1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tạp chí TÔI YÊU HÓA HỌC (số 1)

37 286 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 38,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tạp chí mang đến những cái nhìn mới mẽ và hấp dẫn của hóa học. đồng thời cũng giới thiệu những phương pháp, cách làm bài tối ưu hiện nay.Đây xứng dáng là tinh hoa của cộng đồng hóa học lớn nhất việt nam

Trang 2

Phương pháp giải Hóa:

Sử dụng phương pháp Quy đổi giải bài tập đốt cháy

và thủy phân Peptit……….………….16

Giáo dục đa chiều:

Không đánh, không mắng, không phạt, không có học

sinh ưu tú……….……….………….30

Tạp chí Tôi yêu Hóa Học là ấn phẩm chuyên về môn Hóa do cộng đồng Tôi yêu Hóa Học biên tập nội dung và phát hành Ấn phẩm được phát hành trên fanpage Tôi yêu Hóa Học và website hoc68.com cũng như ứng dụng Hóa Học – Hoc68 Mọi nôi dung trong tạp chí đều được biên soạn và tổng hợp một cách kỹ lưỡng nhưng cũng không thể tránh được những sai sót, mong các độc giả thông cảm

Mọi chi tiết xin liên hệ trực tiếp qua email hoặc số điện thoại của chúng tôi

Email: thanh.tyhh@gmail.com

SĐT: 01687 915 4448 Địa chỉ: Tầng 4 – Viet Tower – Sô 1 Thái Hà – Đống Đa – Hà Nội

Xin chân thành cảm ơn!

Tổng biên

Nguyễn Văn Thành

Nội dung – bài học – đề thi

Thầy Nguyễn Minh Tuấn

THPT Chuyên Hùng Vương – TP Việt Trì – Phú Thọ

Bìa

Minh Hằng

ĐẶT MUA BẢN GIẤY TẠI WEBSITE: HOC68.COM

Trang 3

ÐỀ ÔN TẬP HÓA HỌC 10 – SỐ 1

THầY NGUYễN MINH TUấN – TRườNG THPT CHUYÊN HÙNG VươNG, TP VIệT TRÌ, PHÚ THọ

Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton,

electron, nơtron bằng 180 Trong đó các hạt mang điện

chiếm 58,89% tổng số hạt X là nguyên tố:

A flo B iot

C clo D brom

Câu 2: Khi nói về số khối, điều khẳng định nào sau đây

luôn đúng ? Trong nguyên tử, số khối

A bằng nguyên tử khối

B bằng tổng số các hạt proton và nơtron

C bằng tổng khối lượng các hạt proton và nơtron

D bằng tổng các hạt proton, nơtron và electron

Câu 3: Nguyên tử của nguyên tố hoá học nào có cấu hình

electron là 1s22s22p63s23p64s1 ?

A Na (Z = 11) B K (Z = 19)

C Ca (Z = 20) D Mg (Z =12)

Câu 4: Nguyên tử flo có 9 proton, 9 electron và 10 nơtron

Số khối của nguyên tử flo là :

Câu 5: Phát biểu nào sau đây là sai ?

A Số proton trong nguyên tử bằng số nơtron

B Số proton trong hạt nhân bằng số electron ở lớp vỏ

Câu 6: Trong nguyên tử, hạt mang điện là :

A Electron và nơtron B Electron

C Proton và electron D Proton và nơton

Câu 7: Chọn phát biểu sai :

A Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 proton

B Nguyên tử oxi có số electron bằng số proton

C Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 nơtron

D Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử oxi có 6

electron

Câu 8: Hạt mang điện trong nhân nguyên tử là :

A Electron B Nơtron

C Nơtron và electron D Proton

Câu 9: Cho hai nguyên tố M và N có số hiệu nguyên tử

lần lượt là 11 và 13 Cấu hình electron của M và N lần lượt

Câu 10: Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng

không đáng kể so với các hạt còn lại ?

A Nơtron B Electron

C Proton D Nơtron và electron

Câu 11: Cho một luồng khí clo dư tác dụng với 9,2 gam

kim loại sinh ra 23,4 gam muối kim loại hoá trị I Muối

kim loại hoá trị I là muối nào sau đây ?

Câu 14: Cấu hình của electron nguyên tử X:

1s22s22p63s23p5 Hợp chất với hiđro và oxit cao nhất của

X có dạng là:

A XH4, XO2 B HX, X2O7

C H3X, X2O D H2X, XO3

Câu 15: Ở trạng thái cơ bản cấu hình electron nguyên tử

của nguyên tố X là 1s22s2p63s23p4 Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là:

A Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần

của điện tích hạt nhân

B Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong

nguyên tử được xếp thành một cột

C Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong

nguyên tử được xếp thành một hàng

D Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần

của khối lượng nguyên tử

Câu 17: Nguyên tố hoá học canxi (Ca) có số hiệu nguyên

tử là 20, chu kỳ 4, nhóm IIA Điều khẳng định nào sau đây

về Ca là sai?

A Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố đó là 20

B Hạt nhân của canxi có 20 proton

C Vỏ của nguyên tử có 4 lớp electron và lớp ngoài

cùng có 2 electron

D Nguyên tố hoá học này một phi kim

Câu 18: Chu kì là dãy nguyên tố có cùng

Trang 4

Câu 23: Mệnh đề nào sau đây không đúng ?

A Chỉ có hạt nhân nguyên tử magie mới có tỉ lệ giữa

số proton và nơtron là 1 : 1

B Nguyên tử magie có 3 lớp electron

C Chỉ có hạt nhân nguyên tử magie mới có 12 proton

D Chỉ có trong nguyên tử magie mới có 12 electron

Câu 24: Phân lớp s, p, d, f đầy điện tử (bão hòa) khi có số

electron là :

A 2, 6, 10,14 B 4, 6, 10, 14

C 2, 6, 10, 16 D 2, 8, 10, 14

Câu 25: Có 3 nguyên tử số proton đều là 12, số khối lần

lượt là 24, 25, 26 Chọn câu sai :

A Số thứ tự là 24, 25, 26 trong bảng HTTH

B Các nguyên tử trên đều có 12 electron

C Chúng có số nơtron lần lượt : 12, 13, 14

D Các ng/tử trên là những đồng vị của một nguyên tố

Câu 26: Hạt nhân của ion X+ có điện tích là 30,4.10-19

culông Vậy nguyên tử X là :

Câu 27: Nguyên tử của một nguyên tố R có tổng số các

loại hạt proton, electron, nơtron bằng 82, trong đó số hạt

mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt

Điện tích hạt nhân của R là :

Câu 28: Nguyên tử của nguyên tố R có 56 electron và 81

nơtron Kí hiệu nguyên tử nào sau đây là của nguyên tố R

?

