1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HÌnh 6 - Trọn bộ

53 292 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hình 6 - Trọn bộ
Tác giả Dơng Đức Vinh
Trường học Trường PTCS Thanh
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Thanh
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 477 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

8’ niệm về điểm Gv: Thông báo khái niệm về điểm và cách ký hiệu về điểm HS: Xem H1 hãy đọc tên các điểm trên hình vẽ ?Có bao nhiêu điểm trên H1 ?Có bao nhiêu điểm trên H2 Hoạt động 2: Xâ

Trang 1

Tiết 1: Điểm đờng thẳng

Ngày soạn:23/08/2008 Ngày dạy:25/08/2008

1 GV: Phấn màu, phiếu học tập in sẵn bài tập, thớc kẽ, bảng phụ

2 HS: Xem trớc nội dung của bài, dụng cụ học tập

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định tổ chức (1’):

II Bài cũ: Không kiểm tra

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề (3’):

- Trong thực tế các em đợc biết đến khái niệm điểm, đờng thẳng vậy thế nào đợc gọi là

điểm, đờng thẳng Đó chính là nội dung của bài

2 Triển khai bài:

Trang 2

8’

niệm về điểm

Gv: Thông báo khái niệm về

điểm và cách ký hiệu về điểm

HS: Xem H1 hãy đọc tên các

điểm trên hình vẽ

?Có bao nhiêu điểm trên H1

?Có bao nhiêu điểm trên H2

Hoạt động 2: Xây dựng khái

Hoạt động 3: Xây dựng khái

niệm điểm thuộc đờng thẳng,

điểm không thuộc đừơng thẳng:

Xem H4 hãy đọc tên các đờng

thẳng và các điểm thuộc đờng

thẳng , các điểm không thuộc

đ-ờng thẳng

Hoạt động4 HS vận dụng

làm ? SGK

Dấu chấm trên trang giấy là hình ảnh của điểm Ngời

ta dùng các chữ cái in hoa A B, C….để đặt tên cho

A . CChú ý: SGK

(H3)H3:Đờng thẳng a và đờng thẳngp

3 Điểm thuộc đờng thẳng, điểm không thuộc đờng thẳng:

(H4)H4: + Điểm A thuộc đờng thẳng d ký hiệu A∈ d + Điểm B không thuộc đờng thẳng d k ý hiệu

A ∉ d

? a.Các điểm C thuộc đờng thẳng a

điểm E không thuộc đờng thẳng a

b C ∈ a E ∉ a

Trang 3

IV Củng cố (4’):

- Hệ thống hóa kiến thức bài học

- Gv nhắc lại khái niệm điểm, đờng thẳng, cách ký hiệu

- HS làm BT1 SGK

- Nhấn mạnh nội dung kiến thức của bài học

V Dặn dò (2’):

- Nghiên cứu lại toàn bộ nội dung bài học

- Nghiên cứu lại kỉ năng vẽ hình, rèn luyện kỉ năng vẽ hình

- Xem lại bài, các khái niệm đã học

- Làm bài tập còn lại SGK + SBT, xem trớc bài: Ba điểm thẳng hàng

Tiết 2: Ba điểm thẳng hàng

Ngày soạn:30/08/2008 Ngày dạy:01/09/2008

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS nắm đợc ba điẻm thẳng hàng, điểm nằm giữa hai điểm

- Trong ba điểm thẳng hàng chỉ có 1 điểm nằm giữa hai điểm còn lại

2.Kỹ năng:

- Biết vẽ 3 điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng

- Sử dụng đợc các thuật ngữ: Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa

3 Thái độ:

- Rèn luyện tính cẩn thận chính xác khi sử dụng thớc

B Phơng pháp: Nêu và giải quyết vấn đề

C Chuẩn bị:

1 GV: Phấn màu, máy chiếu, thớc kẽ.

2 Học sinh: Xem trớc nội dung của bài, dụng cụ học tập.

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định tổ chức (1’):

II Bài cũ(7’): + Vẽ điểm M, đờng thẳng b sao cho M ∉b

+Vẽ đờng thẳng a, điểm A sao cho M∈ a; A ∈ b; A ∈ a+Vẽ điểm N ∈ a và N ∉ b

+ Hình vẽ này có gì đặc biệt

III Bài mới:

Trang 4

1 Đặt vấn đề (2’): Tiết trớc các em đợc học khái niệm điểm, đờng thẳng vậy thế nào

đợc gọi là ba điểm, đờng thẳng Đó chính là nội dung của bài ……

2 Triển khai bài:

TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung

? Từ trái sang phải vị trí các điểm A,

B, C nh thế nào với nhau

? Trên hình có mấy điểm đợc biểu

diễn? Có bao nhiêu điểm nằm giữa hai

điểm A,C?

