8’ niệm về điểm Gv: Thông báo khái niệm về điểm và cách ký hiệu về điểm HS: Xem H1 hãy đọc tên các điểm trên hình vẽ ?Có bao nhiêu điểm trên H1 ?Có bao nhiêu điểm trên H2 Hoạt động 2: Xâ
Trang 1Tiết 1: Điểm đờng thẳng
Ngày soạn:23/08/2008 Ngày dạy:25/08/2008
1 GV: Phấn màu, phiếu học tập in sẵn bài tập, thớc kẽ, bảng phụ
2 HS: Xem trớc nội dung của bài, dụng cụ học tập
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức (1’):
II Bài cũ: Không kiểm tra
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề (3’):
- Trong thực tế các em đợc biết đến khái niệm điểm, đờng thẳng vậy thế nào đợc gọi là
điểm, đờng thẳng Đó chính là nội dung của bài
2 Triển khai bài:
Trang 28’
niệm về điểm
Gv: Thông báo khái niệm về
điểm và cách ký hiệu về điểm
HS: Xem H1 hãy đọc tên các
điểm trên hình vẽ
?Có bao nhiêu điểm trên H1
?Có bao nhiêu điểm trên H2
Hoạt động 2: Xây dựng khái
Hoạt động 3: Xây dựng khái
niệm điểm thuộc đờng thẳng,
điểm không thuộc đừơng thẳng:
Xem H4 hãy đọc tên các đờng
thẳng và các điểm thuộc đờng
thẳng , các điểm không thuộc
đ-ờng thẳng
Hoạt động4 HS vận dụng
làm ? SGK
Dấu chấm trên trang giấy là hình ảnh của điểm Ngời
ta dùng các chữ cái in hoa A B, C….để đặt tên cho
A . CChú ý: SGK
(H3)H3:Đờng thẳng a và đờng thẳngp
3 Điểm thuộc đờng thẳng, điểm không thuộc đờng thẳng:
(H4)H4: + Điểm A thuộc đờng thẳng d ký hiệu A∈ d + Điểm B không thuộc đờng thẳng d k ý hiệu
A ∉ d
? a.Các điểm C thuộc đờng thẳng a
điểm E không thuộc đờng thẳng a
b C ∈ a E ∉ a
Trang 3IV Củng cố (4’):
- Hệ thống hóa kiến thức bài học
- Gv nhắc lại khái niệm điểm, đờng thẳng, cách ký hiệu
- HS làm BT1 SGK
- Nhấn mạnh nội dung kiến thức của bài học
V Dặn dò (2’):
- Nghiên cứu lại toàn bộ nội dung bài học
- Nghiên cứu lại kỉ năng vẽ hình, rèn luyện kỉ năng vẽ hình
- Xem lại bài, các khái niệm đã học
- Làm bài tập còn lại SGK + SBT, xem trớc bài: Ba điểm thẳng hàng
Tiết 2: Ba điểm thẳng hàng
Ngày soạn:30/08/2008 Ngày dạy:01/09/2008
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS nắm đợc ba điẻm thẳng hàng, điểm nằm giữa hai điểm
- Trong ba điểm thẳng hàng chỉ có 1 điểm nằm giữa hai điểm còn lại
2.Kỹ năng:
- Biết vẽ 3 điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng
- Sử dụng đợc các thuật ngữ: Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa
3 Thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thận chính xác khi sử dụng thớc
B Phơng pháp: Nêu và giải quyết vấn đề
C Chuẩn bị:
1 GV: Phấn màu, máy chiếu, thớc kẽ.
2 Học sinh: Xem trớc nội dung của bài, dụng cụ học tập.
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức (1’):
II Bài cũ(7’): + Vẽ điểm M, đờng thẳng b sao cho M ∉b
+Vẽ đờng thẳng a, điểm A sao cho M∈ a; A ∈ b; A ∈ a+Vẽ điểm N ∈ a và N ∉ b
+ Hình vẽ này có gì đặc biệt
III Bài mới:
Trang 41 Đặt vấn đề (2’): Tiết trớc các em đợc học khái niệm điểm, đờng thẳng vậy thế nào
đợc gọi là ba điểm, đờng thẳng Đó chính là nội dung của bài ……
2 Triển khai bài:
TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung
? Từ trái sang phải vị trí các điểm A,
B, C nh thế nào với nhau
? Trên hình có mấy điểm đợc biểu
diễn? Có bao nhiêu điểm nằm giữa hai
điểm A,C?
