1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giaó án ngữ văn 6 học kì 1 soạn 5 hoạt động có chủ đề tích hợp theo cv 3280 năm 2020

257 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 257
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là giáo án (kế hoạch bài học) môn Ngữ văn lớp 6, kì 1 có đầy đủ chủ đề tích hợp soạn theo 5 bước mới nhất. Giáo án đảm bảo yêu cầu phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Từng bước được soạn chi tiết cụ thể: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động mở rộng, hoạt động tìm tòi mở rộng... Đề kiểm tra giữa kì có ma trận theo yêu cầu mới nhất của Bộ giáo dục cho năm học 2020 2021.

Trang 1

- Yêu mến người lao đông, yêu mến các nhân vật trong truyện truyền thuyết.

4 Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác; tự giải quyết vấn đề;phân tích, trình bày;

đánh giá, nhận xét , sử dụng ngôn ngữ

B –Chuẩn bị:

-GV:nghiên cứu tài liệu, soạn g/a, Tranh Bánh chưng, bánh giầy

- PP đặt vấn đề, hỏi đáp gợi mở, thảo luận…

- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi

- Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân

- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.

- Tiến trình hoạt động:

? Ngày tết cổ truyền của dân tộc, gia đình em và các gia đình xung quanh thường

làm loại bánh gì để cúng tổ tiên? Nêu nguồn gốc, ý nghĩa của loại bánh đó?

- HS làm việc cá nhân ra giấy nháp

- GV gọi trả lời, nhận xét chéo nhau

- GV nhận xét và dẫn vào bài

II Hoạt động hình thành kiến thức (35’)

GV giới thiệu cho HS hiểu về thể loại truyền

thuyết.

Em hiểu truyền thuyết là gì ?

- GV phân tích kĩ khái niệm, giới thiệu qua các

truyện truyền thuyết sẽ học ở lớp 6

* Thể loại truyền thuyết

- Là truyện dân gian kể về cácnhân vật và sự kiện có liên quanđến lịch sử thời quá khứ

-Thường có yếu tố tưởng tượng, kì

Trang 2

* Hoạt động 1: Giới thiệu chung

- Mục tiêu: Hs nắm được đặc điểm thể loại, ptbđ,

sự việc, bố cục văn bản

- Phương pháp: Hđ nhóm, cá nhân, cặp đôi

- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi

- Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của hs và nd ghi

H: Em hãy tóm tắt lại câu chuyện

Thảo luận cặp đôi 3phút:

? Truyện có thể chia làm mấy đoạn, và ý chính của

từng đoạn ?

-HS làm việc cá nhân, thảo luận, thống nhất câu trả

lời, báo cáo kết quả, nhận xét chéo

-GV Nhận xét đánh giá, chốt kiến thức:

Dự kiến SP

Đ1: Đi từ đầu đến chứng giám: Vua Hùng chọn

người nối ngôi

Đ2: Tiếp đến hình tròn: Cuộc đua tài dâng lễ vật

Đ3: Còn lại: Kết quả cuộc thi tài

GV: Bố cục ba phần này cũng là bố cục cho thể loại

văn tự sự Các em sẽ được tìm hiểu kĩ hơn ở các tiết

TLV sau

* Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn bản

- Mục tiêu: Hs nắm được ND,NT , ý nghĩa văn bản

I- Giới thiệu chung:(10p)

*Thể loại: Đây là truyền thuyết giải thích phong tục làm bánh chưng bánh giầy trong ngày Tết

- Truyện gắn với thời đại các Vua Hùng

* Bố cục: 3 đoạn :

II Tìm hiểu văn bản:(23p)

1- Vua Hùng chọn người nối ngôi:

Trang 3

- Sản phẩm hoạt động: câu trả lời, nd ghi vở , phiếu

? Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh

nào? Tiêu chuẩn chọn người, hình thức thực hiện

ntn ?

? Điều kiện và hình thức truyền ngôi có gì đổi mới

và tiến bộ so với đương thời?

? Qua đây, em thấy vua Hùng là vị vua như thế

nào?

-HS làm việc cá nhân, thảo luận, thống nhất câu trả

lời, báo cáo kết quả, nhận xét chéo

-GV Nhận xét đánh giá, chốt kiến thức:

Dự kiến SP

- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, đất nước thái bài

nh, nhân dân no ấm, vua đã già muốn truyền ngôi

- Tiêu chuẩn : Chọn người nối ngôi phải nối được

chí vua, không nhất thiết là con trưởng

- Hình thức: điều vua đòi hỏi mang tính chất một

câu đố để thử tài

- Điều kiện và hình thức truyền ngôi có gì đổi mới

và tiến bộ so với đương thời->

GV: Trong truyện dân gian giải đố là1 trong những

loại thử thách khó khăn đối với nhân vật, không

hoàn toàn theo lệ truyền ngôi từ các đời trước: chỉ

truyền cho con trưởng Vua chú trọng tài chí hơn

trưởng thứ-> Đây là một vị vua anh minh

? Để làm vừa ý vua, các ông Lang đã làm gì?

- Các ông lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon

? Lang Liêu là ai ?

- Thân là hoàng tử; phận bị ghẻ lạnh, thiệt thũi

nhưng có đức tính và phẩm chất cao quý, sống giản

dị, gần gũi với nhân dân, cần cù, chăm chỉ tụn kính

2 Lang Liêu làm bánh

Trang 4

* Quan sát và miêu tả lại nội dung bức tranh

? Vì sao Lang Liêu được thần báo mộng?

- Các nhân vật mồ côi, bất hạnh thường được thần,

bụt hiện lên giúp đỡ mỗi khi bế tắc

? Vì sao thần chỉ mách bảo mà không làm giúp lễ

vật cho Lang Liêu?

- Thần vẫn dành chỗ cho tài năng sáng tạo của

Lang Liêu

? Kết quả việc làm bánh của Lang Liêu như thế

nào?

? Vì sao hai thứ bánh của lang Liêu được vua chọn

để tế Trời, Đất, Tiên Vương và Lang Liêu được

chọn để nối ngôi vua?

Thảo luận theo nhóm bàn 5p:

Ý nghĩa của bánh trưng, bánh giầy?

-HS làm việc cá nhân, thảo luận, thống nhất câu trả

lời, báo cáo kết quả, nhận xét chéo

-GV Nhận xét đánh giá, chốt kiến thức:

Dự kiến SP: =>

- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có ý nghĩa thực

tế: quí trọng nghề nông, quý trọng hạt gạo nuôi

sống con người và là sản phẩm do chính con người

làm ra

* Hoạt động 3: Tổng kết

- Mục tiêu: Hs nắm được nghệ thuật, nội dung đặc

- Lang Liêu hiểu được ý thần, thựchiện được ý của thần: Đó chủ độngtìm ra công thức, hình hài để làm

ra 2 thứ bánh ( bánh chưng, bánhgiày)

=> Đó là người có chí , có tài, cóđức xứng đáng được nối ngôi vua

3 Ý nghĩa của bánh trưng, bánh giầy

- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa

có ý nghĩa thực tế: quí trọng nghềnông, quý trọng hạt gạo nuôi sốngcon người và là sản phẩm do chínhcon người làm ra

- Hai thứ bánh vừa có ý nghĩa sâuxa: tượng Trời, tượng Đất, tượngmuôn loài

- Hai thứ bánh do vậy hợp ý vua,chứng tỏ được tài, đức của conngười có thể nối chí vua Đem cáiquí nhất của trời đất của ruộngđồng do chính tay mình làm ra màtiến cúng Tiên Vương, dâng lênvua thì đúng là con người tài năng,thông minh, hiếu thảo, trân trọngnhững người sinh thành ra mình

III Tổng kết( 3p)

Trang 5

-HS làm việc cá nhân, thảo luận, thống nhất câu trả

lời, báo cáo kết quả, nhận xét chéo

-GV Nhận xét đánh giá, chốt kiến thức:

bánh chưng, bánh giầy và tục thờcúng tổ tiên của người Việt

- Đề cao nghề nông trồng lúanước

* Ghi nhớ : T12/SGK IV.

