1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề tài phát huy vai trò TNHH trong dạy hóa học 9

60 102 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 289,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Rèn kỹ năng, phơng pháp thực hành .Qua đó học sinh biết cách phân biệt các hợp chất và giảithích một số hiện tợng trong tự nhiên bằng kiến thức hoá học từ các thí nghiệm đợc làm trong

Trang 1

Phần I: mở đầu

I Lý do chọn đề tài

Trong sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nớc, trong đó

đổi mới nền Giáo dục là một trong những trọng tâm của sựphát triển Một trong những trọng tâm của đổi mới nền giáodục của Đảng nhà nớc là đào tạo ra những con ngời” lao động

tự chủ sáng tạo “có năng lực thích ứng với nền kinh tế thị ờng, có năng lực giải quyết các vấn đề thờng gặp, tìm đợcviệc làm, biết lập nghiệp và cải thiện cuộc sống hàng ngàytốt hơn

Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nền giáo dụcnói chung và của bộ môn hoấ học nói riêng, vấn đề quantrọng hàng đầu đặt ra với các nhà trờng là nâng cao chất l-ợng dạy và học

Để bồi dỡng cho học sinh năng lực sáng tạo, năng lựcgiải quyết vấn đề cần tăng cờng tính tích cực,phát triển tduy của học sinh trong quá trình học tập là một yêu cầu cầnthiết, đòi hỏi ngời học phải tích cực,tự lực tham gia sáng tạovào quá trình nhận thức Môn nào cũng vậy đặc biệt là Bộmôn Hoá học ở trờng là môn học luôn gắn liền “ Học đi đôivới hành “với mục đích trang bị cho học sinh kiến thức hoáhọc cơ bản nhằm nâng cao chất lợng đào tạo ở bậc Trunghọc cơ sở nói riêng và bậc Phổ thông nói chung,chuẩn bị chohọc sinh tham gia vào các hoạt động sản xuất và xã hội saunày Sự đổi mới nội dung giảng dạy của sách giáo khoa đi đôivới việc đối mới phơng pháp giảng dạy theo “Hớng tích cực’’

Trang 2

Một trong các phơng pháp dạy học tích cực môn hoá học ở ờng THCS là sử dụng thí nghiệm hoá học hay nói cách khácthí nghiệm hoá học có vai trò rất quan trọng trong quá trìnhnhận thức của học sinh Thí nghiệm hoá học có vai trò to lớntrong dạy hoá học :

- Hình thành các khái niệm, tính chấthoá học mới

- Ôn tập củng cố, kiểm tra, đánh giákiến thức

- Rèn kỹ năng, phơng pháp thực hành Qua đó học sinh biết cách phân biệt các hợp chất và giảithích một số hiện tợng trong tự nhiên bằng kiến thức hoá học

từ các thí nghiệm đợc làm trong phòng thí nghiệm

Trên thực tế việc sử dụng thí nghiệm hoá học trong dạyhọc hoá học THCS vẫn còn nhiều hạn chế cha phát huy đợctính cực của học sinh với các lý do cơ sở vật chất còn thiếuthốn,GV còn hạn chế về kỹ năng sử dụng dụng cụ và cáchtiến hành thí nghiệm đúng yêu cầu nên việc sử dụng thínghiệm còn mang tính hình thức nên hiệu quả cha cao.Cũng vì lí do thiếu phòng chức năng nên mỗi khi làm thựchành GV lại phải di chuyển dụng cụ và hoá chất từ phòngthiết bị lên các lớp học rất khó khăn và bất tiện nên số lợngthí nghiệm HS đợc làm là rất ít, mà phần lớn chỉ là thínghiệm do GV làm và HS quan sát Do đó HS tiếp thu thờngrất thụ động, máy móc không đợc tự khám phá tìm tòi kiếnthức từ thí nghiệm Trong các giờ thực hành hoá học thì HS

đợc tự làm TN nhng phần lớn là những TN đơn giản, dễ làm,

Trang 3

số lợng HS trong mỗi nhóm thờng rất lớn nên nhiều HS sẽ không

đợc thay phiên làm và càng làm tăng thêm tính ỷ nại ở những

em học yếu kém vào những em học khá, giỏi Mặt khác,ngay trong bản thân một số GV và HS nhận thức rằng thínghiệm luôn chỉ là làm để xem có đúng với các tính chất

đã đợc học không chứ không phải với mục đích là làm tăngkhả năng t duy và phát hiện vấn đề qua các TN đợc tiếnhành nên các TN đó có đợc tiến hành hay không cũng khôngquan trọng Đặc biệt là trong phần hoá học vô cơ thì vai tròcủa 4 loại hợp chất vô cơ: Oxit, axit, bazơ, muối là rất quantrọng.Do đó để khắc sâu kiến thức phần này thì khôngthể không nhắc đến vai trò của thí nghiệm hoá học trongtừng bài

Vì vậy việc sử dụng thí nghiệm nh thế nào cho cóhiệu quả để phát huy tính tích cực của học sinh nhằmnâng cao chất lợng học tập đang đợc nhiều ngời quan tâm

Là giáo viên giảng dạy Hoá học ở trờng THCS tôi nhận thấynhững giờ học có sử dung thí nghiệm hoá học học sinh cóhứng thú hơn, sôi nổi hơn ,yêu thích môn hoá học hơn vàchất lợng giờ học cũng đợc nâng cao hơn Từ những nhận

thức trên tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài "Phát huy vai trò của thí nghiệm hoá học trong dạy học hoá học “Chơng I: Các hợp chất vô cơ lớp 9"

II Mục đích của đề tài

Nghiên cứu các phơng pháp sử dụng thí nghiệm hoá

học trong dạy học hoá học Chơng I: Các hợp chất vô cơ lớp

Trang 4

9 nhằm nâng cao tính tích cực trong nhận thức về hoá họccủa học sinh.