?Trong ba điểm thẳng hàng có bao
nhiêu điểm nằm giữa hai điểm còn lại
?Nếu nói rằng điểm E nằm gữa hai
điểm M,N thì ba điểm này có thẳng
đ-2 Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng:
-Điểm B nằm giữa hai điểm A và C-Điểm A,C nằm về hai phía đối với điểm B.-Điểm B,C nằm cùng phía đối với điểm A-Điểm A,B nằm cùng phía đối với điểm C
⇒Nhận xét: Trong ba điểm thẳng hành, có 1
điểm và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại
* Chú ý: -Nếu biết 1 điểm nằm giữa hai điểm còn lại thì ba điểm đó thằng hàng
-Nếu không có khái niệm “nằm giữa”thì ba điểm đó không thẳng hàng
H2 H1
C
H3
Trang 5Hoạt động 3: Vận dụng làm bài tập
HSđọc nội dung bài toán
? Nhắc lại khái niệm điểm nằm giữa,
diểm nằm cùng phía, khác phía
HS lên bảng làm
Cả lớp nhận xét cách làm
3 Bài tập:
BT11/107
a -Điểm R nằm giữa hai điểm M và N
b.-Điểm R,N nằm cùng phía đối với điểm M.
c -Điểm M,N nằm khác phía đối với điểm R
IV Củng cố (4’):
- Hệ thống hóa kiến thức bài hoc
- Nhấn mạnh nội dung trọng tâm của bài
- Nhắc lại các dạng bài tập có trong bài học
- Gv nhắc lại khái niệm ba điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa
- HS làm BT9 SGK
V Dặn dò ’ hớng dẫn về nhà(2’):
- Nghiên cứu lại toàn bộ nội dung bài học
- Nghiên cứu các dạng bài tập và làm các dạng bài tập tơng tự
- Xem lại bài, các khái niệm đã học
- Làm bài tập còn lại SGK + SBT,
- Xem trớc bài: Đờng thẳng đi qua hai điểm
Tiết 3: Đờng thẳng đi qua hai điểm
Ngày soạn:06/09/2008 Ngày dạy:08/09/2008
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS hiểu có 1 và chỉ 1 đờng thẳng đi qua hai điểm phân biệt
- HS lu ý có vô só đờng thẳng đi qua hai điểm
2.Kỹ năng:
- HS biết vẽ đờng thẳng đi qua hai điểm, đờng thẳng cứt nhau, song song Nắm đợc
vị trí tơng đối của đờng thẳng trên mặt phẳng
3 Thái độ: Vẽ cẩn thận và chính xác đờng thẳng đi qua 2 điểm A,B.
Trang 6A B
A
C B
B Phơng pháp: Nêu và giải quyết vấn đề
C Chuẩn bị:
1 GV: Phấn màu, thớc kẽ, máy chiếu
2 Học sinh: Xem trớc nội dung của bài, dụng cụ học tập.
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức (1’):
II Bài cũ (7’): Khi nào ba điểm A,B,C thẳng hàng, không thẳng hàng
Cho điểm A, vẽ đờng thẳng đi qua A Vẽ đợc bao nhiêu đờng thẳn đi qua
điểm A
Cho điểm B (B ≠A) vẽ đờng thẳng đi qua A và B
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề (2’):Nếu cho hai điểm A, B thì ta có thể vẽ đợc đờng thẳng đi qua
hai điểm không, và nếu vẽ đợc thì ta có thể vẽ đợc bao nhiêu đờng thẳng? Đó chính là nộidung của bài ……
2 Triển khai bài:
TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung
? Có thể vẽ đợc bao nhiêu đờng
thẳng đi qua hai điểm A, B
Cho 3 điểm A,B, C không thẳng
hàng Vẽ đờng thẳng AB, AC Hai
đ-ờng thẳng này có đặc điểm gì?
