1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lịch sử 4 -cả năm

94 404 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch Sử 4 - Cả Năm
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Lịch Sử - Địa Lý
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV đặt câu hỏi cho cả lớp để HS thảo luận : +Vì sao cuộc xâm lợc của quân Triệu Đà lại bị +Nớc âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?. *Hoạt động cả lớp : -GV treo trục thời gian theo SG

Trang 1

Bài :1 MôN LịCH Sệ V ĐịA Lí Μ

I.Mục tiêu :

- HS biết đợc vị trí địa lí ,hình dáng của đất nớc ta

-Trên đất nớc ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung 1 lịch sử , 1 tổ quốc

-HS biết đợc một số yêu cầu khi học môn lịch sử , địa lí và yêu thích môn học này, yêu thiên nhiên , yêu tổ quốc

các đảo, quần đảo

*Hoạt động nhóm:GV phát tranh cho mỗi nhóm

-Nhóm I: Hoạt động sản xuất của ngời Thái

-Nhóm II: Cảnh chợ phiên của ngời vùng cao

-Nhóm III: Lễ hội của ngời Hmông

-Yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả bức tranh đó

-GV kết luận: “Mỗi dân tộc sống trên đất nớc VN

có nét Văn hóa riêng nhng điều có chung một tổ

quốc, một lịch sử VN.”

4.Củng cố :

*Hoạt động cả lớp:

-Để có một tổ quốc tơi đẹp nh hôm nay ông cha ta

phải trải qua hàng ngàn năm dựng nớc, giữ nớc

-Em hãy kể 1 gơng đấu tranh giữ nớc của ông cha

ta?

-GV nhận xét nêu ý kiến –Kết luận: Các gơng

đấu tranh giành độc lập của Bà Trng, Bà Triệu,

Trần Hng Đạo, Ngô Quyền, Lê Lợi đều trải qua…

vất vả, đau thơng Biết đợc những điều đó các em

thêm yêu con ngời VN và tổ quốc VN

5.Dặn dò:

-Đọc ghi nhớ chung

-Để học tốt môn lịch sử , địa lý các em cần quan

sát, thu nhập tài liệu và phát biểu tốt

-Xem tiếp bài “Bản đồ”

Trang 2

-HS biết nêu định nghĩa đơn giản về bản đồ.Một số yếu tố của bản đồ nh tên, phơng hớng, ký hiệu.

-Bớc đầu nhận biết các ký hiệu của một số đối tợng địa lý trên bản đồ

-Môn lịch sử và địa lý giúp em biết gì?

-Tả cảnh thiên nhiên và đời sống nơi em ở?

-GV sữa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời

+KL “Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay

toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định”

*Hoạt động nhóm : HS thảo luận

+Tên bản đồ cho ta biết điều gì?

+Trên bản đồ ngời ta qui định các phơng hớng

Bắc, nam, đông, tây nh thế nào?

+Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì?

-Đọc tỉ lệ hình 2 (SGK) cho biết 1cm trên giấy =

Bản đồ VN hay khu vực VN chiếm bộ phận nhỏ

-HS trả lời

-Sử dụng ảnh chụp từ máy bay hay vệ tinh, thu nhỏ theo tỉ lệ

-Tỉ lệ thu nhỏ khác nhau

-Đại diện các nhóm trình bày

-Nhóm khác bổ sung và hoàn thiện câu trả lời

-2 HS thi từng cặp

-1 em vẽ, 1 em ghi ký hiệu đó thể hiện gì

I.Mục tiêu:

Trang 3

-HS biết đợc trình tự các bớc sử dụng bản đồ.

-Xác định đợc 4 hớng Bắc, Nam, Đông, Tây theo qui ớc trên bản đồ

-Tìm 1 số đối tợng địa lý dựa vào bản chú giải của bản đồ

-Muốn sử dụng bản đồ ta phải làm gì?

+Đọc tên bản đồ để biết thể hiện nội dung gì?

+Xem bảng chú giải để biết ký hiệu đối tợng địa

+Nớc láng giềng của VN: TQ, Lào, Campuchia

+Biển nớc ta là 1 phần của biển Đông

+Quần đảo VN: Hoàng Sa, Trờng Sa

+Một số đảo VN: Phú Quốc, côn Đảo …

-HS chú ý lắng nghe

-1 HS lên chỉ

-1 HS-1 HS

-Mô tả đợc những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của ngời Lạc Việt

-Một số tục lệ của ngời Lạc Việt còn lu giữ tới ngày nay ở địa phơng mà HS đợc biết

Trang 4

trục thời gian lên bảng

-Yêu cầu HS dựa vào trong SGK và lợc đồ, tranh

ảnh , xác định địa phận của nớc Văn Lang và kinh

đô Văn Lang trên bản đồ ; xác định thời điểm ra đời

trên trục thời gian

-GV hỏi :

+Nhà nớc đầu tiên của ngời Lạc Việt có tên là gì ?

+Nớc Văn Lang ra đời vào khoảng thời gian nào ?

+Cho HS lên bảng xác định thời điểm ra đời của

nớc Văn Lang

+Nớc Văn Lang đợc hình thành ở khu vực nào?

+Cho HS lên chỉ lợc đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

ngày nay khu vực hình thành của nớc Văn Lang

-GV nhận xét và sữa chữa và kết luận

*Hoạt động theo cặp:: (phát phiếu học tập )

- GV đa ra khung sơ đồ (để trống cha điền nội

+Ngời đứng đầu trong nhà nớc Văn Lang là ai?

+Tầng lớp sau vua là ai? Họ có nhiệm vụ gì?

+Ngời dân thờng trong xã hội văn lang gọi là gì?

+Tầng lớp thấp kém nhất trong XH Văn Lang là

-Nớc Văn Lang

-Khoảng 700 năm trớc

-1 HS lên xác định -ở khu vực sông Hồng ,sông Mã,sông Cả

-2 HS lên chỉ lợc đồ

-HS có nhiệm vụ đọc SGK và điền vào sơ đồ các tầng lớp: Vua, Lạc hầu, Lạc t-ớng, Lạc dân, nô tì sao cho phù hợp nh trên bảng

-Có 4 tầng lớp, đó là vua, lạc tớng và lạc hầu , lạc dân, nô tì

Lạc dân

Trang 5

Mặc và trang

đồ trang sức, búi tóc hoặc cạo trọc

đầu

Nhà sàn-Quây quần thành làng

-Vui chơi nhảy múa-Đua thuyền-Đấu vật

-Yêu cầu HS đọc kênh chữ và xem kênh hình để

điền nội dung vào các cột cho hợp lý nh bảng thống

-Sau khi điền xong GV cho vài HS mô tả bằng lời

của mình về đời sống của ngời Lạc Việt

-GV nhận xét và bổ sung

*Hoạt động cả lớp:

- GV nêu câu hỏi:Hãy kể tên một số câu chuyện cổ

tích nói về các phong tục của ngời Lạc Việt mà em

-Cho HS đọc phần bài hoạc trong khung

-Dựa vào bài học, em hãy mô tả một số nét về cuộc

sống của ngời Lạc Việt

-Một số HS đại diện nhóm trả lời

Trang 6

-HS biết nớc âu Lạc là sự nối tiếp của nớc Văn Lang.

-Thời gian tồn tại của nớc âu Lạc, tên vua, nơi kinh đô đóng

-Sự phát triển về quân sự của nớc âu Lạc

-Nguyên nhân thắng lợi và nguyên nhân thất bại của nớc âu Lạc trớc sự xâm lợc của Triệu Đà

-Em biết những tục lệ nào của ngời Lạc Việt còn

tồn tại đến ngày nay ?

-GV yêu cầu HS đọc SGK và làm bài tập sau: em

hãy điền dấu x vào ô  những điểm giống nhau về

cuộc sống của ngời Lạc Việt và ngời âu Việt

 Sống cùng trên một địa bàn

 Đều biết chế tạo đồ đồng

 Đều biết rèn sắt

 Đều trống lúa và chăn nuôi

 Tục lệ có nhiều điểm giống nhau

-GV nhận xét , kết luận :cuộc sống của ngời âu

Việt và ngời Lạc Việt có những điểm tơng đồng và

họ sống hòa hợp với nhau

*Hoạt động cả lớp :

-GV treo lợc đồ lên bảng

-Cho HS xác định trên lợc đồ hình 1 nơi đóng đô

của nớc âu Lạc

-GV hỏi : “So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô

của nớc Văn Lang và nớc âu Lạc”

-Ngời Aõu Lạc đã đạt đợc những thành tựu gì

trong cuộc sống? (Về xây dựng, sản xuất, làm vũ

-GV yêu cầu HS đọc SGK , đoạn : “Từ năm 207

TCN … phơng Bắc” Sau đó , HS kể lại cuộc

-HS hát -3 HS trả lời -HS khác nhận xét, bổ sung

-HS có nhiệm vụ điền dấu x vào ô  trong PBT để chỉ những điểm giống nhau giữa cuộc sống của ngời Lạc Việt và ngời âu Việt

-cho 2 HS lên điền vào bảng phụ -HS khác nhận xét

-HS xác định -Nớc Văn Lang đóng đô ở Phong châulà vùng rừng núi, nớc Aõu Lạc đóng đô ở vùng đồng bằng

-Xây thành cổ Loa, sử dụng rộng rãi lỡi cày bằng đồng, biết rèn sắt, chế tạo nỏ thần

-Cả lớp thảo luận và báo cáo kết quả so sánh

-HS đọc

Trang 7

kháng chiến chống quân xâm lợc Triệu Đà của

nhân dân âu Lạc

-GV đặt câu hỏi cho cả lớp để HS thảo luận :

+Vì sao cuộc xâm lợc của quân Triệu Đà lại bị

+Nớc âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?