III Nhiệm vụ nghiên cứu

1 Nghiên cứu cơ sở lí thuyết và thực tiễn về thínghiệm hoá học trong dạy học hoá hoá học chơng I - lớp 9

2 Xác định hệ thống các thí nghiệm hoá học đợc sửdụng trong dạy học hoá học chơng I - lớp 9 và phơng pháptiến hành chúng Nghiên cứu phơng pháp thí nghiệm hoá họctrong dạy học và dạy hình thành khái niệm và nghiên cứutính chất các chất

3 Xây dựng một số ví dụ, giáo án bài dạy có sử dụngthí nghiệm hoá học theo hớng tích cực hoá hoạt động của HS

và tiến hành thực nghiệm s phạm đánh giá hiệu quả giờ dạy

IV Khách thể và đối tợng nghiên cứu

1 Khách thể nghiên cứu

Lý luận và thực tiễn về thí nghiệm hoá học trong dạyhọc hoá hoá học chơng I - lớp 9

2 Đối tợng nghiên cứu

Các phơng pháp sử dụng thí nghiệm hoá học nhằm pháthuy vai trò của thí nghiệm hoá học trong dạy học hoá học ởchơng I - lớp 9 ở trờng THCS Trung Nghĩa - Thanh Thuỷ - PhúThọ

V Giả thuyết khoa học.

Nếu giáo viên xác định đợc hệ thống thí nghiệm hoáhọc, nắm vững phơng pháp tiến hành các thí nghiệm đócũng nh phơng pháp sử dụng chúng trong dạy học theo hớng

Trang 5

dạy học tích cực sẽ nâng cao đợc chất lợng dạy học và tínhtích cực nhận thức của học sinh

Vi Phơng pháp nghiên cứu

Để thực hiện đợc đề tài này tôi đã sử dụng các phơngpháp nghiên cứu khoa học giáo dục sau:

- Phơng pháp nghiên cứu lí thuyết phân tích cơ sở líluận những nội dung có liên quan đến đề tài

- Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát, tiến hànhthí nghiệm, giải thích kết quả,

- Quan sát tìm hiểu năng lực t duy học tập của học sinhgiỏi

- Trao đổi kinh nghiệm với các đồng nghiệp

- Phơng pháp thực nghiệm s phạm

- Sử lí thống kê kết quả thực nghiệm

Vii Điểm mới của đề tài

Xác định đợc hệ thống thí nghiệm hoá học đợc sửdụng trong dạy học hoá học ở chơng I - lớp 9 - THCS

Đề xuất phơng pháp sử dụng thí nghiệm hoá học trongdạy học ở chơng I - hoá học lớp 9 nhằm phát huy tính tíchcực trong nhận thức của học sinh

VIII phạm vi nghiên cứu đề tài

Trong phạm vi đề tài sau khi trình bày lí luận về cácphơng pháp sử dụng thí nghiệm hoá học nhằm phát huy vaitrò của thí nghiệm hoá học trong dạy học hoá học ở chơng I -lớp 9 ở trờng THCS Trung Nghĩa - Thanh Thuỷ - Phú Thọ

Trang 6

Phần II: Nội dungChơng I: cơ sở lí thuyết và thực tiễn của đề tài

I.1 Vai trò của thí nghiệm hoá học trong dạy học.

Thí nghiệm hoá học giữ vai trò đặc biệt quan trọng

nh một bộ phận không thể tách rời trong quá trình dạy học:

- Thí nghiệm hoá học là cơ sở để nắm vững các quiluật, hình thành khái niệm, tính chất hoá học mới: Hìnhthành khái niệm phản ứng hoá học ; định luật bảo toàn khốilợng; tính chất hoá học của các chất cụ thể oxi, hiđro, nớc(lớp8), oxit, axit, bazơ, muối, etan, etilen,axetilen, benzen, rợuetylic (lớp 9)… Nh vậy thí nghiệm hoá học đợc sử dụng làmnguồn gốc, là xuất sứ của kiến thức để dẫn đến lí thuyếthoặc với t cách kiểm tra giả thuyết

- Thông qua thí nghiệm hoá học để ôn tập, củng cố,kiểm tra kiến thức thông qua TN hoá học bằng cách giải cácbài tập thực nghiệm về phân biệt chất cho trớc, điều chếcác chất

- Thí nghiệm hoá học còn có tác dụng phát triển t duy,giáo dục thế giới quan duy vật biện chứng và củng cố niềmtin khoa học của học sinh giúp hình thành những đức tínhtốt của ngời lao động mới: Thận trọng, tiết kiệm, ngăn nắp,trật tự, gọn gàng Học sinh đợc rèn luyện kĩ năng thực hành:Lấy hoá chất, cân, đong hoá chất, pha hoá chất, lắp giápdụng cụ TN Thông qua thí nghiệm kiểm tra tính chất đãhọc trong các bài thực hành hoá học Qua nội dung đợc học,

Trang 7

HS sẽ tự mình đặt ra các câu hỏi cho bản thân về một sốhiện tợng trong tự nhiên: Tại sao lại nh vậy? Sao nó không làthế này mà lại là thế kia? Từ đó sẽ càng thúc đẩy HS họctập và nghiên cứu để trả lời đợc những câu hỏi đó Dầndần tạo ra thói quên tự đặt câu hỏi cho mình và sẽ thúc

đẩy các em học tập bộ môn một cách tích cực không quá phụthuộc vào sự truyền đạt của GV,mà HS nắm đợc nội dungqua bản chất hiện tợng Nh vậy học sinh nắm kiến thức mộtcách chủ động,hứng thú, say sa, vững trắc và sâu sắc hơn

I.2 Phân loại thí nghiệm hoá học trong dạy học.