?Trong ba điểm thẳng hàng có bao

nhiêu điểm nằm giữa hai điểm còn lại

?Nếu nói rằng điểm E nằm gữa hai

điểm M,N thì ba điểm này có thẳng

đ-2 Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng:

-Điểm B nằm giữa hai điểm A và C-Điểm A,C nằm về hai phía đối với điểm B.-Điểm B,C nằm cùng phía đối với điểm A-Điểm A,B nằm cùng phía đối với điểm C

⇒Nhận xét: Trong ba điểm thẳng hành, có 1

điểm và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại

* Chú ý: -Nếu biết 1 điểm nằm giữa hai điểm còn lại thì ba điểm đó thằng hàng

-Nếu không có khái niệm “nằm giữa”thì ba điểm đó không thẳng hàng

H2 H1

C

H3

Trang 5

Hoạt động 3: Vận dụng làm bài tập

HSđọc nội dung bài toán

? Nhắc lại khái niệm điểm nằm giữa,

diểm nằm cùng phía, khác phía

HS lên bảng làm

Cả lớp nhận xét cách làm

3 Bài tập:

BT11/107

a -Điểm R nằm giữa hai điểm M và N

b.-Điểm R,N nằm cùng phía đối với điểm M.

c -Điểm M,N nằm khác phía đối với điểm R

IV Củng cố (4’):

- Hệ thống hóa kiến thức bài hoc

- Nhấn mạnh nội dung trọng tâm của bài

- Nhắc lại các dạng bài tập có trong bài học

- Gv nhắc lại khái niệm ba điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa

- HS làm BT9 SGK

V Dặn dò ’ hớng dẫn về nhà(2’):

- Nghiên cứu lại toàn bộ nội dung bài học

- Nghiên cứu các dạng bài tập và làm các dạng bài tập tơng tự

- Xem lại bài, các khái niệm đã học

- Làm bài tập còn lại SGK + SBT,

- Xem trớc bài: Đờng thẳng đi qua hai điểm

Tiết 3: Đờng thẳng đi qua hai điểm

Ngày soạn:06/09/2008 Ngày dạy:08/09/2008

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS hiểu có 1 và chỉ 1 đờng thẳng đi qua hai điểm phân biệt

- HS lu ý có vô só đờng thẳng đi qua hai điểm

2.Kỹ năng:

- HS biết vẽ đờng thẳng đi qua hai điểm, đờng thẳng cứt nhau, song song Nắm đợc

vị trí tơng đối của đờng thẳng trên mặt phẳng

3 Thái độ: Vẽ cẩn thận và chính xác đờng thẳng đi qua 2 điểm A,B.

Trang 6

A B

A

C B

B Phơng pháp: Nêu và giải quyết vấn đề

C Chuẩn bị:

1 GV: Phấn màu, thớc kẽ, máy chiếu

2 Học sinh: Xem trớc nội dung của bài, dụng cụ học tập.

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định tổ chức (1’):

II Bài cũ (7’): Khi nào ba điểm A,B,C thẳng hàng, không thẳng hàng

Cho điểm A, vẽ đờng thẳng đi qua A Vẽ đợc bao nhiêu đờng thẳn đi qua

điểm A

Cho điểm B (B ≠A) vẽ đờng thẳng đi qua A và B

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề (2’):Nếu cho hai điểm A, B thì ta có thể vẽ đợc đờng thẳng đi qua

hai điểm không, và nếu vẽ đợc thì ta có thể vẽ đợc bao nhiêu đờng thẳng? Đó chính là nộidung của bài ……

2 Triển khai bài:

TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung

? Có thể vẽ đợc bao nhiêu đờng

thẳng đi qua hai điểm A, B

Cho 3 điểm A,B, C không thẳng

hàng Vẽ đờng thẳng AB, AC Hai

đ-ờng thẳng này có đặc điểm gì?

