổng biên BG
BG (Border Gatway) là một cổng giữa miền PS của PLMN với các mạng khác
Chức năng của nút này giống như tường lửa của Internet: để đảm bảo mạng an ninh chống lại các tấn công bên ngoài
Trang 43Bộ ghi định vị khách VLR
VLR (Visitor Location Register) là bản sao của HLR cho mạng phục vụ SN (Serving Network)
Dữ liệu thuê bao cần thiết để cung cấp các dịch vụ thuê bao được copy từ HLR và lưu ở đây
MSC và SGSN đều có VLR nối với chúng.
Số liệu sau đây được lưu trong VLR:
IMSI
TMSI (nếu có)
LA hiện thời của thuê bao
MSC/SGSN hiện thời mà thuê bao nối đến
Ngoài ra VLR có thể lưu giữ thông tin về các dịch vụ mà thuê bao được cung cấp.
Cả SGSN và MSC đều được thực hiện trên cùng một nút vật lý với VLR vì thế được gọi là VLR/SGSN
và VLR/MSC.
Trang 44MSC và GMSC
MSC:
MSC thực hiện các kết nối CS giữa đầu cuối và mạng
Nó thực hiện các chức năng báo hiệu và chuyển mạch cho các thuê bao trong vùng quản lý của mình
Chức năng giống chức năng MSC trong GSM, nhưng nó có nhiều khả năng hơn
Các kết nối CS được thực hiện trên giao diện CS giữa UTRAN và MSC
Các MSC được nối đến các mạng ngoài qua GMSC.
GMSC:
GMSC có thể là một trong số các MSC
GMSC chịu trách nhiệm thực hiện các chức năng định tuyến đến vùng có MS
Khi mạng ngoài tìm cách kết nối đến PLMN của một nhà khai thác, GMSC nhận yêu cầu thiết lập kết nối và hỏi HLR về MSC hiện thời quản lý MS
Trang 45Môi trường chủ HE
HE (Home Environment) lưu các hồ sơ thuê bao của hãng khai thác
Cung cấp cho các mạng phục vụ (SN: Serving Network) các thông tin về thuê bao và về cước cần thiết để nhận thực người sử dụng và tính cước cho các dịch vụ cung cấp
Tất cả các dịch vụ được cung cấp và các dịch vụ bị cấm đều được liệt kê ở đây
Bao gồm HLR, AuC và EIR
Trang 46Bộ ghi định vị chủ HLR
HLR là một cơ sở dữ liệu có nhiệm vụ quản lý các thuê bao di động
Một mạng di động có thể chứa nhiều HLR tùy thuộc vào số lượng thuê bao, dung lượng của từng HLR và tổ chức bên trong mạng
Cơ sở dữ liệu gồm IMSI (International Mobile Subsscriber Identity), ít nhất một MSISDN (Mobile Station ISDN: số thuê bao có trong danh bạ điện thoại) và ít nhất một địa chỉ PDP (Packet Data Protocol: Giao thức số liệu gói)
Cả IMSI và MSISDN có thể sử dụng làm khoá để truy nhập đến các thông tin được lưu khác
Để định tuyến và tính cước các cuộc gọi, HLR còn lưu giữ thông tin về SGSN và VLR nào hiện đang chịu trách nhiệm thuê bao
Các dịch vụ khác như chuyển hướng cuộc gọi, tốc độ số liệu và thư thoại cũng có trong danh sách cùng với các hạn chế dịch vụ như các hạn chế chuyển mạng