A 13756R B 8156R

C 5681R D 13781R

Câu 29: Nguyên tố lưu huỳnh nằm ở ô thứ 16 trong bảng

hệ thống tuần hoàn Biết rằng các electron của nguyên tử

lưu huỳnh được phân bố trên 3 lớp electron (K, L, M) Số

electron ở lớp L trong nguyên tử lưu huỳnh là :

Câu 31: Trong 20 nguyên tố đầu tiên của bảng tuàn hoàn,

tính chất nào sau đây biến đổi tuần hoàn?

A Khối lượng nguyên tử

B Số proton trong hạt nhân nguyên tử

C Số nơtron trong hạt nhân nguyên tử

D Số electron lớp ngoài cùng

Câu 32: Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIIA, cấu hình

electron nguyên tử của nguyên tố X là

A 1s22s22p5 B 1s22s22p63s23p3

C 1s22s22p63s23p1 D 1s22s22p3

Câu 33: Cho các nguyên tố và số hiệu nguyên tử 13Al ; 11Na ; 12 Mg ; 16S Dãy thứ tự đúng về bán kính nguyên tử tăng dần là:

A Al < Na < Mg < S B S < Al < Mg < Na

C S < Mg < Na < Al D Na < Al < S < Mg Câu 34: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron ở

phân lớp p là 5 Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là:

Câu 37: Cho 21 gam hỗn hợp Zn và CuO vào 600 ml dung

dịch H2SO4 0,5M, phản ứng vừa đủ Phần trăm khối lượng của Zn có trong hỗn hợp ban đầu là

Câu 39: Dãy các nguyên tố nào sau đây được xếp theo

chiều tính kim loại tăng dần:

A K, Na, Mg, Al B Mg, Al, Na, K

C Al, Mg, Na, K D Na, K, Mg, Al

Câu 40: Ion X2+ có cấu hình electron 1s22s22p6 Vị trí của

X trong bảng tuần hoàn (chu kì, nhóm) là

➤ Thi Online trên ứng dụng TYHH

ID đề: TCTYHH01001

Trang 5

Tư vấn học tập hiệu quả

ho dù vừa mới bước vào năm học mới 2018 – 2019 được một vài tuần Tuy nhiên các trung tâm, thầy cô đã bắt đầu tổ chức thi thử kì thi THPT Quốc Gia sớm ngay từ bây giờ và thu hút khá nhiều

em học sinh tham gia

Vậy, nên hay không nên tham gia thi thử THPT QG sớm ngay từ bây giờ? Hãy cùng thảo luận về vấn đề này qua bài phân tích tại trang 8 nhé!

(Xem chi tiết ở trang 8)

THầY NGUYễN MINH TUấN – TRườNG THPT CHUYÊN HÙNG VươNG, TP VIệT TRÌ, PHÚ THọ

Câu 1: Muối Iot là muối ăn được trộn với một lượng nhỏ

A KI hoặc KIO3 B NaI

C NaIO3 D NaI hoặc NaIO3

Câu 2: Các loại hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các

nguyên tử là:

A proton và nơtron

B nơtron và electron

C electron và proton

D electron, proton và nơtron

Câu 3: Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho

một nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết

A số hiệu nguyên tử Z

C số khối A và số hiệu nguyên tử Z

D nguyên tử khối của một nguyên tử

Câu 4: Trong các phân tử sau: CO2, NaBr, H2, NH3, O3,

H2O, các phân tử có liên kết ion là:

A NaBr B H2 và O3

Câu 5: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron:

[Ar]3d 10 4s 1 ở trạng thái cơ bản X thuộc khối các nguyên

tố:

Câu 6: Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa khử là:

A tạo ra ít nhất một trong các chất: chất kết tủa, chất

điện li yếu, chất khí

B có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố

C có sự thay đổi hóa trị của một số nguyên tố

D quá trình trên là quá trình khử

Câu 8: Dãy chất nào dưới đây chỉ gồm những chất điện li

mạnh ?

A HNO3, Cu(NO3)2, H3PO4, Ca(NO3)2

B CaCl2, CuSO4, H2S, HNO3

C H2SO4, NaCl, KNO3, Ba(OH)2

D NaCl, H2SO4, H2O, MgCl2

Câu 9: Trong các câu sau, câu nào đúng?

A Khi tăng nồng độ chất p/ứ thì tốc độ phản ứng giảm

B Khi giảm nhiệt độ thì tốc độ phản ứng tăng

C Khi tăng nhiệt độ thì tốc độ phản ứng tăng

D Đối với phản ứng có chất khí, khi tăng áp suất, tốc độ

phản ứng giảm

Câu 10: Chọn phát biểu sai

A Ozon là chất khí, màu xanh nhạt

B Oxi là chất khí không màu

C Hiđropeoxit là chất lỏng không màu

D Khí Ozon tan trong nước ít hơn so với khí oxi Câu 11: Dãy nào dưới đây được sắp xếp theo chiều tăng

dần tính axit:

A HClO4 < HClO3 < HClO2 < HClO

B HClO < HClO2 < HClO3 < HClO4

C HF < HBr < HI < HCl

D HF < HCl < HI < HBr

Câu 12: Cho các cân bằng sau:

(1) 2SO2 (k) + O2 (k) ¬¾¾¾¾¾xt, to¾® 2SO3(k) (2) N2 (k) + 3H2 (k) ¬¾¾¾¾¾xt, to¾® 2NH3(k) (3) CO2 (k) + H2 (k) ¬¾¾¾¾¾xt, to¾® CO (k) + H2O (k) (4) 2HI (k) ¬¾¾¾¾¾xt, to¾® H2(k) + I2 (k)

(5) CH3COOH + C2H5OH ¬¾¾¾¾¾xt, to¾® CH3COOC2H5 + H2O Khi giảm áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch là:

Trang 6

Câu 13: Nguyên tử X có 26 electron thì cấu hình e của X2+

Câu 15: Cho các nguyên tố X(Z=11), Y(Z=16), M(Z=19)

và N(Z=8) Độ âm điện của các nguyên tố tăng dần theo

B Liên kết trong X là cộng hóa trị không phân cực

C Để thu khí Z như tn 3, có thể thay FeS bằng CuS

D Tn 2 dùng để điều chế O2 trong phòng thí nghiệm

Câu 17: Cho các thí nghiệm sau:

(1) Nhúng lá nhôm vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội

(2) Sục khí SO2 vào nước brom

(3) Sục khí CO2 vào dung dịch nước vôi trong

(4) Nhúng thanh sắt vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội

(5) Sục khí O2 vào dung dịch KI

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hóa học là:

Câu 18: Mức độ phân cực của liên kết hóa học trong các

phân tử được sắp xếp theo thứ tự giảm dần từ trái sang phải

là:

A HCl, HBr, HI B HI, HCl, HBr

C HI, HBr, HCl D HBr, HI, HCl

Câu 19: Trong các dung dịch: HNO3, NaCl, Na2SO4,

Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2, dãy gồm các chất đều tác

dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là:

A HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Na2SO4

B HNO3, NaCl, Na2SO4

C HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2

D NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2

Câu 20: Trộn 100 ml dung dịch HCl 0,15 M với 100 ml

dung dịch Ba(OH)2 0,1M Giá trị pH của dung dịch sau khi

trộn là:

Câu 21: Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ dưới đây:

Sau một thời gian thì ở ống nghiệm chứa dung dịch Cu(NO3)2 quan sát thấy:

A có xuất hiện kết tủa màu trắng

B có sủi bột khí màu vàng lục, mùi hắc

C không có hiện tượng gì xảy ra

D có xuất hiện kết tủa màu đen

Câu 22: Cho các phát biểu sau:

(1) Các electron trong cùng một phân lớp có mức năng lượng gần bằng nhau

(2) Nguyên tử Na có số khối bằng 23, số electron là 12.Vậy, nguyên tử Na có điện tích hạt nhân là 11

(3) Bảng tuần hoàn có 16 cột được chia thành 8 nhóm

A và 8 nhóm B

(4) Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hóa học

Số phát biểu đúng là

Câu 23: Cho hỗn hợp A gồm Cu và Mg vào dung dịch

HCl dư thu được 5,6 lít khí (đktc) không màu và một chất rắn không tan B Dùng dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) cho tác dụng với chất rắn B thu được 2,24 lít khí SO2 (đktc) Khối lượng hỗn hợp A ban đầu là:

A 75,68% B 72,1%

C 27,90% D 24,32%

Câu 25: Cho 35,6 gam hỗn hợp hai muối Na2SO3,

NaHSO3 tác dụng với một lượng dư dung dịch H2SO4 Sau khi phản ứng kết thúc, người ta thu được 6,72 lít khí (đktc) Khối lượng (gam) mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là:

A 34,02 và 1,56 B 10,4 và 25,2

C 1,56 và 34,02 D 25,2 và 10,4 Câu 26: Clo tự nhiên là hỗn hợp của 2 đồng vị: 35Cl và

37 Cl Biết rằng đồng vị 37Cl chiếm 24,23% Phần trăm khối lượng của đồng vị 35Cl trong axit HClO (Cho biết H = 1,

O = 16) là:

A 50,51% B 51,25%

C 51,23% D 50,53 %

Trang 7

Câu 27: Cho 1,58 g KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl

đặc, dư Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì số mol HCl

bị oxi hóa là:

A 0,025 B 0,03

C 0,08 D 0,05

Câu 28: X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm,

hai chu kì liên tiếp Số proton của Y nhiều hơn số proton

của X Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là 26

Nhận xét nào sau đây đúng về X, Y?

A X và Y đều có hóa trị cao nhất với oxi là 7

B Nguyên tử X (trạng thái cơ bản) có 4 electron s

C Liên kết trong phân tử HY là liên kết cộng hóa trị

không phân cực

D X và Y đều thuộc chu kì lớn

Câu 29: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng các hạt cơ

bản là 48 Trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt

không mang điện là 16 Vị trí của X trong bảng tuần hoàn

Câu 30: Khi cho 10 m3 không khí có chứa khí clo đi qua

một ống đựng muối KBr, khối lượng muối đó giảm bớt

178 mg Hàm lượng của khí clo (mg/m 3 ) trong không khí

là:

Câu 31: A là hỗn hợp 2 kim loại kiềm X và Y thuộc 2 chu

kì kế tiếp Nếu cho A tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl

thì thu được a gam 2 muối, còn nếu cho A tác dụng vừa đủ

với dung dịch H2SO4 thì thu được 1,1807a gam 2 muối X

6,11) gam hỗn hợp Y gồm các muối và oxit (không thấy

khí thoát ra) Hòa tan hết Y trong dung dịch HCl, đun nóng

thu được dung dịch Z chứa 2 muối Cho AgNO3 dư vào

dung dịch Z thu được 73,23 gam kết tủa Mặt khác hòa tan

hết m gam hỗn hợp X trên trong dung dịch HNO3 31,5%

thu được dung dịch T và 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử

duy nhất; đktc) Nồng độ C% của Fe(NO3)3 có trong dung

dịch T gần đúng nhất với:

Câu 33: Một hợp chất có công thức là MAx, trong đó M

chiếm 46,67% về khối lượng M là kim loại, A là phi kim

ở chu kì 3 Trong hạt nhân của M có n - p = 4, trong hạt

nhân của A có n’ = p’ Tổng số proton trong MAx là 58

Công thức của MAx là

Câu 34: Trong các thí nghiệm sau :

(1) Cho SiO2 tác dụng với axit HF

(2) Đun nóng KClO3 với chất xúc tác là MnO2

(3) Cho CaOCl2 tác dụng với dung dịch HCl đặc

(4) Cho F2 đơn chất tác dụng H2O

(5) Cho H2O2 tác dụng với Ag2O

Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là :

Câu 35: Hoà tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe,

Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

A 7,25 B 10,27

C 8,98 D 9,52

Câu 36: Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh

rồi nung nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được hỗn hợp rắn M Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan G Để đốt cháy hoàn toàn X và gam cần vừa đủ

V lít khí O2 (ở đktc) Giá trị của V là

A 4,48 B 3,36

C 3,08 D 2,80

Câu 37: Trong các thí nghiệm sau :

(1) Đốt dây sắt trong khí clo

(2) Đốt nóng hỗn hợp bột Fe và S (trong điều kiện không có oxi)

(3) Cho FeO vào dung dịch HNO3 (loãng, dư)

(4) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3

(5) Cho Fe vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư)

Số thí nghiệm tạo ra muối sắt (III) là

Câu 38: Cho dung dịch muối có chứa 43g hỗn hợp CaCl2

và BaCl2 tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm Na2CO3 và

K2CO3 dư, sau phản ứng thu được 39,7 gam kết tủa Khối lượng của CaCl2 và BaCl2 lần lượt là:

A 16,65g và 31,2g B 22,2g và 20,8g

C 20,8g và 22,2g D 11,1g và 31,9g Câu 39: Để m gam Fe ngoài không khí một thời gian nên

bị gỉ (giả sử gỉ sắt chỉ toàn là oxit sắt) cân nặng 10g Lượng gỉ sắt trên hòa tan vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được dung dịch X có khả năng làm mất màu hoàn toàn 200ml dung dịch KMnO4 0,5M Giá trị của m là:

A 15,0 B 17,2

Câu 40: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,2 mol FeO, 0,3

mol Fe2O3, 0,4 mol Fe3O4 vào dung dịch HNO3 2M vừa đủ, thu được dung dịch muối và 5,6 lít khí hỗn hợp khí X gồm

NO và N2O (đktc) có tỉ khối so với H2 là 33,6 Thể tích dung dịch HNO3 đã tham gia phản ứng là

A 3,6 lít B 2,4 lít

C 3,2 lít D 4,8 lít

Đáp án:

1A – 2A – 3C – 4A – 5C – 6B – 7B – 8C – 9C – 10D – 11B – 12A – 13B – 14A – 12B – 16D – 17B – 18A – 19A – 20C – 21D – 22D – 23B – 24A – 25D – 26D – 27D – 28B – 29C – 30A – 31B – 32A – 33D – 34D – 35C – 36D – 37C – 38B – 39C – 40C

Trang 8

Có nên thi thử THPT Quốc Gia sớm hay không?

