b Quá trình giải có thể dẫn đếntrường hợp đặc biệt là hệ số của Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Rèn kỹ năng giải phương trình đưa được về dạng ax +b = 0, rèn kỹ năng vận dụng các qu
Trang 1- Kiến thức: HS hiểu khái niệm phương trình và thuật ngữ “ Vế trái, vế phải, nghiệm của phương
trình, tập hợp nghiệm của phương trình” Hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác
để diễn đạt bài giải phương trình sau này Hiểu được khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân
-Kỹ năng: Trình bày biến đổi.
-Thái độ: Tư duy lô gíc.
II BẢNG MÔ TẢ VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI:
Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vậndụng cao
- Nắm khái niệm nghiệm của một phương trình
-Lấy được ví dụ về phương trình một ẩn-Biết cách kiểm tra một
số có phải là nghiệm của một phương trình hay không
Câu hỏi 1.1:Nêu dạng
tổng quát của phương trình một ẩn x? Xác định
vế trái, vế phải của phương trình?
Câu hỏi 1.2: Cho một
vài ví dụ về phương trìnhmột ẩn?
Câu hỏi 2.1:Tập nghiệm
của phương trình là gì?
Câu hỏi 2.2:Viết tập
nghiệm của mỗi phương trình sau?
a)Phương trình x = 2b)Phương trình vô nghiệm
Câu hỏi 3.1 Hai phương
trình tương đương là hai phương trình như thế nào?
Trang 2
III CHUẨN BỊ :
- GV: Bảng phụ ghi các khái niệm trong bài học, các bài tập ? , phấn màu, máy tính bỏ túi
- HS: Ôn tập cách tính giá trị của biểu thức tại giá trị của biến, máy tính bỏ túi
IV.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
-Kết hợp nhiều phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, gợi mở vấn đề, hoạt động nhóm
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra nề nếp, vệ sinh, sĩ số.
2.Nội dung các hoạt động:
-Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, gợi mở
Hoạt động của giáo
viên
hướng phát triển năng lực 1.Phương trình một
-Đọc yêu cầu bài toán ?1-Đọc yêu cầu bài toán ?2-Ta thay x = 6 vào từng vếcủa phương trình rồi thựchiện phép tính
-Khi x = 6 thì VT bằng vớiVP
-Vậy x=6 thỏa mãnphương trình nên x=6 gọi
là một nghiệm của phươngtrình đã cho
-Đọc yêu cầu bài toán ?3-Để biết x=-2 có thỏa mãnphương trình không thì tathay x=-2 vào mỗi vế rồitính
Ví dụ 1: (SGK)
?1Chẳng hạn:
a) 5y+18=15y+1b) -105u+45=7-u
?2Phương trình 2x+5=3(x-1)+2
Khi x = 6VT=2.6+5=17VP=3(6-1)+2=17Vậy x=6 là nghiệm của phương trình
?3Phương trình 2(x+2)-7=3-xa) x= -2 không thỏa mãnnghiệm của phương trình
b) x=2 là một nghiệm củaphương trình
Chú ý:
a) Hệ thức x = m (với m là
Năng lực giải quyết vấn đề, tính toán
Trang 3-Hãy thảo luận nhóm
để giải hoàn chỉnh bài
tương đương là hai
-Nếu kết quả của hai vếkhông bằng nhau thì x=-2không thỏa mãn phươngtrình
-Nếu tại x bằng giá trị nào
đó thỏa mãn phương trìnhthì x bằng giá trị đó gọi lànghiệm của phương trìnhx=2 có phải là một phươngtrình Nghiệm củaphương trình này là 2
-Phương trình x-1=0 cómột nghiệm là x = 1
-Phương trình x2=1 có hainghiệm là x = 1 ; x = -1-Phương trình x2=-1 không
có nghiệm nào, vì không
có giá trị nào của x làmcho VT bằng VP
-Tập hợp tất cả các nghiệmcủa một phương trình gọi
là tập nghiệm của phươngtrình đó, kí hiệu là S
-Đọc yêu cầu bài toán ?4-Thảo luận và trình bàytrên bảng
-Lắng nghe, ghi bài
-Hai phương trình đượcgọi là tương đương nếuchúng có cùng một tậpnghiệm
-Hai phương trình x+1=0
và x= -1 tương đươngnhau vì hai phương trìnhnày có cùng một tậpnghiệm
-Đọc yêu cầu bài toán
-Thực hiện trên bảng
một số nào đó) cũng là mộtphương trình Phương trìnhnày chỉ rõ rằng m là mộtnghiệm duy nhất của nó
b) Một phương trình có thể
có một nghiệm, hai nghiệm,
ba nghiệm, nhưng cũng
có thể không có nghiệmnào hoặc có vô số nghiệm
Phương trình không cónghiệm nào được gọi làphương trình vô nghiệm
Ví dụ 2: (SGK)
2 Giải phương trình.
Tập hợp tất cả các nghiệmcủa một phương trình gọi làtập nghiệm của phươngtrình đó và thường kí hiệubởi S
?4a) Phương trình x=2 có S={2}
b) Phương trình vô nghiệm
có S = ∅
3 Phương trình tương đương.
Hai phương trình được gọi
là tương đương nếu chúng
có cùng một tập nghiệm
Năng lực giao tiếp
Năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác
Trang 4
phương trình như thế nào? -Hai phương trình x+1=0 và x= -1 có tương đương nhau không? Vì sao? Để chỉ hai phương trình tương đương với nhau ta dùng kí hiệu “⇔” Ví dụ: x + 1 = 0 ⇔x = -1 Hoạt động 3, 4: Luyện tập + Vận dụng - Mục tiêu: Rèn kỹ năng kiểm tra một số có là nghiệm của một phương trình hay không? - Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, gợi mở Bài 1 / SGK / 6 Với mỗi phương trình sau, hãy xét xem x = -1 có là nghiệm của nó không: a) 4x – 1 = 3x – 2 b) x + 1 = 2(x – 3) c) 2(x + 1) + 3 = 2 – x - Gọi 3 học sinh lên bảng trình bày 3 HS lên bảng trình bày Bài 1 / SGK / 6 Năng lực tính toán, giải quyết vấn đề Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng -Vận dụng vào giải các bài tập 2, 4 trang 6, 7 SGK -Xem trước bài 2: “Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải” (đọc kĩ các định nghĩa và các quy tắc trong bài học) VI.RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 5
+ HS hiểu khái niệm phương trình bậc nhất 1 ẩn số
+ Hiểu được và sử dụng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân
-Kỹ năng: Áp dụng hai qui tắc để giải phương trình bậc nhất một ẩn số
-Thái độ: Tư duy lô gíc, cẩn thận, chính xác, yêu thích bộ môn.