+Thành tụ lớn nhất của ngời âu Lạc là gì ?

-Vì Triệu Đà dùng kế hoãn binhvà cho con trai là Trọng Thuỷ sang …

-Nhóm khác nhận xét ,bổ sung-3 HS dọc

-Vài HS trả lời -HS khác nhận xét và bổ sung

-HS cả lớp

CáC TRIềU ĐạI PHONG KIếN PHơNG BắC

I.Mục tiêu :Học xong bài này HS biết :

-Từ năm 179 TCN đến năm 938 ,nớc ta bị các triều đại PKPB đô hộ

-Kể lại một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại PKPB đối với nhân dân ta

-Nhân dân ta đã không cam chịu làm nô lệ , liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lợc , giữ gìn nền văn hóa dân tộc

-GV đa ra bảng ( để trống, cha điền nội dung) so

sánh tình hình nớc ta trớc và sau khi bị các triều đại

PKPB đô hộ :

-3 HS trả lời -HS khác nhận xét bổ sung

Trang 8

-GV giải thích các khái niệm chủ quyền, văn

hoá Nhận xét , kết luận

*Hoạt động nhóm:

- GV phát PBT cho 4 nhóm.Cho HS đọc SGKvà

điền các thông tin về các cuộc khởi nghĩa

-GV đa bảng thống kê có (có ghi thời gian diễn ra

các cuộc khởi nghĩa, cột ghi các cuộc khởi nghĩa

hộ suốt gần một ngàn năm , các cuộc khởi nghĩa

của nhân dân ta liên tiếp nổ ra Chiến thắng Bạch

Đằng năm 938 đã mở ra một thời kì độc lập lâu dài

của dân tộc ta

4.Củng cố :

-Cho 2 HS đọc phần ghi nhớ trong khung

-Khi đô hộ nớc ta các triều đại PKPB đã làm

-2 HS đọc ghi nhớ -HS trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét

-HS cả lớp

(NăM 40)

I.Mục tiêu :

-HS biết vì sao hai Bà Trng phất cờ khởi nghĩa

-Tờng thuật đợc trên lợc đồ diễn biến cuộc khởi nghĩa

-Đây là cuộc khởi nghĩa thắng lợi đầu tiên sau hơn 200 năm nớc ta bị các triều đại PKPB đô hộ

Trang 9

-Trớc khi thảo luận GV giải thích khái niệm quận

Giao Chỉ: thời nhà Hán đô hộ nớc ta , vùng đất Bắc

Bộ và Bắc Trung Bộ chúng đặt là quận Giao Chỉ

+Thái thú: là 1 chức quan cai trị 1 quận thời nhà

Hán đô hộ nớc ta

-GV đa vấn đề sau để HS thảo luận :

Khi tìm nguyên nhân của cuộc kn hai Bà Trng, có

Theo em ý kiến nào đúng ? Tại sao ?

-GV hớng dẫn HS kết luận sau khi các nhóm báo

cáo kết quả làm việc :việc Thi Sách bị giết hại chỉ

là cái cớ để cuộc kn nổ ra, nguyên nhân sâu xa là

do lòng yêu nớc , căm thù giặc của hai Bà

*Hoạt động cá nhân :

Trớc khi yêu cầu HS làm việc cá nhân , GV treo

lợc đồ lên bảng và giải thích cho HS : Cuộc kn hai

Bà Trng diễn ra trên phạm vi rất rộng nhng trong

l-ợc đồ chỉ phản ánh khu vực chính nổ ra cuộc kn

-GV yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày lại diễn

biến chính của cuộc kn trên lợc đồ

-GV nhận xét và kết luận

*Hoạt động cả lớp :

-GV yêu cầu HS cả lớp đọc SGK , hỏi:Khởi nghĩa

hai Bà Trng đã đạt kết quả nh thế nào?

-Khởi nghĩa Hai Bà Trng thắng lợi có ý nghĩa

gì ?

-Sự thắng lợi của khởi nghĩa Hai Bà Trng nói lên

điều gì về tinh thần yêu nớc của nhân dân ta?

-GV tổ chức cho HS cả lớp thảo luận để đi đến

thống nhất :sau hơn 200 năm bị PK nớc ngoài đô

hộ ,lần đầu tiên nhân dân ta giành đợc độc lập Sự

-HS đọc ,cả lớp theo dõi

-HS các nhóm thảo luận -Đại diện các nhóm báo cáo kết quả:vì

ách áp bức hà khắc của nhà Hán ,vì lòng yêu nớc căm thù giặc ,vì thù nhà đã tạo nên sức mạnh của 2 Bà Trng khởi nghĩa.-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-HS dựa vào lợc đồ và nội dung của bài để trình bày lại diễn biến chính của cuộc kn -HS lên chỉ vào lợc đồ và trình bày

-HS trả lời

Trang 10

-Kể lại diễn biến chính của trận Bạch Đằng

-Trình bày đợc ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc

2.KTBC :Khởi nghĩa Hai Bà Trng

-Hai Bà Trng kêu gọi nhân dân khởi nghĩa trong

 Trớc trận BĐ Ngô Quyền lên ngôi vua

-GV yêu cầu vài em dựa vào kết quả làm việc để

giới thiệu một số nét về con ngời Ngô Quyền

-GV nhận xét và bổ sung

*Hoạt động cả lớp :

-GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn : “Sang đánh nớc

ta … hoàn toàn thất bại” để trả lời các câu hỏi

sau :

+Cửa sông Bạch Đằng ở đâu ?

+Quân Ngô Quyền đã dựa vào thuỷ triều để làm

-4 HS hỏi đáp với nhau -HS khác nhận xét , bổ sung

-HS điền dấu x vào trong PHT của mình

-Vài HS nêu

-HS đọc SGK và trả lời câu hỏi -HS nhận xét ,bổ sung

Trang 11

gì ?

+Trận đánh diễn ra nh thế nào ?

+Kết quả trận đánh ra sao ?

-GV yêu cầu một vài HS dựa vào kết quả làm

việc để thuật lại diễn biến trận BĐ

-GV nhận xét, kết luận: Quân Nam Hán sang

xâm lợc nớc ta Ngô Quyền chỉ huy quân ta, lợi

dụng thuỷ triều lên xuống trên sông BĐ, nhử giặc

vào bãi cọc rồi đánh tan quân xâm lợc (năm 938)

*Hoạt động nhóm :

-GV phát PHT và yêu cầu HS thảo luận :

+Sau khi đánh tan quân Nam Hán ,Ngô Quyền

đã làm gì ?

+ Điều đó có ý nghĩa nh thế nào ?

-GV tổ chức cho các nhóm trao đổi để đi đến kết

luận: Mùa xuân năm 939 , Ngô Quyền xng vơng,

đóng đô ở Cổ Loa Đất nớc đợc độc lập sau hơn

-HS cả lớp Bài :6 ôN TậP

Trang 12

-GV yêu cầu HS đọc SGK / 24

-GV treo băng thời gian (theo SGK) lên bảng và

phát cho mỗi nhóm một bản yêu cầu HS ghi (hoặc

gắn) nội dung của mỗi giai đoạn

-GV hỏi :chúng ta đã học những giai đoạn LS nào

của LS dân tộc, nêu những thời gian của từng giai

đoạn

-GV nhận xét , kết luận

*Hoạt động cả lớp :

-GV treo trục thời gian (theo SGK) lên bảng hoăc

phát PHTcho HS và yêu cầu HS ghi các sự kiện

t-ơng ứng với thời gian có trên trục : khoảng 700

Em hãy kể lại bằng lời hoặc bằng bài viết ngắn

hay bằng hình vẽ về một trong ba nội dung sau :

+Đời sống ngời Lạc Việt dới thời Văn Lang (sản

xuất ,ăn mặc , ở , ca hát , lễ hội )

+Khởi nghĩa Hai Bà Trng nổ ra trong hoàn cảnh

nào ? Nêu diễn biến và kết quả của cuộc kn?