(Tiếp theo trang 5)

Có nên thi thử sớm hay không?

Câu trả lời đối với giai đoạn này là không Đặc biệt là với hình thức tổ chức thi online

hiện nay của các trang học trực tuyến hoặc các bạn nhóm trên facebook

Tại sao lại như vậy?

Có rất nhiều nguyên nhân, nhưng mình phân tích một số nguyên nhân chính sau giúp các

bạn hiểu và có định hướng đúng đắn hơn

- Nguyên nhân 1: Đề không sát với chương trình học của bạn

Thường các chương trình tổ chức thi Online sẽ biên soạn theo cấu trúc đề thi chung chung

Hoặc là sẽ các chương đầu của chương trình 12, hoặc là các chương trình lớp 10, 11 Trong

khi đó, mỗi em đang học một phần khác nhau, theo một chương trình khác nhau nên sẽ

không có chuyện ra một đề mà hầu như cập nhật đúng chương trình mà các em đang học

Với một đề thi như vậy sẽ không giúp nhiều cho việc học của các học sinh ở thời điểm hiện

tại – khi mà các em đang cần phải tập trung cho các kiến thức mới trên lớp nhiều hơn

- Nguyên nhân 2: Sai mục đích của kì thi thử

Các em nên quan niệm, mục đích của kì thi thử là đánh giá năng lực bản thân và làm quen

với kì thi thật Trong đó mục đích đánh giá năng lực bản thân quan trọng hơn rất nhiều Đó

chính là lí do mà hàng năm có em thi thử hàng trăm lần mà vẫn không đạt điểm cao trong

khi đó có những bạn chỉ thi thử một bộ đề vẫn có thể hoàn thành mục tiêu của bản thân

Vậy nên, các em chỉ cần tham gia thi thử THPT Quốc Gia sau khi hoàn thành chương trình

học và bắt đầu bước vào giai đoạn tổng ôn Khi đó, các em tham gia thi thử sẽ biết được

mình đang yếu phần nào, phần nào học chưa tốt… để cải thiện sau khi thi (chi tiết đã được

thầy đề cập trong cuốn “999 Câu hỏi Lý thuyết 2019” – các em có thể tìm đọc)

Lưu ý thêm: khi đó các em nên lựa chọn cho mình một bộ đề phù hợp với bản thân để học

nhé Chỉ cần một bộ đề chất lượng là đủ rồi – hoặc các em có thể tham khảo Bộ đề 2019

của TYHH sẽ phát hành vào tháng 02/2019

Vậy các em học sinh giờ nên học gì?

Hiện tại, mới bước vào năm học mới nên chương trình còn rất nhiều phần các em chưa

nắm vững (kể các chương vừa học xong) Vậy nên thầy khuyên các em nên theo sát các

chương trình học trên lớp, tìm kiếm các tài liệu có phân dạng theo chương trình trên lớp để

luyện tập thêm

Ví dụ, lớp 12 đang học Este các em có thể tìm các tài liệu lên quan tới Este, phân dạng bài

tập Este… để học

Sau đó, các em làm đề kiểm tra của chương để rèn luyện là đủ Các em nên xem thử chương

này mình đã vững chưa, kết hợp với các kiến thức Hóa Học đã học có phần nào chung

không, các dạng bài tập có gắn kết với nhau… để hiệu quả hơn nhé!

Thầy Nguyễn Thành Sáng lập cộng đồng Tôi yêu Hóa Học và Học 68

Trang 9

ÐỀ ÔN TẬP HÓA HỌC 12 – SỐ 1

THầY NGUYễN MINH TUấN – TRườNG THPT CHUYÊN HÙNG VươNG, TP VIệT TRÌ, PHÚ THọ

Câu 1: Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm,

đun nóng được gọi là phản ứng

A 3 electron ở phân lớp 2p của nguyên tử nitơ có thể

tạo được 3 liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử khác

B Nguyên tử nitơ có 2 lớp electron và lớp ngoài cùng

có 3 electron

C Cấu hình electron của nguyên tử nitơ là 1s2 2s 2 2p 3

và nitơ là nguyên tố p

D Số hiệu của nguyên tử nitơ bằng 7

Câu 4: Khí nào sau đây có màu nâu đỏ?

A NH3 B NO2

Câu 5: Để phòng nhiễm độc CO, là khí không màu,

không mùi, rất độc người ta dùng mặt nạ phòng độc có

chứa

A đồng(II) oxit và magie oxit

B than hoạt tính

C đồng(II) oxit và than hoạt tính

D đồng(II) oxit và mangan oxit

Câu 6: Thuộc tính không phải của các hợp chất hữu cơ

A Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ thường là

liên kết ion

B Không bền ở nhiệt độ cao

C Khả năng phản ứng hoá học chậm, theo nhiều

hướng khác nhau

D Dễ bay hơi và dễ cháy hơn hợp chất vô cơ

Câu 7: Khi clo hóa một ankan có công thức phân tử

C6H14, người ta chỉ thu được 2 sản phẩm thế monoclo

Danh pháp IUPAC của ankan đó là

A 2,2-đimetylbutan B n-hexan

C 2,3-đimetylbutan D 2-metylpentan

Câu 8: Danh pháp thay thế của CH3CHO là

A andehit axetic B andehit fomic

C etanal D axit axetic

Câu 9: Dãy đồng đẳng của ancol etylic có công thức

chung là

A CnH2n+2O2 B CnH2nO

C CnH2n+1OH D CnH2n-2O

Câu 10: Chất hữu cơ X trong dung dịch giấm làm từ

nước táo đã từng được Hippocrates, cha đẻ của ngành y

học hiện đại hòa với mật ong để trị ho và cảm lạnh Hiện

nay lượng chất X sản xuất theo phương pháp lên men tự

nhiên chỉ chiếm 10% sản lượng của thế giới nhưng là

phương pháp quan trọng để sản xuất giấm ăn sử dụng

trong lĩnh vực thực phẩm Công thức cấu tạo của X là

Câu 12: Hãy cho biết dãy các ancol nào sau đây khi oxi hóa

bởi CuO ở nhiệt độ cao thu được andehit?