? Với hai đờng thẳng AB, AC ngoài

Nhận xét: Có một đờng thẳng vàchỉ một đờng thẳng đi qua hai điểm A, B

2 Tên đờng thẳng:

C1: Dùng hai chữ cái in hoa AB (AB) H1C2: Dùng một chữ cái in thờng (H2)C3: Dùng hai chữ cái in thờng (H3)

? SGK

H3 H2

H1

h

Trang 7

điểm A chung, còn có điểm A chung

nào nữa không?

Dựa vào SGK hãy cho biết hai đờng

thẳng AB, AC gọi là hai đờng thẳng

? Tìm trong thực tế về hai đờng thẳng

cắt nhau có một điểm chung, hai

đ-ờng thẳng song song

Hai đờng thẳng AB, AC có một điểm chung A

A là điểm chung duy nhất

* Hai đờng thẳng AB, AC có một điểm chungduy nhất ⇒đờng thẳng AB và AC cắt nhau, A

Chú ý: - Hai đờng thẳng không trùng nhau

còn đợc gọi là hai đờng thẳng phân biệt

-Hai đờng thẳng phân biệt chỉ có một

điểm chung hoặc không có điểm chung nào

- Khi nói đến hai đờng thẳng màkhông giải thích gì thêm , ta hiểu đó là hai đờngthẳng phân biệt

IV Củng cố (5’):

- Hệ thống hóa kiến thức bài học

- Nhấn mạnh những nội dung trọng tâm

- Gv nhắc lại khái niệm đã học

- HS làm BT15 SGK

V Dặn dò ’ hớng dẫn về nhà(4’):

- Xem lại bài, các khái niệm đã học

- Làm bài tập 16  20SGK + BT 19, 20 SBT,

- Xem trớc bài:Thực hành trồng cây thẳng hàng

- Chuẩn bị: Mỗi nhóm 3 cọc tiêu cao 1,5m 1 dây dọi

x z

t C

B

Trang 8

Ngày soạn:13/09/2008 Ngày dạy:15/09/2008

TIẾT 4 :

THỰC HÀNH TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG

A- MỤC TIÊU :

1- Kiến thức : Aùp dụng kiến thức 3 điểm thẳng hàng và đường thẳng đi qua 2

điểm để trồng 3 cọc (cây) Điểm nằm giữa 2 điểm còn lại

2- Kỹ năng : Thực hiện chôn các cọc thẳng hàng qua hình 24 , 25 SGK Cách

ngắm , cách xác định cọc thẳng hàng , thẳng đứng bằng dây dọi

B - PHƯƠNG PHÁP :

Thực hành

C - CHUẨN BỊ :

HS : Mỗi tổ 3 cọc tiêu cao 1,5m , có sơn màu , một sợi dây dọi

D - TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1- Ổn định tổ chức :

2- Phân công vị trí và kiểm tra dụng cụ (5’):

GV : Cho tập trung kiểm tra dụng cụ các tổ Sau đó phân công các vị trí thực hànhcho 4 tổ

3- Tiến hành thực hành :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG GHI BẢNG

Hoạt động 1 (10’)

Hướng dẫn cách thực hiện

- GV : Thế nào là 3 điểm thẳng

hàng ? ( Gọi HS nhắc lại )

- GV : Aùp dụng kiến thức đó ta sẽ

trồng 3 cọc (cây) vào 3 điểm đó

GV giới thiệu cách làm cho HS

TN1 :

A C B

Trang 9

Hoạt động 1 (20’)

A B C

- TN2 : GV giới thiệu cách làm ,

phân lớp theo 4 tổ để thực hiện dưới

sự chỉ đạo của tổ trưởng

- GV : Đi kiểm tra 4 tổ , cho

điểm

Hoạt động 3 (8’)

Nhận xét đánh giá giờ học và dặn dò

bài mới hôm sau

+ Bước 1 : Cắm cọc thẳng đứng với mặt đất tại 2điểm A và B

+ Bước 2 : A,C cố định , di chuyển B khi nàongắm ở A không thấy B và C

IV Cũng cố.