Thí nghiệm hoá học đợc phân loại căn cứ vào các tiêuchí khác nhau

- Căn cứ vào chủ thể thực hiện thí nghiệm gồm:

+ Thí nghiệm do học sinh làm

+ Thí nghiệm do giáo viên biểu diễn

- Căn cứ vào mục đích thí nghiệm gồm:

+ Thí nghiệm nghiên cứu

+ Thí nghiệm minh hoạ

+ Thí nghiệm kiểm tra, dự đoán ( Thí nghiệm kiểmchứng)

+Thí nghiệm nêu vấn đề và thí nghiệm giải quyếtvấn đề

+Thí nghiệm đối chứng, so sánh

- Căn cứ vào mức độ phát triển t duy tích cực của họcsinh gồm: TN tích cực và TN không tích cực

Trang 8

+ TN nghiên cứu do nhóm HS thực hiện để phát hiệnmột tính chất hóa học mới Ví dụ nghiên cứu tác dụng củabazơ và dd muối trong bài “Bazơ”

+ TN biểu diễn của GV theo hớng nghiên cứu giúp HSquan sát, nhận xét,rút ra kết luận Ví dụ: GV biểu diễn TN

đốt cháy sắt trong bình khí clo ở trong bài Tính chất hoáhọc của kim loại để HS nghiên cứu tính chất tác dụng củakim loại với phi kim

+ TN kiểm chứng nhằm kiểm tra những dự đoán,những suy đoán lý thuyết Ví dụ: Sau khi HS dự đoán khảnăng phản ứng của dd axit với kim loại, HS sẽ làm TN cho dâysắt vào dd axit clohiđric để kiểm tra dự đoán nào đúng

+ TN đối chứng nhằm giúp cho viẹc rút ra kết luậnmột cách đầy đủ, chính xác hơn về một quy tắc, tính chấtcủa chất Ví dụ: TN nghiên cứu có phải mọi dd axit đều tácdụng với kim loại để giải phóng khí Hiđro Ta cho đinh sắt

và dây đồng vào 2 ống nghiệm cùng chứa dd HCl thì thấychỉ có ống nghiệm thả đinh sắt thì có khí Hiđro thoát racòn ống nghiệm chứa dây đồng thì không

+ Thí nghiệm nêu vấn đề Ví dụ: Khi nghiên cứu tínhchất của axit H2SO4 đặc, GV yêu cầu HS làm TN Cho dây Cuvào H2SO4 đặc, nóng và thấy có phản ứng xảy ra Vấn đề

đặt ra là: Liệu hiện tợng trên có sai không hoặc lý thuyết

tr-ớc đây (kim loại đứng sau H không tác dụng với dd axit)không đúng

+ TN nhằm giải quyết vấn đề Ví dụ: HS thực hiện TNCho dây Cu vào H2SO4 đặc, nóng và thấy có phản ứng xảy

Trang 9

ra Vấn đề đặt ra là: Liệu hiện tợng trên có sai không hoặc

lý thuyết trớc đây (kim loại đứng sau H không tác dụng với ddaxit) không đúng GV thực hiện thêm TN Cho giấy quỳ ẩm lênmiệng ống nghiệm Cu vào H2SO4 đặc, nóng và yêu cầu HSnêu hiện tợng và xác định khí này có phải khí Hiđro không?Qua đó vấn đề đợc giảI quyết: Với axit H2SO4 đặc, khí tạothành không phải là khí Hiđro mà là khí SO2 làm giấy quỳtím ẩm hoá đỏ Do đó phản ứng này không trái với tính chấtcủa dd H2SO4 loãng đã học mà là tính chất mới của H2SO4

đặc: phản ứng với kim loại kể cả kim loại đứng sau H tạothành sản phẩm là muối và không giảI phóng khí hiđro

I.3 Thí nghiệm của giáo viên trong dạy học

I.3.1 ý nghĩa tác dụng của thí nghiệm biểu diễn của

giáo viên

Thí nghiệm biểu diễn của giáo viên theo hớng nghiêncứu giúp học sinh quan sát, nhận xét, rút ra kêt luận Trongthí nghiệm biểu diễn giáo viên là ngời thực hiện các thao tác,

điều khiển quá trình biến đổi của chất, học sinh chỉ theodõi quan sát những quá trình đó Thí nghiệm do giáo viênbiểu diễn có thể dùng để minh hoạ các kiến thức do giáo viêntrình bày có thể là nguồn gốc kiến thức mà học sinh tiếpthu dới sự hớng dẫn của giáo viên trong quá trình quan sát thínghiệm Vì vậy các thí nghiệm biểu diễn của giáo viên cóthể tiến hành bằng hai phơng pháp chính: Phơng pháp minhhoạ và phơng pháp nghiên cứu Phơng pháp nghiên cứu có giátrị lớn hơn vì nó có tác dụng kích thích học sinh làm việctích cực hơn và đặc biệt tạo điều kiện phát triển khả năng