A ancol isopropylic, ancol isobutylic, ancol benzylic

B ancol etylic, ancol isopropylic, ancol metylic

C ancol benzylic, ancol etylic, ancol sec-butylic

D ancol metylic, ancol etylic, ancol benzylic

Câu 13: Dung dịch H2SO4 loãng phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

A CuO, NaCl, CuS

B Al2O3, Ba(OH)2, Ag

C BaCl2, Na2CO3, FeS

D FeCl3, MgO, Cu

Câu 14: Những hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học?

(I) CH3CºCH; (II) CH3CH=CHCH3; (III) (CH3)2CHCH2CH3; (IV) CH3CBr=CHCH3;

Câu 15: Quan sát sơ đồ thí nghiệm sau:

Phát biểu nào sau đây là không đúng về quá trình điều chế

HNO3 trong phòng thí nghiệm theo sơ đồ trên?

A Quá trình phản ứng là một quá trình thuận nghịch, trong

đó chiều thuận là chiều toả nhiệt

B HNO3 sinh ra trong bình cầu ở dạng hơi nên cần làm

Câu 16: Nhận xét nào sau đây không đúng?

A Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm luôn thu

được glixerol

Trang 10

B Andehit axetic có phản ứng với AgNO3 trong

NH3 ở nhiệt độ cao

C Dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím

D Đốt cháy hoàn toàn vinyl axetat thu được số mol

nước bằng số mol cacbonic

Câu 17: Cho các chất sau: phenol (C6H5OH) (1);

C2H5OH (2); CH3COOH (3); HCOOH (4) Dãy các

chất được sắp xếp theo thứ tự tính axit tăng dần từ trái

Câu 21: Chọn phát biểu đúng trong các nhận định sau:

A Lên men ancol etylic là phương pháp dùng để sản

xuất giấm ăn

B Axit fomic có tính axit yếu hơn axit axetic

C Axit axetic không hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt

độ thường

D Tất cả các axit đều không tham gia phản ứng tráng

bạc

Câu 22: Trong bình kín chứa hỗn hợp X gồm 1 ankin, 1

anken, 1 ankan và H2 với áp suất 4 atm Đun nóng bình

với Ni xúc tác để thực hiện phản ứng cộng, sau đó đưa

bình về nhiệt độ ban đầu thu được hỗn hợp Y, thấy áp

suất trong bình là 3 atm Tỉ khối của hỗn hợp X và Y so

với H2 lần lượt là 24 và x Giá trị của x là

Câu 23: Cho 8,8 gam etyl axetat tác dụng với 300 ml

dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch X Cô cạn

dung dịch X thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?

A 16,4 gam B 24,6 gam

C 16,2 gam D 8,2 gam

Câu 24: Cho hỗn hợp X gồm 0,1 mol HCHO và 0,1 mol

CH2= CHCHO tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3

trong NH3, đun nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn

toàn, khối lượng Ag thu được là

A 43,2 gam B 10,8 gam

C 64,8 gam D 21,6 gam

Câu 25: X, Y, Z, T là một trong các dung dịch sau:

(NH4)2SO4, K2SO4, NH4NO3, KOH Thực hiện thí nghiệm để xác định chúng Kết quả thu được như sau:

dd Ba(OH)2, đun nóng

Kết tủa xuất hiện

Có khí thoát

ra

Không hiện tượng

Kết tủa và khí Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

A K2SO4, (NH4)2SO4, KOH, NH4NO3

B K2SO4, NH4NO3, KOH, (NH4)2SO4

C (NH4)2SO4, KOH, NH4NO3, K2SO4

D KOH, NH4NO3, K2SO4, (NH4)2SO4

Câu 26: Cho 20,6 gam hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức,

mạch hở tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 19,1 gam hỗn hợp hai muối của 2 axit kế tiếp và 11,5 gam một ancol Khối lượng của este có khối lượng phân tử nhỏ trong hỗn hợp X là

A 17,6 gam B 11,1 gam

C 7,4 gam D 13,2 gam

Câu 27: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm K, K2O, KOH, KHCO3, K2CO3 trong lượng vừa đủ dung dịch HCl 14,6%, thu được 6,72 lít (đktc) hỗn hợp gồm hai khí có tỉ khối

so với H2 là 15 và dung dịch Y có nồng độ 25,0841% Cô cạn dung dịch Y, thu được 59,6 gam muối khan Giá trị của m là

A 18,2 B 36,4

C 37,6 D 46,6

Câu 28: Cho các chất sau: phenol, ancol benzylic, stiren,

toluen, etilen Số chất làm mất màu dung dịch Br2 là

Câu 29: Khi sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch hỗn hợp

gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH)2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Tỉ lệ a : b là

A 9 : 5 B 4 : 9

C 4 : 5 D 5 : 4

Câu 30: Crackinh C4H10 thu được hỗn hợp sản phẩm X gồm

5 hiđrocacbon có khối lượng mol trung bình là 32,65 gam/mol Hiệu suất phản ứng crackinh là

A 38,82% B 16,325%

C 17,76% D 77,64%

Câu 31: Thực hiện phản ứng giữa H2 và N2 (tỉ lệ mol tương ứng 4 : 1), trong bình kín có xúc tác, thu được hỗn hợp khí, đồng thời thấy áp suất giảm 9% so với ban đầu (trong cùng điều kiện) Hiệu suất phản ứng là

A 22,5% B 20%

Trang 11

Câu 32: Hỗn hợp X gồm axit fomic, axit acrylic, axit

oxalic và axit axetic Để trung hòa m gam X cần dùng V

lít dung dịch NaOH 1,5M Mặt khác, để đốt cháy hoàn

toàn m gam X cần 16,24 lít O2 (đktc), thu được 19,04lít

CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O Giá trị của V là

A 450 ml B 150 ml

C 30 ml D 300 ml

Câu 33: Dung dịch E chứa các ion Mg2+ , SO42- , NH4+ ,

Cl - Chia dung dịch E ra hai phần bằng nhau: Cho phần

một tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, được

0,58 gam kết tủa và 0,672 lít khí (đktc) Phần hai tác

dụng với dung dịch BaCl2 dư, được 4,66 gam kết tủa

Tổng khối lượng các chất tan trong dung dịch E bằng

A 5,35 gam B 9,165 gam

C 3,055 gam D 6,11 gam

Câu 34: Khi cho chất béo X phản ứng với dung dịch

brom thì 1 mol X phản ứng tối đa với 4 mol Br2 Đốt

cháy hoàn toàn 0,01 mol X, thu được x mol H2O và

12,768 lít CO2 (đktc) Giá trị của x là

C 0,49 D 0,51

Câu 35: Hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức Y và Z,

trong đó có 1 ancol bậc 1 và 1 ancol bậc 2 Đun hỗn hợp

X với H2SO4 đặc ở 140oC, thu được hỗn hợp ete T Biết

rằng trong T có 1 ete là đồng phân của một ancol trong

Câu 36: Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ đơn chức, đều

có công thức phân tử C7H6O2 và chứa vòng benzen trong

phân tử Cho 1,83 gam X phản ứng với lượng dư dung

dịch AgNO3 trong NH3, thu được 1,08 gam Ag Khối

lượng muối thu được khi cho cùng lượng X trên tác dụng

hết với dung dịch KOH dư là

A 2,68gam B 2,02 gam

C 2,36 gam D 2,52 gam

Câu 37: Cho 1,2m gam NaOH vào dung dịch chứa 0,048 mol

H3PO4, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được 1,464m gam chất rắn khan Giá trị m là