? Với hai đờng thẳng AB, AC ngoài
Nhận xét: Có một đờng thẳng vàchỉ một đờng thẳng đi qua hai điểm A, B
2 Tên đờng thẳng:
C1: Dùng hai chữ cái in hoa AB (AB) H1C2: Dùng một chữ cái in thờng (H2)C3: Dùng hai chữ cái in thờng (H3)
? SGK
H3 H2
H1
h
Trang 7điểm A chung, còn có điểm A chung
nào nữa không?
Dựa vào SGK hãy cho biết hai đờng
thẳng AB, AC gọi là hai đờng thẳng
? Tìm trong thực tế về hai đờng thẳng
cắt nhau có một điểm chung, hai
đ-ờng thẳng song song
Hai đờng thẳng AB, AC có một điểm chung A
A là điểm chung duy nhất
* Hai đờng thẳng AB, AC có một điểm chungduy nhất ⇒đờng thẳng AB và AC cắt nhau, A
Chú ý: - Hai đờng thẳng không trùng nhau
còn đợc gọi là hai đờng thẳng phân biệt
-Hai đờng thẳng phân biệt chỉ có một
điểm chung hoặc không có điểm chung nào
- Khi nói đến hai đờng thẳng màkhông giải thích gì thêm , ta hiểu đó là hai đờngthẳng phân biệt
IV Củng cố (5’):
- Hệ thống hóa kiến thức bài học
- Nhấn mạnh những nội dung trọng tâm
- Gv nhắc lại khái niệm đã học
- HS làm BT15 SGK
V Dặn dò ’ hớng dẫn về nhà(4’):
- Xem lại bài, các khái niệm đã học
- Làm bài tập 16 20SGK + BT 19, 20 SBT,
- Xem trớc bài:Thực hành trồng cây thẳng hàng
- Chuẩn bị: Mỗi nhóm 3 cọc tiêu cao 1,5m 1 dây dọi
x z
t C
B
Trang 8Ngày soạn:13/09/2008 Ngày dạy:15/09/2008
TIẾT 4 :
THỰC HÀNH TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG
A- MỤC TIÊU :
1- Kiến thức : Aùp dụng kiến thức 3 điểm thẳng hàng và đường thẳng đi qua 2
điểm để trồng 3 cọc (cây) Điểm nằm giữa 2 điểm còn lại
2- Kỹ năng : Thực hiện chôn các cọc thẳng hàng qua hình 24 , 25 SGK Cách
ngắm , cách xác định cọc thẳng hàng , thẳng đứng bằng dây dọi
B - PHƯƠNG PHÁP :
Thực hành
C - CHUẨN BỊ :
HS : Mỗi tổ 3 cọc tiêu cao 1,5m , có sơn màu , một sợi dây dọi
D - TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1- Ổn định tổ chức :
2- Phân công vị trí và kiểm tra dụng cụ (5’):
GV : Cho tập trung kiểm tra dụng cụ các tổ Sau đó phân công các vị trí thực hànhcho 4 tổ
3- Tiến hành thực hành :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1 (10’)
Hướng dẫn cách thực hiện
- GV : Thế nào là 3 điểm thẳng
hàng ? ( Gọi HS nhắc lại )
- GV : Aùp dụng kiến thức đó ta sẽ
trồng 3 cọc (cây) vào 3 điểm đó
GV giới thiệu cách làm cho HS
TN1 :
A C B
Trang 9Hoạt động 1 (20’)
A B C
- TN2 : GV giới thiệu cách làm ,
phân lớp theo 4 tổ để thực hiện dưới
sự chỉ đạo của tổ trưởng
- GV : Đi kiểm tra 4 tổ , cho
điểm
Hoạt động 3 (8’)
Nhận xét đánh giá giờ học và dặn dò
bài mới hôm sau
+ Bước 1 : Cắm cọc thẳng đứng với mặt đất tại 2điểm A và B
+ Bước 2 : A,C cố định , di chuyển B khi nàongắm ở A không thấy B và C
IV Cũng cố.