Luyện tập : (2p)

- Đề cao nghề nông, đề cao sự thờkính Trời, Đất và tổ tiên của nhândân ta Cha ông ta đã xây dựngphong tục tập quán của mình từnhững điều giản dị nhưng rất linhthiêng, giàu ý nghĩa Quang cảnhngày tết nhân dân ta gói hai loạibánh còn có ý nghĩa giữ gìn truyềnthống văn hoá đậm đà bản sắc dântộc và làm sống lại truyền thuyếtBánh chưng, bánh giầy

IV Hoạt động vận dụng : (2p)

- Mục tiêu: HS củng cố, vận dụng kiến thức.

- Phương thức: Làm việc cá nhân

- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.

? Đóng vai Hùng Vương kể lại truyện bánh chưng, bánh Giầy?

V Tìm tòi mở rộng( 1p)

- Mục tiêu: Tìm hiểu những câu chuyện có nội dung giải thích nguồn gốc người

Việt.

-Phương pháp: Là việc cá nhân, có thể nhờ trợ giúp

- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.

- Sưu tầm và đọc các truyện truyền thuyết thời Hùng Vương

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Soạn bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt

* Rút kinh nghiệm:

Trang 6

Ngày .09.2020

_

+ Đơn vị cấu tạo từ ( tiếng )

2 Kỹ năng : Sử dụng đúng từ Tiếng việt trong giao tiếp.

3 Phẩm chất: : Yêu thích, rèn luyện sử dụng đúng các loại từ Tiếng Việt.

4 Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác; tự giải quyết vấn đề; phân tích, trình

bày; đánh giá, nhận xét

B – Chuẩn bị

- Gv soạn bài;

- Hs đọc trước bàì, trả lời câu hỏi SGK

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

I.Hoạt động khởi động (5’)

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh

- Phương thức: Cá nhân, cả lớp.

- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi

- Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân

- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.

Trang 7

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm của

từ

- Mục tiêu: HS phân tích Vd để hình thành

k/n

- PP: Đàm thoại, thảo luận, cá nhân

- Nhiệm vụ: trả lời câu hỏi.

? Vậy tiếng và từ trong câu văn trên có cấu

tạo như thế nào? Tiếng dùng để làm gì?

-HS làm việc cá nhân, thảo luận, thống nhất

câu trả lời, báo cáo kết quả, nhận xét chéo

* Tiếng và từ trong câu văn trên có cấu tạo

như thế nào? Tiếng dùng để làm gì?

? 9 từ trong VD trên khi kết hợp với nhau có

tác dụng gì? (tạo ra câu có ý nghĩa)

? Từ dùng để làm gì?

? Khi nào một tiếng có thể coi là một từ?

? Từ nhận xét trên em hãy rút ra khái niệm

* Ghi nhớ 1: Sgk - 13

II - Từ đơn và từ phức(10p)

1 Ví dụ:

Trang 8

- PP: Đàm thoại, thảo luận, cá nhân

- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi.

? Dựa vào những kiến thức đã học hãy điền

các từ trong câu dưới đây vào bảng phân

loại?

? Qua việc lập bảng, em hãy nhận xét, từ

đơn và từ phức có gì khác nhau?

-HS làm việc cá nhân, thảo luận, thống nhất

câu trả lời, báo cáo kết quả, nhận xét chéo

-GV Nhận xét đánh giá, chốt kiến thức:

Dự kiến SP:

- Cột từ đơn: từ, đấy, nước, ta

- Cột từ ghép: chăn nuôi, ăn ở

- Cột từ láy: trồng trọt

? Ba từ phức trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở có

gì giống và khác nhau?

+ Giống: đều là từ phức (gồm hai tiếng)

+ Khác: Chăn nuôi: gồm hai tiếng có quan

hệ về nghĩa

? Thế nào là từ đơn, từ phức? Từ phức có

mấy loại, đó là những loại nào?

* HS đọc ghi nhớ

III Hoạt động Luyện tập

- Mục tiêu : HS vận dụng lý thuyết làm bài

tập

- PP : thảo luận, làm việc cá nhân

- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi SGK

hệ về âm ( từ láy)

+ Từ “Chăn nuôi; ăn ở”: gồm hai

tiếng có quan hệ về nghĩa( từ ghép)

c) Cậu, mợ, cô, gì , chú, bác, anh , chị,

* Bài tập 2

Trang 9

- y/c hãy nêu qui tắc sắp xếp các tiếng? Suy

nghĩ

- Gv gợi ý: có thể sắp xếp theo giới tính

hoặc theo bậc ( trên,dưới)

- Gọi h/s lên bảng làm

- Học sinh đọc bài tập 3, 4

Chia học sinh thành ba nhóm thảo luận

-lên bảng điền ( mỗi nhóm một ô )

* Bài tập 5

? : Học sinh đọc bài tập - suy nghĩ trao đổi

- Gọi 3 học sinhlên bảng thi ai tìm được

nhiều từ đúng hơn - cho điểm

* GV cho đại diện các tổ lên tìm

- VD : ông bà,cha mẹ,anh chịQui tắc: Nam trước nữ sau

VD : Cháu chắt, con cháu, cha con, ôngcha, chú cháu

Qui tắc: trên dưới trước sau

Bài 3:

- Nêu cách chế biến bánh: bánh rán,bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng

- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh gai, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh đậu xanh

- Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánhphồng, bánh xốp

- Hình dáng của bánh: bánh gối, bánhkhó c, bánh quấn thừng

- Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lướt, nghênhngang, ngông nghênh, thướt tha

IV Hoạt động vận dụng ( 2p)

- Mục tiêu: HS củng cố, vận dụng kiến thức.

- Phương thức: Làm việc cá nhân

- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.

- Sản phẩm: câu trả lời hs

? Đặt câu với từ đơn và từ phức ?

V Hoạt động tìm tòi mở rộng ( 1p)

- Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức.

- Phương thức: Làm việc cá nhân

- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.

- Sản phẩm: câu trả lời hs

Trang 10

? Phân biệt từ đơn, từ phức ? Đọc và viết lại các từ đơn, từ phúc trong một đoạn văn (tuỳ chọn) của truyện « Con Rồng cháu Tiên ».

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Soạn: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

A- Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Huy động kiến thức của học sinh về các loại văn bản mà học sinh đã

biết, nắm được các phương thức biểu đạt chính và giao tiếp

2 Kỹ năng: Giao tiếp và tạo lập văn bản.

3 Phẩm chất: : Có ý thức rèn luyện việc giao tiếp bằng văn bản và bằng lời.

4 Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác; tự giải quyết vấn đề;phân tích, trình bày;

đánh giá, nhận xét ,

B-Chuẩn bị:

-GV: nghiên cứu tài liệu, soạn g/a

-HS đọc, soạn trước bài

C- Tiến hành tổ chức các hoạt động dạy học:

I.Hoạt động khởi động (3’)

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh

- Phương pháp: cá nhân

- Nhiệm vụ: trả lời câu hỏi.

- Sản phẩm: câu trả lời miệng

- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.

- Tiến trình:

? Giả sử bố em đi làm xa, muốn trò chuyện với bố, em cần làm thế nào?

-HS làm việc cá nhân, báo cáo kết quả, nhận xét chéo

-GV nhận xét đánh giá, chốt kiến thức:

Trang 11

Dự kiến SP: Viết thư, gọi điện

GV nhận xét, dẫn dắt vào bài Các em đó được tiếp xúc với một số văn bản ở tiết 1

và 2 Vậy văn bản là gì? Được sử dụng với Mục đích giao tiếp như thế nào? Tiếthọc này sẽ giúp các em giải đáp những thắc mắc đó

II Hoạt động hình thành kiến thức (35’)

* Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về văn bản và

phương thức biểu đạt

- Mục tiêu: HS phân tích Vd để hình thành đặc điểm

- PP: Đàm thoại, thảo luận, cá nhân

- N/vụ: Trả lời câu hỏi

Dự kiến SP: kể lại bằng miệng, viết thư gửi….