Câu 38: Hỗn hợp M gồm 4 chất hữu cơ A, B, C, D có số mol

bằng nhau chỉ chứa một loại nhóm chức trong số các nhóm anđehit hoặc axit cacboxylic Chia M thành 3 phần bằng nhau Phần 1: Đốt cháy hoàn toàn 2,688 lít CO2 (đktc) Phần 2 tác dụng vừa đủ với 1,344 lít H2 (đktc) Phần 3 tác dụng vừa đủ với 0,6 lít KOH 0,1M Cho hỗn hợp M thực hiện phản ứng tráng bạc thì thu được m gam Ag Giá trị của m là

A 64,8 B 21,6

C 25,92 D 51,84

Câu 39: Trong một bình kín chứa hỗn hợp khí X gồm 0,40 mol

axetilen; 0,30 mol metylaxetilen; 0,80 mol H2 và một ít bột Ni Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 12,0 Sục Y vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đến phản ứng hoàn toàn, thu được m gam hỗn hợp kết tủa và có 10,1 gam hỗn hợp khí Z thoát ra Hỗn hợp khí Z phản ứng vừa đủ với 0,1 mol Br2 trong CCl4 Giá trị của m là

A 82,05 B 86,70

C 77,40 D 72,75

Câu 40: Hòa tan hoàn toàn 5,22 gam hỗn hợp bột M gồm Mg,

MgO, Mg(OH)2, MgCO3, Mg(NO3)2 bằng một lượng vừa đủ 0,26 mol HNO3 Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch

X và 0,448 lít hỗn hợp khí gồm N2O và CO2 Dung dịch X phản ứng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được 6,96 gam kết tủa màu trắng Phần trăm theo khối lượng của Mg(OH)2 trong hỗn hợp đầu gần nhất là

A 11,11% B 22,22%

C 33,33% D 44,44%

Đáp án:

1C – 2B – 3B – 4B – 5B – 6A – 7C – 8C – 9C – 10A – 11B – 12D – 13C – 14A – 12A – 16D – 17C – 18B – 19A – 20D – 21A – 22D – 23C – 24C – 25B – 26C – 27D – 28B – 29C – 30D – 31A – 32D – 33D – 34D – 35B – 36A – 37B – 38A – 39D – 40A

bị thương co lại, không chảy máu nữa

Lưu ý:

• Do gây tê cục bộ nên vận động viên vẫn có thể thi đấu bình thường

• C₂H₅Cl không có tác dụng chữa đau, chỉ có tác dụng kìm chế cơn đau tạm thời mà thôi

Trang 12

Thí nghiệm Hóa Học Vui

ü Dao, thớt, ấm nước sôi, ống nghiệm…

CẢNH BÁO: Trong quá trình thí nghiệm, các em

phải thật cẩn thận với các hóa chất Tìm hiểu thật kỹ

trước khi thực hiện Các em nên có thêm giáo viên hướng

dẫn để an toàn hơn!

Các bước thực hiện

Bước 1:

- Cắt bắp cải tím thành từng miếng nhỏ, dài theo “thớ”

lá bắp cải và rông khoảng 1 cm

Bước 2:

- Cho cải tím đã cắt vào đun sôi 5 phút (hoặc ngâm trong nước sôi 10-15 phút) Sau đó cho nước cải tím vào 5 ống nghiệm khác nhau

Bước 3:

- Cho từ từ các hóa chất đã chuẩn bị trên lần lượt vào các ống nghiệm và tận hưởng thành quà :)

Xem video thí nghiệm và giải thích nguyên nhân:

Ø Link xem video Online trên youtube: https://youtu.be/4FuSx5GnUbk

Thông tin về video thí nghiệm:

Ø Thực hiện: thầy Nguyễn Thành

Ø Giảng viên tại TYHH & Học 68

Ø Phát tại: TYHH Youtube

Ø Các hóa chất, dụng cụ thí nghiệm của Hóa Học – Học 68 chuẩn bị

Làm sao để xem các link bài viết mà Tạp chí TYHH đính kèm?

Để giúp các em học tập tốt hơn, các phần trên Tạp chí TYHH sẽ cố gắng

đưa các phần lên trên các kênh internet Các kênh này sẽ là hoàn toàn

miễn phí và public cho tất cả các bạn đọc Nếu trong trường hợp không

thể đính kèm tạp chí bên mình thì các bạn có thể truy cập link để học

nhé

Cách mở link các bạn có thể thực hiện bằng cách:

- Đối với bản PDF: các bạn có thể bấm trực tiếp vào link trên

- Đối với bản in: các bạn gõ đúng địa chỉ (đã được rút gọn) vào thanh

địa chỉ của website và truy cập Trình duyệt tốt nhất mà TYHH giới

thiệu: Chrome, Safari & Firefox

Hệ thống TYHH trên internet:

Trang 13

Là một giáo viên thuộc thế hệ Z, đang tham gia giảng dạy tại hệ thống học online Học 68 cũng như các lớp Offline tại Hà Nội Cô Giáo trẻ Minh Hằng đang càng ngày càng nhận được sự yêu thích của các học sinh trên cả nước Hãy cùng tìm hiểu qua về Minh Hằng thông qua bài phóng vấn nhỏ sau nhé!

Chào Hằng, em có thể giới thiệu qua về bản thân mình được không?

Chào anh, tên đầy đủ của em là Nguyễn Minh Hằng, em hiện đang là sinh viên năm cuối của trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội – khoa Hóa Học Đồng thời em cũng tham gia giảng dạy Online tại hệ thống Học 68

và offline tại các cơ sở luyện thi THPT QG ở Hà Nội

Điều gì khiến một cô gái trẻ như em lại có thể tự tin

đứng lớp ngay khi ngồi trên ghế nhà trường vậy? Bởi anh

biết em đi dạy cũng mấy năm này rồi đúng không?

