Về sau ngời ta xác định đợcrằng các phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng có kèm theo sựchuyển dịch electron từ tố này sang nguyên tố khác, nghĩa làphản ứng oxi hoá - khử bao giờ cũng xảy r
Trang 1Trờng đại học s phạm Hà Nội
Khoa Hoá họC
Ngời thực hiện: Đặng Việt Hà
Bài tập nghiệp vụ s phạm
Tên đề tài: Nâng cao kiến thức về phản ứng oxi hoá khử cho học sinh năng khiếu môn hoá học THCS
Phú Thọ, tháng 6 năm 2009
Trờng đại học s phạm Hà Nội
Trang 2Khoa Hoá HọC
Bài tập nghiệp vụ s phạm
Tên đề tài: Nâng cao kiến thức về phản ứng oxy hoá khử cho học sinh năng khiếu môn hoá học THCS
Ngời hớng dẫn: Tiến sĩ Phạm Đức Roãn Ngời thực hiện: Đặng Việt Hà
Trang 3Chơng I: Tổng quan về phản ứng oxi hoá khử 8
I.1- Một số khái niệm và định nghĩa về phản ứng
oxy hoá khử
8
I.2- Một số khái niệm có liên quan 9
I.3- Phân loại phản ứng oxi hoá khử 11
Chơng II: Sơ lợc phân loại bài tập về phản ứng oxi hoá
-khử
13
II.1- Các dạng bài toán lý thuyết 13
II.2- Các dạng bài toán định lợng 17
Chơng III: Các phơng pháp cân bằng phản ứng oxi hoá
-khử
22
III.2- Phơng pháp cân bằng electron 22
III.3- Phơng pháp cân bằng ion - electron 23
III.4- Phơng pháp cân bằng số oxi hoá 26
II.2- Một số bài tập tham khảo 28
B- Quá trình thực nghiệm giải pháp mới 41
Trang 4I Quy tr×nh tiÕn hµnh 41
2- Mét sè nhËn xÐt rót ra tõ thùc tÕ 43
4- KiÕn nghÞ
Trang 5Phần I: Những vấn đề chung.
I Lý do chọn đề tài.
Giáo dục giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển của xãhội, muốn xã hội phát triển thì trớc tiên phải quan tâm pháttriển giáo dục
Gần đây, nhà nớc ta đã thực hiện công cuộc cải cách giáodục Trong công cuộc cải cách giáo dục nói chung và cải cáchmôn hoá học nói riêng, một trong các mục tiêu đợc đặt ra làthay đổi tăng dần mức độ khoa học hiện đại, cung cấp đầy
đủ cơ sở lý thuyết cho các quá trình hoá học để đảm bảo hộinhập về kiến thức, với sự phát triển chung của thế giới
Là giáo viên trong thời đại ngày nay, tôi thiết nghĩ mìnhphải học tập và giảng dạy theo tiêu chí: "Nhà giáo - Nhà nghiêncứu khoa học" Chính vì vậy, chẳng những tôi bám, sát yêucầu về chuyên môn mà còn say mê tìm hiểu ở học sinh nhữngvấn đề gì còn vớng mắc trong học tập hoá học, từ đó cónhững sáng kiến kinh nghiệm nho nhỏ nhằm khắc phục vớngmắc đó để giảng dạy tốt hơn
Sau nhiều năm dạy học Hoá học tôi nhận thấy học sinhtrung học cơ sở rất lúng túng trong việc nghiên cứu về phảnứng oxi hoá khử (Đây là một trong những phản ứng quan trọngnhất trong các phản ứng hoá học) Và hơn nữa kiến thức vềphản ứng oxi hoá khử rất phong phú và phức tạp Trong các kỳthi học sinh giỏi, thi vào các trờng chuyên, lớp chọn của tỉnh,của bộ, các em thờng nhầm lẫn và không có cách giải các bàitập về phản ứng oxi hoá khử Vì vậy tôi đã đi chọn đề tài:
"Nâng cao kiến thức về phản ứng oxi hoá khử cho học sinh năng khiếu môn hoá học THCS"
Trang 6Thuật ngữ oxi hoá khử xuất hiện trong hoá học từ khi ngời
ta cho rằng quá trình oxi hoá là quá trình kết hợp với oxi cònquá trình khử là quá trình oxi Về sau ngời ta xác định đợcrằng các phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng có kèm theo sựchuyển dịch electron từ tố này sang nguyên tố khác, nghĩa làphản
ứng oxi hoá - khử bao giờ cũng xảy ra đồng thời quá trình oxihoá và quá trình khử Trong tự nhiên quá trình oxi hoá - khử rất
đa dạng, có tầm quan trọng hết sức to lớn Sự cháy, sự thối rữa,
sự cháy âm ỉ, sự trao đổi chất, sự hấp thụ khí cacboníc của cây cối và các quá trình sinh học khác là các phản ứng oxihoá - khử Các phản ứng oxi hoá - khử là cơ cở của nhiều quátrình kỹ thuật nh: Điều chế kim loại, phi kim từ hợp chất tơngứng, sản xuất hoá chất, vật liêu xây dựng, tổng hợp thuốcmen chúng còn là nền tảng của nhiều phơng pháp phântích hoá học xác định các chất khác nhau
Vì vậy, đề tài: "Nâng cao kiến thức về phản ứng oxi hoá
- khử cho học sinh năng khiếu môn hoá học THCS" là một đềtài giúp học sinh nắm chắc về lý thuyết, ứng dụng rộng rãi bàitập, có ý nghĩa thiết thực nâng cao việc dạy và học phản ứngoxi hoá khử ở trờng THCS
II Mục đích - Nhiệm v ụ nghiên cứu.