II BẢNG MÔ TẢ VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI:
Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụngcao
Câu hỏi 1.1: Nêu
4
3 + x = 0c) 0,5 – x = 0Câu hỏi 2.4: Giải phương trình:
a) 2
x
= - 1b) 0,1x = 1,5c) – 2,5x = 10
để giải một số phương trình bậc nhấtmột ẩn
Câu hỏi 3.1: Giải phương trình:
- 0,5x + 2,4= 0
III.CHUẨN BỊ :
- GV: Bảng phụ ghi định nghĩa, nội dung hai quy tắc trong bài, các bài tập ? , phấn màu, máytính bỏ túi
Trang 61.Ổn định lớp: Kiểm tra nề nếp, vệ sinh, sĩ số.
2.Nội dung các hoạt động:
-Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, gợi mở
Hoạt động của giáo
Định hướng phát triển năng lực
-Nếu a=0 thì a.x=?
-Do đó nếu a=0 thì
-Nếu a=0 thì a.x=0Nếu a=0 thì phươngtrình ax+b=0 khônggọi là phương trìnhbậc nhất một ẩn
-Nếu chuyển một sốhạng từ vế này sang
vế kia thì ta phải đổidấu số hạng đó
x = - 2
-Trong một phươngtrình, ta có thể chuyểnmột hạng tử từ vế nàysang vế kia và đổi dấuhạng tử đó
-Đọc yêu cầu bài
1.Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn.
Phương trình dạng ax+b=0, với
a và b là hai số đã cho và a≠0,được gọi là phương trình bậcnhất một ẩn
2.Hai quy tắc biến đổi phương trình.
a) Quy tắc chuyển vế.
Trong một phương trình, ta cóthể chuyển một hạng tử từ vếnày sang vế kia và đổi dấu hạng
tử đó
Ví dụ: (SGK)
?1
Năng lựcgiải quyếtvấn đề,tính toán
là nghiệm của phương trình x-2 = 0
Trang 7
-Treo bảng phụ bài
toán ?1
-Hãy nêu kiến thức vận
dụng vào giải bài toán
-Hãy hoàn thành lời giải
vế của phương trình cho
chuyển vế, hai quy tắc
nhân và chia ta luôn
-Thực hiện trên bảng
-Lắng nghe và nhớ lạikiến thức cũ
-Trong một phươngtrình, ta có thể nhân
cả hai vế với cùngmột số khác 0
-Nhân cả hai vế củaphương trình với 1
2nghĩa là ta đã chia cảhai vế của phươngtrình cho số 2
-Trong một phươngtrình, ta có thể chia cảhai vế cho cùng một
-Lắng nghe, ghi bài
-Từ một phương trìnhnếu ta dùng quy tắcchuyển vế, hai quytắc nhân và chia taluôn được mộtphương trình mớitương đương vớiphương trình đã cho
-Quan sát, lắng nghe
-Phương trình ax+b=0
ax b b x a
⇔ = −-Vậy phương trìnhax+b=0 có mộtnghiệm duy nhất
− = ⇔ =
b) Quy tắc nhân với một số.
-Trong một phương trình, ta cóthể nhân cả hai vế với cùng một
số khác 0
-Trong một phương trình, ta cóthể chia cả hai vế cho cùng một
Ví dụ 1: (SGK)
Ví dụ 2: (SGK)
Tổng quát:
Phương trình ax + b = 0 (a≠0)được giải như sau:
ax + b = 0
Năng lựctính toán
Năng lựcgiải quyếtvấn đề
Trang 8
? ? ax x ⇔ = ⇔ = -Vậy phương trình ax+b=0 có mấy nghiệm? -Treo bảng phụ bài toán ?3 -Gọi một học sinh thực hiện trên bảng -Đọc yêu cầu bài toán ?3 -Học sinh thực hiện trên bảng -Đọc yêu cầu bài toán -Thực hiện và trình bày trên bảng ax b b x a ⇔ = − ⇔ = − ?3 0,5 2, 4 0 2, 4 4,8 0,5 x x − + = − ⇔ = = − Năng lực tính toán Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Rèn kỹ năng kiểm tra một số có là nghiệm của một phương trình hay không? - Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, gợi mở -Treo bảng phụ bài tập 7 trang 10 SGK -Hãy vận dụng định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn để giải Đọc yêu cầu bài toán -Thực hiện và trình bày trên bảng Bài tập 7 trang 10 SGK. Các phương trình bậc nhất một ẩn là: a) 1+x=0; c) 1-2t=0 d) 3y=0 Năng lực giải quyết vấn đề Hoạt động 4: Vận dụng Bài tập 6/SGK : C1: S = 1 2[(7+x+4) + x] x = 20 C2: S = 1 2.7x + 1 2.4x + x2 = 20 Bài tập 8/SGK : (Hoạt động nhóm ) GV kiểm tra một số nhóm Bài tập 6/SGK : HS làm bài theo sự HD của GV a)S ={ }5 ; )b S = −{ }4 ; )c S ={ }4 ; )d S= −{ }1 Bài tập 8/SGK Năng lực tính toán, hợp tác Hoạtđộng 5: Tìm tòi, mở rộng -Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn Hai quy tắc biến đổi phương trình -Vận dụng vào giải các bài tập 8, 9 trang 10 SGK; bài tập 11, 14 trang 4, 5 SBT -Xem trước bài 3: “Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0” (đọc kĩ phần áp dụng trong bài) VI RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: Ngày dạy:
Trang 9+ HS hiểu cách biến đổi phương trình đưa về dạng ax + b = 0
+ Hiểu được và sử dụng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân để giải các phương trình
-Kỹ năng: Áp dụng 2 quy tắc để giải phương trình bậc nhất 1 ẩn.
-Thái độ: Tư duy lô gíc, cẩn thận, chính xác, yêu thích bộ môn.