Cười… Là đam mê ạ Từ khi ngồi trên ghế nhà trường em

đã mong muốn mình được đứng trên mục giảng và truyền đạt

kiến thức tới các em học sinh Sau khi đậu vào Sư Phạm thì

em càng cảm thấy yêu thích giảng dạy hơn Chính vì vậy mà

em đã bắt đầu đi gia sư rồi đi dạy từ sớm để vừa có kinh

nghiệm vừa thỏa mãn đam mê của mình hơn Tỉnh ra bây giờ

cũng đã gần 4 năm rồi Cười…

Quan niệm của em thế nào về việc giảng dạy môn Hóa?

Đối với em, Hóa là một môn không khó học nhưng để học

tốt thì các bạn cần phải siêng năng, chăm chỉ Vậy nên khi bắt

đầu giảng dạy học sinh thì em luôn quan niệm là làm sao để

các em học sinh có thể yêu thích trước đã Sau đó thì các bạn

ấy sẽ học hành chăm chỉ và dần cảm thấy môn Hóa dễ chinh

phục hơn Cười…

Sắp tới em tham gia dạy Online tại Học 68, em có chuẩn

bị gì không?

Dạy Online là một lĩnh vực hoàn toàn mới và đây cũng là

lần đầu thử sức Vì vậy mà em đã lên kế hoạch rất kỹ từ nội

dung cho tới hình ảnh để có thể mang tới các em học sinh trên

cả nước những bài giảng tốt nhất Em hi vọng những nỗ lực

của em được các bạn học sinh đón nhận ^^!

Em có dự định gì khác nữa không?

Trước mắt em sẽ tập trung cho các bài giảng Online, các

lớp Offline cũng như hoàn thành chương trình năm của Đại Học Sư Phạm Hà Nội Có lẽ từng đó sẽ chiếm hết thời gian và công việc của em rồi ạ Cười…

Cảm ơn em!

Trang 14

* Hidro Peoxit (hay còn gọi là nước ôxy già) có công

thức hóa học H2O2, là một chất lỏng trong suốt, nhớt

hơn một chút so với nước, là một chất có tính ôxi hóa

mạnh và được sử dụng để: sát trùng, chất tẩy uế… và

ở nồng độ cao như “HTP” thì Hidro Peoxit được dùng

làm làm tác nhân đẩy trong các tên lửa

* Nước oxi già sát trùng như thế nào?

Do trong máu và tế bào có chứa một loại enzym gọi là

catalaza (catalase), enzyme này có tác dụng xúc tác sự

phân hủy hyđro peroxit thành nước và ôxi theo phương

trình phản ứng:

H2O2 (catalaza) → H2O + O

Trong các vết thương, trầy xước chứa máu và các tế

bào bị hư hỏng có rất nhiều catalaza nổi xung quanh

do đó thúc đẩy phản ứng xảy ra nhanh chóng, lên đến

200.000 phản ứng trong một giây, giải phóng nhiều

Oxi tạo các bọt trắng (hiện tượng sức căng mặt ngoài)

Oxi nguyên tử (O) là chất có tính oxi hóa mạnh, có thể

diệt các vi khuẩn, virut và nấm mốc làm cho vết thương

tránh hiện tượng nhiễm khuẩn

Ngoài ra, khi phản ứng xảy ra thì có giải phóng H2O

làm chúng ta cảm thấy mát hơn

Nếu vết thương bị nhiễm trùng nặng thì hiện tượng sủi

bọt càng mạnh do phản ứng càng giải phóng nhiều ôxi,

để loại bỏ mảnh vụn, xác tế bào mô có tác dụng giúp

cầm máu và tiêu diệt một số vi khuẩn yếm khí, làm

sạch vết thương

* Nồng độ

Oxi già trong y tế (thường mua tại các tiếm thuốc tây)

có nồng độ H2O2 khoảng 3% tức là chứa 97% nước và

3% hyđro peroxit về mặt khối lượng Nó được xem như

là một chất khử trùng, rửa và làm mát các vết thương Khi ta mua về, dung dịch ôxi già trong chai không có bọt

Với nồng độ cao hơn hidro peoxit có thể làm cháy da khi tiếp xúc Các dung dịch đậm đặc hơn, chẳng hạn 35% sẽ gây ra chết người khi uống mà không pha loãng