Trang 10

nhận thức của học sinh Đặc biệt, trong các giờ luyện tập,ôntập TN biểu diễn còn làm giảm đợc sự căng thảng và nặng

nề của giờ học Sử dụng TN biẻu diễn trong giờ luyện tập, ôntập không phải lặp lại TN đã biểu diễn mà có thể dùng các TNmới, có những dấu hiệu chung của TN đã làm nhng có dấuhiệu của kiến thức mới nhằm chỉnh lí, củng cố, khắc sâukiến thức, tránh sự khái quát hoá, suy diễn thiếu chính xáccủa HS

I.3.2 Yêu cầu s phạm của việc biểu diễn thí nghiệm

của giáo viên

- Đảm bảo an toàn thí nghiệm: Trớc hết giáo viên phảixác định ý thức trách nhiệm cao về sức khoẻ và tính mạnghọc sinh Mặt khác giáo viên phải nắm chắc kỹ thuật và ph-

ơng pháp tiến hành thí nghiệm Không dùng quá liều lợng hoáchất dễ cháy và dễ nổ đã ghi trong tài liệu hớng dẫn Các thínghiệm tạo thành chất độc bay hơi cần tiến hành trong tủphòng độc hoặc cuối chiếu gió để tránh tạt khí về học sinh

- Đảm bảo kết quả thí nghiệm: Kết quả tốt đẹp của thínghiệm tác động trực tiếp đến chất lợng dạy học và củng cốniềm tin của học sinh vào khoa học Muốn vậy trớc hết giáoviên phải nắm vững kỹ thuật tiến hành thí nghiệm, phải thửnghiệm nhiều lần trớc khi biểu diễn trên lớp Các dụng cụ hoáchất phải đợc chuẩn bị chu đáo, đồng bộ Nếu chẳng maythí nghiệm không thành công, giáo viên cần bình tĩnh xemkiểm tra lại các bớc tiến hành, tìm nguyên nhân và giảithích cho học sinh

Trang 11

- Đảm bảo tính trực quan: Trực quan là một trong nhữngyêu cầu cơ bản của thí nghiệm biểu diễn Để đảm bảo tínhtrực quan, khi chuẩn bị thí nghiệm giáo viên cần lựa chọncác dụng cụ và sử dụng lợng hoá chất thích hợp Các dụng cụthí nghiệm cần có kích thớc đủ lớn để học sinh ngồi cuối lớp

có thể quan sát đợc, có màu sắc hài hoà Bàn biểu diễn thínghiệm có độ cáo cần thiết, các dụng cụ thí nghiệm cần bốtrí sao cho học sinh có thể nhìn rõ Ngoài những yêu cầutrên, về mặt phơng pháp để nâng cao chất lợng các thínghiệm biểu diễn ta cần chú ý các nội dung sau :

Số lợng thí nghiệm trong một bài nên lựa chon vừa phảiphù hợp với thời gian trên lớp

Trong thí nghiệm nên sử dụng các hoá chất học sinh đãquen biết, nếu mục đích thí nghiệm là nghiên cứu chất mớithì chất đó phải là chất mới với học sinh

Chọn các dụng cụ thí nghiệm đơn giản, đảm bảo tínhkhoa học s phạm, mỹ thuật Chọn phơng án thí nghiệm đơngiản, tiết kiệm hoá chất dễ thành công, đảm bảo an toàncho học sinh

Trong quá trình tiến hành thí nghiệm cần có biện pháptích cực nhằm thu hút sự chú ý của học sinh vào việc quansát và giải thích các hiện tợng xảy ra, nh đặt câu hỏi ở cácgiai đoạn khác nhau của thí nghiệm để học sinh chú ý quansát, nhận xét và trả lời Cần hớng sự chú ý của học sinh vào sựquan sát những hiện tợng cơ bản nhất của thí nghiệm có liênquan đến nội dung bài học để HS có thể nắm ngay đợckiến thức trọng tâm tại lớp

Trang 12

I.3.3 Các hình thức phối hợp giữa lời nói và biểu diễn thí

nghiêm của giáo viên.

- Giáo viên đặt vấn đề và giới thiệu vấn đề cần nghiêncứu Khi làm thí nghiệm biểu diễn giáo viên giới thiệu dụng

cụ hoá chất nêu các bớc làm đến đâu, giáo viên thực hiện

đến đó để học sinh nắm đợc mục đích và cách tiến hànhthí nghiệm Chú ý các thao tác thí nghiệm gọn gàng, tránh

đổ vỡ và cần chú ý cho học sinh quan sát quá trình biến

đổi chất và kết quả thí nghiệm Sau đó bằng hệ thốngcâu hỏi thu hút sự chú ý của học sinh vào việc quan sát, giảithích các hiện tợng xảy ra và rút ra kết luận ( tuỳ trờng hợp

mà các câu hỏi đợc đa ra trớc khi tiến hành hay trong quátrình tiến hành TN)

- Giáo viên trình bày kết luận trớc, sau đó giáo viên biểudiễn thí nghiệm để minh hoạ cho kết luận vừa nêu

I.4 Thí nghiệm của học sinh trong dạy học hoá học:

I.4.1 Thí nghiệm nghiên cứu các chất của học sinh :