* GV: Các em nói và viết như vậy là các em đã

dùng phương tiện ngôn từ để biểu đạt điều mình

muốn nói Nhờ phương tiện ngôn từ mà mẹ hiểu

được điều em muốn nói, bạn nhận được những tình

cảm mà em gưỉ gắm Đó chính là giao tiếp

? Trên cơ sở những điều vừa tìm hiểu, em hiểu thế

nào là giao tiếp?

* GV chốt: đó là mối quan hệ hai chiều giữa người

truyền đạt và người tiếp nhận

? Việc em đọc báo và xem truyền hình có phải là

giao tiếp không? Vì sao?

- Quan sát bài ca dao trong SGK (c)

Thảo luận nhóm bàn 5ph:

? Bài ca dao có nội dung gì?

? Bài ca dao được làm theo thể thơ nào? Hai câu lục

và bát liên kết với nhau như thế nào?

Dự kiến SP:

* GV: Đây là vấn đề chủ yếu mà cha ông chúng ta

I - Tìm hiểu chung về văn bản

và phương thức biểu đạt :28p

1 Văn bản và Mục đích giao tiếp:

a Giao tiếp:

- Giao tiếp là một hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ

b Văn bản

* VD:

- Về nội dung bài ca dao:Khuyên chúng ta phải có lập

Trang 12

muốn gửi gắm qua bài ca dao này Đó chính là chủ

đề của bài ca dao

* GV chốt: Bài ca dao là một văn bản: nó có chủ đề

thống nhất, có liên kết mạch lạc và diễn đạt trọn vẹn

ý

Thảo luận nhóm 5p:

? Cho biết lời phát biểu của thầy cô hiệu trưởng

trong buổi lễ khai giảng năm học có phải là là văn

bản không? Vì sao?

? Bức thư em viết cho bạn có phải là văn bản

không? Vì sao?

-HS làm việc cá nhân, thảo luận, thống nhất câu trả

lời, báo cáo kết quả, nhận xét chéo

-GV Nhận xét đánh giá, chốt kiến thức:

Dự kiến SP:

- Đây là một văn bản vì đó là chuỗi lời nói có chủ

đề, có sự liên kết về nội dung: báo cáo thành tích

năm học trước, phương hướng năm học mới

- Bức thư em viết cho bạn là văn bản không?

? Vậy em hiểu thế nào là văn bản?

- HS đọc ghi nhớ

? Khi muốn đề nghị bố mẹ một vấn đề nào đó mà ở

gần thì em biểu đạt bằng phương thức nào?

- Gv: Chúng ta chỉ cần nắm trong giao tiếp cần sử

dụng 6 kiểu văn bản này Chương trình lớp 6 sẽ học

trường kiên định

- Về hình thức: Vần ên

+ Bài ca dao làm theo thể thơlục bát, có sự liên kết chặt chẽ: -> Bài ca dao là một văn bản:

nó có chủ đề thống nhất, có liênkết mạch lạc và diễn đạt một ýtrọn vẹn

- Lời phát biểu của thầy cô hiệutrưởng-> là một dạng văn bảnnói

- Bức thư: Là một văn bản vì cóchủ đề, có nội dung thống nhấttạo sự liên kết -> đó là dạngvăn bản viết

* Ghi nhớ: T17/sgk

2 - Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản:

Trang 13

2 loại văn bản tự sự, văn bản miêu tả còn các kiểu

kia sẽ học ở lớp trên

? Từ đầu năm chúng ta đã tìm hiểu hai văn bản :

Con rồng cháu tiên và bánh trưng bánh giầy.Hai văn

bản này thuộc kiểu văn bản và phương thức biểu đạt

nào? Vì sao em khẳng định như vậy?

- TL : Văn bản tự sự vì trình bày diễn biến sự việc

- Lấy VD cho từng kiểu văn bản?

? Thế nào là giao tiếp, văn bản và

- 6 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt:

tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyếtminh, hành chính, công vụ

- Lớp 6 học: văn bản tự sự, miêu tả

Ghi nhớ: (SGK - tr17) II- Luyện tập 10p

Bài tập 1 :a) Tự sự : Kể truyện vì có nhân vật có sự việc và diễn biến của việc

b) Miêu tả: Vì tả cảnh thiên nhiên

c) Văn bản nghị luận vì bàn luân ý kiến về vấn đề làm cho đất nước giàu mạnh

d) Văn bản biểu cảm: vì thể hiện tình cảm

- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.

- Xác định kiểu văn bản và phương thức biểu đạt chính của văn bản đã học? Vì saoxác định như vậy?

V Hoạt động tìm tòi mở rộng ( 1p)

- Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức.

- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.

Trang 14

Học thuộc ghi nhớ Sưu tầm, đọc một số truyện truyền thuyết rồi chia sẻ cùng các bạn

Chuẩn bị : Soạn bài Thánh Gióng

1 Kiến thức:Hiểu thế nào là từ mượn, phân loại từ mượn, lý do ta mượng từ.

2 Kỹ năng:Bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lí trong nói viết.

3 Phẩm chất: : Có thái độ yêu thích từ thuần việt, sử dụng từ hán việt một cách hợp

- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi

- Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân

- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.

- Tiến trình hoạt động:

? Thế nào là từ đơn,từ phức

-HS làm việc cá nhân, báo cáo kết quả, nhận xét chéo

-GV nhận xét đánh giá, dẫn vào bài:

Trong giao tiếp chúng ta gặp rất nhiều từ ngữ được đưa vào từ nước ngoài Nguồn gốc của chúng từ đâu, tác dụng như thế nào?

Trang 15

II Hoạt động hình thành kiến thức (35’)

* Hoạt động 1: Tìm hiểu từ thuần Việt và từ

mượn

- Mục tiêu: HS phân tích Vd để hình thành kiến

thức.

- PP: Đàm thoại, thảo luận, cá nhân

- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi.

? VD trên thuộc văn bản nào? Nói về điều gì?

? Dựa vào chú thích sau văn bản Thánh Gióng,

em hãy giải thích nghĩa của từ trượng; tráng

sĩ?

? Theo em 2 từ trên có nằm trong nhóm từ do

ông cha ta sáng tạo ra không? Nếu không thì

chúng có nguồn gốc từ đâu? Vì sao?

-HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp, thống

nhất câu trả lời, báo cáo kết quả, nhận xét chéo

-GV Nhận xét đánh giá, chốt kiến thức:

Dự kiến SP:

- Trượng: đơn vị đo độ dài = 10 thước TQ cổ

tức 3,33m.( ở đây hiểu là rất cao.)

- Tráng sĩ: người có sức lực cường tráng, chí

khí mạnh mẽ, hay làm việc lớn

- Hai từ này không phải là từ do ông cha ta

sáng tạo ra mà là từ đi mượn ở nước

ngoài( Tiếng Hán- Trung Quốc)

- Các từ không phải là từ mượn ( thuần Việt)

đọc lên ta hiểu nghĩa ngay mà không cần phải

giải thích

? Trong Tiếng Việt ta, có các từ khác thay thế

cho nó đúng nghĩa thích hợp không?

? Qua phần tìm hiểu trên, em hiểu thế nào là từ

mượn? Từ thuần Việt?

Trang 16

* Bài tập nhanh: Hãy tìm từ ghép Hán Việt có

yếu tố sĩ đứng sau?

- VD: Tử sĩ: Người lớnh đi đánh trận bị chết;

Trung sĩ: một cấp bậc trong quân đội…

? Theo em, từ trượng, tráng sĩ có nguồn gốc từ

đâu?

- Từ mượn tiếng Hán( gọi là từ Hán Việt)

? Thế nào là từ mượn?

* Cho HS đọc các từ trong Mục 3

? Trong các từ đó, từ nào được mượn từ tiếng

Hán? Những từ nào được mượn của tiếng nước

khác?

Từ mượn từ tiếng Hán: sứ giả, giang sơn,

gan…

- Từ có nguồn gốc Ấn, Âu( được Việt hoá ở

mức cao): ti vi, xà phòng, mít tinh, ga, bơm…

ra-đi-ô, in-tơ-nét.( từ chưa được Việt hoá hoàn

toàn)

? Em có nhận xét gì về hình thức chữ viết của

các từ: ra-đi-ô, in-tơ-nét, sứ giả, giang san?