- Hệ thống hóa các kỉ năng đo đạc đã thực hành
- Nhấn mạnh lại phương pháp đo
V Dặn dò – Hướng dẫn về nhà.
- Xem lại các kỉ năng đã thực hành, tiến hành lại các kỉ năng đó
- Vận dụng để thực hành đo các khoảng cách tương tự
- Xem bài mới: Tia
TiÕt 5: Tia
Trang 10Ngày soạn:20/09/2008 Ngày dạy:22/09/2008
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS biết đợc Đ/N mô tả tia bằng các cách khác nhau
- HS biết thế nào là hai tia đối, hai tia trùng nhau
1 GV: Phấn màu, phiếu học tập in sẵn bài tập, thớc kẽ, bảng phụ
2 Học sinh: Xem trớc nội dung của bài, dụng cụ học tập.
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức (1’):
II Bài cũ: Không kiểm tra
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề (2’): Tiết trớc các em đợc học khái niệm về điểm, đờng thẳng Vậy nửa
đ-ờng thẳng Ax đợc gọi là gì? Đó chính là nội dung của bài
2 Triển khai bài:
TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung
10’ Hoạt động 1: Xây dựng khái
? Vậy thế nào nào một tia gốc O
Tia Ox bị giới hạn ở điểm O,
1.Tia gốc O:
Hình gồm điểm O và một phần đờng thẳng bị chia rabởi điểm O đợc gọi là một tia gốc O(còn đợc gọi là mộtnửa đờng thẳng gốc O)
Trên H1: Ta có hai tia Ox và tia Oy
- Khi đọc (hay viết) tên của một tia ta phải đọc, hay viếttên gốc trớc
-Dùng 1 vạch thẳng để biểu diễn một tia, gốc tia đợc vẽrõ
H1
O
y
x
Trang 1112’
không bị giới hạn về phía x
Hoạt động 2: Xây dựng khái
niệm hai tiađối nhau
? HS quan sát H1 để tìm khái
niệm về hai tia đối nhau
?Hai tia Ox, Oy có chung đặc
điểm gì? Hai tia Ox, Oy có tạo
Hoạt động 3: Xây dựng khái
niệm hai tia trùng nhau
HS : Vẽ tia Ax, trên tia Ax lấy
điểm B sao cho B ≠ A
? Trên HV có tất cả là bao nhiêu
tia
HS vận dụng làm ?3 SGK
2 Hai tia đối nhau:
Hai tia chung gốc Ox, Oy tạo thành đờng thẳng xy
đ-ợc gọi là hai tia đối nhau
*NXét: Mỗi điểm trên đờng thẳng là gốc chung của haitia đối nhau
?1
a Hai tia Ax, By không đối nhau vì hai tia này khôngchung gốc
b Các tia đối nhau là: Ax và Ay Bx và By
3 Hai tia trùng nhau:
Hai tia Ax và tia AB đợc gọi là hai tia trùng nhau
Chú ý: Hai tia không trùng nhau đợc gọi là hai tiaphân biệt
?3 SGK
Quan sát HV rồi trả lời:
a Tia OB trùng với tiaOy
b Hai tia Ox và Ax không trùng nhau vì không chunggốc
c Hai tia Ox và Oy không đối nhau vì không cùng nằmtrên một đờng thẳng
IV Củng cố (5’):
- Hệ thống hóa kiến thức bài học
- Nhấn mạnh nội dung kiến thức trọng của bài học
- Gv nhắc lại khái niệm tia, hai tia trùng nhau, hai tia đối nhau
A
Trang 12- Nghiên cứu các dạng bài tập đã làm và các kiến thức cần vận dụng.