Học sinh đợc trao dụng cụ đến tận tay và đợc thực hiệnlàm thí nghiêm thì việc làm quen với các dụng cụ hoá chất vàquá trình sẽ đầy đủ hơn ở đây học sinh đợc tự tay điềukhiển các quá trình làm biến đổi các chất nên có sự phối hợpgiữa hoạt động trí óc với hoạt động chân tay trong quátrình nhận thức của mình Lý luận dạy học cho rằng phơngpháp này có khả năng phát triển một cách tốt nhất năng lựctrí tuệ của học sinh, kích thích hứng thú học tập của họcsinh,vì nó rèn luyện cho học sinh nhận thức và phân tíchnhững dấu hiệu và hiện tợng cụ thể bằng kinh nghiệm của

Trang 13

riêng mình và thu hút mọi khả năng của học sinh vào nhậnthức đối tợng Thí nghiệm của học sinh có thể tiến hànhtheo phơng pháp minh hoạ và phơng pháp nghiên cứu.

- Phơng pháp minh hoạ: Giáo viên đa ra kết luận về tínhchất của chất sau đó học sinh làm thí nghiệm và thấy đợcnhững điều giáo viên trình bày đựơc khẳng định kết luận

đó về mặt thực nghiệm

- Phơng pháp nghiên cứu: Giáo viên nêu hoặc hớng dẫnhọc sinh phát hiện vấn đề cần tìm hiểu: Tính chất hoá họchoặc quy luật cha biết Nhóm học sinh nghiên cứu thínghiệm đồng loạt hoặc không đồng loạt Có thể từ TN cósẵn của GV, HS tự tiến hành TN với một chất tơng tự đểnghiên cứu rõ hơn về tính chất hay nội dung đó Nh vậy họcsinh nắm đợc mục đích thí nghiệm, học sinh làm thínghiệm, quan sát mô tả hiện tợng, tự rút ra kết luận về tínhchất của một chất, một quy luật, một kết luận về khả năngphản ứng Thực tiễn chỉ ra rằng tiến hành thí nghiệm bằngphơng pháp nghiên cứu kích thích hoạt động tích cực củahọc sinh trong giờ hoá học hơn và tạo điều kiện phát triển kỹnăng làm việc độc lập

I.4.2 Thí nghiệm thực hành của học sinh

Hình thức thí nghiệm do học sinh tự làm lấy khi hoànthiện kiến thức nhằm minh hoạ, ôn tập, củng cố kiến thức đãhọc và rèn luyện kỹ năng kỹ sảo Một trong những điều kiệngiúp thực hiện thành công thí nghiệm thực hành là học sinhchuẩn bị trớc về mục đích, yêu cầu của thí nghiệm học sinhcần làm gì và làm nh thế nào, giải thích các hiện tợng xảy

Trang 14

ra trong thí nghiệm, rút ra những kết luận đứng đắn Dới

sự hớng dẫn của giáo viên học sinh cần ôn lại những nội dungcần thiết trong sách giáo khoa hoặc đọc trớc tài liệu hớngdẫn thí nghiệm

Thí nghiệm thực hành giúp HS nắm vững kiến thức vàthiết lập đợc lòng tin vào khoa học, hình thành và nâng caohứng thú học tập bộ môn Trong quá trình TN, HS phát huy tối

đa các hoạt động của mọi giác quan và hoạt động t duy TNthực hành là phơng pháp học tập có u thế nhất trong việc rèn

kĩ năng, kĩ xảo hoá học cho HS nhất là thao tác, kĩ năng sửdụng hoá chất, dụng cụ TN, kĩ năng quan sát, mô tả hiện tợng

TN và kĩ năng vận dụng kiến thức hoá học Ngoài ra , nó cònrèn cho HS những đức tính của ngời nghiên cứu khoa học nhphong cách làm việc nghiêm túc, bố chí chỗ làm việc ngănnắp,gọn gàng, khoa học và cẩn thận thành thạo trong thaotác, khách quan trong mô tả hiện tợng TN, các kết luận đợc đ-

a ra phảI dựa trên những cơ sở lí thuyết chặt chẽ…

I.5 Sử dụng thí nghiệm hoá học theo hớng dạy học

tích cực.

I.5.1 Sử dụng TN hoá học theo hớng tích cực với các mức độ khác nhau.

Sử dụng TN đợc coi là tích cực khi TN là nguồn kiến thức

để khai thác tìm kiếm kiến thức mới dới nhiều hình thứckhác nhau

- Mức 1( ít tích cực nhất): HS chỉ quan sát TN do GV

thực hiện để chứng minh cho một tính chất, một hiện tợng

mà HS đã đợc biết qua SGK hoặc GV thông báo

Trang 15

- Mức 2 (ít tích cực): Nhóm HS thực hiện TN nhng chỉ

để chứng minh cho một tính chất, một hiện tợng đã biết

- Mức 3 ( tíc cực): HS nghiên cứu TN do GV biểu diễn.