- Có gạch nối ở giữa: đây là những từ chưa

được Việt hoá cao

- Một số từ: ti vi, xà phòng, mít tinh, ga có

nguồn gốc Ấn Âu nhưng được Việt hoá cao

hơn viết như chữ Việt

? Vậy theo em, chúng ta thường mượn tiếng

của nước nào?

? Thế nào là từ thuần Việt? Từ mượn?

? Nếu mượn từ tuỳ tiện có được không?

? Em hãy rút ra kết luận về nguyên tắc mượn

từ?

Dự kiến SP:

- Mặt tích cực: làm giàu ngôn ngữ dân tộc

Từ mượn là từ vay mượn từ củatiếng nước ngoài để biểu thị những

sự vật, hiện tượng, đặc điểm… màtiếng Việt chưa có từ thích hợp đểbiểu thị

- Đối với những từ chưa được Việthoá cao, khi viết cần có gạch nối ởgiữa để nối các tiếng với nhau

 Mượn từ tiếng Hán, Anh, Nga…

* Ghi nhớ 2: SGK -tr /25

Trang 17

- Mặt tiêu cực: làm cho ngôn ngữ dân tộc bị

pha tạp

III Hoạt động Luyện tập

- Mục tiêu : HS vận dụng lý thuyết làm bài tập

- PP : thảo luận, làm việc cá nhân

? Gạch chân các từ mợn có trong các câu này?

? Các từ này mượn của ngôn ngữ nào?

b) Gia nhân ( Hán )c) Pốp, in-tơ-net ( Anh )

Bài tập 2a) Khán giả - người xem Thính giả - người nghe Độc giả - người đọcb) Yếu điểm - điểm quan trọng Yếu lược - tóm tắt những điều quan trọng

Yếu nhân – người quan trọngBài tập 3

a Tên đơn vị đo lường: m, km, kg, lít

b Tên của bộ phận xe đạp: ghi đông, pê đan, gác đơ bu…

c Tên một số vật: Rađiô, ti vi, viđiô…

IV Hoạt động vận dụng ( 2p)

- Mục tiêu: HS củng cố, vận dụng kiến thức.

- Phương thức: Làm việc cá nhân

- Sản phẩm: câu trả lời hs

- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.

? Dịch nghĩa các từ Hán sang từ thuần Việt ?

- Phụ mẫu, phụ tử, huynh đệ, hải phận

? Đặt câu và rút ra kết luận về việc sử dụng các từ : “phu nhân, phụ nữ”với “vợ, đànbà”

V Hoạt động tìm tòi mở rộng ( 1p)

- Học bài, thuộc ghi nhớ Tìm trong các tác phẩm đã học có từ mượn và cho

Trang 18

biết mượn ngôn ngữ nào?

- Soạn: Tìm hiểu chung về văn tự sự.

* Rút kinh nghiệm :

Ngày : 09/2020

CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP (7 tiết) CHỦ ĐỀ: TRUYỀN THUYẾT VÀ NHÂN VẬT, SỰ VIỆC TRONG VĂN BẢN

- Nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện, một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu

và ý nghĩa của từng truyện giải thích các hiện tượng tự nhiên và xã hội (Sơn Tinh,Thủy Tính); tinh thần yêu nước và khát vọng hòa bình (Thánh Gióng)

- Nhận biết nghệ thuật sử dụng các yếu tố hoang đường, mối quan hệ giữa cácyếu tố hoang đường với sự thực lịch sử

- Nắm được sự việc, nhân vật trong văn tự sự

2 Kĩ năng:

- Có kĩ năng vận dụng phương pháp học tập vào Đọc - Hiểu truyền thuyết

- Viết bài văn tự sự theo hệ thống nhân vật, sự việc được xác định

Trang 19

-Trách nhiệm: hành động có trách nhiệm với chính mình, có trách nhiệm với đấtnước, dân tộc để sống hòa hợp với môi trường.

4 Năng lực

* Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: sự tự tin và tinh thần lạc quan trong học tập và

đời sống, khả năng suy ngẫm về bản thân, tự nhận thức, tự học và tự điều chỉnh để hoàn thiện bản thân

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận, lập luận, phản hồi, đánh giá về các vấn đề trong học tập và đời sống; phát triển khả năng làm việc nhóm, làm tăng hiệu quả hợp tác

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết đánh giá vấn đề, tình huống

dưới những góc nhìn khác nhau

* Năng lực bộ môn:

- Năng lực đọc hiểu văn bản: Cảm nhận vẻ đẹp ngôn ngữ, nhận ra những giá

trị thẩm mĩ trong văn học

- Năng lực tạo lập văn bản: Biết vận dụng kiến thức tiếng Việt cùng với

những trải nghiệm và khả năng suy luận của bản thân để hiểu văn bản;Trình bày dễhiểu các ý tưởng ; có thái độ tự tin khi nói; kể lại mạch lạc câu chuyện; biết chia sẻ ýtưởng khi thảo luận ý kiến về bài học

- Năng lực thẩm mỹ: Trình bày được cảm nhận và tác động của tác phẩm đốivới bản thân Vận dụng suy nghĩ và hành động hướng thiện Biết sống tốt đẹp hơn

II CHUẨN BỊ :

- Giáo viên:Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học

+ Thiết kể bài giảng điện tử

+ Chuẩn bị phiếu học tập và dự kiến các nhóm học tập

+Các phương tiện : Máy vi tính, máy chiếu đa năng

+Học liệu:Video clips , tranh ảnh, bài thơ, câu nói nổi tiếng liên quan đến chủ đề

- Học sinh : - Đọc trước và chuẩn bị các văn bản SGK.

+ Sưu tầm tài liệu liên quan đến chủ đề

+ Thực hiện hướng dẫn chuẩn bị học tập chủ đề của GV

III B NG MÔ T CÁC M C ẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI ẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI ỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI ĐỘ NHẬN THỨC VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI NH N TH C VÀ H TH NG CÂU H I, BÀIẬN THỨC VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI ỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI Ệ THỐNG CÂU HỎI, BÀI ỐNG CÂU HỎI, BÀI ỎI, BÀI

T P.ẬN THỨC VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI

NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU Vận dụng thấpVẬN DỤNGVận dụng cao

- Khái niệm truyền

- Đọc – hiểu nhữngtruyền thuyết khôngđược học trongchương trình

- Chỉ ra nghệ thuật

sử dụng các yếu tố

- Vận dụng kiếnthức bài học giảiquyết vấn đề trongđời sống Thể hiệntrách nhiệm củabản thân với đất

Trang 20

- Biết xác định sự

việc, nhân vật trongvăn tự sự để xâydựng làm bài

- Hiểu được đặcđiểm, vai trò củanhân vật trong văn

liênmôn cơ bản như disản văn hoá, lễ hộitruyền thống, chống thiên tai, yêu chuộnghoà bình

-Kể miệng được một

sự việc hoặc bài vănngắn giới thiệu vềbản thân, gia đình,bạn bè

nước

- Thấy được mốiquan hệ và sứcsống bền vững củanhững giá trị vănhoá truyền thống

- Ý thức tự cườngtrong dựng, giữnước Từ đó cóhành động thiếtthực trong pháthuy truyền thốngdân tộc

-Viết được đoạnvăn, bài văn tự sựtheo hệ thống sựviệc hợp lý

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Đọc- hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại

- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết kì ảo trong văn bản

3.Phẩm chất

- Giáo dục HS lòng tự hào về truyền thống anh Hùng trong lịch sử chống giặc

ngoại xõm của dân tộc ta Tinh thần ngưỡng mộ, kính yêu những anh hùng có côngvới non sông đất nước

4 Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác; tự giải quyết vấn đề;phân tích, trình

bày; đánh giá, nhận xét , sử dụng ngôn ngữ

B- Chuẩn bị:

-GV nghiên cứu tài liệu, soạn g/a ;pp đặt vấn đề, bài nh giảng, vấn đáp, thảo luận…

Trang 21

- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi

- Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân

- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.

- Tiến trình hoạt động:

- Kể lại tên một truyền thuyết thời vua Hùng về người anh hùng đánh giặc cứu nước

? Em có suy nghĩ gì vềngười anh hùng đó?