II BẢNG MÔ TẢ VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI:
Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụngcao
b = 0
Vận dụng các quy tắc biến đổi phương trình để giải được phương trình đưa được
về dạng ax + b = 0
Câu hỏi 1.1: Nêu các
bước giải phương trình đưa được về dạng ax +
Câu hỏi 2.1: (Ví dụ
3/SGK/11) Giải phương trình:
( )( )
2
123
21
3x− x+ − x2 +
= 211
Câu hỏi 2.2: (?2/SGK/12)
Giải phương trình:
4
376
2
x− + = −
III.CHUẨN BỊ :
- GV: Bảng phụ ghi các bước chủ yếu để giải phương trình trong bài học, các ví dụ, các bài tập
? , phấn màu, máy tính bỏ túi
- HS: Ôn tập định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn, hai quy tắc biến đổi phương trình, máytính bỏ túi
IV.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
-Kết hợp nhiều phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, gợi mở vấn đề, hoạt động nhóm
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra nề nếp, vệ sinh, sĩ số.
2.Nội dung các hoạt động:
Hoạt động 1: Khởi động
Trang 10- Mục tiêu: HS nắm được cách giải của một số dạng phương trình đưa được về dạng
ax + b = 0, nắm được hai quy tắc biến đổi phương trình, nắm cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, gợi mở
Hoạt động của giáo
Định hướng phát triển năng lực
-Đề bài yêu cầu gì?
-Sau khi học sinh trả
lời xong, giáo viên
chốt lại nội dung
bằng bảng phụ
2 Áp dụng:
-Treo bảng phụ ví dụ
-Quan sát-Trước tiên ta cần phảithực hiện phép tính bỏdấu ngoặc
-Tiếp theo ta cần phải vậndụng quy tắc chuyển vế
-Ta chuyển các hạng tửchứa ẩn sang một vế; cáchằng số sang một vế thì tađược 2x+5x-4x=12+3
Thực hiện thu gọn tađược 3x=15
Giải phương trình nàytìm được x=5
-Quy đồng mẫu hai vếcủa phương trình, thửmẫu hai vế của phươngtrình, vận dụng quy tắcchuyển vế, thu gọn, giảiphương trình, kết luận tậpnghiệm của phương trình
-Đọc yêu cầu bài toán ?1-Hãy nêu các bước chủyếu để giải phương trìnhtrong hai ví dụ trên
-Lắng nghe và ghi bài
-Quan sát và nắm đượccác bước giải
?1 Cách giảiBước 1: Thực hiện phép tính để
bỏ dấu ngoặc hoặc quy đồngmẫu để khữ mẫu
Bước 2: Chuyển các hạng tửchứa ẩn sang một vế, các hằng
số sang vế kia và thu gọn
Bước 3: Giải phương trình nhậnđược
2 Áp dụng:
Ví dụ 3: (SGK)
Năng lựctính toán,sáng tạo
Năng lựctính toán,sáng tạo
Phát biểu hai quy tắc biến đổi phương trình Áp
45
Trang 11-Mẫu số chung của
hai vế là bao nhiêu?
-Hãy viết lại phương
trình sau khi khử
mẫu?
-Hãy hoàn thành lời
giải bài toán theo
-Mẫu số chung của hai vế
là 1212x-2(5x+2)=3(7-3x)-Thực hiện và trình bày
-Lắng nghe và ghi bài
-Qua các ví dụ trên, tathường đưa phương trình
đã cho về dạng phươngtrình đã biết cách giải
-Khi thực hiện giảiphương trình nếu hệ sốcủa ẩn bằng 0 thì phươngtrình đó có thể xảy ra cáctrường hợp: có thể vônghiệm hoặc nghiệmđúng với mọi x
-Quan sát, đọc lại, ghibài
Ví dụ 4: (SGK)
b) Quá trình giải có thể dẫn đếntrường hợp đặc biệt là hệ số của
Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Rèn kỹ năng giải phương trình đưa được về dạng ax +b = 0, rèn kỹ năng vận dụng các quy tắc biến đổi phương trình vào việc giải phương trình
- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, gợi mở
Bài tập 11a,b trang
-Đọc yêu cầu bài toán
-Hai học sinh giải trênbảng
-Lắng nghe và ghi bài
Bài tập 11a,b trang 13 SGK.
⇔ = −Vậy S = {-1}
Năng lựctính toán,
Năng lựctính toán
Hoạt động 4: Vận dụng
- Hãy nêu các bước chính để giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
- Vận dụng vào giải các bài tập 14, 17, 18 trang 13, 14 SGK
Trang 12
Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng -Các bước chính để giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0 -Xem lại các ví dụ trong bài học (nội dung, phương pháp giải) -Tìm thêm một số dạng phương trình đưa được về dạng ax + b = 0 VI RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: Ngày dạy:
Trang 13+ HS hiểu cách biến đổi phương trình đưa về dạng ax + b = 0
+ Hiểu được và sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân để giải các phương trình
- Kỹ năng:
+ Áp dụng 2 qui tắc để giải phương trình
+ Rèn luyện kỹ năng giải phương trình và cách trình bày lời giải
- Thái độ: Cẩn thận, chính xác.
II BẢNG MÔ TẢ VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI:
Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng
caoI.Dạng
không
Bài 14/SGK/ 13 Số
nào trong ba số -1; 2
và -3 nghiệm đúng mỗiphương trình sau:
x
x = (1)
x2 + 5x + 6 = 0 (2)
41
Vận dụng các bước giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
để giải phương trình
Bài 17/SGK/14 Giải phương
trình:
a) 7 + 2x = 22 – 3xb) 8x – 3 = 5x + 12c) x – 12 + 4x = 25 + 2x – 1 d) x + 2x + 3x - 19 = 3x + 5e) 7 – (2x + 4) = - (x + 4)f) (x – 1) – (2x – 1 ) = 9 – x
Bài 18/SGK/14 Giải phương
trình:
a) x − x+ = x−x
62
123
4
215,05
III.CHUẨN BỊ :
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập 14, 17, 18 trang 13, 14 SGK, máy tính bỏ túi
- HS: Ôn tập các bước giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0, máy tính bỏ túi
Trang 14
IV.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
-Kết hợp nhiều phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, gợi mở vấn đề, hoạt động nhóm
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra nề nếp, vệ sinh, sĩ số.
2.Nội dung các hoạt động:
Hoạt động 1: Khởi động
-Mục tiêu: Nêu được các bước giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0, giải được một số phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
-Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, gợi mở
Hoạt động 2, 3: Hình thành kiến thức + Luyện tập
- Mục tiêu: HS nắm được cách giải của một số dạng phương trình đưa được về dạng
ax + b = 0, nắm được hai quy tắc biến đổi phương trình, nắm cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, gợi mở
Hoạt động của giáo
(2); (3)-Thay giá trị đó vàohai vế của phươngtrình nếu thấy kếtquả của hai vế bằngnhau thì số đó lànghiệm của phươngtrình
-Thực hiện trênbảng
-Đọc yêu cầu bàitoán
-Quy tắc chuyển vế:
Trong một phươngtrình, ta có thể
Bài tập 14 trang 13 SGK.