+Trình bày diễn biến và nêu ý nghĩa của chiến

-HS các nhóm thảo luận và đại diện lên

điền hoặc báo cáo kết quả

-Các nhóm khác nhận xét , bổ sung -HS lên chỉ băng thời gian và trả lời

-HS nhớ lại các sự kiện LS và lên điền vào bảng

- HS khác nhận xét và bổ sung cho hoàn chỉnh

-HS đọc nội dung câu hỏi và trả lời theo yêu cầu

*Nhóm 1:kể về đời sống ngời Lạc Việt dới thời Văn Lang

*Nhóm 2:kể về khởi nghĩa Hai Bà trng

*Nhóm 3:kể về chiến thắng Bạch Đằng.-Đại diện nhóm trình bày kết quả

-KN Hai Bà Trng nổ ra vào thời gian nào và có ý

nghĩa nh thế nào đối với LS dân tộc ?

-Chiến thắng BĐ xảy ra vào thời gian nào và có ý

nghĩa nh thế nào đối với LS dân tộc?

-4HS trả lời -Cả lơp theo dõi và nhận xét

Trang 13

GV nhận xét

3.Bài mới :

a.Giới thiệu :ghi tựa

b.Phát triển bài :

GV dựa vào phần đầu của bài trong SGK để giúp HS

hiểu đợc bối cảnh đất nớc buổi đầu độc lập

*Hoạt động cá nhân :

-GV cho HS đọc SGK và trả lời câu hỏi :

-Sau khi Ngô Quyền mất ,tình hình nớc ta nh thế

nào ?

-GV nhận xét kết luận

*Hoạt động cả lớp :

-GV đặt câu hỏi :

+Em biết gì về Đinh Bộ Lĩnh ?

-GV tổ chức cho HS thảo luận để đi đến thống

nhất:ĐBL sinh ra và lớn lên ở Hoa L , Gia Viễn, Ninh

Bình Truyện cờ lau tập trận nói lên từ nhỏ ĐBL đã tỏ

ra có chí lớn

+Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì ?

-GV cho Hs thảo luận và thống nhất :Lớn lên gặp

buổi loạn lạc, ĐBL đã xây dựng lực lợng đem quân đi

dẹp loạn 12 sứ quân năm 968 ông đã thống nhất đợc

giang sơn

+Sau khi thống nhất đất nớc ĐBL đã làm gì ?

GV tổ chức cho HS thảo luận để đi đến thống nhất:

ĐBL lên ngôi vua ,lấy niên hiệu là Đinh Tiên

Hoàn,đóng đô ở Hoa L , đặt tên nớc là Đại Cồ Việt ,

niên hiệu Thái Bình

GV giải thích các từ :

+Hoàng :là Hoàng đế ,ngầm nói vua nớc ta ngang

hàng với Hoàng đế Trung Hoa

+Đại Cồ Việt :nớc Việt lớn

+Thái Bình :yên ổn , không có loạn lạc và chiến

tranh

*Hoạt động nhóm :

-GV yêu cầu các nhóm lập bảng so sánh tình hình đất

nớc trớc và sau khi đợc thống nhất theo mẫu :

-Lục đục.

-Làng mạc, đồng ruộng bị tàn phá, dân nghèo khổ,

đổ máu vô ích.

-Đất nớc quy về một mối

-Đợc tổ chức lại quy củ

-Đồng ruộng trở lại xanh tơi, ngợc xuôi buôn bán, khắp nơi chùa tháp đợc xây dựng

-Đại diện các nhóm thông báo kết quả làm việc của nhóm trớc lớp

-Các nhóm khác nhận xét và bổ sung cho hoàn chỉnh

-3 HS đọc -HS trả lời

Trang 14

-GV cho HS đọc bài học trong SGK

-Hỏi: nếu có dịp đợc về thăm kinh đô Hoa L em sẽ

nhớ đến ai ? Vì sao ?

5.Tổng kết - Dặn dò:

-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài : “Cuộc kháng

chiến chống quân xâm lợc lần thứ nhất”

-HS biết Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nớc và hợp với lòng dân

-Kể lại đợc diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lợc

-ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến

-GV tổ chức cho HS thảo luận để đi đến thống

nhất :ý kiến thứ 2 đúng vì :khi lên ngôi, Đinh Toàn

còn quá nhỏ ;nhà Tống đem quân sang xâm lợc

n-ớc ta; Lê Hoàn đang giữ chức Tổng chỉ huy quân

đội ; khi Lê Hoàn lên ngôi đợc quân sĩ ủng hộ

tung hô “vạn tuế”

*Hoạt động nhóm :GV phát PHT cho HS

-GV yêu cầu các nhóm thảo luận theo câu hỏi :

+Quân Tống xâm lợc nớc ta vào năm nào?

+Quân Tống tiến vào nớc ta theo những đờng

nào?

+Lê Hoàn chia quân thành mấy cánh và đóng

quân ở đâu để đón giặc ?

-Quân Tống có thực hiện đợc ý đồ xâm lợc của

chúng không ?

-Kết quả của cuộc kháng chiến nh thế nào?

-Sau khi HS thảo luận xong ,GV yêu cầu HS các

nhóm đại diện nhóm lên bảng thuật lại diễn biến

-3 HS trả lời -HS khác nhận xét

-1 HS đọc

-HS cả lớp thảo luận và thống nhất ý kiến thứ 2

-HS các nhóm thảo luận -Đại diện nhóm trình bày -Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung

-HS cả lớp thảo luận và trả lời câu hỏi.-HS khác nhận xét ,bổ sung

Trang 15

cuộc kháng chiến chống quân Tống của nhân dân

ta trên lợc đồ

-GV nhận xét ,kết luận

*Hoạt động cả lớp :

-GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận: “Thắng lợi

của cuộc kháng chiến chống quân Tống đã đem lại

kết quả gì cho nhân dân ta ?”

-GV tổ chức cho HS thảo luận để đi đến thống

nhất :Nền độc lập của nớc nhà đợc giữ vững ;

Nhân dân ta tự hào ,tin tởng vào sức mạnh và tiền

*GV giới thiệu :Tiếp theo nhà Lê là nhà Lý Nhà Lý

tồn tại từ năm 1009 đến năm 1226 Nhiệm vụ của

chúng ta hôm nay là tìm hiểu nhà Lý đợc ra đời trong

hoàn cảnh nào? việc dời từ Hoa L ra Đại La , sau đổi

thành Thăng Long diễn ra thế nào? Vài nét về kinh

-4 HS trả lời -HS khác nhận xét

-HS lắng nghe

Trang 16

thành Thăng Long thời Lý

GV giới thiệu :năm 1005, vua Lê Đại Hành mất, Lê

Long Đĩnh lên ngôi , tính tình bạo ngợc Lý Công Uẩn

là viên quan có tài ,có đức Khi Lê Long Đĩnh mất ,Lý

Công Uẩn đợc tôn lên làm vua Nhà Lý bắt đầu từ đây

*Hoạt động cá nhân:

-GV đa ra bản đồ hành chính miền Bắc Việt Nam rồi

yêu cầu HS xác định vị trí của kinh đô Hoa L và Đại

La (Thăng Long)

-GV yêu cầu HS dựa vào lợc đồ và kênh chữ trong

SGK đoạn: “Mùa xuân năm 1010 màu mỡ này”,để…

lập bảng so sánh theo mẫu sau :

-Rừng núi hiểm trở, chật hẹp

-Trung tâm đất nớc

-Đất rộng, bằng phẳng, màu mỡ

-GV đặt câu hỏi để HS trả lời : “Lý Thái Tổ suy nghĩ

nh thế nào mà quyết định dời đô từ Hoa L ra Đại

La ?”

-GV:Mùa thu năm 1010 ,Lý Thái Tổ quyết định dời

đô từ Hoa L ra Đại La và đổi tên Đại La thành Thăng

Long Sau đó ,Lý Thánh Tông đổi tên nớc là Đại

-GV cho HS thảo luận và đi đến kết luận :Thăng

Long có nhiều lâu đài , cung điện , đền chùa Dân tụ

họp ngày càng đông và lập nên phố, nên phờng

4.Củng cố :

-GV cho HS đọc phần bài học

-Sau triều đại Tiền Lê ,triều nào lên nắm quyền?

-Ai là ngời quyết định dời đô ra Thăng Long ?

-Việc dời đô ra Thăng Long có ý nghĩa gì ?

-HS cả lớp

Bài :10 CHẽA THấI LíÙ

I.Mục tiêu :

-HS biết :đến thời Lý ,đạo phật phát triển thịnh đạt nhất

-Thời Lý, chùa đợc xây dựng ở nhiều nơi

-Chùa là công trình kiến trúc đẹp

II.Chuẩn bị :

Trang 17

-ảnh chụp phóng to chùa Dâu ,chùa Một Cột ,tợng phật A- di –đà.

a.Giới thiệu bài : GV cho HS quan sát ảnh tợng phật

A-di-đà, ảnh một số ngôi chùa và giới thiệu bài

b.Phát triển bài :

*GV giới thiệu thời gian đạo Phật vào nớc ta và giải

thích vì sao dân ta nhiều ngời theo đạo Phật (Đạo

Phật từ ấn Độ du nhập vào nớc ta từ thời PKPB đô hộ

Đạo Phật có nhiều điểm phù hợp với cách nghĩ , lối

sống của dân ta )

*Hoạt động cả lớp :

-GV cho HS đọc SGK từ “Đạo phật rất thịnh đạt.”…

-GV đặt câu hỏi :Vì sao nói : “Đến thời Lý,đạo Phật

trở nên thịnh đạt nhất ?”