-HS làm việc cá nhân, báo cáo kết quả, nhận xét chéo

-GV nhận xét đánh giá, chốt kiến thức:

Dự kiến SP: Thánh Gióng, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

Chủ đề đánh giặc cứu nước thắng lợi là chủ đề lớn, cơ bản xuyên suốt lịch sử

VHVN nói chung, VHDG nói riêng.Thánh Gióng là truyện dân gian thể hiện độc đáo chủ đề này.Truyện kể vế ý thức và sức mạnh đánh giặc có từ rất sớm của người Việt cổ hôm nay

II Hoạt động hình thành kiến thức (35’)

GV gi i thi u ch ới thiệu chủ đề tích hợp: ệu chủ đề tích hợp: ủ đề tích hợp: đề tích hợp: tích h p: ợp:

Hoạt động của giáo viên-học

sinh

Nội dung cần đạt

THẢO LUẬN CẶP ĐÔI 5ph:

- GV giới thiệu chương trình

- Chủ đề tích hơp văn bản- Làm văn: là khai thác sự

liên quan, gần gũi ở nội dung và khả năng bổ sung

cho nhau giữa các bài học giúp hiểu sâu sắc, logic,sâu chuỗi các vấn đề liên quan cùng chủ đề, đảm bảocho mục tiêu giáo dục chung

- Thông qua chủ đề: HS biết quan sát thường xuyên những gì đang xảy ra xung quanh,khám phá có hướng dẫn tình huống liên quan đến bài học như ảnh hưởng của con người đến thế giới

tự nhiên,xã hội

=>Các em ý thức được hoạt động của bản thân,

có trách nhiệm với chính mình, với gia đình, nhà trường và xã hội ngay trong cuộc sống hiện tại cũng như tương lai sau này của các em;

* Hoạt động 1: Giới thiệu chung I - Giới thiệu chung: 25p

Trang 22

- Mục tiêu: Hs nắm được đặc điểm thể loại, ptbđ,

sự việc, bố cục văn bản

- Phương pháp: Hđ cá nhân, nhóm

- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi

- Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của hs và nd

? Nêu nghĩa của từ Thánh Gióng, làng Gióng.

? Nêu nghĩa của từ phù đổng Thiên Vương.

? Câu chuyện gắn với thời gian nào của lịch sử

- Thời Hùng Vương thứ 6

( Thảo luận cặp đôi 5p)

? Kể tên các nhân vật trong truyện Xác định nhân

vật chính? Vì sao Gióng là nhân vật chính?

? Tìm các sự việc chính và kể lại câu chuyện.

-HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp, thống nhất

câu trả lời, báo cáo kết quả, nhận xét chéo

-GV Nhận xét đánh giá, chốt kiến thức:

Dự kiến SP:

1 - Sự ra đời của Thánh Gióng:

2 - Thánh Gióng biết nói và đòi đánh giặc

3 - Thánh Gióng lớn nhanh như thỏi

4 - Thánh Gióng vươn vai thành tráng sĩ cưỡi ngựa

sắt, mặc áo giáp sắt cầm roi đi đánh giặc

5 - Thánh Gióng đánh tan giặc

6 - Thánh Gióng lên nói cởi bỏ áo giáp sắt bay về

trời

7 - Vua lập đền thờ phong danh hiệu

8 - Những dấu tích còn lại của Thánh Gióng

? Mạch kể chuyện có thể ngắt làm mấy đoạn nhỏ?

Ý chính của mỗi đoạn?

4 đoạn

- Đoạn 1: Từ đầu đến “đặt đâu thì nằm đấy”: Sự ra

đời của Gióng

- Đoạn 2: Tiếp theo đến “chú bé dặn”: Gióng đòi

- Thế loại truyền thuyết

- Thời đại các vua Hùng

Trang 23

đi đánh giăc.

- Đoạn 3: Tiếp theo đến “giết giặc cứu nước”:

Gióng được nuôi lớn để đánh giặc

- Đoạn 4: Phần còn lại: Giúng đánh thắng giặc và

trở về trời

* Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn bản

- Mục tiêu: Hs nắm được nội dung , ý nghĩa văn

bản

- Phương thức: cặp đôi, cá nhân; nhóm

- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi

- Sản phẩm hoạt động: câu trả lời, nd ghi vở ,

? Phần mở đầu truyện ứng với sự việc nào?

? Tìm những chi tiết về sự ra đời, đến lên 3 của T

G?

-HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp, thống nhất

câu trả lời, báo cáo kết quả, nhận xét chéo

-GV Nhận xét đánh giá, chốt kiến thức:

Dự kiến SP:

- Bà mẹ ướm chân - thụ thai 12 tháng mới sinh

- Cậu bé lên 3 không nói, không cười, không biết

đi;

? Nhận xét về sự ra đời của Thánh Gióng?

? Vì sao nhân dân muốn sự ra đời của Gióng kì

lạ như thế?

- Trong quan niệm dân gian, đó là bậc anh Hùng

thì phi thường, kì lạ trong mọi biểu hiện, kể cả lỳc

được sinh ra

* Thảo luận theo nhóm bàn 3p.

? Ra đời kì lạ, nhưng Gióng lại là con của một

bà mẹ nông dân chăm chỉ làm ăn và phúc đức

Em nghĩ gì về nguồn gốc đó của Gióng?

- Gióng là con của người nông dân lương thiện

- Gióng gần gũi với mọi người

- Gióng là người anh hùng của nhân dân

II- Tìm hiểu văn bản 10p

1 Sự ra đời của Thánh Gióng:

 Xuất thân bình dị nhưng rất

khác thường, kì lạ.

III Luyện tập:3p

Kể lại sự ra đời và đến lúc lên 3 tuổi của TG

Trang 24

- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.

- Tìm hiểu tiếp, sưu tầm một số đoạn thơ, văn nói về Thánh Gióng

- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của cha ông ta được

kể trong một tác phẩm truyền thuyết

2 Kỹ năng

Trang 25

- Đọc- hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.

- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết kì ảo trong văn bản

3.Phẩm chất

Giáo dục HS lòng tự hào về truyền thống anh Hùng trong lịch sử chống giặc

ngoại xõm của dân tộc ta Tinh thần ngưỡng mộ, kính yêu những anh hùng có công với non sông đất nước

4 Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác; tự giải quyết vấn đề;phân tích, trình bày; đánh giá, nhận xét , sử dụng ngôn ngữ

- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi

- Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân

- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.

- Tiến trình hoạt động:

Kể lại sự ra đời và ý nghĩa sự ra đời của Thánh Gióng?

-HS làm việc cá nhân, báo cáo kết quả, nhận xét chéo

-GV nhận xét đánh giá, dẫn vào bài:

II Hoạt động hình thành kiến thức (35’)

* Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn bản

- Mục tiêu: Hs nắm được nội dung , ý nghĩa văn

bản

- Phương thức: cặp đôi, cá nhân; nhóm

- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi

- Sản phẩm hoạt động: câu trả lời, nd ghi vở ,

phiếu học tập

- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh

giá, GV đánh giá HS.

- Cách tiến hành:

Thảo luận cặp đôi 4p

? Thánh Gióng cất tiếng nói khi nào?

? Hãy phân tích ý nghĩa của chi tiết này?

-HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp, thống nhất

I - Giới thiệu chung:

II- Tìm hiểu văn bản

1 Sự ra đời của Thánh Gióng:

2 Thánh Gióng lớn lên và ra trận đánh giặc:( 18p)

Trang 26

câu trả lời, báo cáo kết quả, nhận xét chéo.

-GV Nhận xét đánh giá, chốt kiến thức:

Dự kiến SP:

- Ban đầu là lời nói quan trọng, lời yêu nước, ý

thức đối với đất nước được đặt lên hàng đầu

- Lúc bài nh thường thì âm thầm lặng lẽ nhưng

khi nước nhà gặp cơn nguy biến thì đứng ra cứu

nước đầu tiên

- Gọi HS đọc đoạn 3

? Từ sau hôm gặp sứ giả thì thân hình Gióng có

đổi khác không?