-Số 2 là nghiệm của phương trình |x|
= x-Số -3 là nghiệm của phương trình
x2 + 5x + 6 = 0-Số -1 là nghiệm của phương trình6
⇔ =Vậy S = {3}
Năng lụcgiải quyếtvấn đề,tính toán
Năng lụctính toán
HS1: Hãy nêu các bước giải phương trình đưa
−
Trang 15-Đối với câu e, f bước
đầu tiên cần phải làm
gì?
-Nếu đằng trước dấu
ngoặc là dấu “ – “ khi
tử đó
-Quy tắc nhân vớimột số:
+Trong một phươngtrình, ta có thể nhân
cả hai vế với cùngmột số khác 0
+Trong một phươngtrình, ta có thể chia
cả hai vế cho cùngmột số khác 0
-Với câu a, b, c, d tachuyển các hạng tửchứa ẩn sang một
-Nếu đằng trước dấungoặc là dấu “ – “khi thực hiện bỏ dấungoặc ta phải đổidấu các số hạngtrong ngoặc
-Ba học sinh thựchiện trên bảng
-Lắng nghe, ghi bài
-Đọc yêu cầu bàitoán
-Để giải phươngtrình này trước tiên
ta phải thực hiệnquy đồng rồi khữmẫu
-Để tìm mẫu sốchung của hai haynhiều số ta thườngtìm BCNN củachúng
⇔ =Vậy S = {12}
77
x x x x
2
S=
Năng lựctính toán,sáng tạo
Trang 16
giải bài toán theo gợi ý bằng hoạt động nhóm -Sửa hoàn chỉnh lời giải bài toán -Câu a) mẫu số chung bằng 6 -Câu b) mẫu số chung bằng 20 -Hoạt động nhóm và trình bày lời giải -Lắng nghe, ghi bài Hoạt động 4: Vận dụng a) Tìm điều kiện của x để giá trị phương trình: 3 2 2( 1) 3(2 1) x x x + − − + xác định được - Giá trị của phương trình được xác định được khi nào? b) Tìm giá trị của k sao cho phương trình : (2x +1)(9x + 2k) - 5(x +2) = 40 có nghiệm x = 2 *Bài tập nâng cao: Giải phương trình 1 2 3 4 5 2000 2001 2002 2003 2004 x + x+ + x+ + x+ + x+ = Gơi ý :trừ mỗi vế cho 5 Giải 2(x- 1)- 3(2x + 1) ≠ 0 ⇔2x - 2 - 6x - 3 ≠ 0 ⇔ - 4x - 5 ≠ 0 ⇔ x ≠ 5 4 − Vậy với x ≠ 5 4 − phương trình xác định được b) Tìm giá trị của k sao cho phương trình : (2x +1)(9x + 2k) - 5(x +2) = 40 có nghiệm x = 2 + Vì x = 2 là nghiệm của phương trình nên ta có: (2.2 + 1)(9.2 + 2k) - 5(x +2) = 40 ⇔5(18 + 2k) - 20 = 40 ⇔90 + 10k - 20 = 40 ⇔70 + 10 k = 40 ⇔10k = -30 ⇔ k = -3 Năng lực tính toán Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng -Xem lại các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp) -Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử -Xem trước bài 4: “Phương trình tích” (đọc kĩ các ghi nhớ và các ví dụ trong bài) VI RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: Ngày dạy:
TIẾT 47
Trang 17
§4 PHƯƠNG TRÌNH TÍCH.
I.MỤC TIÊU :
- Kiến thức:
+HS hiểu cách biến đổi phương trình tích dạng A(x) B(x) C(x) = 0
+ Hiểu được và sử dụng qui tắc để giải các phương trình tích
- Kỹ năng: Phân tích đa thức thành nhân tử để giải phương trình tích
- Thái độ: Tư duy lô gíc, cẩn thận, chính xác trong trình bày.
II BẢNG MÔ TẢ VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI:
Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp dụngVận
Vận dụng cách giải phương trình tích đểgiải một số phương trình đưa được về phương trình tích
Bài 21a,c/SGK/17.
Giải phương trình:
a) (3x- 2)(4x +5) = 0c) (4x +2)(x2 + 1) = 0
- GV: Bảng phụ ghi định nghĩa, các bài tập ? , phấn màu;
- HS: Máy tính bỏ túi, ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử;
IV.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
-Kết hợp nhiều phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, gợi mở vấn đề, hoạt động nhóm
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra nề nếp, vệ sinh, sĩ số.
2.Nội dung các hoạt động:
Hoạt động 1: Khởi động
-Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại một số phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử; giải được một số phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
-Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, gợi mở
1.Phân tích đa thức thành nhân tử
2 + 5x = x( x + 5)b) 2x(x2 - 1) - (x2 - 1)
Trang 18a) x = - 14b) x =
311
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
-Mục tiêu: Nắm được cách giải phương trình tích và giải được một số phương trình tích hoặc một số phương trình đưa được về phương trình tích
-Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, gợi mở
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
hướng phát triển năng lực
-Đề bài yêu cầu gì?
-Có bao nhiêu phương
-Với gợi ý này hãy hoàn
thành bài toán trên
-Có ba phương phápphân tích đa thứcthành nhân tử: đặtnhân tử chung, dùnghằng đẳng thức,nhóm hạng tử
-Lắng nghe
-Vậy để giải phươngtrình tích ta áp dụngcông thức A(x).B(x)
= 0 ⇔A(x)=0 hoặcB(x)=0
-Quan sát-Bước đầu tiên người
1.Ôn tập phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
?2Trong một tích, nếu có mộtthừa số bằng 0 thì tích bằng 0;
ngược lại, nếu tích bằng 0 thì ítnhất một trong các thừa số củatích bằng 0
Trang 19-Vậy nhân tử chung là gì?