-GV nhận xét kết luận :đạo Phật có nguồn gốc từ Aỏn

Độ, đạo phật du nhập vào nớc ta từ thời PKPB đô hộ

Vì giáo lí của đạo Phật có nhiều điểm phù hợp với

cách nghĩ , lối sống của nhân dân ta nên sớm đợc nhân

dân tiếp nhận và tin theo

*Hoạt động nhóm : GV phát PHT cho HS

-GV đa ra một số ý phản ánh vai trò , tác dụng của

chùa dới thời nhà Lý Qua đọc SGK và vận dụng hiểu

biết của bản thân , HS điền dấu x vào ô trống sau

những ý đúng :

+Chùa là nơi tu hành của các nhà s 

+Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo phật 

+Chùa là trung tâm văn hóa của làng xã 

-GV yêu cầu vài em mô tả bằng lời hoặc bằng tranh

ngôi chùa mà em biết (chùa làng em hoặc ngôi chùa

mà em đã đến tham quan)

-GV nhận xét và kết luận

4.Củng cố :

-Cho HS đọc khung bài học

-Vì sao dới thời nhà Lý nhiều chùa đợc xây dựng?

-Em hãy nêu những đóng góp của nhà Lý trong việc

phát triển đạo phật ở Việt Nam?

-Cả lớp hát -HS trả lời -HS khác nhận xét

-HS lắng nghe

-HS đọc

-Dựa vào nội dung SGK ,HS thảo luận

và đi đến thống nhất :Nhiều vua đã từng theo đạo Phật nhân dân theo đạo Phật rất đông Kinh thành Thăng Long

và các làng xã có rất nhiều chùa

-HS các nhóm thảo luận và điền dấu X vào ô trống

-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh

-Vài HS mô tả

-HS khác nhận xét

-3 HS đọc

-HS trả lời

Trang 18

-GV nhận xét, đánh giá.

5.Tổng kết - Dặn dò:

-Về nhà học bài và chuẩn bị trớc bài : “Cuộc kháng

chiến chống quân Tống xâm lợc lần thứ hai”

-Tờng thuật sinh động trận quyết chiến trên phòng tuyến sông Cầu

-Ta thắng đợc quân Tống bởi tinh thần dũng cảm và trí thông minh của quân dân Ngời anh hùng tiêu biểu của cuộc kháng chiến này là Lý Thờng Kiệt

HS đọc bài chùa thời Lý

-Vì sao đến thời Lý đạo trở nên thịnh đạt nhất ?

-Thời Lý chùa đợc sử dụng vào việc gì

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

b.Phát triển bài :

*Hoạt động nhómđôi :GV phát PHT cho HS

-GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn : “Năm 1072 …

rồi rút về”

-GV đặt vấn đề cho HS thảo luận: việc Lý

Th-ờng Kiệt cho quân sang đất Tống có hai ý kiến

-GV cho HS thảo luận và đi đến thống nhất: ý

kiến thứ hai đúng vì: trớc đó, lợi dụng việc vua Lý

mới lên ngôi còn quá nhỏ, quân Tống đã chuẩn bị

xâm lợc; Lý Thờng Kiệt đánh sang đất Tống, triệt

phá nơi tập trung quân lơng của giặc rồi kéo về

n-ớc

*Hoạt động cá nhân :

-GV treo lợc đồ lên bảng va ứtrình bày diễn biến

-GV hỏi để HS nhớ và xây đựng các ý chính của

diễn biến KC chống quân xâm lợc Tống:

+Lý Thờng Kiệt đã làm gì để chuẩn bị chiến đấu

với giặc?

+Quân Tống kéo sang xâm lợc nớc ta vào thời

-3 HS đọc và trả lời câu hỏi

Trang 19

gian nào ?

+Lực lợng của quân Tống khi sang xâm lợc nớc

ta nh thế nào ? Do ai chỉ huy ?

+Trận quyết chiến giữa ta và giặc diễn ra ở đâu?

Nêu vị trí quân giặc và quân ta trong trận này

+Kể lại trận quyết chiến trên phòng tuyến sông

-GV đặt vấn đề: nguyên nhân nào dẫn đến thắng

lợi của cuộc kháng chiến?

-GV yêu cầu HS thảo luận

-GV kết luận: nguyên nhân thắng lợi là do quân

dân ta rất dũng cảm Lý Thờng Kiệt là một tớng tài

(chủ động tấn công sang đất Tống; Lập phòng

-GT bài thơ “Nam quốc sơn hà” sau đó cho HS

đọc diễn cảm bài thơ này

-ở phòng tuyến sông Nh Nguyệt.Quân giặc ở bờ Bắc, quân ta ở phía Nam

-HS cả lớp

I.Mục tiêu :

-Học xong bài này, HS biết: hoàn cảnh ra đời của nhà Trần

-Về cơ bản, nhà Trần cũng giống nhà Lý về tổ chức nhà nớc, luật pháp và quân đội Đặc biệt là mối quan hệ của vua với quan, vua với dân rất gần gũi nhau

-Em hãy đọc bài thơ của Lý Thờng Kiệt

-Nêu vài nét về cuộc chiến đấu ở phòng tuyến

sông Cầu

-HS đọc và nêu đợc các ý chính diễn biến của cuộc chiến sông Cầu

-HS nhận xét

Trang 20

+Hỏi: hoàn cảnh nớc ta cuối TK XII nh thế nào?

+Trong hoàn cảnh đó, nhà Trần đã thay thế nhà

Lý nh thế nào ?

*GV tóm tắt hoàn cảnh ra đời của nhà Trần: cuối

thế kỷ 12, nhà Lý suy yếu Trong tình thế triều

đình lục đục, nhân dân cơ cực, nạn ngoại xâm đe

dọa, nhà Lý phải dựa vào họ Trần để gìn giữ ngai

vàng Lý Chiêu Hoàng lên ngôi lúc 7 tuổi Họ

Trần tìm cách để Chiêu Hoàng lấy Trần Cảnh rồi

buộc nhờng ngôi cho chồng, đó là vào năm 1226

Nhà Trần đợc thành lập từ đây

*Hoạt động nhóm :

-GV yêu cầu HS sau khi dọc SGK, điền dấu chéo

vào ô trống sau chính sách nào đợc nhà Trần thực

 Đặt chuông trớc cung điện để nhân dân đến

đánh chuông khi có điều oan ức hoặc cầu xin

 Cả nớc chia thành các lộ, phủ, châu, huyện,

 Trai tráng mạnh khỏe đợc tuyển vào quân đội,

thời bình thì sản xuất, khi có chiến tranh thì tham

gia chiến đấu

-GV hớng dẫn kiểm tra kết quả làm việc của các

nhóm và tổ chức cho các nhóm trình bày những

chính sách về tổ chức nhà nớc đợc nhà Trần thực

hiện

*Hoạt động cả lớp :

GV đặt câu hỏi để HS thảo luận:

-Những sự việc nào trong bài chứng tỏ rằng giữa

vua với quan và vua với dân dới thời nhà Trần cha

có sự cách biệt quá xa?

Từ đó đi đến thống nhất các sự việc sau: đặt

chuông ở thềm cung điện cho dân đến đánh khi có

điều gì cầu xin, oan ức ở trong triều, sau các buổi

yến tiệc, vua và các quan có lúc nắm tay nhau, ca

hát vui vẻ

4.Củng cố :

-Cho 3 HS đọc bài học trong khung

-Cơ cấu tổ chức của nhà Trần nh thế nào?

Trang 21

-Nhận xét tiết học.

-HS cả lớp

I.Mục tiêu :

- HS biết nhà Trần rất quan tâm tới việc đắp đê

-Đắp đê giúp cho nông nghiệp phát triển và là cơ sở xây dựng khối đoàn kết dân tộc -Có ý thức bảo vệ đê điều và phòng chống lũ lụt

a.Giới thiệu bài: GV treo tranh minh hoạ cảnh

đắp đê thời Trần và hỏi :tranh vẽ cảnh gì ?