- Hệ thống hóa các kỉ năng đo đạc đã thực hành

- Nhấn mạnh lại phương pháp đo

V Dặn dò – Hướng dẫn về nhà.

- Xem lại các kỉ năng đã thực hành, tiến hành lại các kỉ năng đó

- Vận dụng để thực hành đo các khoảng cách tương tự

- Xem bài mới: Tia

TiÕt 5: Tia

Trang 10

Ngày soạn:20/09/2008 Ngày dạy:22/09/2008

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS biết đợc Đ/N mô tả tia bằng các cách khác nhau

- HS biết thế nào là hai tia đối, hai tia trùng nhau

1 GV: Phấn màu, phiếu học tập in sẵn bài tập, thớc kẽ, bảng phụ

2 Học sinh: Xem trớc nội dung của bài, dụng cụ học tập.

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định tổ chức (1’):

II Bài cũ: Không kiểm tra

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề (2’): Tiết trớc các em đợc học khái niệm về điểm, đờng thẳng Vậy nửa

đ-ờng thẳng Ax đợc gọi là gì? Đó chính là nội dung của bài

2 Triển khai bài:

TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung

10’ Hoạt động 1: Xây dựng khái

? Vậy thế nào nào một tia gốc O

Tia Ox bị giới hạn ở điểm O,

1.Tia gốc O:

 Hình gồm điểm O và một phần đờng thẳng bị chia rabởi điểm O đợc gọi là một tia gốc O(còn đợc gọi là mộtnửa đờng thẳng gốc O)

Trên H1: Ta có hai tia Ox và tia Oy

- Khi đọc (hay viết) tên của một tia ta phải đọc, hay viếttên gốc trớc

-Dùng 1 vạch thẳng để biểu diễn một tia, gốc tia đợc vẽrõ

H1

O

y

x

Trang 11

12’

không bị giới hạn về phía x

Hoạt động 2: Xây dựng khái

niệm hai tiađối nhau

? HS quan sát H1 để tìm khái

niệm về hai tia đối nhau

?Hai tia Ox, Oy có chung đặc

điểm gì? Hai tia Ox, Oy có tạo

Hoạt động 3: Xây dựng khái

niệm hai tia trùng nhau

HS : Vẽ tia Ax, trên tia Ax lấy

điểm B sao cho B ≠ A

? Trên HV có tất cả là bao nhiêu

tia

HS vận dụng làm ?3 SGK

2 Hai tia đối nhau:

 Hai tia chung gốc Ox, Oy tạo thành đờng thẳng xy

đ-ợc gọi là hai tia đối nhau

*NXét: Mỗi điểm trên đờng thẳng là gốc chung của haitia đối nhau

?1

a Hai tia Ax, By không đối nhau vì hai tia này khôngchung gốc

b Các tia đối nhau là: Ax và Ay Bx và By

3 Hai tia trùng nhau:

Hai tia Ax và tia AB đợc gọi là hai tia trùng nhau

Chú ý: Hai tia không trùng nhau đợc gọi là hai tiaphân biệt

?3 SGK

Quan sát HV rồi trả lời:

a Tia OB trùng với tiaOy

b Hai tia Ox và Ax không trùng nhau vì không chunggốc

c Hai tia Ox và Oy không đối nhau vì không cùng nằmtrên một đờng thẳng

IV Củng cố (5’):

- Hệ thống hóa kiến thức bài học

- Nhấn mạnh nội dung kiến thức trọng của bài học

- Gv nhắc lại khái niệm tia, hai tia trùng nhau, hai tia đối nhau

A

Trang 12

- Nghiên cứu các dạng bài tập đã làm và các kiến thức cần vận dụng.