Trong dân gian còn truyền tụng những câu ca

về sự ăn uốn phi thường của Gióng

Bảy nong cơm, ba nong cà

Uống một hơi nước, cạn đà khó c sông

? Điều đó nói lên suy nghĩ và ước mong gì của

nhân dân về người anh hùng đánh giặc?

- Ước mong Gióng lớn nhanh để kịp đánh giặc

giữ nước

? Những người nuôi Gióng lớn lên là ai ? Nuôi

bằng cách nào?

? Như thế Gióng đó lớn lờn bằng cơm gạo của

nhân dân Điều này có ý nghĩa gì ?

- Anh Hùng Giúng thuộc về nhân dân

- Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của cả cộng

đồng

GV: Ngày nay ở hội Giúng nhân dân vẫn tổ

chức cuộc thi nấu cơm, hái cà nuôi Gióng Đây là

hình thức tái hiện quá khứ đầy ý nghĩa

? Tìm những chi tiết miêu tả việc Gióng ra trận

đánh giặc?

 Quan sát tranh nêu nội dung bức tranh

? Để chuẩn bị ra trận Gióng có yêu cầu gì ?

? Ý nghĩa của việc Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt,

giáp sắt để đánh giặc

? Chi tiết Thánh Gióng nhổ tre đánh giặc có ý

- Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng là tiếng nói đòi đánh giặc.

 Đây là chi tiết thần kì có nhiều

ý nghĩa:

+ Ca ngợi ý thức đánh giặc cứunước Ý thức đối với đất nướcđược đặt lên đầu tiên với ngườianh hùng

+ Ý thức đánh giặc, cứu nước tạo cho người anh hùng những khả năng, hành động khác thường, thần kì

+ Gióng là hình ảnh của nhândân

- Gióng lớn nhanh như thỏi, vươn vai thành tráng sĩ:

=> Đáp ứng nhiệm vụ cứu nước

Là tượng đài bất hủ về sự trưởngthành vượt bậc, về hùng khí, tinhthần của dân tộc trước nạn ngoạixâm

- Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng:

-> Gióng thuộc về nhân dân, sức mạnh của Gióng là sức mạnh của

cả cộng đồng

- Thánh Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đánh giặc Gậy

Trang 27

nghĩa gì?

Bác Hồ nói: "Ai có súng thì dùng súng, ai có

gươm thì dùng gươm, không có gươm thì dùng

cuốc, thuổng, gậy gộc."

Thảo luận nhóm bàn: 5p

? Câu chuyện kết thúc bằng sự việc gì?

? Vì sao tan giặc Gióng không về triều để nhận

tước lộc mà lại bay về trời?

? Điều này chứng tỏ tình cảm nhân dân với

TG?

-HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp, thống nhất

câu trả lời, báo cáo kết quả, nhận xét chéo

-GV Nhận xét đánh giá, chốt kiến thức:

Dự kiến SP:

- Đây là sự ra đi thật kì lạ mà cùng thật cao quí,

chứng tỏ Gióng không màng danh lợi, đồng thời

cho chúng ta thấy thái độ của nhân dân ta đối với

người anh hùng đánh giặc cứu nước

? Điều này chứng tỏ tình cảm nhân dân yêu

mến, trân trọng muốn giữ mãi hình ảnh của

người anh hùng nên đã để Gióng về với cõi vô

biên, bất tử Bay lên trời Gióng là non nước, là

đất trời, là biểu tượng của người dân Văn Lang

? Theo em, truyện TG liên quan đến sự thật LS

nào?

* Cơ sở lịch sử của truyện:

- Cuộc chiến tranh tự vệ ngày càng ác liệt đòi hỏi

phải huy động sức mạnh của cả cộng đồng

- Số lượng và kiểu loại vũ khí của người Việt cổ

tăng lên từ giai đoạn Phùng Nguyên đến Đông

Gióng đánh giặc không nhữngbằng vũ khí mà bằng cả cỏ câycủa đất nước, bằng những gì cóthể giết được giặc

3 Thánh Gióng bay về trời:15p

- Chi tiết kì ảo hoang đường -> Gióng ra đời phi thường thì ra đi cũng phi thường

- Là người anh hùng mang trongmình sức mạnh cộng đồng buổiđầu dựng nước

III Tổng kết 3p

1 Nghệ thuật

Trang 28

? Những nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung

của tác phẩm?

III Hoạt động luyện tập

- Mục tiêu: HS củng cố kt đó học

- Phương thức: HĐ cặp đôi, cá nhân

- Sản phẩm hoạt động: Hs làm vào vở bài tập

- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh

giá, GV đánh giá HS.

- Cách tiến hành:

* HS thảo luận đôi 3ph

? Hình ảnh nào của Gióng đẹp nhất trong tâm trí

em?

- Hình ảnh Thánh Gióng kết thúc với hình ảnh

Giúng cùng ngựa sắt bay về trời

- Kịch bản Ông Gióng(Tô Hoài) kết thúc với

hình ảnh tráng sĩ Gióng cùng ngựa sắt thu nhỏ

dần trở thành em bé cưỡi trâu trở về làng mát

rượi bóng tre

? Tại sao hội thi thể thao trong nhà trường lại

mang tên “Hội khỏe Phù Đổng”?

2 Hội thi thể thao mang tên Hội khỏe Phù Đổng

vì đây là hội thao dành cho lứa tuổi thiếu niên,

Mục đích của cuộc thi là học tập tốt, lao động tốt

góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất

- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.

? Viết đoạn văn 5 câu nêu cảm nhận của em về hình tượng Gióng.

V Tìm tòi mở rộng( 1p)

- Mục tiêu: Tìm hiểu những truyện truyền thuyết thởi vua Hùng .

-Phương pháp: Là việc cá nhân

- Sản phẩm: Báo cáo kết quả

Trang 29

- Vẽ tranh Gióng theo tưởng tượng của em.

- Học bài (ý nghĩa- NT); - Chuẩn bị trước bài “ Từ mượn”

- Hiểu truyền thuyết Sơn Tinh - Thuỷ Tinh nhằm giải thích hiện tượng lụt lội xảy ra

ở châu thổ bắc bộ thưở các vua Hùng dựng nước và khát vọng của người Việt cổtrong việc giải thích và chế ngự thiên tai lũ lụt bảo vê cuộc sống của mình

2 Kỹ năng; Rèn luyện kĩ năng kể chuyện.

3 Phẩm chất: : Hình thành thái độ yêu cái thiện, ghét cái ác.

4 Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác; tự giải quyết vấn đề;phân tích, trình bày;đánh giá, nhận xét , sử dụng ngôn ngữ

B- Chuẩn bị :

- Giáo viên: SGK, SGV, Giáo án, tranh Sơn Tinh- Thủy Tinh

- Học sinh: SGK, vở ghi, vở soạn bài ở nhà

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học :

I.Hoạt động khởi động (5’)

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh

- Phương thức: Cá nhân, cả lớp.

- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi

- Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân

- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.

- Tiến trình hoạt động:

? Em đã được xem, chứng kiến về những trận lũ lụt ghê gớm hàng năm xảy ratrên đất nước ta chưa? Mô tả lại? Em cóbiết vì saolại có mưa bão lũ lụt không?Chứng kiến điều đó em mong muốn điều gì?

-HS làm việc cá nhân, báo cáo kết quả, nhận xét chéo

-GV nhận xét đánh giá, dẫn vào bài:

Trang 30

II Hoạt động hình thành kiến thức (35’)

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

* Hoạt động 1: Giới thiệu chung

- Mục tiêu: Hs nắm được đặc điểm thể loại,

? Thể loại của văn bản?