-Hãy giải hoàn chỉnh bài
toán này
ta thực hiện chuyểnvế
-Bước 2 người tathực hiện bỏ dấungoặc
-Bước kế tiếp người
-Đọc yêu cầu bàitoán ?4
-Ở vế trái ta áp dụngphương pháp đặtnhân tử chung đểphân tích đa thứcthành nhân tử
Bước 1: Đưa phương trình đãcho về dạng phương trình tích
Bước 2: Giải phương trình tíchrồi kết luận
?3 Giải phương trình
2 2 2 2
Vậy S = {0; -1}
Năng lựctính toán
Năng lựctính toán
Hoạt động 3: Luyện tập
Treo bảng phụ bài tập
21a,c trang 17 SGK
-Hãy vận dụng cách giải
các bài tập vừa thực hiện
vào giải bài tập này
-Nhân tử chung làx(x + 1)
-Thực hiện trên bảng
-Đọc yêu cầu bàitoán
-Vận dụng và thựchiện lời giải
Bài tập 21a,c trang 17 SGK.
a) (3x – 2)(4x + 5) = 0
⇔3x – 2 = 0 hoặc 4x + 5 = 01) 3x – 2 = 0 ⇔ 2
3
x=2) 4x + 5 = 0 ⇔ 5
4
x= −Vậy S = 2; 5
2
x
⇔ = −2) x2 + 1 = 0 ⇔x2 = -1
Năng lựctính toán
Trang 20
Vậy S = 1 2 − Hoạt động 4: Vận dụng Phương trình tích có dạng như thế nào? Nêu cách giải phương trình tích Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng Xem lại các cách giải phương trình đưa được về dạng phương trình tích -Vận dụng vào giải các bài tập 22, 23, 24, 25 trang 17 SGK IV.RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: Ngày dạy:
TIẾT 48
Trang 21
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU :
- Kiến thức:
+ HS hiểu cách biến đổi phương trình tích dạng A(x) B(x) C(x) = 0
+ Hiểu được và sử dụng qui tắc để giải các phương trình tích
+ Khắc sâu pp giải pt tích
- Kỹ năng: Phân tích đa thức thành nhân tử để giải phương trình tích
- Thái độ: Tư duy lô gíc Cẩn thận, chính xác và sáng tạo trong trình bày.
II BẢNG MÔ TẢ VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI:
Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
I.Kiểm
tra 15’:
Tìm được nghiệm của một số
phương trình đơn giản
Vận dụng phương pháp giải phương trình tích để giải phương trình
Câu hỏi 1.1: (câu hỏi trắc nghiệm)
Câu hỏi 1.2: Giải các phương trình sau:
a) (x + 3)(x – 2) = 0b) 2x(x – 5) = 3(x – 5)
Giải được một số dạng phương trình đưa được về phương trình tích
Câu hỏi 2.1: Bài tập 23a, d trang
17 SGK.
Giải phương trình :a)x(2x – 9) = 3x(x – 5)d)
Câu hỏi 2.2: Bài tập 24a, c trang
17 SGK
Giải phương trình :a) (x2 – 2x + 1) – 4 = 0c) 4x2 + 4x + 1 = x2
Câu hỏi 2.3: Bài tập 25a trang 17
SGK.
Giải phương trình :2x3 + 6x2 = x2 + 3x
1.Ổn định lớp: Kiểm tra nề nếp, vệ sinh, sĩ số.
2.Nội dung các hoạt động:
Trang 22
Hoạt động 1: Khởi động (kiểm tra 15 phút)
Bài 1: (4 điểm) Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
Hoạt động 2, 3: Hình thành kiến thức + Luyện tập
- Mục tiêu: Rèn luyện cách giải phương trình tích và tính sáng tạo trong trình bày bài toán giải phương trình
- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, gợi mở
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
hướng phát triển năng lực
Hoạt động 1: Bài tập 23a,
-Vậy để giải các phương
trình trên ta phải làm như
-Sửa hoàn chỉnh lời giải
Hoạt động 2: Bài tập 24a,
Để giải các phươngtrình trên ta phải đưa
về dạng phương trìnhtích
-Để đưa các phươngtrình này về dạngphương trình tích tachuyển tất cả cáchạng tử sang vế trái,rút gọn rồi phân tích
đa thức thu gọn ở vếtrái thành nhân tử
-Với câu d) trước tiên
ta phải quy đồng mẫurồi khử mẫu
-Thực hiện trên bảng
-Lắng nghe, ghi bài
Bài tập 23a, d trang 17 SGK.
3
x
⇔ =2) 1 – x = 0 ⇔ x = 1Vậy S = 1;7
Năng lựctính toán
Trang 23-Nếu chuyển vế phải sang
vế trái thì ta được phương
trình như thế nào?
-Đến đây ta thực hiện
tương tự câu a)
-Hãy giải hoàn thành bài
toán này
-Sửa hoàn chỉnh lời giải
Hoạt động 3: Bài tập 25a
trang 17 SGK
-Treo bảng phụ nội dung
-Hãy phân tích hai vế
thành nhân tử, tiếp theo
thực hiện chuyển vế, thu
-Đa thức x2 – 2x + 1
= (x – 1)2
-Vậy ta áp dụng hằngđẳng thức hiệu haibình phương
-Nếu chuyển vế phảisang vế trái thì tađược phương trình4x2 + 4x + 1 – x2 = 0-Lắng nghe
-Thực hiện trên bảng
-Lắng nghe, ghi bài
-Đọc yêu cầu bài toán-Lắng nghe và thựchiện theo gợi ý củagiáo viên
3
x
⇔ = −2) x + 1 = 0 ⇔ x = -1Vậy S = 1; 1
1) x = 02) x + 3 = 0 ⇔ x = -33) 2x – 1 = 0 1
2
x
⇔ =Vậy S = 0; 3;1
Hoạt động 4: Vận dụng
Khi giải một phương trình chưa đưa về phương trình tích ta cần phải làm gì? Và sau đó áp dụng
công thức nào để thực hiện?
Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng
-Xem lại các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp)
-Xem trước bài 5: “Phương trình chứa ẩn ở mẫu” (đọc kĩ quy tắc thực hiện và các ví dụ trongbài)
VI.RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 24
+ HS hiểu cách biến đổi và nhận dạng được phương trình có chứẩn ở mẫu
+ Hiểu được và biết cách tìm điều kiện để xác định được phương trình
+ Hình thành các bước giải một phương trình chứa ẩn ở mẫu
- Kỹ năng: giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
- Thái độ: Cẩn thận, chính xác và sáng tạo trong trình bày.
II BẢNG MÔ TẢ VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI:
Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Câu 3.1: Nêu các bước giải phương trình chứa
ẩn ở mẫu?
III.CHUẨN BỊ :
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập ? , phấn màu, máy tính bỏ túi
- HS: Ôn tập quy tắc nhân, chia các phân thức, máy tính bỏ túi
IV.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
-Kết hợp nhiều phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, gợi mở vấn đề, hoạt động nhóm
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra nề nếp, vệ sinh, sĩ số.