- Xem lại bài, các khái niệm đã học

- Làm bài tập còn lại SGK + SBT

- Chuẩn bị BT tiết sau luyện tập

Tiết 6: Luyện tập

Ngày soạn:27/09/2008 Ngày dạy:29/09/2008

A Mục tiêu:

- Luyện cho HS kỹ năng phát biểu định nghĩa tia, hai tia đối nhau

- HS có kỹ năng nhận biết tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau, củng cố điểm nằm giữa, điểm nằm cùng phía, khác phía qua đọc hình vẽ minh họa

- Giáo dục t duy, tính cẩm thận trong vẽ hình, luyện kỹ năng vẽ hình

B Phơng pháp:

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Vấn đáp

C Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Phấn màu, thớc kẽ, bảng phụ

2 Học sinh: Làm BT đã ra, dụng cụ học tập

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định tổ chức (1’):

II Bài cũ: Kết hợp trong tiết luyện tập

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề (3’):

Tiết trớc các em đợc học khái niệm về tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau Để giúp các

em nắm vững nội dung kiếmn thức và làm BT tốt tiết hôm nay  Luyện tập ……

2 Triển khai bài:

TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Trang 13

12’

12’

Hoạt động 1: Dạng BT nhận biết khái

niệm khái niệm

HS vẽ hình theo Hoạt động 1: của

3 Viết tên hai tia đối nhau? Hai tia

đối nhau có đặc điểm gì?

+ Hai tia đối nhau

+ Hai tia Ca và trùng nhau

+ Hai tia BA và BC

c Tia AB là hình gồm điểm và

tất cả các điểm với B đối

với (H3)

d Hai tia đối nhau là hai tia (H4)

Hoạt động 3: Dạng BT luyện tập thao

tác vẽ hình

Vẽ ba điểm không thẳng hàng A, B,

C

1 Vẽ 3 tia AB, AC, BC

2 Vẽ các tia đối nhau:

+ Hai tia chung gốc: Tia Ox, tia Oy

+ Hai tia đôí nhau là hai tia Ox và tia OyHai tia đối nhau có chung đặc điểm là chunggốc và hai tia tạo thành một đờng thẳng

Trang 14

- VÏ hai tia chung gèc Ox, Oy.

- NhÊn m¹nh nh÷ng néi dung träng t©m cña bµi häc

D

Trang 15

1 Giáo viên: Phấn màu, thớc kẽ, bảng phụ

2 Học sinh: Xem trớc bài, dụng cụ học tập

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định tổ chức (1’):

II Bài cũ: Không kiểm tra

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề (3’):

Tiết trớc các em đợc học khái niệm về tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau, đờngthẳng Vậy đoạn thẳng nó có khía niệm nh thế nào?Đó chính là nội dung của bài ……

2 Triển khai bài:

TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung

2 Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đờng thẳng:

k

H H3 H2

H1

x A

B C

Trang 16

b Đoạn thẳng PQ là hình gồm điểm P điểm Q và tấtcả các điểm nằm giữa P và Q.

IV Củng cố (6’):

- Hệ thống hoá kiến thức bài học

- Gv nhắc lại khái niệm đoạn thẳng

- Trên đờng thẳng a lấy 3 điểm A, B, C Hỏi có mấy đoạn thẳng tất cả? Hãy gọi tên các

- Xem trớc bài độ dài đoạn thẳng

- Hớng dẫn: Đọc bài mới và trả lời câu hỏi: Thế nào là độ dài đoạn thẳng

Trang 17

A B

Tiết 8: Độ dài Đoạn thẳng

Ngày soạn:12/10/2008 Ngày dạy:14/10/2008

A Mục tiêu:

- Biết độ dài đoạn thẳng

- HS có kỹ năng biết vẽ đoạn thẳng,

- biết sử dụng thớc đo độ dài để đo đoạn thẳng

- Biết so sánh hai đoạn thẳng

- giáo dục t duy, tính cẩn thận trong vẽ hình, luyện kỹ năng vẽ hình

II Bài cũ: Không kiểm tra

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề (3’): Tiết trớc các em đợc học khái niệm về đạo thẳng là Vậy

đoạn thẳng nó có dộ dài bằng bao nhiêu, bằng cách nào để kiểm tra đợc đoạn thẳng có một độdài đúng, chính xác ?Đó chính là nội dung của bài ……

2 Triển khai bài:

TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung

12’ Hoạt động 1: Tiếp cận khái niệm

B1:Đặt cạnh thớc đi qua hai điểm A và B sao cho

điểm A trùng với vạch số 0 và giả sử điểm Btrùng với vạch 3cm Ta nói có độ dài bằngAB =

3 cm hoặc BA = 3cm

Nhận xét: Mỗi đoạn thẳng có một độ dài Độ dài

Trang 18

5’

8’

GV yêu cầu học sinh nêu cách đo

?Mỗi đoạn thẳng có độ dài xác

định không? Và độ dài đạon thảng

là một giá trị nh thế nào?

những điểm nh thế nào?