- Xem lại bài, các khái niệm đã học
- Làm bài tập còn lại SGK + SBT
- Chuẩn bị BT tiết sau luyện tập
Tiết 6: Luyện tập
Ngày soạn:27/09/2008 Ngày dạy:29/09/2008
A Mục tiêu:
- Luyện cho HS kỹ năng phát biểu định nghĩa tia, hai tia đối nhau
- HS có kỹ năng nhận biết tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau, củng cố điểm nằm giữa, điểm nằm cùng phía, khác phía qua đọc hình vẽ minh họa
- Giáo dục t duy, tính cẩm thận trong vẽ hình, luyện kỹ năng vẽ hình
B Phơng pháp:
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Vấn đáp
C Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Phấn màu, thớc kẽ, bảng phụ
2 Học sinh: Làm BT đã ra, dụng cụ học tập
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức (1’):
II Bài cũ: Kết hợp trong tiết luyện tập
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề (3’):
Tiết trớc các em đợc học khái niệm về tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau Để giúp các
em nắm vững nội dung kiếmn thức và làm BT tốt tiết hôm nay Luyện tập ……
2 Triển khai bài:
TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Trang 1312’
12’
Hoạt động 1: Dạng BT nhận biết khái
niệm khái niệm
HS vẽ hình theo Hoạt động 1: của
3 Viết tên hai tia đối nhau? Hai tia
đối nhau có đặc điểm gì?
+ Hai tia đối nhau
+ Hai tia Ca và trùng nhau
+ Hai tia BA và BC
c Tia AB là hình gồm điểm và
tất cả các điểm với B đối
với (H3)
d Hai tia đối nhau là hai tia (H4)
Hoạt động 3: Dạng BT luyện tập thao
tác vẽ hình
Vẽ ba điểm không thẳng hàng A, B,
C
1 Vẽ 3 tia AB, AC, BC
2 Vẽ các tia đối nhau:
+ Hai tia chung gốc: Tia Ox, tia Oy
+ Hai tia đôí nhau là hai tia Ox và tia OyHai tia đối nhau có chung đặc điểm là chunggốc và hai tia tạo thành một đờng thẳng
Trang 14- VÏ hai tia chung gèc Ox, Oy.
- NhÊn m¹nh nh÷ng néi dung träng t©m cña bµi häc
D
Trang 151 Giáo viên: Phấn màu, thớc kẽ, bảng phụ
2 Học sinh: Xem trớc bài, dụng cụ học tập
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức (1’):
II Bài cũ: Không kiểm tra
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề (3’):
Tiết trớc các em đợc học khái niệm về tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau, đờngthẳng Vậy đoạn thẳng nó có khía niệm nh thế nào?Đó chính là nội dung của bài ……
2 Triển khai bài:
TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung
2 Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đờng thẳng:
k
H H3 H2
H1
x A
B C
Trang 16b Đoạn thẳng PQ là hình gồm điểm P điểm Q và tấtcả các điểm nằm giữa P và Q.
IV Củng cố (6’):
- Hệ thống hoá kiến thức bài học
- Gv nhắc lại khái niệm đoạn thẳng
- Trên đờng thẳng a lấy 3 điểm A, B, C Hỏi có mấy đoạn thẳng tất cả? Hãy gọi tên các
- Xem trớc bài độ dài đoạn thẳng
- Hớng dẫn: Đọc bài mới và trả lời câu hỏi: Thế nào là độ dài đoạn thẳng
Trang 17A B
Tiết 8: Độ dài Đoạn thẳng
Ngày soạn:12/10/2008 Ngày dạy:14/10/2008
A Mục tiêu:
- Biết độ dài đoạn thẳng
- HS có kỹ năng biết vẽ đoạn thẳng,
- biết sử dụng thớc đo độ dài để đo đoạn thẳng
- Biết so sánh hai đoạn thẳng
- giáo dục t duy, tính cẩn thận trong vẽ hình, luyện kỹ năng vẽ hình
II Bài cũ: Không kiểm tra
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề (3’): Tiết trớc các em đợc học khái niệm về đạo thẳng là Vậy
đoạn thẳng nó có dộ dài bằng bao nhiêu, bằng cách nào để kiểm tra đợc đoạn thẳng có một độdài đúng, chính xác ?Đó chính là nội dung của bài ……
2 Triển khai bài:
TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung
12’ Hoạt động 1: Tiếp cận khái niệm
B1:Đặt cạnh thớc đi qua hai điểm A và B sao cho
điểm A trùng với vạch số 0 và giả sử điểm Btrùng với vạch 3cm Ta nói có độ dài bằngAB =
3 cm hoặc BA = 3cm
Nhận xét: Mỗi đoạn thẳng có một độ dài Độ dài
Trang 185’
8’
GV yêu cầu học sinh nêu cách đo
?Mỗi đoạn thẳng có độ dài xác
định không? Và độ dài đạon thảng
là một giá trị nh thế nào?
những điểm nh thế nào?