2.Nội dung các hoạt động:
Hoạt động 1: Khởi động
-Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại thế nào là phương trình bậc nhất một ẩn, dạng tổng quát của phương trình tích từ đó giải được một số phương trình đưa được về dạng ax + b = 0 và phương trình tích đơn giản
-Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, gợi mở
Trang 252
x x
x x
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
-Mục tiêu: Hiểu và biết cách tìm được điều kiện xác định của phương trình chứa ẩn ở mẫu Nắm được các bước giải một phương trình chứa ẩn ở mẫu
-Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, gợi mở
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
hướng phát triển năng lực
1 Ví dụ mở đầu:
GV giới thiệu ví dụ mở đầu
SGK/19 và yêu cầu HS trả lời ?1
Ví dụ này cho ta thấy các
phương trình có chứa ẩn ở mẫu
thì các phép biến đổi thường
dùng để giải phương trình có thể
cho các giá trị của ẩn không phải
là nghiệm của phương trình
nghĩa là phương trình mới nhận
được không tương đương với
phương trình đã cho
?Vấn đề là làm thế nào để phát
hiện các giá trị đó ?Thật đơn
giản ta chỉ việc thử trực tiếp vào
phương trình Nhưng trên thực tế
cách làm đó có phải lúc nào cũng
thực hiện thuận lợi không ? câu
trả lời là không , chẳng hạn khi
thử trực tiếp vào phương trình
mà ta phải thực hiện các phép
tính số học phức tạp hay các giá
trị cần phải thử là quá nhiều thì
việc làm đó quả thật không đơn
giản và phải mất nhiều thời
gian Do đó một yếu tố đặc biệt
quan trọng trong việc giải các
phương tình chứa ẩn ở mẫu là
phải đưa ra một mức chuẩn để
xác định nghiệm của phương
trình Đó là điều kiện xác định
Đại diện 1HS trả lời: không vì tại x=1giá trị 2 vế củaphương trình không
xã định
1 Ví dụ mở đầu:
(SGK)
Năng lựcgiao tiếp
Trang 26cầu kết luận điều kiện của ẩn còn
các bước trung gian có thể bỏ
qua
Ta đi vào nội dung chính của bài
học hôm nay đó là :Tìm cách giải
phương trình chứa ẩn ở mẫu
3 Cách giải phương trình chứa
ẩn ở mẫu:
Các nhóm nghiên cứu ví dụ 2
SGK và nêu các bước chủ yếu để
giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
.GV nhận xét , bổ sung và đưa kết
luận lên bảng phụ
?Những giá trị nào của ẩn là
nghiệm của phương trình ?
Vậy đối với phương trình
chứa ẩn ở mẫu không phải bất kì
giá trị tìm được nào của ẩn cũng
là nghiệm của phương trình mà
chỉ có những giá trị thoã mãn
ĐKXĐ thì mới là nghiệm của
phương trình đã cho .Do đó
trước khi đi vào giải phương
trình chứa ẩn ở mẫu ta phải tìm
điều kiện xác định của phương
trình đã cho
Thảo luận nhóm Đại diện 1HS trả lời
Cá nhân :1/2lớp câua,b
2 Tìm điều kiện xác định của phương trình:
ĐKXĐ của phương trình
là điều kiện của ẩn để tất
cả các mẫu trong phươngtrình đều khác 0 .a
x
Vì x-1 ≠0 ⇔ x ≠ 1
Và x+1 ≠0 ⇔ x≠-1 nên ĐKXĐ: x ≠ 1 và x≠-1
3 Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu :
Bước1 : Tìm điều kiện xác định của phương trình Bước 2 : Quy đồng mẫu hai vế của phương tình Bước 3 : Giải phương trình vừa nhận được Bước 4 : Kết luận nghiệm (là các giá trị của ẩn thoả mãn ĐKXĐ của phương trình
Năng lụcgiải quyếtvấn đề,tính toán,hợp tác
Cả lớp trình bày vào nháp
Bài 27a, b/SGK/22 Năng lực
tính toán, sáng tạo
Trang 27x x
Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng
- Nắm vững cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
- Xem và làm lại các ví dụ và BT đã giải
VI.RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 28
+ HS hiểu cách biến đổi và nhận dạng được phương trình có chứa ẩn ở mẫu
+ Nắm chắc các bước giải một phương trình chứa ẩn ở mẫu
- Kỹ năng: giải phương trình chứa ẩn ở mẫu Kỹ năng trình bày bài gỉai, hiểu được ý nghĩa từng
bước giải Củng cố qui đồng mẫu thức nhiều phân thức
- Thái độ: Cẩn thận, chính xác và sáng tạo trong trình bày.
II BẢNG MÔ TẢ VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI:
Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
IV.Áp
dụng:
Vận dụng các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu để giải phương trìnhCâu hỏi 1.1 Giải phương trình:
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập ? , phấn màu, máy tính bỏ túi
- HS: Ôn tập quy tắc nhân, chia các phân thức, máy tính bỏ túi
IV.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
-Kết hợp nhiều phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, gợi mở vấn đề, hoạt động nhóm
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra nề nếp, vệ sinh, sĩ số.