- Giáo viên nêu vấn đề nghiên cứu giúp học sinh hiểu vànắm vững vấn đề cần nghiên cứu

- Tổ chức cho học sinh nêu giả thiết dự đoán khoa học

- Lập kế hoạch giải ứng với giả thuyết

Trang 16

- Tiến hành thí nghiệm, quan sát, mô tả hiện tợng

- Xác nhận giả thuyết đúng

- Giải thích hiện tợng thí nghiệm, lập PTHH và rút ra kếtluận

- Vận dụng kiến thức thu đợc

I.5.3 Dùng thí nghiệm để kiểm nghiệm dự đoán khoa

học

Thí nghiệm đợc dùng để kiểm nghiệm các nhận xét,các dự đoán đợc nảy sinh Các hoạt động học tập của họcsinh bao gồm:

- Giáo viên nêu vấn đề và giúp học sinh hiểu rõ vấn đề

- Học sinh quan sát chất phản ứng, dụng cụ thiết bị thínghiệm

- Học sinh dự đoán hiện tợng thí nghiệm sẽ xảy ra

- Tiến hành thí nghiệm

- Quan sát hiện tợng thí nghiệm, xác định dự đoán

đúng

- Giải thích, rút ra nhận xét và kiến thức thu đợc

I.5.4 Sử dụng thí nghiệm đối chứng

Giáo viên sử dụng thí nghiệm để hình thành khái niệmhoá học, giúp học sinh có kết luận đầy đủ, chính xác vềmột quy tắc, tính chất của chất, ảnh hởng của các yếu tố tác

động vào quá trình biến đổi chất Đồng thời qua thínghiệm đối chứng để làm nổi bật, khắc sâu nội dung kiếnthức mà học sinh cần chú ý Giáo viên tổ chức các hoạt độnghọc tập nh:

Trang 17

- Giáo viên nêu mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu hoặccho học sinh tự nghiên cứu quy tắc, tính chất trong tài liệu.

- Tổ chức cho học sinh xuất hiện cách tiến hành thínghiệm đối chứng

- Dự đoán hiện tợng xảy ra

- Tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tợng

- Giải thích hiện tợng, kết luận về kiến thức cần chú ý,tiếp thu

I.5.5 Sử dụng thí nghiệm nêu vấn đề

Giáo viên dùng thí nghiệm để tạo mâu thuẫn nhậnthức, tạo tình huống có vấn đề tổ chức cho học sinh pháthiện và giải quyết vấn đề Việc tổ chức hoạt động học tập

đợc cải thiện:

- Giáo viên đặt vấn đề, giới thiệu thí nghiệm cầnnghiên cứu

- Tổ chức cho học sinh tái hiện kiến thức cũ có liên quan

- Học sinh dự đoán hiện tợng thí nghiệm sẽ xảy ra

- Tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tợng thí nghiệm

- Hiện tợng thí nghiệm xảy ra khác với đa số học sinh dự

Trang 18

I.5.6 Sử dụng thí nghiệm hoá học tổ chức cho học

sinh dùng thí nghiệm nghiên cứu tính chất các chất.

Đây là quá trình học sinh tham gia hoạt động nghiêncứu một cách tích cực, học sinh vừa thu nhận đợc kiến thứcvừa đợc thu nhận phơng pháp nhận thức, phơng pháp nghiêncứu khoa học Giáo viên hớng dẫn học sinh tiến hành các hoạt

động:

- Nhận thức rõ vấn đề học tập và nhiệm vụ đặt ra

- Phân tích dự đoán lý thuyết về tính chất của cácchất cần nghiên cứu

- Đề xuất các thí nghiệm để tiến hành xác nhận cáctính chất đã dự đoán

- Lựa chọn dụng cụ, hoá chất cần thiết cho thí nghiệm

- Đề xuất cách tiến hành thí nghiệm và dự đoán hiện ợng thí nghiệm

t Xác nhận sự đúng, sai của dự đoán, lý giải

- Kết luận về tính chất của chất cần nghiên cứu và

ph-ơng pháp nghiên cứu tính chất của chất

I 6 Thực trạng về phòng thí nghiệm hoá học và việc sử

dụng thí nghiệm hoá học trong dạy học hoá học ờng THCS Trung Nghĩa - Huyện Thanh Thuỷ - Tỉnh Phú Thọ.

tr-Trong những năm qua việc trang bị các dụng cụ thínghiệm và hoá chất ở trờng THCS đã bớc đầu đợc chú trọngsong chất lợng cha cao, một số dụng cụ cha đảm bảo các yêucầu khoa học - s phạm Việc tổ chức thực hiện các loại thí

Trang 19

nghiệm hoá học theo yêu cầu của chơng trình và phơngpháp dạy học bộ môn cũng gặp nhiều khó khăn do cácnguyên nhân sau:

Hầu hết các trờng cha có phòng học bộ môn, phòngchức năng riêng, phòng thí nghiệm còn chật chội cha đảmbảo Giáo viên phải chuyển thiết bị từ phòng thiết bị lên lớprất khó khăn và không đảm bảo an toàn

Cha có phụ tá thí nghiệm nên nếu giáo viên dạy nhiềugiờ trên ngày việc chuẩn bị thí nghiệm rất khó khăn Do đó

mà số lợng TN có thể tiến hành là rất ít và hầu hết chỉ là TN

đợc đầy đủ, đồng bộ, nhiều hoá chất do đợc cung cấp đãquá lâu không còn giữ nguyên tính chất ban đầu nên sựthành công của các TN cũng bị ảnh hởng làm cho sự tin tởngcủa HS vào khoa học cũng bị giảm đi

Cha có phòng học bộ môn riêng nên phần lớn các TN màchất nghiên cứu hay sản phẩm sinh ra mà có tính đọc lớn thì

điều kiện phòng học thờng không đủ để xử lý Do đó các

TN đó cũng không đợc tiến hành đầy đủ mà HS chỉ đợctiếp thu thụ động qua sách Trờng cũng không có đợc mànhay máy chiếu trong lớp học để có thể xem TN mô phỏng

Trang 20

hay các phần mềm TN ảo để rút ra đợc kết luận chính xáccho nội dung bài học.