Hidro peoxit rất dễ bị phân hủy nên cần được bảo quản trong bình kín, tối màu và tránh ánh nắng mặt trời

~~~

#2: Osimi (Os) nguyên tố nặng nhất thế giới

• Osmi là kim loại nặng nhất trong các kim loại từng

biết (khối lượng riêng 22,6g/cm3, nặng hơn khoảng 0,2g/cm3 so với Iridi(Ir) - kim loại nặng thứ nhì 22,6 lần nước(H2O; d = 1g/cm3 )

Trang 15

• Osmi là kim loại có màu xanh xám, thuộc phân nhóm

phụ nhóm VIIIB; chu kì 6 trong bảng tuần hoàn; thuộc

họ platin; kí hiệu Os; mang số hiệu nguyên tử 76;

nguyên tử khối 190,2; do 2 nhà hóa học người Anh

Smithson Tennant và William Hyde Wollaston tìm ra

năm 1804

• Osmi cũng là một trong những nguyên tố hóa học đắt

nhất thế giới ($7200 trên 100 gam vào năm 1991)

• Os là một nguyên tố hóa học chịu được lực ma sát

lớn, cho nên người ta thường sử dụng nó làm ngòi bút

máy hay ngòi bút bi

Vd: hạt bi tròn trên ngòi bút bi chúng ta thường sử dụng

là hợp kim của Os và các kim loại khác

xác là nồng độ HCl trong cơ thể người là 0,001 đến

0,01 mol/l Tài liệu y khoa chi tiết: bit.ly/2QjK8YK

Trong cơ thể con người, Axit Clohidric (HCl ) tồn tại

chủ yếu trong dịch vị dạ dày, nó đóng vai trò là một

chất xúc tác để giải phóng ra enzym pepsin có tác dụng

phân cắt protein Vì vậy, Axit clohidric có vai trò rất

quan trọng đối với quá trình trao đổi chất của cơ thể

chúng ta

Trong dung dịch dạ dày của người có axit clohidric với

nồng độ khoảng từ 0,001 đến 0,01 mol/l (có độ pH

tương ứng là 3 và 2) Ngoài việc hòa tan các muối khó

tan, Axit Clohidric còn là chất xúc tác cho các phản

ứng thủy phân các chất gluxit (chất đường, bột) và chất

protein (chất đạm) thành các chất đơn giản hơn để cơ

thể có thể hấp thụ được

Lượng Axit Clohidric trong dịch vị dạ dày người nhỏ

hơn hoặc lớn hơn mức bình thường đều gây bệnh cho

người

Khi trong dịch vị dạ dày có nồng độ axit clohidric nhỏ

hơn 0,001 mol/l (pH > 3,5), người ta mắc bệnh khó

tiêu, ngược lại nồng độ lớn hơn 0,01 mol/l (pH < 1,5),

người ta mắc bệnh ợ chua

Một số thuốc chữa đau dạ dày có chứa muối natri hidrocacbonat NaHCO3 (còn gọi là thuốc muối) có tác dụng trung hòa bớt axit trong dạ dày

NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O Lưu ý: thuốc muối chỉ uống trong trường hợp bị “ợ chua” thôi nhé các bạn

CHẤT HÓA HỌC SỐ NÀY Cùng tìm hiểu: CaC2 – Canxi cacbua

* Khi tác dụng với nước sinh ra khí axetilen (C2H2) và canxihidroxit [Ca(OH)2] và tỏa nhiều nhiệt Khí axetilen có khả năng kích thích rau quả mau chín tương tự như etilen (C2H4), ngoài ra, nhiệt sinh ra trong phản ứng cũng làm rau quả mau chín hơn

CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2 + Q

* Axetilen có thể tác dụng với nước sinh ra andehitaxetic (CH3CHO) Các chất này làm tổn thương đến hoạt động

hô hấp của cá vì vậy có thể làm chết cá

C2H2 + H2O → CH3CHO + H2O Theo TS Phan Thế Đồng, giảng viên khoa Khoa học công nghệ của trường Đại học Hoa Sen TPHCM, trong đất đèn còn có một lượng nhỏ tạp chất là arsenic (As) và phosphor hydride (PH3, P2H4)

Khi ăn trái cây có nhiễm arsenic và phosphor hydride có thể bị khó chịu trong dạ dày và rối loạn tiêu hóa, về lâu dài

có thể bị tiêu chảy, viêm loét dạ dày và tá tràng Nên rửa

kỹ trái cây trước khi an để loại bỏ các chất trên

Do đất đèn độc hại nên đã bị cấm sử dụng ở nhiều quốc gia Tuy nhiên, tại Ấn Độ, Pakistan, Bangladesh, Nepal, Việt Nam… việc sử dụng chất này để ủ trái cây vẫn còn khá phổ biến Ngoài ra, đất đèn còn sử dụng trong các bình hàn xi do khi cháy axetilen tỏa ra nhiều nhiệt

C2H2 + O2 → CO2 + H2O + Q Điều chế: Canxi cacbua được sản xuất ở quy mô công nghiệp trong các lò hồ quang ở nhiệt độ 2.000°C, nguyên liệu là đá vôi và than cốc

CaO + 3C → CaC2 + CO

Trang 16

I Lựa chọn hướng quy đổi peptit

- Cĩ rất nhiều cách quy đổi peptit, ở đây tơi lựa chọn cách quy đổi như sau:

Ví dụ 1: Đốt cháy hồn tồn x mol một peptit X mạch hở được tạo thành từ amino axit no Y chỉ chứa một

nhĩm –NH2 và một nhĩm –COOH thì thu được b mol CO2 và c mol nước Biết b – c = 3,5x Số liên kết peptit trong X là

Hướng dẫn giải

!

+ + +

2

2

n

O , t quy đổi

(0,5nx x y) mol (nx y) mol

2 CO

Ví dụ 2: Đipeptit X, hexapeptit Y đều mạch hở và cùng được tạo ra từ 1 amino axit no, mạch hở trong phân

tử cĩ 1 nhĩm –NH2 và 1 nhĩm –COOH Cho 13,2 gam X tác dụng hết với dung dịch HCl dư, làm khơ cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được 22,3 gam chất rắn Vậy khi đốt cháy hồn tồn 0,1 mol Y thì cần ít nhất bao nhiêu mol O2 nếu sản phẩm cháy thu được gồm CO2, H2O, N2?

A. 1,25 mol B 1,35 mol C 0,975 mol D 2,25 mol.

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên KHTN Hà Nội, năm 2017)

Hướng dẫn giải

Trang 17

o 2

o 2

O , t åi

Chú ý:

Ví dụ 3: Thuỷ phân hồn tồn m gam tetrapeptit X mạch hở thu được hỗn hợp Y gồm 2 amino axit (no, phân

tử chứa 1 nhĩm -COOH, 1 nhĩm -NH2) là đồng đẳng kế tiếp Đốt cháy hồn tồn hỗn hợp Y cần vừa đủ 58,8 lít khơng khí (chứa 20% O2 về thể tích, cịn lại là N2) thu được CO2, H2O và 49,28 lít N2 (các khí đo ở đktc)

Số cơng thức cấu tạo thoả mãn của X là

X có 4 đồng phân là

-2

COOH

Ví dụ 4: Thủy phân tetrapeptit X mạch hở thu được hỗn hợp các α-amino axit (no, mạch hở, phân tử đều chứa

1 nhĩm −NH2 và 1 nhĩm −COOH) Mặt khác, đốt cháy hồn tồn m gam X bằng CuO dư, đun nĩng thấy khối lượng CuO giảm 3,84 gam Cho hỗn hợp khí và hơi sau phản ứng vào dung dịch NaOH đặc, dư thấy thốt ra

448 ml khí N2 (đktc) Thủy phân hồn tồn m gam X trong dung dịch HCl dư, đun nĩng thu được muối cĩ khối lượng là

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Thuận Thành 1 – Bắc Ninh, năm 2017)

Hướng dẫn giải

Trang 18

16 CONH : 0,04 mol

Ví dụ 5: Cho m gam hỗn hợp M (cĩ tổng số mol 0,03 mol) gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z và

pentapeptit T (đều mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và Val Đốt cháy hồn tồn Q bằng một lượng oxi vừa đủ, thu lấy tồn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào bình đựng nước vơi trong dư, thấy khối lượng tăng 13,23 gam và cĩ 0,84 lít khí (đktc) thốt ra Giá trị của

m gần nhất với giá trị nào sau đây?

0,075 x 0,0375 x 0,0375

m 0,075.43 14x 0,03.18 m 6,075 gần nhất với 6,08

Ví dụ 6: Cho hỗn hợp X gồm một tetrapeptit và một tripeptit Để thủy phân hồn tồn 50,36 gam X cần dung

dịch chứa 0,76 mol NaOH, sau phản ứng hồn tồn cơ cạn thu được 76,8 gam hỗn hợp muối chỉ gồm a mol muối của glyxin và b mol muối của alanin Mặt khác đốt cháy hồn tồn 0,11 mol X bằng O2 dư thu được m gam CO2 Giá trị của m là

A 76,56 B 16,72 C 38,28 D 19,14

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – Sở GD và ĐT Hải Phịng, năm 2017)

Hướng dẫn giải

Ngày đăng: 20/03/2019, 00:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w