GV: đây là tranh vẽ cảnh đắp đê dới thời Trần

Mọi ngời đang làm việc rất hăng say Tại sao mọi

ngời lại tích cực đắp đê nh vậy ?Đê điều mang lại

lợi ích gì cho nhân dân chúng ta sẽ tìm hiểu qua

bài học hôm nay

b.Phát triển bài :

*Hoạt động nhóm :

GV phát PHT cho HS

-GV đặt câu hỏi cho cả lớp thảo luận :

+Sông ngòi ở nớc ta nh thế nào ?hãy chỉ trên BĐ

và nêu tên một số con sông

+Em hãy kể tóm tắt về một cảnh lụt lội mà em

đã chứng kiến hoặc đợc biết qua các phơng tiện

thông tin

-GV nhận xét về lời kể của một số em

-GV tổ chức cho HS trao đổi và đi đến kết luận :

Sông ngòi cung cấp nớc cho nông nghiệp phát

triển , song cũng có khi gây lụt lội làm ảnh hởng

tới sản xuất nông nghiệp

*Hoạt động cả lớp :

-GV đặt câu hỏi :Em hãy tìm các sự kiện trong

bài nói lên sự quan tâm đến đê điều của nhà Trần

-GV tổ chức cho HS trao đổi và cho 2 dãy lên viết

vào bảng phụ mỗi em chỉ lên viết 1 ý kiến, sau đó

chuyển phấn cho bạn cùng nhóm GV nhận xét và

-Cả lớp hát -4 HS đọc bài -HS khác nhận xét

-Cảnh mọi ngời đang đắp đê

-HS cả lớp thảo luận

-Vài HS kể -HS nhận xét và kết luận

-HS tìm các sự kiện có trong bài

-HS lên viết các sự kiện lên bảng.-HS khác nhận xét ,bổ sung

Trang 22

đi đến kết luận: Nhà Trần đặt ra lệ mọi ngời đều

phải tham gia đắp đê ; hằng năm ,con trai từ 18

tuổi trở lên phải dành một số ngày tham gia đắp đê

.Có lúc ,vua Trần cũng trông nom việc đắp đê

*Hoạt động cặp đôi:

-GV cho HS đọc SGK

-GV đặt câu hỏi :Nhà Trần đã thu đợc kết quả nh

thế nào trong công cuộc đắp đê ? Hệ thống đê điều

đó đã giúp gì cho sản xuất và đời sống nhân dân ta

-GV : Việc đắp đê đã trở thành truyền thống của

nhân dân ta từ ngàn đời xa, nhiều hệ thống sông đã

có đê kiên cố, vậy theo em tại sao vẫn còn có lũ lụt

xảy ra hàng năm ? Muốn hạn chế ta phải làm gì ?

-Về nhà học bài và xem trớc bài : “cuộc kháng

chiến chống quân xâm lợc Mông-Nguyên”

-Nhận xét tiết học

-HS đọc

-HS thảo luận và trả lời :Hệ thống đê dọc theo những con sông chính đợc xây đắp, nông nghiệp phát triển

-HS khác nhận xét

-HS cả lớp thảo luận và trả lời :trồng rừng, chống phá rừng, xây dựng các trạm bơm nớc, củng cố đê điều …

-HS biết dới thời nhà Trần, ba lần quân Mông –Nguyên sang xâm lợc nớc ta.

-Quân dân nhà Trần :nam nữ,già trẻ đều đồng lòng đánh giặc bảo vệ Tổ quốc

-Trân trọng truyền thống yêu nớc và giữ nớc của cha ông nói chung và quân dân nhà Trần nói riêng

Trang 23

thế nào trong việc đắp đê?

-ở địa phơng em nhân dân đã làm gì để phòng

chống lũ lụt ?

-GV nhận xét ghi điểm

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: GV treo tranh minh hoạ về hội

nghị Diên Hồng và giới thiệu

-GV phát PHT cho HS với nội dung sau:

+Trần Thủ Độ khẳng khái trả lời : “Đầu thần …

đừng lo”

+Điện Diên Hồng vang lên tiếng hô đồng thanh

của các bô lão : “ ”…

+Trong bài Hịch tớng sĩ có câu: “ phơi ngoài…

nội cỏ gói trong da ngựa , ta cũng cam lòng”.…

+Các chiến sĩ tự mình thích vào cánh tay hai chữ

“ ”…

-GV nhận xét ,kết luận:Rõ ràng từ vua tôi, quân

dân nhà Trần đều nhất trí đánh tan quân xâm

l-ợc Đó chính là ý chí mang tính truyền thống của

dân tộc ta

*Hoạt động cả lớp :

-GV gọi một HS đọc SGK đoạn : “Cả ba lần …

xâm lợc nớc ta nữa”

-Cho cả lớp thảo luận :Việc quân dân nhà Trần

ba lần rút khỏi Thăng Long là đúng hay sai ? Vì

sao ?

-GV cho HS đọc tiếp SGK và hỏi: KC chống

quân xâm lợc Mông- Nguyên kết thúc thắng lợi có

ý nghĩa nh thế nào đối với lịch sử dân tộc ta?

-Theo em vì sao nhân dân ta đạt đợc thắng lợi vẻ

vang này ?

*Hoạt đông cá nhân:

GV cho HS kể về tấm gơng quyết tâm đánh giặc

của Trần Quốc Toản

-GV tổng kết đôi nét về vị tớng trẻ yêu nớc này

4.Củng cố :

-Cho HS đọc phần bài học trong SGK

-Nguyên nhân nào dẫn tới ba lần Đại Việt thắng

-Dựa vào kết quả làm việc ở trên , HS trình bày tinh thần quyết tâm đánh giặc Mông –Nguyên của quân dân nhà Trần

-HS nhận xét , bổ sung

-1 HS đọc -Cả lớp thảo luận ,và trả lời: Đúng Vì lúc

đầu thế của giặc mạnh hơn ta,ta rút để kéo dài thời gian, giặc sẽ yếu dần đi vì xa hậu phơng :vũ khí lơng thảo của chúng sẽ ngày càng thiếu

-Vì dân ta đoàn kết, quyết tâm cầm vũ khí

và mu trí đánh giặc

-HS kể

-2 HS đọc -HS trả lời

-HS cả lớp

Bài: 15 NÍC TA CUẩI THấI TRầN

Trang 24

-ý chí quyết tâm tiêu diệt quân xâm lợc quân

Mông-Nguyên của quân dân nhà Trần đợc thể hiện

Vào giữa thế kỉ XIV :

+Vua quan nhà Trần sống nh thế nào ?

+Những kẻ có quyền thế đối xử với dân ra sao?

+Cuộc sống của nhân dân nh thế nào ?

+Thái độ phản ứng của nhân dân với triều đình

-GV tổ chức cho HS thảo luận 3 câu hỏi :

+Hồ Quý Ly là ngời nh thế nào ?

+ông đã làm gì ?

+Hành động truất quyền vua của Hồ Quý Ly có

hợp lòng dân không ? Vì sao ?

-GV cho HS dựa vào SGK để trả lời :Hành động

truất quyền vua là hợp lòng dân vì các vua cuối

thời nhà Trần chỉ lo ăn chơi sa đọa, làm cho tình

hình đất nớc ngày càng xấu đi và Hồ Quý Ly đã có

nhiều cải cách tiến bộ

-Cả lớp hát -HS trả lời câu hỏi -HS nhận xét

+Là quan đại thần của nhà Trần

+Oõng đã thay thế các quan cao cấp của nhà Trần bằng những ngời thực sự có tài,

đặt lệ các quan phải thờng xuyên xuống thăm dân Quy định lại số ruộng đất, nô tì của quan lại quý tộc, nếu thừa phải nộp cho nhà nớc.Những năm có nạn đói, nhà giàu buộc phải bán thóc và tổ chức nơi chữa bệnh cho nhân dân

-HS thảo luận và trả lời câu hỏi

-HS khác nhận xét, bổ sung

Trang 25

4.Củng cố :

-GV cho HS đọc phần bài học trong SGK

-Trình bày những biểu hiện suy tàn của nhà

-HS biết thuật lại diễn biến trận Chi Lăng

-ý nghĩa quyết định của trận Chi đối với thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn

1.ổn định:Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

-GV trình bày bối cảnh dẫn đến trận Chi Lăng:

Cuối năm 1406, quân Minh xâm lợc nớc ta, nhà

Hồ không đoàn kết đợc toàn dân nên cuộc kháng

chiến thất bại (1407).Dới ách đô hộ của nhà

Minh ,nhiều cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta đã

nổ ra, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê

Lợi khởi xớng

Năm 1418, từ vùng núi Lam Sơn (Thanh Hóa),

cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ngày càng lan rộng ra cả

nớc Năm 1426, quân Minh bị quân khởi nghĩa bao

vây ở Đông Quan (Thăng Long).Vơng Thông, tớng

chỉ huy quân Minh hoảng sợ ,một mặt xin hòa, mặt

khác bí mật sai ngời về nớc xin quân cứu viện

Liễu Thăng chỉ huy 10 vạn quân kéo vào nớc ta

Trang 26

GV hớng dẫn HS quan sát hình trong SGK và đọc

các thông tin trong bài để thấy đựơc khung cảnh

của ải Chi Lăng

GV nhận xét và cho HS mô tả ải Chi Lăng.Sau đó

GV kết ý

* Hoạt động nhóm:

Để giúp HS thuật lại trận Chi Lăng, GV đa ra các

câu hỏi cho các em thảo luận nhóm :

+Khi quân Minh đến trớc ải Chi Lăng, kị binh ta

đã hành động nh thế nào ?