Hoạt động 2:So sánh đạon thẳng

? Muốn so sánh hai đoạn thẳng ta

Hoạt động 4 : Giáo viên giới thiệu

một vài dụng cụ đo độ dài nh hình

vẽ 42 SGK

đoạn thẳng là một số dơngKhi hai điểm Avà B trùng nhau ta nói khoảngcách giữa hai điểm A và B bằng 0

2 So sánh hai đoạn thẳng:

So sánh hai đoạn thẳng bằng cách so sánh dộ dàicủa chúng

F E

D C

B A

IV Củng cố (6’):

- Hệ thống hoá kiến thức bài học

- Nhắc lại phơng pháp đo độ dài đoạn thẳng

- Gv nhắc lại khái cách đo độ dài đoạn thẳng

Trang 19

Khi nào thì AM + MB = AB ?

A

B M

- Hãy đo độ dài quyển sách, quyển vở và độ dài bàn học sinh

V Dặn dò ’ Hớng dẫn về nhà (2’):

- Xem lại bài, các BT đã giải

- Làm bài tập tơng tự SGK + SBT

- Xem trớc bài khi nào thì AM + MB = AB?

* Hớng dẫn: Trả lời câu hỏi: Khi nào thì điểm nằm giữa hai điểm.

Tiết 9: Khi nào thì AM + MB = AB

Ngày soạn:23/10/2008 Ngày dạy:25/10/2008

A Mục tiêu:

- HS hiểu đợc điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB

- HS có kỹ năng nhận biết 1 điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác

- Bớc đầu tập suy luận dạng:

“ Nếu có a + b = c và biết trong ba số a, b, c thì suy ra số thứ 3

- giáo dục t duy, tính cẩm thận trong vẽ hình, khi đo đạon thẳng và khi cộng độ dài các

1 Giáo viên: Phấn màu, thớc kẽ thẳng có chia khoảng cách.

2 Học sinh:Xem trớc bài, thớc thẳng có chia khoảng.

GV cho HS xem HVẽ ở đầu bài và trả lời câu hỏi nh trong SGK

2 Triển khai bài:

Trang 20

TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Xây dựng khái niệm

: Khi nào thì AM + MB = AB

GV đa ra yêu cầu kiểm tra :

1 Vẽ ba điểm A, B, C với điểm C

nằm giữa hai điểm A và B

2 Trên hình vẽ có những đoạn

thẳng nào? Kể tên?

3.Đo các đạon thảng trên hình vẽ

4 So sách độ dài các đoạn thẳng đó

Hoạt động 2: GV giới thiệu một

vài dụng cụ đo khoảng cách giữa

hai điểm trên mặt đất.

? Để đo khoảng cách giữa hai điểm

trên mặt đất ngời ta dùng những loại

thớc nào để đo?

GV hớng dẫn cách sử dụng thớc để

đo khoảng cách các điểm trên mặt

đất

1 Khi nào thì tổng độ dài hai đạon thẳng AM

và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB?:

Nhận xét:

Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM +

MB = AB Ngợc lại, nếu AM + MB = AB thì điểm

M nằm giũa hai điểm A và B

Cho M là điểm nằm giữa hai điểm A và B Biết

2 Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa hai

điểm trên mặt đất:

- Muốn đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt

đất trớc hết ta phải giống đờng thẳng đi qua hai

điểm ấy rồi dùng thớc cuộn bằng vải hoặc thớccuộn bằng kim loại để đo

- Nếu khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đấtnhỏ hơn độ dài của thớc thì tacần giữ cố định một

đầu thớc tại một điểm rồi căng thớc đi qua điểmthứ hai

-Nếu khoảng cách trên mặt đất lớn hơn độ dài củathớc cuộn thì sử dụng liên tiếp thớc cuộn nhiềulần