Hoạt động 2:So sánh đạon thẳng
? Muốn so sánh hai đoạn thẳng ta
Hoạt động 4 : Giáo viên giới thiệu
một vài dụng cụ đo độ dài nh hình
vẽ 42 SGK
đoạn thẳng là một số dơngKhi hai điểm Avà B trùng nhau ta nói khoảngcách giữa hai điểm A và B bằng 0
2 So sánh hai đoạn thẳng:
So sánh hai đoạn thẳng bằng cách so sánh dộ dàicủa chúng
F E
D C
B A
IV Củng cố (6’):
- Hệ thống hoá kiến thức bài học
- Nhắc lại phơng pháp đo độ dài đoạn thẳng
- Gv nhắc lại khái cách đo độ dài đoạn thẳng
Trang 19Khi nào thì AM + MB = AB ?
A
B M
- Hãy đo độ dài quyển sách, quyển vở và độ dài bàn học sinh
V Dặn dò ’ Hớng dẫn về nhà (2’):
- Xem lại bài, các BT đã giải
- Làm bài tập tơng tự SGK + SBT
- Xem trớc bài khi nào thì AM + MB = AB?
* Hớng dẫn: Trả lời câu hỏi: Khi nào thì điểm nằm giữa hai điểm.
Tiết 9: Khi nào thì AM + MB = AB
Ngày soạn:23/10/2008 Ngày dạy:25/10/2008
A Mục tiêu:
- HS hiểu đợc điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB
- HS có kỹ năng nhận biết 1 điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác
- Bớc đầu tập suy luận dạng:
“ Nếu có a + b = c và biết trong ba số a, b, c thì suy ra số thứ 3
- giáo dục t duy, tính cẩm thận trong vẽ hình, khi đo đạon thẳng và khi cộng độ dài các
1 Giáo viên: Phấn màu, thớc kẽ thẳng có chia khoảng cách.
2 Học sinh:Xem trớc bài, thớc thẳng có chia khoảng.
GV cho HS xem HVẽ ở đầu bài và trả lời câu hỏi nh trong SGK
2 Triển khai bài:
Trang 20TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Xây dựng khái niệm
: Khi nào thì AM + MB = AB
GV đa ra yêu cầu kiểm tra :
1 Vẽ ba điểm A, B, C với điểm C
nằm giữa hai điểm A và B
2 Trên hình vẽ có những đoạn
thẳng nào? Kể tên?
3.Đo các đạon thảng trên hình vẽ
4 So sách độ dài các đoạn thẳng đó
Hoạt động 2: GV giới thiệu một
vài dụng cụ đo khoảng cách giữa
hai điểm trên mặt đất.
? Để đo khoảng cách giữa hai điểm
trên mặt đất ngời ta dùng những loại
thớc nào để đo?