+Kị binh của nhà Minh đã phản ứng thế nào trớc

hành động của quân ta ?

+Kị binh của nhà Minh đã bị thua trận ra sao?

+Bộ binh của nhà Minh bị thua trận nh thế nào?

-GV cho 1 HS khá trình bày lại diễn biến của trận

Chi Lăng

-GV nhận xét,kết luận

* Hoạt động cả lớp :

-GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận để HS nắm

đợc tài thao lợc của quân ta và kết quả, ý nghĩa của

trận Chi Lăng

+Trong trận Chi Lăng ,nghĩa quân Lam Sơn đã

thể hiện sự thông minh nh thế nào ?

+Sau trận chi Lăng ,thái độ của quân Minh ra sao

?

-GV tổ chức cho HS trao đổi để thống nhất và kết

luận nh trong SGK

4.Củng cố :

-GV tổ chức cho HS cả lớựp giới thiệu về những

tài liệu đã su tầm đợc về anh hùng Lê Lợi

-Cho HS đọc bài ở trong khung

5.Tổng kết - Dặn dò:

-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau :

“Nhà Hậu Lê và việc tổ chức quản lí đất nớcõ”

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-HS trình bày

-HS cả lớp thảo luận và trả lời

-Biết dựa vào địa hình để bày binh, bố trận , dụ địch có đờng vào ải mà không có đ-ờng ra khiến chúng đại bại

- HS biết nhà Lê ra đời trong hoàn cảnh nào

-Nhà Lê đã tổ chức đợc một bộ máy nhà nớc quy cũỷ và quản lí đất nớc tơng đối chặt chẽ -Nhận thức bớc đầu nhận biết vai trò của pháp luật

II.Chuẩn bị :

-Sơ đồ về nhà nớc thời Hậu lê ( để gắn lên bảng)

-Một số điểm của bộ luật Hồng Đức

Trang 27

GV cho HS đọc bài: “Chiến thắng Chi Lăng”.

-Tại sao quân ta chọn ải Chi Lăng làm trận địa

-GV giới thiệu một số nét khái quát về nhà Lê:

Tháng 4-1428, Lê Lợi chính thức lên ngôi vua,

đặt lại tên nớc là Đại Việt Nhàứ Lê trải qua một

số đời vua Nớc đại Việt ở thời Hậu Lê phát triển

rực rỡ nhất ở đời vua Lê Thánh Tông(1460-1497)

+Vì sao triều đại này gọi là triều Hậu Lê ?

+Việc quản lí đất nớc dới thời Hậu Lê nh thế nào

?

-Việc quản lý đất nớc thời Hậu lê nh thế nào

chúng ta tìm hiểu qua sơ đồ.(GV treo sơ đồ lên

bảng )

-GV nhận xét ,kết luận

* Hoạt động cá nhân:

- GV giới thiệu vai trò của Bộ luật Hồng Đức rồi

nhấn mạnh : Đây là công cụ để quản lí đất nớc

-GV thông báo một số điểm về nội dung của Bộ

luật Hồng Đức (nh trong SGK) HS trả lời các câu

hỏi và đi đến thống nhất nhận định:

+Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của ai?

(vua ,nhà giàu, làng xã, phụ nữ )

+Luật hồng Đức có điểm nào tiến bộ ?

-GV cho HS nhận định và trả lời

-GV nhận xét và kết luận

4.Củng cố :

-Cho Hs đọc bài trong SGK

-Những sự kiện nào trong bài thể hiện quyền tối

cao của nhà vua ?

-Nêu những nội dung cơ bản của Bộ luật Hồng

-HS chuẩn bị

-4 HS đọc bài và trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét

-HS lắng nghe và suy nghĩ về tình hình tổ chức xã hội của nhà Hậu Lê có những nét gì đáng chú ý

-HS các nhóm thảo luận theo câu hỏi GV

đa ra

-HS trả lời cá nhân

-HS cả lớp nhận xét

Trang 28

-Những điều trích trong “ Bộ luật Hồng Đức” bảo

vệ quyền lợi của ai và chống những ngời nào?

-Em hãy nêu những nét tiến bộ của nhà Lê trong

việc quản lí đất nớc ?

+Trờng học thời Lê dạy những điều gì ?

+Chế độ thi cử thời Lê thế nào ?

có trờng do nhà nớc mở -Nho giáo, lịch sử các vơng triều phơng Bắc

-Ba năm có một kì thi Hơng và thi Hội, có kì thi kiểm tra trình độ của các quan lại

-HS trả lời :Tổ chức Lễ đọc tên ngời đỗ,lễ

đón rớc ngời đỗ về làng, khắc vào bia đá tên những ngời đỗ cao rồi đặt ở Văn Miếu.-HS xem tranh, ảnh

Trang 29

trong SGK và tranh ,ảnh tham khảo thêm : Khuê

Văn Các và các bia tiến sĩ ở Văn Miếu cùng hai

bức tranh:Vinh quy bái tổ và Lễ xớng danh để

thấy đợc nhà Lê đã rất coi trọng giáo dục

4.Củng cố :

-Cho HS đọc bài học trong khung

-Tình hình giáo dục nớc ta dới thời Lê ?

-Nêu một số chi tiết chứng tỏ triều Lê Thánh

Tông rất chú ý tới GD ?

5.Tổng kết - Dặn dò:

-Về nhà học bài và chuẩn bị bài : “Văn học và

khoa học thời Hậu Lê”

-Nhận xét tiết học

-Vài HS đọc -HS trả lời

-Đến thời Lê,văn học và khoa học phát triển hơn các giai đoạn trớc

dung,tác giả ,tác phẩm văn thơ tiêu biểu ở thời Lê

(GV cung cấp cho HS một số dữ liệu, HS điền tiếp

-Các tác phẩm thơ

-ức trai thi tập

-Phản ánh khí phách anh hùng và niềm tự hào chân chính của dân tộc.

-Ca ngợi công đức của nhà vua.

-Tâm sự của những ngời không đợc

-HS hát -HS hỏi đáp nhau -HS khác nhận xét

-HS lắng nghe

-HS thảo luận và điền vào bảng -Dựa vào bảng thống kê, HS mô tả lại nội dung và các tác giả, tác phẩm thơ văn tiêu biểu dới thời Lê

-HS khác nhận xét, bổ sung

Trang 30

-Các bài thơ đem hết tài năng để

-GV giúp HS lập bảng thống kê về nội dung, tác

giả, công trình khoa học tiêu biểu ở thời Lê (GV

cung cấp cho HS phần nội dung, HS tự điền vào cột

tác giả, công trình khoa học hoặc ngợc lại )

Tác giả Công trình

khoa học

Nội dung -Ngô sĩ Liên

-Đại thành toán pháp

Lịch sử nớc ta từ thời Hùng Vơng đến đầu thời Lê

-Lịch sử cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

-Xác định lãnh thổ, giới thiệu tài nguyên, phong tục tập quán của nớc ta

-Kiến thức toán học.

-GV yêu cầu HS báo cáo kết quả

-GV đặt câu hỏi :Dới thời Lê, ai là nhà văn, nhà

thơ, nhà khoa học tiêu biểu nhất ?

-GV :Dới thời Hậu Lê, Văn học và khoa học nớc ta

phát triển rực rỡ hơn hẳn các thời kì trớc

4.Củng cố :

-GV cho HS đọc phần bài học ở trong khung

-Kể tên các tác phẩm vá tác giả tiêu biểu của văn

học thời Lê

-Vì sao có thể coi Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông là

những nhà văn hóa tiêu biểu cho giai đoạn này?

-HS thảo luậnvà kết kuận :Nguyễn Trãi

-Băng thời gian trong SGK phóng to

-Một số tranh ảnh lấy từ bài 7 đến bài 19

III.Hoạt động trên lớp :

1.ổn định:

Trang 31

a.Giới thiệu bài:

Trong giờ học này, các em sẽ cùng ôn lại các

kiến thức lịch sử đã học từ bài 7 đến bài 19

b.Phát triển bài :

*Hoạt động nhóm :

-GV treo băng thời gian lên bảng và phát PHT

cho HS Yêu cầu HS thảo luận rồi điền nội dung

của từng giai đoạn tơng ứng với thời gian

-Tổ chức cho các em lên bảng ghi nội dung hoặc

các nhóm báo cáo kết quả sau khi thảo luận

-GV nhận xét ,kết luận

*Hoạt động cả lớp :

-Chia lớp làm 2 dãy :

+Dãy A nội dung “Kể về sự kiện lịch sử”

+Dãy B nội dung “Kể về nhân vật lịch sử”

-GV cho 2 dãy thảo luận với nhau

-Cho HS đại diện 2 dãy lên báo cáo kết quả làm

-Về nhà xem lại bài

-Chuẩn bị bài tiết sau : “Trịnh–Nguyễn phân

Trang 32

GV yêu cầu HS đọc SGK và tìm những biểu hiện

cho thấy sự suy sụp của triều đình Hậu Lê từ đầu

thế kỉ XVI

GV mô tả sự suy sụp của triều đình nhà Lê từ đầu

thế kỉ XVI

GV giải thích từ “vua quỷ” và “vua lợn”

GV: Trớc sự suy sụp của nhà Hậu Lê, nhà Mạc đã

-Nam triều là triều đình của dòng họ nào PK

nào ?Ra đời nh thế nào ?