Đôi khi ngời ta còn dùng thớc chữ A để đokhoảng cách giữa hai chân là 1m hoặc

2 m

Trang 21

IV Củng cố (6’):

- Hệ thống hoá kiến thức bài học

- Nhắc lại cách đo độ dài đoạn thẳng

- Gv nhắc lại khái cách đo độ dài đoạn thẳng, các dụng cụ đo độ dài

- Hãy đo độ dài đoạn thẳng sau:

A Mục tiêu:

- HS khắc sâu đợc kiến thức điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB

- HS có kỹ năng nhận biết 1 điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác

- Bớc đầu tập suy luận và rèn kỹ năng tính toán

B Phơng pháp:

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Vấn đáp

C Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Phấn màu, thớc kẽ thẳng có chia khoảng cách.

2 Học sinh: Xem trớc bàilàm BT đã ra thớc thẳng có chia khoảng.

Trang 22

Hoạt động 2: HS đọc nội dung BT

? Bằng cách nào để đo đợc chiều

rộng của lớp học

HS thảo luận theo nhóm

Hoạt động 3: Ôn lại khái niệm khi

nào thì AM + MB = AB?

HS đọc nội dung bài toán

Đề bài cho ta biết gì? Cần tìm gì?

Hoạt động 4:

HS đọc nội dung BT 50

? Khi nào thì TV + VA = TA

Hoạt động 5: HS đọc nội dung BT

Gv cho HS thảo luận theo nhóm

M ∈ EF Biết EM = 4 cm, EF = 8cm So sánh

EM, MF

Giải: Vì M ∈ EF

Ta có: EM + MF = EFMà: EM = 4 cm, EF = 8cmNên: 4 + MF = 8 ⇒ MF = 4cmVậy EM = MF = 4 cm

Trang 23

điểm T và V.

IV Củng cố (4’):

- Hệ thống hoá kiến thức bài học

- Nhắc lại phơng pháp giải các bài tập vừa giải

- Học sinh nhắc lại phơng pháp giải các BT

- Khi nào thì MA + AH = MH

V Dặn dò (2’):

- Xem lại bài, các BT đã giải

-Làm bài tập tơng tự SBT

- Xem trớc bài: Vẽ đoạn thẳng cho biết độ dài

Tiết 11: VẼ ĐOẠN THẲNG CHO BIẾT ĐỘ DÀI

Ngày soạn:01/11/2008 Ngày dạy:03/11/2008

A Mục tiêu:

- HS nắm vững trên tia Ox có một và chỉ một điểm M sao cho OM =n(đơn vị đo độ dài) (m > 0)

- Trên tia Ox, nếu OM = a, ON = b và a < b thì M nằm giữa hai điểm còn lại

- Biết áp dụng các kiến thức trên để giải các bài tập

- Giáo dục tính cẩn thận khi đo, đặt, xác định điểm

B Phơng pháp:

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Gợi mở vấn đáp

C Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Phấn màu, thớc kẽ thẳng có chia khoảng cách.

2 Học sinh: Xem trớc bàilàm BT đã ra thớc thẳng có chia khoảng.

Trang 24

- Trên một đờng thẳng, hãy vẽ ba điểm V, A, T sao cho AT = 10cm, VA = 20cm, VT = 30cm Hỏi điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại.

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề (3’) :

- Nh các em đợc biết khái niệm về đoạn thẳng, đo độ dài đoạn thẳng, bằng cách nào để

đo, vẽ một đoạn thẳng có độ dài cho trớc đúng, chính xác Đó chính là nội dung của bài…

2 Triển khai bài:

TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung

GV giới thiệu dụng cụ dùng bằng

compa để vẽ đoạn thẳng có độ dài

bằng đoạn thẳng cho trớc

GV nêu cách vẽ

Hoạt động 2: Vẽ hai đoạn thẳng

trên tia

GV yêu cầu học sinh vẽ

? Hãy vẽ tia Ox, trên tia Ox xác

Đoạn thẳng OM là đoạn thẳng phải vẽNhận xét: Trên tia Ox bao giờ cũng vẽ đợc mộtvàchỉ một điểm M sao cho OM = a (đơn vị dài)