Những buổi tiến hành hoạt động ngoại khóa cho HS vớimôn hoá luôn là điều khó khăn và rất ít trờng có thể thựchiện đợc vì đòi hỏi về dụng cụ và hoá chất phong phú để

có thể tiến hành những TN lạ, hiện tợng đặc biệt để HSkhắc sâu dễ nhớ Ví dụ khi nghiên cứu về Nhôm ta có thểtiến hành TN vui “thu khói và tàn thuốc lá” rất hay muốn tiếnhành nhng cũng không thể Đặc biệt là qua các buổi hoạt

động ngoại khóa nh vậy HS tiếp thu kiến thức sẽ rất tích cực,rất dễ nắm đợc bản chất của hiện tợng đợc học…

Còn rất nhiều những khó khăn và thiếu thốn khác gặpphải đối với một đơn vị trờng học ở khá xa trung tâm vàcòn rất nghèo nàn về phơng tiện và thiết bị dạy học nh vâythì điều kiện giảng dạy đối với môn hoá cũng không tránhkhỏi những khó khăn ấy Vì học hoá học là lí thuyết đi đôivới thực hành, đây cũng chính là đặc thù của bộ môn có tácdụng giáo dục, rèn luyện cho HS một cách toàn diện

Trang 21

Chơng II: Hệ thống thí nghiệm hoá học dùng trong dạy học hoá học ở chơng i: “các loại hợp chất vô cơ” - lớp

9 và phơng pháp sử dụng thí nghiệm nhằm nâng cao tính tích cực nhận thức của học sinh

II.1 Nội dung kiến thức phần hoá lớp 9 THCS.

kỹ năng giải bài tập hoá học

Thái độ: Học sinh có thái độ tích cực nh: Hứng thú họctập môn hóa học, ý thức trách nhiệm với bản thân, với xã hội

và cộng đồng, biết giải quyết vấn đề một cách khách quan,trung thực trên cơ sở phân tích khoa học ý thức vận dụngtrí thức hoá học đã học vào cuộc sống và vận động ngờikhác cùng thực hiện

Nội dung kiến thức chơng I: Các loại hợp chất vô cơ hoá học lớp 9

-Chơng I: Các hợp chất vô cơ

Nghiên cứu tính chất chung của các hợp chất vô cơ:

Trang 22

+ Oxit

+ Axit

+ Baz¬

+ Muèi

Vµ mèi quan hÖ gi÷a c¸c hîp chÊt

TÝnh chÊt cña mét sè hîp chÊt v« c¬ cô thÓ:

Trang 23

- Thí nghiệm nghiên cứu về tính chất một số hợp chấtquan trọng nh: H2SO4 loãng, HCl, NaOH, Ca(OH)2 ….

- Thí nghiệm nhận biết axit sunphuric và muối sun phát

- Thí nghiệm pha chế dung dịch Ca(OH)2

- Phơng pháp tiến hành

Giáo viên có thể biểu diễn thí nghiệm bằng 2 phơngpháp chính là phơng pháp minh hoạ và phơng pháp nghiêncứu ( tuy nội dung bài cũng nh khả năng nhận thức của HS)

Thí nghiệm có thể do học sinh làm:

+ Căn cứ vào mức độ t duy của học sinh

+ Căn cứ vào từng nội dung gồm:

Thí nghiệm nghiên cứu do nhóm học sinh thực hiện

để phát hiện một tính chất hoá học mới:

Thí nghiệm nghiên cứu do một học sinh thực hiện đểphát hiện một tính chất hoá học mới:

Ví dụ: Nghiên cứu tác dụng của Bazơ và dung dịchmuối trong bài Bazơ

Thí nghiệm minh hoạ: Nhóm (một) học sinh thực hiệnthí nghiệm nhng để chứng minh cho một tính chất, mộthiện tợng đã biết

II.2.2 Hệ thống thí nghiệm thực hành

Bao gồm:

Thực hành tính chất hoá học của oxit và axit

Thực hành tính chất hoá học của bazơ và muối

- Phơng pháp tiến hành:

- Giáo viên yêu cầu học sinh báo cáo việc thực hành ởnhà ( làm tờng trình trớc với các nội dung chuẩn bị nh: Dụng

Trang 24

cụ, hoá chất, cách tiến hành và dự đoán hiện tợng có thể xảyra): Giáo viên nhận xét đánh giá và hoàn thiện

- Giáo viên yêu cầu nhóm học sinh tiến hành thí nghiệmtheo các bớc, theo hớng dẫn bằng hình vẽ, bảng phụ Giáo viêntới các nhóm quan sát, nhận xét và hớng dẫn điều chỉnh kịpthời cách tiến hành cha chính xác hoặc còn cha chính xác

và hoạt động của nhóm nếu cần

- Giáo viên yêu cầu học sinh ghi chép kết quả thínghiệm

- Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích kết quả của thínghiệm

- Giáo viên yêu cầu mỗi học sinh ghi kết quả và tờngtrình thí nghiệm theo mẫu

- Giáo viên yêu cầu nhóm học sinh vệ sinh: thu hồi hoáchất, rửa dụng cụ thí nghiệm

Trang 25

II.3 Phơng pháp sử dụng thí nghiệm theo hớng dạy học

tích cực

II.3.1 Phơng pháp sử dụng thí nghiệm để hình

thành tính chất của loại chất cụ thể.