2.Nội dung các hoạt động:
Hoạt động 1: Khởi động
-Mục tiêu: Củng cố các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, cách tìm ĐKXĐ của phương trình
-Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, gợi mở
1) Nêu các bước giải một phương trình chứa
Trang 29⇔
)1)(
1(
)1)(
4()1)(
1(
)1(
+
−
−+
=+
−
+
x x
x x x
x
x x
Vậy tập nghiệm của phươngtình là : S = { }2
2
)2()12(2
Vậy phương trình đã cho vônghiệm
x x x
x
x x
Vậy tập nghiệm của phươngtình là : S = { }2
2
)2()12(2
Vậy phương trình đã cho vônghiệm
Năng lựctính toán,giải quyếtvấn đề
Hoạt động 3: Luyện tập
-Mục tiêu: Rèn kỹ năng tìm ĐKXĐ của phương trình, cách trình bày bài toán giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
-Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, gợi mở
Bài 29/SGK/22 Cả hai lời giải đều sai vì đã
khử mẫu mà không chú ý Bài 29/SGK/22.Cả hai lời giải đều sai vì đã
Trang 30
Bài 28/SGK/22
đến điều kiện xác định .ĐKXĐ x≠5 do đó x=5 bịloại Vậy phương trình đãcho vô nghiệm
a)
1
111
12
−
=+
−
−
x x
x
ĐKXĐ : x≠12x-1+x-1 =13x=-3
x=-1 thoả ĐKXĐVậy : S={ }−1
+
x
x x
x
ĐKXĐ : x≠0 ; x≠-1(x+3)x+(x+1)(x-2)=0
x2+3x+x2-2x+x-2-2x2-2x=0-2=0(vô lý)
Vậy phương tình đã cho vô nghiệm
khử mẫu mà không chú ý đến điều kiện xác định ĐKXĐ x≠
5 do đó x=5 bị loại Vậy phương trình đã cho vô nghiệm
Bài 28/SGK/22
a)
1
111
12
−
=+
−
−
x x
x
ĐKXĐ : x≠12x-1+x-1 =13x=-3
x=-1 thoả ĐKXĐVậy : S={ }−1
+
x
x x
x
ĐKXĐ : x≠0 ; x≠-1(x+3)x+(x+1)(x-2)=0
x2+3x+x2-2x+x-2-2x2-2x=0-2=0(vô lý)
Vậy phương tình đã cho vô nghiệm
Năng lựctính toán,giải quyếtvấn đề
7 }Nhận xét lời giải của bạn Hà?
Trang 31
Ngày soạn: Ngày dạy:
TIẾT 51 LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU :
- Kiến thức:
+ HS hiểu cách biến đổi và nhận dạng được phương trình có chứa ẩn ở mẫu
+ Nắm chắc các bước giải một phương trình chứa ẩn ở mẫu
- Kỹ năng: giải phương trình chứa ẩn ở mẫu Kỹ năng trình bày bài gỉai, hiểu được ý nghĩa từng
bước giải Củng cố qui đồng mẫu thức nhiều phân thức
- Thái độ: Cẩn thận, chính xác và sáng tạo trong trình bày.
II BẢNG MÔ TẢ VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI:
Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp dụngVận
cao
Bài 28c, d/
SGK/ 22
-Tìm được ĐKXĐ của phương trình chứa ẩn ở mẫu-Kết luận được tập nghiệm sau khi đã giải xong phương trình
Biết quy đồng được mẫu của phương trình chứa ẩn ở mẫu
Câu hỏi 1.2:
Viết tập nghiệm của phương trình?
Câu hỏi 1.3:
Hãy quy đồng rồi bỏ mẫu phương trình
Câu hỏi 1.4: (Bài 28c, d/ SGK/ 22)
Hãy chỉ ra chỗ sai của lời giải và sữa lại cho đúng?
Bài
31/SGK/23
-Tìm được ĐKXĐ của phương trình chứa ẩn ở mẫu
Biết quy đồng được mẫu của phương trình chứa ẩn ở mẫu
và bỏ mẫu
Vận dụng các bước giải phương trìnhchứa ẩn ở mẫu để giải phương trình
Trang 32
-Kết luận được tập nghiệm sau khi đã giải xong phương trình
Câu hỏi 3.1:
Tìm ĐKXĐ của mỗi phương trình?
Câu hỏi 1.2:
Viết tập nghiệm của phương trình?
Câu hỏi 3.2:
Hãy quy đồng rồi bỏ mẫu phương trình
Câu hỏi 3.3: (Bài 31/ SGK/ 22)
1.Ổn định lớp: Kiểm tra nề nếp, vệ sinh, sĩ số.
2.Nội dung các hoạt động:
Hoạt động 1: Khởi động
-Mục tiêu: Củng cố các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, cách tìm ĐKXĐ của phương trình
-Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, gợi mở
Giải phương trình sau:
1
21
+
++
−
x x
x
b)
1
171
31
2
2 −
−
=+
−
x x
x
- HS1: Giải câu a
- HS2: giải câu b
Hoạt động 2, 3: Hình thành kiến thức + Luyện tập
-Mục tiêu: Giúp HS nắm chắc cách tìm ĐKXĐ của phương trình, các bước giải phương trình chứa
ẩn ở mẫu Rèn kỹ năng giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, kỹ năng trình bài toán giải phương trình-Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, gợi mở
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
hướng phát triển năng lực
-Gọi HS nêu lại các bước
giải phương trình chứa ẩn
ở mẫu
-Gọi HS lên bảng trình
-HS nhắc lại các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
Trang 33Bài 29/SGK/22: Cả
2 lời giải của Sơn &
Hà đều sai vì các bạn không chú ý đếnĐKXĐ của PT là
x ≠5.Và kết luận x=5 là sai mà S =φhay phương trình vô nghiệm
-HS trình lời giảitrên bảng
=
−
⇔
01
01
2
2
x x x
mà (x + 1
2)2 + 3
4> 0 => x = 1 thoả mãn phương trình Vậy S = {1}
Bài 28 d/SGK/22 Giải phương trình :
= 2x (x + 1)
⇔x2 + 3x + x 2 - x - 2 - 2x2 - 2x = 0
⇔0x - 2 = 0 Vậy phương trình vô nghiệm
Bài 29/SGK/22
Bài 31/SGK/23.
ĐKXĐ: x≠1, x≠2 ; x≠-1; x
≠3suy ra: 3(x-3)+2(x-2)= x-1 ⇔4x =12
Năng lựcgiải quyếtvấn đề
Năng lựctính toán,sáng tạo
Trang 34- Mỗi phần 2 điểm
Đề 1:
a) Đúng vì: x2 + 1 > 0 với mọi x Nên 4x - 8 + 4 - 2x = 0 ⇒ x = 2b) Sai vì ĐKXĐ: x ≠0 mà tập nghiệm là S
b) Sai vì ĐKXĐ: x ≠-1 mà tập nghiệm là S
={-1 }không thoả mãn
Câu2: ( 6 điểm )
ĐKXĐ: x ≠1
⇒ x2 + x + 1 + 2x2 - 5 = 4(x - 1)
⇔3x2 - 3x = 0 ⇔3x(x - 1) = 0 ⇒x = 0 hoặc x = 1 (loại) không thoả mãn
Vậy S = { 0 }
Năng lực tínhtoán, tựhọc, giải quyết vấn đề
Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng
- Làm các bài tập còn lại trang 23
- Xem trước giải bài toán bằng cách lập phương trình
VI.RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 35
+ HS hiểu cách chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn
+ Biết cách biểu diễn một đại lượng chưa biết thông qua biểu thức chứa ẩn Tự hình thành các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Kỹ năng: Vận dụng để gỉai một số bài toán bậc nhất
- Thái độ: Tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày
II BẢNG MÔ TẢ VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI:
Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Thiết lập phương trình dựa vào mối quan hệ giữa các đại lượng
hợp với yêu câu
của bài toán
Câu hỏi 2.4: Theo đề bài ta có phương trình nào?