GV: đọc giọng chậm rãi ở đoạn đầu, nhanh gấp ở

đoạn sau: đoạn tả cuộc giao chiến của hai thần

Đoạn cuối giọng đọc kể trở lại chậm, bài nh

tĩnh…

- Gv và hs đọc một lượt

? Nêu nghĩa của từ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, Lạc

Hầu, Ba Vì, nao núng, sính lễ, tập quán

- Hs trả lời - dựa vào chú thích sgk

? Theo em câu chuyện gắn với thời gian nào của

2 Sơn Tinh, Thủy Tinh đến cầu hôn

3 Vua Hùng ra điều kiện chọn rể

4 Sơn Tinh mang lễ vật đến trước, được vợ

5 Thủy Tinh đến sau không lấy được vợ, tức

giận, dâng nước đánh Sơn Tinh

6.Hai bên giao chiến hàng mấy tháng trời, Thuỷ

Tinh thua đành rút quân về

7 Hàng năm Thuỷ Tinh lại dâng nước đánh Sơn

I - Giới thiệu chung :8p

- Thể loại : truyền thuyết

- Thời đại lịch sử: Thời đại cácvua Hùng

* Nhân vật và sự việc chính:

+ Nhân vật chính: Sơn Tinh, ThuỷTinh

+ Sự việc chính:

Trang 31

Tinh nhưng đều thua

? Nêu bố cục của văn bản?

Bố cục 3 đoạn:

- Đ1 : Từ đầu đến một đôi: Vua Hùng thứ 18 kén

rể

- Đ2: Tiếp đến rút quân: Sơn Tinh- Thuỷ Tinh

đến cầu hôn và cuộc giao tranh giữa hai vị thần

- Đ3: Còn lại: Sự trả thù hàng năm về sau của

Thuỷ Tinh và chiến thắng của Sơn Tinh

? Các chi tiết này được trình bày theo trình tự

nào?

- Trình tự thời gian

- Gv: Đây là đặc điểm của VHDG và là đặc điểm

của văn tự sẽ hoc ở các tiết sau

? Dựa vào các sự việc chính, tóm tắt văn bản?

* Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn bản

- Mục tiêu: HS phân tích ND, NT tác phẩm.

- Phương thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm.

- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi

- Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở.

? Ai đã đến để cầu hôn con gái vua? ? Hai nhân

vật chính được giới thiệu như thế nào ?

? Theo em chi tiết này có thật không? Vậy nó

mang yếu tố gì?

- Hs : hoang đường, kì ảo Tài năng thần kì

? Với những chi tiết tưởng tượng kì ảo đó cho ta

hiểu gì về hai vị thần này?

? Vua Hùng đã ra điều kiện gì để kén rể?

- Điều kiện kén rể: thi tài dâng lễ vật sớm

- Nguyên nhân kén rể: Vỡ nhà vua

có một người con gái xinh đẹp,tính nết hiền dịu, vua rất yêuthương, muốn kén cho con mộtngười chồng thật xứng đáng

- Nhân vật tham gia kén rể:

+ Sơn Tinh: Chúa vùng noncao…

+Thuỷ Tinh: Chúa vùng nướcthẳm…

=>Cả 2 vị thần đều có tài cao phép lạ đều xứng đáng làm rể vua Hùng.

- Điều kiện kén rể:

-> Toàn sản vật quý hiếm ở trên rừng, kỳ lạ và phải mang đến sớm.

Trang 32

hai vị thần.

? Sính lễ này thuận lợi với ai hơn?

- Sớnh lễ này thuận tiện cho sơn Tinh hơn

? Ý tứ của vua Hùng ở đây là gì?

- Ngầm chọn Sơn Tinh -> Tình cảm của nhân

dân ta

- Gv: Sơn Tinh đến trước đón được Mị Nương,

Thuỷ Tinh đến sau không lấy được vợ nên đã

xảy ra sự việc gì?

IV Hoạt động luyện tập, vận dụng : (4p)

-Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học.

- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV

- Phương thức: Cá nhân, cả lớp.

- Sản phẩm: Câu trả lời ghi vở.

- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.

- Tiến trình hoạt động:

Nêu kể tóm tắt truyện

V Tìm tòi mở rộng( 1p)

-Mục tiêu: mở rộng nâng cao kiến thức.

- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV

- Phương thức: Cá nhân, có thể nhờ trợ giúp.

- Sản phẩm: tranh ảnh, tài liệu sưu tầm.

- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.

Trang 33

- Giáo viên: SGK, SGV, Giáo án, tranh Sơn Tinh- Thủy Tinh.

- Học sinh: SGK, vở ghi, vở soạn bài ở nhà

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học :

I.Hoạt động khởi động (5’)

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh

- Phương thức: Cá nhân, cả lớp.

- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi

- Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân

- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.

- Tiến trình hoạt động:

Em cóbiết vì sao lại có mưa bão lũ lụt không? Chứng kiến điều đó em mong muốnđiều gì?

-HS làm việc cá nhân, báo cáo kết quả, nhận xét chéo

-GV nhận xét đánh giá, dẫn vào bài:

II Hoạt động hình thành kiến thức (35’)

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

* Hoạt động 1 : Tìm hiểu văn bản

- Mục tiêu: HS phân tích ND, NT tác phẩm.

- Phương thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm.

- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi

- Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở.

Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm (5p)

* Bức tranh sgk minh họa cảnh gì? Cu c giaoộc giao

tranh đượp: c di n ra nh th n o (miêu t cễn ra như thế nào (miêu tả cụ ư ế nào (miêu tả cụ ào (miêu tả cụ ả cụ ụ

th l i) ? k t qu ra sao? (theo m u phi u) ể lại) ? kết quả ra sao? (theo mấu phiếu) ại) ? kết quả ra sao? (theo mấu phiếu) ế nào (miêu tả cụ ả cụ ấu phiếu) ế nào (miêu tả cụ

II- Tìm hiểu văn bản : (25p)

2 Cuộc giao tranh giữa hai vị thần.

Trang 34

- Hs làm việc cá nhân- thống nhất ý kiến

- Đại diện nhóm trình bày

-Dùng phép lạdời từng quảđồi, bốc từngdãy nui, dựngthành luỹ đấtngăn chăn dòngnước lũ

-Nước dângcao bao nhiêu,đồi núi dângcao bấy nhiêu

- Đánh nhaudòng dã mấytháng trời

lũ chống bãolụt, chiến thắngthiên tai=>

Phúc thàn

? Theo em chi tiết này có thật không ? Nhân dân

ta đã sử dụng nghệ thuật gì để sáng tạo câu

chuyện này?

- Cuộc giao tranh ác liệt giữa 2 vịthần

- Kết quả:

+ Sơn Tinh chiến thắng

+ Thuỷ Tinh thua cuộc đành rútquân về

Trang 35

+ Tác giả dân gian dùng các từ láy: cuồn cuộn,

lềnh bềnh,đùng đùng -> Diễn tả cuộc đấu tranh

ác liệt, không khoan nhượng giữa hai vị thần

+ Tô đậm tính chất kỳ ảo, trí tưởng tượng phong

phú của tác giả dân gian, thần thánh hoá về hai

vị thần.

? Em có nhận xét gì về cuộc giao tranh này?

? Hai vị thần có phải là những con người thật

trong cuộc sống không? Tại sao?

- Không vì 2 thần đều có phép thuật

? Trong trí tưởng tượng của người xưa, Sơn

Tinh, Thủy Tinh đại diện cho lực lượng nào?

? Theo em các sự việc trong truyện đã được

người xưa trình bày như thế nào ?

- Thời gian -> nguyên nhân -> diễn biến -> kết

- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi

- Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở.

- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh

giá, GV đánh giá HS.

- Tiến trình hoạt động:

Chuyển giao nhiệm vụ

? Nhân dân ta đã sử dụng yếu tố NT nào để xây

Kể lại truyện ”Sơn Tinh Thuỷ Tinh”

3 Ý nghĩa của hình tượng Sơn Tinh, Thủy Tinh.

* Thủy Tinh là hiện tượng mưa to,bóo lụt ghờ gớm hàng năm đượchình tượng hóa

*Sơn Tinh là lực lượng cư dânViệt cổ đắp đê chống lũ lụt, là ước

mơ chiến thắng thiên tai của ngườixưa được hình tượng hóa

III Tổng kết (3p )

* Nghệ thuật:

- Xây dựng hình tuợng hình tượngnghệ thuật kì ảo mang tính tượngtrưng và khái quát cao

* Nội dung ý nghĩa:

- Giải thích hiện tuợng mưa gió,bão lụt;

- Phản ánh uớc mơ của nhân dân

ta muốn chiến thắng thiên tai, bão

Trang 36

-Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học.

- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV

- Phương thức: Cá nhân, cả lớp.

- Sản phẩm: Câu trả lời ghi vở.

- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.

- Tiến trình hoạt động:

Nêu ý nghĩa truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh - Em yêu thích nhân vật nào ? Vì sao?

V Tìm tòi mở rộng( 1p)

-Mục tiêu: mở rộng nâng cao kiến thức.

- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV

- Phương thức: Cá nhân, có thể nhờ trợ giúp.

- Sản phẩm: tranh ảnh, tài liệu sưu tầm.

- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.

- Tiến trình hoạt động:

Lũ lụt hàng năm có phải do Sơn Tinh và Thuỷ Tinh gây ra không? Nguyên nhân nàodẫn đến lũ lụt hàng năm gia tăng hiện nay? ? Làm thế nào để hạn chế lũ lụt ?

? Ngày nay con người giải thích hiện tượng lũ lụt bằng cách nào?

- Soạn: Tìm hiểu nghĩa của từ.

- Nắm được Mục đích giao tiếp của tự sự

- Có khái niệm sơ hộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được Mục đích giao tiếp của tự sự

Trang 37

2 Kỹ năng: Bước đầu biết phân tích cái sự việc trong tự sự.

3 Phẩm chất: ; Có ý thức tìm hiểu và rèn luyện văn tự sự

4 Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác; tự giải quyết vấn đề;phân tích, trình bày; đánh giá, nhận xét

- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi

- Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân

- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.

- Tiến trình hoạt động:

? Văn bản “Thánh Gióng, Sự tích bánh chưng bánh giày ” có phải là văn bản tự sựkhông? Vì sao?

-HS làm việc cá nhân, báo cáo kết quả, nhận xét chéo

-GV nhận xét đánh giá, dẫn vào bài:

Em có thể giải nghĩa được khái niệm văn tự sự là gì ? Văn tự sự khác gì với văn miêu tả ? Trong những tình huống nào người ta phải dùng đến văn tự sự ?

II Hoạt động hình thành kiến thức (35’)

* Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa và đặc điểm

chung của phương thức tự sự

- Mục tiêu: HS phân tích Vd để hình thành đặc

điểm

- PP: Đàm thoại, thảo luận, cá nhân

- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi.

Trang 38

- Yêu cầu 2, 3 người nghe muốn biết truyện đời

thường

- Yêu cầu 4 người nghe muốn biết truyện sinh

hoạt

Thảo luận cặp đôi: 7p

? Hàng ngày các em có kể chuyện cho người

khác nghe và nghe người khác kể chuyện

- Phải kể về một câu chuyện về lòng tốt của bạn

Lan cho bạn nghe Vì câu chuyện đáp ứng được

yêu cầu về thái độ khen lòng tốt của bạn Lan

- Tỏ thái độ chê bạn, không thích bạn

* Tìm hiểu truyện Thánh Gióng

( Chúng ta đã được tìm hiểu truyện Thánh

Gióng các em hãy liệt kê các sự việc theo thứ

thự trước sau của truyện ?)

- Gv chia nhóm - học sinh thảo luận.

1 - Sự ra đời của Thánh Gióng:

2 - Thánh Gióng biết nói và đòi đánh giặc

3 - Thánh Gióng lớn nhanh như thỏi

4 - Thánh Gióng vươn vai thành tráng sĩ cưỡi

ngựa sắt, mặc áo giáp sắt cầm roi đi đánh giặc

* Kể chuyện văn học như cổ tích,chuyện đời thường, sinh hoạt

- Mục đích: Để biết, để nhận thức

về người, sự vật, sự việc, để giảithích, để khen, chê

- Người kể: thông báo, giải thích

- Người nghe: tìm hiểu, để biết

* Văn bản Thánh Gióng:

- Nhân vật chính: Thánh Gióng

- Các sự việc chính:

Trang 39

5 - Thánh Gióng đánh tan giặc.

6 - Thánh Gióng lên nói cởi bỏ áo giáp sắt bay

về trời

7 - Vua lập đền thờ phong danh hiệu

8 - Những dấu tích còn lại của Thánh Gióng

? Vì sao có thể nói truyện TG là ca ngợi công

đức của vị anh hùng làng Gióng

TL : Vì truyện kể về chiến công của vị anh hùng

làng Gióng đã có công dẹp giặc cứu nước

? Theo em có thể đảo lộn thứ tự các sự việc trên

không? Vì sao?

- Hs: Không -> Vì việc xảy ra trước là nguyên

nhân dẫn đến các việc xảy ra sau, có vai trò giải

thích cho việc sau Đó chính là chuỗi sự việc

? Vậy phương thức tự sự là gì?

? Theo em truyện có thể kết thúc ở sự việc 4

hoặc 5 hay không ? Vì sao?

- Hs: Không vì nếu không có sự việc 6 thì

không nói lên tinh thần ra sức đánh giặc mà

không ham công danh

- Và phải có sự việc thứ 7 mới nói lên lòng biết

ơn ngưỡng mộ của Vua và nhân dân

- Và có sự việc 8: Có các dấu vết để lại nên

truyện Thánh Gióng mới dường như có thật

- Gv: Không có các sự việc 6,7, 8 thì truyện

không có kết thúc có hậu, không có nghĩa->

không có đầu có đuôi

? Nếu Mục đích của tự sự là kể chuyện mà

chuyện thì phải có đầu có đuôi ( mở - kết ) nếu

chỉ có 8 sự việc trên thì câu chuyện có hay có

hấp dẫn không ?

Vậy phải kể như thế nào để có câu chuyện hay

ta sẽ học điều đó ở các tiết sau

- Truyện Thánh Gióng có 8 sự việc lớn nhưng

mỗi sự việc lớn lại có các chi tiết nhỏ

- VD: Sự ra đời của Thánh Gióng có những chi

tiết nào?

- Hai vợ chồng ông lão muốn có con

=>Tự sự là cách trình bày mộtchuỗi các sự việc, sự việc này dẫnđến sự việc kia Cuối cùng dẫn đếnkết thúc thể hiện một ý nghĩa

Trang 40

- Bà vợ ra đồng giẫm vết chân lạ.

- Bà mẹ có thai gần 1 tháng mới đẻ

- Đứa trẻ lên 3 vẫn không nói không cười,

không biết đi, đặt đâu thì nằm đấy

? Em có nhận xét gì về thứ tự các chi tiết này?

- Hs : Chi tiết trước kể trứớc chi tiết sau kể sau,

cuối cùng tạo thành một kết thúc

? Qua tìm hiểu cách kể, sắp xếp các sự việc trên

em hãy cho biết tự sự là phương thức trình bày

các sự việc như thế nào ?

Hs đọc ghi nhớ sgk

II Hoạt động Luyện tập

- Mục tiêu : HS vận dụng lý thuyết làm bài tập

- PP : thảo luận, làm việc cá nhân

? Truyện kể về ai? Lúc đầu ông già làm gì và

nói gì? Nhưng khi thần chết ông già nói gì và

làm gì?

- Ông già và thần chết Đốn củi mang về, đi xa

và kiệt sức, ông nói lời muốn chết với thần Khi

thần chết đến ông sợ không muốn chết và nhờ

thần nhấc hộ bó củi

? Trong truyện này phương thức tự sự thể hiện

như thế nào? (Truyện kể lại diễn biến gì của ông

già? Mang sắc thái gì và co ý nghĩa ntn?)

Bài tập 2 : Thảo luận nhóm

- Học sinh suy nghĩ trả lời

- Phương thức tự sự trong truyện:

kể lại diễn biến tư tưởng của ônggià

-ý nghĩa: Câu chuyện hóm hỉnh thểhiện tư tưởng yêu cuộc sống dù kiệtsức thì sống vẫn hơn chết

Bài tập 2 :

- Bài thơ là thơ tự sự , kể chuyện bámây và mèo con rủ nhau bẫy chuộtnhưng mèo tham ăn nên đã mắcvào bẫy

+ Nội dung là kể lại cuộc khai mạctrại điêu khắc quốc tê lần thứ 3 tạithành phố Huế chiều ngày 3-4-2002

Ngày đăng: 08/01/2021, 21:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w