Với 4 loại hợp chất vô cơ quá trình hình thành tính chấtcho từng loại hợp chất là rất quan trọng Vì từ đây mọikiến thức hoá học của HS dần đợc mở rộng và nâng caohơn từ những khái niệm đơn giản đã đợc học từ lớp 8

Đây cũng là nội dung đặt nền tảng cho bộ môn để cóthể nắm tiếp kiến thức hoá ở chơng trình phổ thôngcũng nh cao hơn sau này

Với mỗi loại hợp chất: Oxit, axit, bazơ và muối thì mỗi hợpchất có những tính chất khác nhau, mỗi tính chất thì lại có những TN khác nhau cần nghiên cứu nhng đều có những

điểm chung cơ bản :

- GV đặt câu hỏi: Ta đã đợc tiến hành TN hay quan sát hiện tợng nào liên quan đến chất nghiên cứu ( đã nghiên cứ tính chất nào rồi)

- Chia nhóm thực hiện đồng thời các TN và điền vào phiếu học tập theo mẫu:

TN

Hiện tợngquan sátchứng tỏ cóphản ứng xảy

ra

Phơng trìnhhoá học( dự

đoán chất tạothành và côngthức hoá học)

Nhận xét

Trang 26

- Các nhóm làm TN và báo cáo kết quả theo yêu cầu của GV.

- HS rút ta tính chất hoá học

Ví dụ minh hoạ

TN hình thành “ Tính chất hoá học của axit”

GV đặt câu hỏi: Axit có những tính chất hoá học nào? Làm thế nào để biết đợc những tính chất hoá học đó

Trớc hết, hãy tìm hiểu axit: Axit có tác dụng với bazơ không?

Các nhóm thực hiện đồng thời các TN sau và điền vào phiếu học tập

TN

Hiện tợng quan sát chứng tỏ có phản ứng xảy ra

Phơng trình hoá

học( dự

đoán chất tạo thành và công thức hoá học)

2HCl + Cu(OH)2

CuCl2 + 2H2O

Axit tác dụng với bazơ

không tan tạo thành muối và

Trang 27

H 2 SO 4 + 2NaOH

Na 2 SO 4 + 2H 2O

Do tác dụng của H2SO4tạo thành Na2SO4

nên dd không còn màu đỏ

Axit tác dụng với bazơ tan trong nớc tạo thành muối vànớc

Kết luận: Axit tác dụng với bazơ tạo thành muối vànớc

GV yêu cầu các nhóm làm TN, báo cáo kết quả và rút ra

tính chất hoá học: Axit tác dụng với bazơ tạo thành muối và

n-ớc.

Giáo án minh hoạ

Tiết 11: Tính chất hoá học của bazơ

i mục tiêu

HS biết đợc

- Những tính chất hoá học chung của bazơ ( nhận biết

đợc tính chất nào là của bazơ tan và tính chất nào của bazơkhông tan) và viết đợc phơng trình hoá học tơng ứng chomỗi tính chất

- HS vận dụng nhng hiểu biết của mình về tính chấthoá học của bazơ để giải thích những hiện tợng thờng gặptrong đời sống sản xuất

Trang 28

- HS vận dụng đợc những tính chất cả bazơ để làm cácbài tập định tính và định lợng.

II Chuẩn bị của GV và HS

Trang 29

Phát huy vai trò của thí nghiệm hoá học trong dạy học hoá

của dd bazơ với chất chỉ

Các dung dịch bazơ( kiềm)

đổi mầu chất chỉ thị:

- Quỳ tím thành màuxanh

- Phenolphtatein khôngmàu thành mầu đỏ

Bài tập 1:

HS: trình bày cách phânbiệt:

Đánh số các lọ hoá chất và lấymẫu thử

Bớc 1: Lấy ở mỗi lọ một giọtdung dịch và nhỏ vào mẩugiấy quỳ tím

- Nếu quỳ chuyển sangmàu xanh, là dung dịchBa(OH)2

- Nếu quỳ tím chuyểnmàu đỏ là dung dịch29

Trang 30

4 Củng cố

- Nêu lại tính chất của bazơ?

- HS: Làm bài tập 2 vào vở

Bài tập 2: Cho các chất sau:

Cu(OH)2, MgO, Fe(OH)3, NaOH, Ba(OH)2

a Gọi tên, phân loại các chất trên

b Trong các chất trên, chất nào tác dụng đợc với:

- Dung dịch H2SO4 loãng:

- Khí CO2

Chất nào bị nhiệt phân huỷ?

Viết phơng trình phản ứng xảy ra

GV: Có thể hớng dẫn HS làm phần a bằng cách kẻ bảng

5 Hớng dẫn về nhà

Về nhà làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5 ( SGK/ 25)

II.3.2 Phơng pháp sử dụng TN nghiên cứu có so sánh

đối chiếu (TN đối chứng) để rút ra tính chất hoá học của chất.

Tiến hành đồng thời 2 hoặc 3 TN cùng về một tính chấtcủa một loại hợp chất, so sánh hiện tợng và rút ra kết luận chung

Ví dụ minh hoạ

Nghiên cứu tính chất hoá học của muối

GV nêu câu hỏi: Muối có tác dụng với bazơ không?

Chúng ta hãy thực hiện TN và điền kết quả vào bảng sau:

Ngày đăng: 19/03/2019, 16:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w