VD2: Cho đoạn thẳng A B Hãy vẽ đoạn thẳng

VD: Trên tia Ox , hãy vẽ hai đoạn thẳng OM và

ON biết OM= 2cm, ON = 3cm Trong ba điểm

O, M, N điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại

x O

0

M

Trang 25

định hai điểm M và N sao cho OM

= 2cm, ON = 3cm

? Trong ba điểm O, M, N điểm nào

nằm giữa hai điểm còn lại? Vì sao

Giải: Ta có điểm M nằm giữa hai điểm O và Nvì (2cm < 3cm)

Nhận xét: Trên tia Ox, OM = a, ON = b, nếu 0

< a < b thì điểm M nằm giữa hai điểm O và N

IV Củng cố (10’):

- Hệ thống hóa kiến thức bài học

- GV nhắc lại cách vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trớc

- Làm BT53, 54 SGK

V Dặn dò - Hớng dẫn về nhà (2’):

- Xem lại bài, các BT đã giải

- Làm bài tập tơng tự SBT

- Xem trớc bài: Trung điểm đoạn thẳng

Tiết 12: Trung điểm đoạn thẳng

Ngày soạn:08/11/2008 Ngày dạy:10/11/2008

A Mục tiêu:

- HS nắm vững trung điểm đoạn thẳng là gì

- HS có kỹ năng biết vẽ trung điểm cảu đoạn thẳng

- Nhận biết đợc một điểm là trung điểm của một đoạn thẳng

- giáo dục t duy, tính cẩn thận trong vẽ hình, luyện kỹ năng vẽ hình đo trung điểm đoạn thẳng

Trang 26

2 Học sinh: Xem trớc bài, dụng cụ học tập, compa.

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định tổ chức (1’):

II Bài cũ:(7’)

- Nếu điểm M nằm giữa Avà B thì ta có đẳng thức nào?

- BT: Trên một đờng thẳng, hãy vẽ ba điểm V, A, T sao cho AT = 10cm, VA = 20 cm, VT

= 30 cm Hỏi diểm nào nằm giữa hai điểm còn lại

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề (3’): Tiết trớc các em đợc học khái niệm về tia, hai tia đối nhau, hai tia

trùng nhau, đờng thẳng Vậy đoạn thẳng nó có khái niệm nh thế nào?Đó chính là nội dung củabài

2 Triển khai bài:

TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung

10’

14’

Hoạt động 1: Xây dựng khái

niệm trung điểm đoạn thẳng

? M là trung điểm của đoạn

Hoạt động 2: GV giới thiệu

cách vẽ trung điểm của đoạn

Đoạn thẳng AB có độ dài bằng

5cm Hãy vẽ trung điểm của

đoạn thẳng ấy

? Em nào có thể vẽ đợc trung

điểm của đoạn thẳng AB

Nếu điểm M nằm giữa hai điểm

A, B ta có hệ thức nào?

GV giới thiệu cách vẽ 1

cách vẽ 2 nh SGK dùng giấy để

1 Trung điểm đoạn thẳng:

Trung điểm của đoạn thẳng AB là điểm nằm giữa A,

B và cách đều A, B (MA = MB) Trung điểm của

đạon thẳng AB còn đợc gọi là điểm chính giữa của

đoạn thẳng AB

2 Cách vẽ trung điểm của đạon thẳng AB:

VD: Đoạn thẳng AB có độ dài bằng 5cm Hãy trung

điểm của đoạn thẳng ấy

Ta có: AM + MB = AB

Mà MA =MBSuy ra MA = MB = = =

2

5 2

AB

2,5cm

Cách 1: Trên tia AB, vẽ điểm M sao cho AM = 2,5cmCách2: Gấp giấy

Vẽ đoạn thẳng AB trên giấy can (giấy trong)

Gấp giấy sao cho điểmB trùng vào điểmA

M

Ngày đăng: 26/08/2013, 05:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 3: Hình thành khái niệm góc vuông,góc nhọn ,góc tù. - HÌnh 6 - Trọn bộ
o ạt động 3: Hình thành khái niệm góc vuông,góc nhọn ,góc tù (Trang 41)
w