GV hớng dẫn cách sử dụng thớc để
đo khoảng cách các điểm trên mặt
đất
1 Khi nào thì tổng độ dài hai đạon thẳng AM
và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB?:
Nhận xét:
Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM +
MB = AB Ngợc lại, nếu AM + MB = AB thì điểm
M nằm giũa hai điểm A và B
Cho M là điểm nằm giữa hai điểm A và B Biết
2 Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa hai
điểm trên mặt đất:
- Muốn đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt
đất trớc hết ta phải giống đờng thẳng đi qua hai
điểm ấy rồi dùng thớc cuộn bằng vải hoặc thớccuộn bằng kim loại để đo
- Nếu khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đấtnhỏ hơn độ dài của thớc thì tacần giữ cố định một
đầu thớc tại một điểm rồi căng thớc đi qua điểmthứ hai
-Nếu khoảng cách trên mặt đất lớn hơn độ dài củathớc cuộn thì sử dụng liên tiếp thớc cuộn nhiềulần
Đôi khi ngời ta còn dùng thớc chữ A để đokhoảng cách giữa hai chân là 1m hoặc
2 m
Trang 21IV Củng cố (6’):
- Hệ thống hoá kiến thức bài học
- Nhắc lại cách đo độ dài đoạn thẳng
- Gv nhắc lại khái cách đo độ dài đoạn thẳng, các dụng cụ đo độ dài
- Hãy đo độ dài đoạn thẳng sau:
A Mục tiêu:
- HS khắc sâu đợc kiến thức điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB
- HS có kỹ năng nhận biết 1 điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác
- Bớc đầu tập suy luận và rèn kỹ năng tính toán
B Phơng pháp:
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Vấn đáp
C Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Phấn màu, thớc kẽ thẳng có chia khoảng cách.
2 Học sinh: Xem trớc bàilàm BT đã ra thớc thẳng có chia khoảng.
Trang 22Hoạt động 2: HS đọc nội dung BT
? Bằng cách nào để đo đợc chiều
rộng của lớp học
HS thảo luận theo nhóm
Hoạt động 3: Ôn lại khái niệm khi
nào thì AM + MB = AB?
HS đọc nội dung bài toán
Đề bài cho ta biết gì? Cần tìm gì?
Hoạt động 4:
HS đọc nội dung BT 50
? Khi nào thì TV + VA = TA
Hoạt động 5: HS đọc nội dung BT
Gv cho HS thảo luận theo nhóm
M ∈ EF Biết EM = 4 cm, EF = 8cm So sánh
EM, MF
Giải: Vì M ∈ EF
Ta có: EM + MF = EFMà: EM = 4 cm, EF = 8cmNên: 4 + MF = 8 ⇒ MF = 4cmVậy EM = MF = 4 cm
Trang 23điểm T và V.
IV Củng cố (4’):
- Hệ thống hoá kiến thức bài học
- Nhắc lại phơng pháp giải các bài tập vừa giải
- Học sinh nhắc lại phơng pháp giải các BT
- Khi nào thì MA + AH = MH
V Dặn dò (2’):
- Xem lại bài, các BT đã giải
-Làm bài tập tơng tự SBT
- Xem trớc bài: Vẽ đoạn thẳng cho biết độ dài
Tiết 11: VẼ ĐOẠN THẲNG CHO BIẾT ĐỘ DÀI
Ngày soạn:01/11/2008 Ngày dạy:03/11/2008
A Mục tiêu:
- HS nắm vững trên tia Ox có một và chỉ một điểm M sao cho OM =n(đơn vị đo độ dài) (m > 0)
- Trên tia Ox, nếu OM = a, ON = b và a < b thì M nằm giữa hai điểm còn lại
- Biết áp dụng các kiến thức trên để giải các bài tập
- Giáo dục tính cẩn thận khi đo, đặt, xác định điểm
B Phơng pháp:
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Gợi mở vấn đáp
C Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Phấn màu, thớc kẽ thẳng có chia khoảng cách.
2 Học sinh: Xem trớc bàilàm BT đã ra thớc thẳng có chia khoảng.
Trang 24- Trên một đờng thẳng, hãy vẽ ba điểm V, A, T sao cho AT = 10cm, VA = 20cm, VT = 30cm Hỏi điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại.