-Vì sao có chiến tranh Nam-Bắc triều ?

-Chiến tranh Nam-Bắc triều kéo dài bao nhiêu

-GV nhận xét và kết luận: Đất nớc bị chia làm 2

miền ,đời sống nhân dân vô cùng cực khổ Đây là

một giai đoạn đau thơng trong LS dân tộc

* Hoạt động nhóm:

GV cho cả lớp thảo luận các câu hỏi :

-Chiến tranh Nam triều và Bắc triều , cũng nh

chiến tranh Trịnh –Nguyễn diễn ra vì mục đích

GV cho HS đọc bài học trong khung

-Do đâu mà vào đầu thế kỉ XVI ,nớc ta lâm vào

thời kì bị chia cắt ?

-Cuộc chiến tranh Trịnh _Nguyễn chính nghĩa

hay phi nghĩa ?

-Họ Lê Vua Lê đợc họ Nguyễn giúp sức ,lập một triều đình riêng ở vùng Thanh Hóa , Nghệ An (lịch sử gọi là Nam triều)

- Nam triều và Bắc triều đánh nhau

- Cuộc nội chiến kéo dài hơn 50 năm

-HS các nhóm thảo luận và trả lời :-Các nhóm khác nhận xét

-3 HS đọc và trả lời câu hỏi

Trang 33

-Nhân dân các vùng khẩn hoang sống hòa hợp với nhau

-Tôn trọng sắc thái văn hóa của các dân tộc

địa phận từ sông Gianh đến Quảng Nam và từ

Quảng Nam đến Nam bộ ngày nay

-GV yêu cầu HS chỉ vùng đất Đàng Trong tính

đến thế kỉ XVII và vùng đất Đàng Trong từ thế kỉ

XVIII

*Hoạt độngnhóm:

-GV phát PHT cho HS

-GV yêu cầu HS dựa vào PHT và bản đồ VN thảo

luận nhóm :Trình bày khái quát tình hình nớc ta từ

sông Gianh đến Quảng Nam và từ Quảng Nam đến

ĐB sông cửu Long

-GV kết luận : Trớc thế kỉ XVI, từ sông Gianh

vào phía Nam ,đất hoang còn nhiều, xóm làng và

dân c tha thớt Những ngời nông dân nghèo khổ ở

phía Bắc đã di c vào phía Nam cùng nhân dân địa

phơng khai phá, làm ăn Từ cuối thế kỉ XVI ,các

chúa Nguyễn đã chiêu mộ dân nghèo và bắt tù

binh tiến dần vào phía Nam khẩn hoang lập làng

-Cả lớp hát -HS đọc bài và trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét

-HS theo dõi -2 HS đọc và xác định

-HS lên bảng chỉ : +Vùng thứ nhất từ sông Gianh đến Quảng Nam

+Vùng tiếp theo từ Quảng Nam đến hết Nam Bộ ngày nay

-HS các nhóm thảo luận và trình bày trớc lớp

-Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung

Trang 34

*Hoạt động cá nhân:

-GV đặt câu hỏi :Cuộc sống chung giữa các tộc

ngời ở phía Nam đã đem lại kết quả gì ?

-GV cho HS trao đổi để dẫn đến kết luận: Kết

quả là xây dựng cuộc sống hòa hợp ,xây dựng nền

văn hóa chung trên cơ sở vẫn duy trì những sắc

thái văn hóa riêng của mỗi tộc ngời

4.Củng cố :

Cho HS đọc bài học ở trong khung

-Nêu những chính sách đúng đắn ,tiến bộ của

triều Nguyễn trong việc khẩn hoang ở Đàng Trong

- Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong có tác dụng nh

thế nào đối với việc phát triển nông nghiệp ?

-GV trình bày khái niệm thành thị : Thành thị ở

giai đoạn này không chỉ là trung tâm chính trị,

quân sự mà còn là nơi tập trung đông dân c, công

nghiệp và thơng nghiệp phát triển

-GV treo bản đồ VN và yêu cầu HS xác định vị

trí của Thăng Long ,Phố Hiến ,Hội An trên bản

đồ

GV nhận xét

-HS trả lời -HS cả lớp bổ sung

-HS phát biểu ý kiến

-2 HS lên xác định -HS nhận xét

Trang 35

*Hoạt động nhóm:

- GV phát PHT cho các nhóm và yêu cầu các

nhóm đọc các nhận xét của ngời nớc ngoài về

Thăng Long, Phố Hiến ,Hội An (trong SGK) để

điền vào bảng thống kê sau cho chính xác:

-GV yêu cầu một vài HS dựa vào bảng thống kê

-GV yêu cầu vài HS dựa vào bảng thống kê và

nội dung SGK để mô tả lại các thành thị Thăng

Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ XVI-XVII

- GV nhận xét

*Hoạt động cá nhân :

- GV hớng dẫn HS thảo luận cả lớp để trả lời các

câu hỏi sau:

+Nhận xét chung về số dân, quy mô và hoạt

động buôn bán trong các thành thị ở nớc ta vào thế

kỉ XVI-XVII

+Theo em, hoạt động buôn bán ở các thành thị

trên nói lên tình hình kinh tế (nông nghiệp, thủ

công nghiệp, thơng nghiệp) nớc ta thời đó nh thế

nào ?

-GV nhận xét

4.Củng cố :

-GV cho HS đọc bài học trong khung

-Cảnh buôn bán tấp nập ở các đô thị nói lên tình

trạng kinh tế nớc ta thời đó nh thế nào?

5.Tổng kết - Dặn dò:

- Về học bài và chuẩn bị trớc bài : “Nghĩa quân

Tây Sơn tiến ra Thăng Long”

- Việc nghĩa quân Tây Sơn làm chủ đợc Thăng Long có nghĩa là về cơ bản đã thống nhất đợc

đất nớc , chấm dứt thời kì Trịnh –Nguyễn phân tranh

II.Chuẩn bị :

-Lợc đồ khởi nghĩa Tây Sơn

-Gợi ý kịch bản :Tây Sơn tiến ra Thăng Long

nh Trung Quốc, Hà Lan,

Anh, Pháp.

Có hơn 2000 nóc nhà của ngời nớc khác đến ở. Là nơi buôn bán tấp nập.

Hội An Là nơi dân địa phơng và

các nhà buôn Nhật Bản. Phố cảng đẹp và lớn nhất Đàng Trong. Thơng nhân ngoại quốc thờng lui tới buôn bán.

Trang 36

-Theo em, cảnh buôn bán sôi động ở các thành

thị nói lên tình hình kinh tế nớc ta thời đó nh thế

GV dựa vào lợc đồ, trình bày sự phát triển của

khởi nghĩa Tây Sơn trớc khi tiến ra Thăng Long:

Mùa xuân năm 1771, ba anh em Nguyễn Nhạc,

Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ xây dựng căn cứ khởi

nghĩa tại Tây Sơn đã đánh đổ đợc chế độ thống trị

của họ Nguyễn ở Đàng Trong (1771), đánh đuổi

đ-ợc quân xâm lđ-ợc Xiêm (1785) Nghĩa quân Tây

Sơn làm chủ đợc Đàng Trong và quyết định tiến ra

Thăng Long diệt chính quyền họ Trịnh

-GV cho HS lên bảng tìm và chỉ trên bản đồ vùng

đất Tây Sơn

-GV giới thiệu về vùng đất Tây Sơn trên bản đồ

*Hoạt động cả lớp: (Trò chơi đóng vai )

-GV cho HS đọc hoặc kể lại cuộc tiến quân ra

Thăng Long của nghĩa quân ra Tây Sơn

-GV dựa vào nội dung trong SGK để đặt câu hỏi:

+Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng Trong,

Nguyễn Huệ có quyết định gì ?

+Nghe tin Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc,thái độ

của Trịnh Khải và quân tớng nh thế nào?

+Cuộc tiến quân ra Bắc của quân Tây Sơn diễn

ra thế nào ?