1.Ổn định lớp: Kiểm tra nề nếp, vệ sinh, sĩ số.
2.Nội dung các hoạt động:
Trang 36
HS1: Nêu các bước giải phương trình chứa ẩn
ở mẫu ? Giải phương trình :
-Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, gợi mở.:
Hoạt động của giáo
Định hướng phát triển năng lực
1 Biểu diễn một đại
lượng bởi một biểu
thức của một ẩn
Trong thực tế ta thường
bắt gặp nhiều đại lượng
biến đổi phụ thuộc lẫn
nhau Nếu ta kí hiệu một
trong các đại lượng ấy là
x thì các đại lượng khác
có thể được biểu diễn
dưới dạng một biểu thức
của biến x ví dụ ta đã
biết quãng đường ,vận
tốc và thời gian là 3 đại
lượng quan hệ với nhau
theo công thức : “Quãng
đường = Vận tốc Thời
gian”
GV nêu ví dụ 1 SGK
Công viêc đó gọi là biểu
diễn một đại lượng bởi
Gọi đại diện từng dãy trả
lời biểu thức tương ứng
Ta đi vào nội dung chính
của bài học hôm nay
HS nghe GV giới thiệu vàghi bài
Lớp làm các câu :?1a,b
?2a,bĐại diện 4 dãy trả lời
1 Biểu diễn một đại lượng bởi một biểu thức của một ẩn
?1 a) 180x(m) b)
x
60.5,4(km/h)
?2a) 500 + x b) 10x + 5
Năng lựctính toán
Năng lựctính toán
Trang 37Trong bài toán này có
hai đại lượng chưa biết
-Số chân gà được biểu
diển theo biểu thức
nào ?
-Số chó được biểu diễn
theo biểu thức nào ?
-Số chân chó được biểu
diễn theo biểu thức
Bài toán như trên gọi
là bài toán giải bằng
2x + 4(36-x) =100
2.Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình
Gọi x là số gà ĐK 0<x<36
Số chân gà là : 2x
Số chó :36-x
Só chân chó : 4(36-x)Theo đề bài ta có phươngtrình :
2x + 4(36-x) = 100
⇔2x + 144 –4x =100
⇔ -2x = -44
⇔x=22 thoả mãn ĐKVậy: Số gà là 22 (con)
Số chó là : 36 – 22 = 14(con)
*Tóm tắt các bước giải bàitoán bằng cách lập phươngtrình :
Bước1 : Lập phương trình :
- Chọn ẩn số và đặt điềukiện thích hợp cho ẩn số
- Biểu diễn các đại lượngchưa biết theo ẩn và các đạilượng đã biết
- Lập phương trình biểu thịmối quan hệ giữa các đạilượng
Bước2 : Giải phương trình Bước 3 : Trả lời (kiểm traxem các nghiệm của phươngtrình ,nghiệm nào thoả mãnđiều kiện của ẩn , nghiệmnào không , rồi kết luận )
Năng lựcgiải quyếtvấn đề,sáng tạo,tính toán
Trang 38
Hoạt động 4: Vận dụng
- Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng
-Giải bài toán trên bằng cách gọi x là số chó
-Xem lại các bài tập vừa giải
-Làm các bài tập 34, 35/SGK/25
VI.RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 39
- Kiến thức: HS tiếp tục rèn luyện kỹ năng giải bài toán bằng cách giải phương trình Biết cách
biểu diễn một đại lượng chưa biết thông qua biểu thức chứa ẩn Tự hình thành các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Kỹ năng: Vận dụng để gỉai một số bài toán bậc nhất Biết chọn ẩn số thích hợp Rèn kỹ năng
trình bày, lập luận chặt chẽ
- Thái độ: Tư duy lô gíc.Cẩn thận, tập trung trong học tập
II BẢNG MÔ TẢ VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI:
Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Thiết lập phương trình dựa vào mối quan hệ giữa các đại lượng
Trình bày được chi tiết lời giải bài toán
là … ( ….)Thời gian đi được của
ô tô là……(h)Vận tốc của ô tô là
… ( ….)
Câu hỏi 1.3: Vận tốc của ô tô hơn vận tốc của xe máy là 20km/h nên ta có điều gì?
Câu hỏi 1.4: Hãy trình bày được chi tiết lời giải bài toán?
Thiết lập phương trình dựa vào mối quan hệ giữa các đại lượng
Trình bày được chi tiết lời giải bài toán
Câu hỏi 2.3: Dựa vào
đề bài hãy lập phương trình tương ứng?
Câu hỏi 2.4: Hãy trình bày được chi tiết lời giải bài toán?
Thiết lập phương trình dựa vào mối quan hệ giữa các đại lượng
Trình bày được chi tiết lời giải bài toán
Trang 40tiền Lan phải trả
khi mua loại
- Tiền thuế VAT đối với loại I:
- Tiền thuế VAT đối với loại II :
Câu hỏi 2.3: Dựa vào
đề bài hãy lập phương trình tương ứng?
Câu hỏi 2.4: Hãy trình bày được chi tiết lời giải bài toán
III.CHUẨN BỊ :
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập, phấn màu, máy tính bỏ túi
- HS: Ôn tập các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình, máy tính bỏ túi
IV.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
-Kết hợp nhiều phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, gợi mở vấn đề, hoạt động nhóm
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra nề nếp, vệ sinh, sĩ số.
2.Nội dung các hoạt động:
Hoạt động 1: Khởi động
-Mục tiêu: Củng cố các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
-Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, gợi mở
Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập
Hoạt động 2, 3: Hình thành kiến thức + Luyện tập
-Mục tiêu: Củng cố các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình Rèn kỹ năng trình lời giải bài toán bằng cách lập phương trình
-Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, gợi mở
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
Định hướng phát triển năng lực
Bài 37 trang 30 :
Gọi 1HS đọc đề bài
Bài 38 trang30:
1HS đọc đề bài , lớptheo dõi suy nghĩ vàtrả lời
7
25,
x
x =Thời gian ô tô đi hết quãngđường AB là: 3,5 – 1 = 2,5giờ
⇒Vận tốc trung bình của ôtô :
)/(5
25,
207
252
km x
x x