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề (3’) :
- Nh các em đợc biết khái niệm về đoạn thẳng, đo độ dài đoạn thẳng, bằng cách nào để
đo, vẽ một đoạn thẳng có độ dài cho trớc đúng, chính xác Đó chính là nội dung của bài…
2 Triển khai bài:
TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV giới thiệu dụng cụ dùng bằng
compa để vẽ đoạn thẳng có độ dài
bằng đoạn thẳng cho trớc
GV nêu cách vẽ
Hoạt động 2: Vẽ hai đoạn thẳng
trên tia
GV yêu cầu học sinh vẽ
? Hãy vẽ tia Ox, trên tia Ox xác
Đoạn thẳng OM là đoạn thẳng phải vẽNhận xét: Trên tia Ox bao giờ cũng vẽ đợc mộtvàchỉ một điểm M sao cho OM = a (đơn vị dài)
VD2: Cho đoạn thẳng A B Hãy vẽ đoạn thẳng
VD: Trên tia Ox , hãy vẽ hai đoạn thẳng OM và
ON biết OM= 2cm, ON = 3cm Trong ba điểm
O, M, N điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại
x O
0
M
Trang 25định hai điểm M và N sao cho OM
= 2cm, ON = 3cm
? Trong ba điểm O, M, N điểm nào
nằm giữa hai điểm còn lại? Vì sao
Giải: Ta có điểm M nằm giữa hai điểm O và Nvì (2cm < 3cm)
Nhận xét: Trên tia Ox, OM = a, ON = b, nếu 0
< a < b thì điểm M nằm giữa hai điểm O và N
IV Củng cố (10’):
- Hệ thống hóa kiến thức bài học
- GV nhắc lại cách vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trớc
- Làm BT53, 54 SGK
V Dặn dò - Hớng dẫn về nhà (2’):
- Xem lại bài, các BT đã giải
- Làm bài tập tơng tự SBT
- Xem trớc bài: Trung điểm đoạn thẳng
Tiết 12: Trung điểm đoạn thẳng
Ngày soạn:08/11/2008 Ngày dạy:10/11/2008
A Mục tiêu:
- HS nắm vững trung điểm đoạn thẳng là gì
- HS có kỹ năng biết vẽ trung điểm cảu đoạn thẳng
- Nhận biết đợc một điểm là trung điểm của một đoạn thẳng
- giáo dục t duy, tính cẩn thận trong vẽ hình, luyện kỹ năng vẽ hình đo trung điểm đoạn thẳng
Trang 262 Học sinh: Xem trớc bài, dụng cụ học tập, compa.
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định tổ chức (1’):
II Bài cũ:(7’)
- Nếu điểm M nằm giữa Avà B thì ta có đẳng thức nào?
- BT: Trên một đờng thẳng, hãy vẽ ba điểm V, A, T sao cho AT = 10cm, VA = 20 cm, VT
= 30 cm Hỏi diểm nào nằm giữa hai điểm còn lại
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề (3’): Tiết trớc các em đợc học khái niệm về tia, hai tia đối nhau, hai tia
trùng nhau, đờng thẳng Vậy đoạn thẳng nó có khái niệm nh thế nào?Đó chính là nội dung củabài
2 Triển khai bài:
TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung
10’
14’
Hoạt động 1: Xây dựng khái
niệm trung điểm đoạn thẳng
? M là trung điểm của đoạn
Hoạt động 2: GV giới thiệu
cách vẽ trung điểm của đoạn
Đoạn thẳng AB có độ dài bằng
5cm Hãy vẽ trung điểm của
đoạn thẳng ấy
? Em nào có thể vẽ đợc trung
điểm của đoạn thẳng AB
Nếu điểm M nằm giữa hai điểm
A, B ta có hệ thức nào?
GV giới thiệu cách vẽ 1
cách vẽ 2 nh SGK dùng giấy để
1 Trung điểm đoạn thẳng:
Trung điểm của đoạn thẳng AB là điểm nằm giữa A,
B và cách đều A, B (MA = MB) Trung điểm của
đạon thẳng AB còn đợc gọi là điểm chính giữa của
đoạn thẳng AB
2 Cách vẽ trung điểm của đạon thẳng AB:
VD: Đoạn thẳng AB có độ dài bằng 5cm Hãy trung
điểm của đoạn thẳng ấy
Ta có: AM + MB = AB
Mà MA =MBSuy ra MA = MB = = =
2
5 2
AB
2,5cm
Cách 1: Trên tia AB, vẽ điểm M sao cho AM = 2,5cmCách2: Gấp giấy
Vẽ đoạn thẳng AB trên giấy can (giấy trong)
Gấp giấy sao cho điểmB trùng vào điểmA
M