-Sau khi HS trả lời ,GV cho HS đóng vai theo nội

dung SGK từ đầu đến đoạn Quân Tây Sơn …

-GV theo dõi các nhóm để giúp HS tập luyện.Tùy

thời gian GV tổ chức cho HS đóng tiểu phẩm

“Quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long” ở trên lớp

GV nhận xét

*Hoạt động cá nhân:

-GV cho HS thảo luận về kết quả và ý nghĩa của

sự kiện nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long

-GV nhận xét ,kết luận

4.Củng cố :

-GV cho HS đọc bài học trong khung

-Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long nhằm

-HS thảo luận và trả lời:Nguyễn Huệ làm chủ đợc Thăng Long, lật đổ họ Trịnh, giao quyền cai trị Đàng Ngoài cho vua Lê, mở

đầu việc thống nhất đất nớc sau hơn 200 năm bị chia cắt

Trang 37

-Về xem lại bài và chuẩn bị trớc bài : “Quang

Trung đại phá quân thanh năm 1789”

Học xong bài này HS biết :

-Thuật lại diễn biến trận Quang trung đại phá quân thanh theo lợc đồ

-Quân Quang Trung rất quyết tâm và tài trí trong việc đánh bại quân xâm lợc của nghĩa quân Tây Sơn

- Cảm phục tinh thần quyết chiến quyết thắng quân xâm lợc của nghĩa quân Tây Sơn

GV trình bày nguyên nhân việc Nguyễn Huệ

(Quang Trung) tiến ra Bắc đánh quân Thanh

-GV cho HS dựa vào SGK để điền các sự kiện

chính vào chỗ chấm cho phù hợp với các mốc thời

gian trong PHT

-Cho HS dựa vào SGK ( Kênh chữ và kênh hình)

để thuật lại diễn biến sự kiện Quang Trung đại phá

Trang 38

cuộc đại phá quân Thanh (hành quân bộ từ Nam ra

Bắc ,tiến quân trong dịp tết ; các trận đánh ở Ngọc

Hồi , Đống Đa ).…

-GV gợi ý:

+Nhà vua phải hành quân từ đâu để tiến về

Thăng Long đánh giặc ?

+Thời điểm nhà vua chọn để đánh giặc là thời

điểm nào ?Thời điểm đó có lợi gì cho quân ta, có

hại gì cho quân địch ?

+Tại trận Ngọc Hồi nhà vua đã cho quân tiến

vào đồn giặc bằng cách nào ? Làm nh vậy có lợi gì

cho quân ta ?

- GV chốt lại : Ngày nay, cứ đến mồng 5 tết, ở

Gò Đống Đa (HN) nhân dân ta lại tổ chức giỗ trận

để tởng nhớ ngày Quang Trung đại phá quân

Thanh

-GV cho HS kể vài mẩu truyện về sự kiện Quang

Trung đại phá quân Thanh

-GV nhận xét và kết luận

4.Củng cố :

- GV cho vài HS đọc khung bài học

-Dựa vào lợc đồ hãy tờng thuật lại trận Ngọc

Hồi , Đống Đa

-Em biết thêm gì về công lao của Nguyễn Huệ-

Quang Trung trong việc đại phá quân Thanh ?

5.Tổng kết - Dặn dò:

-Về nhà xem lại bài , chuẩn bị bài tiết sau :

“Những chính sách về kinh tế và văn hóa của vua

-Th Quang Trung gửi cho Nguyễn Thiếp

-Các bản chiếu của vua Quang Trung ( nếu có)

Trang 39

*Hoạt động nhóm :

GV trình bày tóm tắt tình hình kinh tế đất nớc

trong thời Trịnh – Nguyễn phân tranh: ruộng đất

bị bỏ hoang, kinh tế không phát triển

-GV kết luận :Quang Trung ban hành “Chiếu

khuyến nông”(dân lu tán phải trở về quê cày

cấy ) ;đúc tiền mới ;yêu cầu nhà Thanh mở cửa

biên giới cho dân hai nớc đợc tự do trao đổi hàng

hóa; mở cửa biển cho thuyền buôn nớc ngoài vào

buôn bán

*Hoạt động cả lớp :

-GV trình bày việc Quang Trung coi trọng chữ

Nôm ,ban bố “ Chiếu học tập”

GV đa ra hai câu hỏi :

+Tại sao vua Quang trung lại đề cao chữ Nôm

mà không đề cao chữ Hán ?

+Em hiểu câu : “xây dựng đất nớc lấy việc học

làm đầu” nh thế nào ?

Sau khi HS trả lời GV kết luận : Đây là một chính

sách mới tiến bộ của vua Quang Trung.Việc đề

cao chữ Nôm thành chữ viết nớc nhà thể hiện tinh

thần tự tôn dân tộc của nhà Tây Sơn

*Hoạt động cả lớp :

-GV trình bày sự dang dở của các công việc mà

Quang Trung đang tiến hành và tình cảm của ngời

đời sau đối với Quang Trung

-GV cho HS phát biểu cảm nghĩ của mình về vua

Quang Trung

4.Củng cố :

-GV cho HS đọc bài học trong SGK

-Quang Trung đã làm gì để xây dựng đất nớc ?

-Những việc làm của vua Quang Trung có tác

-HS cả lớp

Bài: 27 NH NGUYễN TH NH LậP Μ Μ

I.Mục tiêu :

-HS biết : Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào ,kinh đô đóng ở đâu và một số ông vua

đầu thời Nguyễn

-Nhà Nguyễn thiết lập một chế độ quân chủ rất hà khắc và chặt chẽ để bảo vệ quyền lợi của dòng họ mình

II.Chuẩn bị :

Trang 40

Một số điều luật của Bộ luật Gia Long (nói về sự tập trung quyền hành và những hình phạt

đối với mọi hành động phản kháng nhà Nguyễn)

III.Hoạt động trên lớp :

1.ổn định:

2.KTBC :

-Em hãy kể lại những chính sách về kinh tế,văn

hóa ,GD của vua Quang Trung ?

-Vì sao vua Quang Trung ban hành các chính

GV phát PHT cho HS và cho HS thảo luận theo

câu hỏi có ghi trong PHT :

-Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào ?

Sau khi HS thảo luận và trả lời câu hỏi ; GV đi

đến kết luận : Sau khi vua Quang Trung mất, lợi

dụng bối cảnh triều đình đang suy yếu, Nguyễn

Aựnh đã đem quân tấn công ,lật đổ nhà Tây Sơn

- GV nói thêm về sự tàn sát của Nguyễn Aựnh

đối với những ngòi tham gia khởi nghĩa Tây Sơn

- GV hỏi: Sau khi lên ngôi hoàng đế, Nguyễn

Aựnh lấy niên hiệu là gì ? Đặt kinh đô ở đâu ?Từ

năm 1802-1858 triều Nguyễn trải qua các đời vua

nào ?

*Hoạt động nhóm:

-GV yêu cầu các nhóm đọc SGK và cung cấp cho

các em một số điểm trong Bộ luật Gia Long để HS

chọn dẫn chứng minh họa cho lời nhận xét: nhà

Nguyễn đã dùng nhiều chính sách hà khắc để bảo

vệ ngai vàng của vua ?

- GV cho các nhóm cử ngời báo cáo kết quả trớc

lớp

-GV hớng dẫn HS đi đến kết luận :Các vua nhà

Nguyễn đã thực hiện nhiều chính sách để tập trung

quyền hành vào tay và bảo vệ ngai vàng của

mình Vì vậy nhà Nguyễn không đợc sự ủng hộ

của các tầng lớp nhân dân

4.Củng cố :

GV cho HS đọc phần bài học

-Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào ?

-Để thâu tóm mọi quyền hành trong tay mình,

-HS lặp lại tựa bài

-HS thảo luận và trả lời -HS khác nhận xét

- Nguyễn Aựnh lên ngôi hoàng đế, lấy niên hiệu là Gia Long, chọn Huế làm kinh

đô Từ năm 1802 đến 1858, nhà Nguyễn trải qua các đời vua: Gia Long Minh Mạng,Thiệu Trị ,Tự Đức

Ngày đăng: 25/08/2013, 12:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình minh hoạ trong SGK. - Lịch sử 4 -cả năm
Hình minh hoạ trong SGK (Trang 19)
Hình đất nớc ngày càng xấu đi và Hồ Quý Ly đã có - Lịch sử 4 -cả năm
nh đất nớc ngày càng xấu đi và Hồ Quý Ly đã có (Trang 24)
Hình 1 trên bản đồ Địa lí tự nhiên VN . - Lịch sử 4 -cả năm
Hình 1 trên bản đồ Địa lí tự nhiên VN (Trang 47)
-Cho HS dựa vào hình 1, bảng số liệu ,mục 2 - Lịch sử 4 -cả năm
ho HS dựa vào hình 1, bảng số liệu ,mục 2 (Trang 55)
Hình 4 và cho biết nó nằm trên con sông nào ? - Lịch sử 4 -cả năm
Hình 4 và cho biết nó nằm trên con sông nào ? (Trang 56)
Hình 3 ,mục 2 trong SGK để thảo luận theo các gợi - Lịch sử 4 -cả năm
Hình 3 mục 2 trong SGK để thảo luận theo các gợi (Trang 58)
Bảng so sánh về thiên nhiên của ĐB Bắc Bộ và - Lịch sử 4 -cả năm
Bảng so sánh về thiên nhiên của ĐB Bắc Bộ và (Trang 79)
Hình phổ biến xen đồng bằng ở đây (nh cồ cát - Lịch sử 4 -cả năm
Hình ph ổ biến xen đồng bằng ở đây (nh cồ cát (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w