Trang 7vận dụng những kiến thức đó để giải các bài tập định tính
và định lợng về phản ứng oxi hoá khử một cách dễ dàng
2 Nhiệm vụ.
Tìm ra phơng pháp đa kiến thức phản ứng oxi hoá khử tớihọc sinh THCS một cách đơn giản - dễ hiểu - dễ tiếp thu nhất:Hớng cho các em học sinh ham hiểu biết, tìm tòi, giải thích cáchiện tợng có trong cuộc sống
III Khách thể và đối tợng.
1 Đối tợng:
* Lý thuyết về phản ứng oxi hoá khử: Định nghĩa, các yếu
tố ảnh hởng, các yếu tố liên quan, phân loại
* Bài tập về phản ứng oxi hoá khử: Phân loại một số bàitoán mẫu, một số bài tập tham khảo
2 Khách thể:
Nghiên cứu về quá trình giảng dạy phần kiến thức phảnứng oxy hoá khử ở THCS
IV Giả thuyết khoa học.
Phần kiến thức oxi hoá khử bắt đầu đợc đề cập trongchơng trình SGK hoá học lớp 8 và xuyên suốt chơng trình hoáhọc Nếu đề tài áp dụng vào giảng dạy thì học sinh sẽ khôngcòn lúng túng vớng mắc khi gặp phải các bài tập oxy hoá khửnữa, và qua đó học sinh sẽ nắm bắt đợc kiến thức sâu rộng
Trang 8VI Đóng góp của đề tài.
Cung cấp cho học sinh có kiến thức sâu rộng về phản ứngoxi hoá - khử, giúp cho học sinh biết giải các bài toán có liênquan đến phản ứng oxi hoá - khử
VII Giới hạn của đề tài.
Hoá học lớp 8, 9 THCS
Phần II: Nội dung
A Cơ sở lý luận và thực tiễn.
I Cơ sở lý luận.
Chơng I: Tổng quan về phản ứng oxi hoá - khử
I.1: Một số khái niệm và định nghĩa về phản ứng oxi hoá - khử.
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về phản ứng oxi hoá khử
Trang 9- Chất khử là chất chiếm oxi của chất khác (hoặc hoá hợpvới đơn chất oxi)
- Chất oxi hoá là chất nhờng oxi cho chất khác
- Chất khử là chất nhờng electron
- Chất oxi hoá là chất thu electron
Trang 10* Oxi hoá là sự nhờng electron
* Sự khử là sự nhận electron
* Chất khử là chất nhờng electron
* Chất oxi hoá là chất nhận electron
Đây là định nghĩa khái quát hơn cả giúp ta phân biệt vớiphản ứng không thay đổi số oxi hoá
I.2: Một số khái niệm liên quan.
Để hiểu rõ về quá trình oxi hoá khử, chúng ta cần xétmột số khái niệm quan trọng trong hoá học có liên quan
1 Độ âm điện:
Khái niệm độ âm điện đã tồn tại trong hoá học từ rất lâu
và đợc giải thích theo quan điểm electron từ khi thuyết cấutạo nguyên tử và liên kết hoá học ra đời
Theo Pao Linh "Độ âm điện là khả năng của nguyên tửtrong phân tử hút electron về phía mình" Theo khái niệmnày thì độ âm điện của nguyên tố khí trơ bằng không vì lớpelectron ngoài cùng trong nguyên tử của chúng ta đã bão hoà
Khái niệm này thờng gắn liền với sự phân chia các nguyên
tố thành kim loại và phi kim Tính chất kim loại của các nguyên
tố giảm đi thì độ âm điện của chúng tăng lên
2 Hoá trị:
Hoá trị của một nguyên tố đặc trng cho khả năng củanguyên tử của nguyên tố đó có thể hình thành một số liên kếthoá trị nhất định Hoá trị thờng
gắn liền với một kiểu liên kết cụ thể
Điện hoá trị đợc xác định bằng số electron mà mộtnguyên tử mất đi hay thu vào khi tạo thành ion đơn Đó là
điện tích của các ion trong hợp chất ion Chẳng hạn trong quátrình phân tử CaCl2 nguyên tử Ca có điện hoá trị +2, nguyên
Trang 11tử Cl là-1.
Cộng hoá trị đợc xác định bẳng số liên kết cộng hoá trị
do các nguyên tử trong phân tử tạo thành Mỗi liên kết cộnghoá trị đợc hình thành từ một cặp electron
VD: - Trong phân tử H2 : Hiđrô có cộng hoá trị 1
- Trong phân tử N2 : Nitơ có cộng hoá trị 3
- Trong phân tử CO2; CH4 : Các bon có cộng hoá trị 4
- Trong phân tử NH3 : Nitơ có cộng hoá trị 3
- Trong phân tử NH4+ : Nitơ có cộng hoá trị 4
Nh vậy là phải biết rõ cấu tạo phân tử của một chất mới xác
định đợc hoá trị của các nguyên tố tạo nên chất đó Thực tếkhông phải bao giờ ta cũng làm đợc điều đó Vì vậy các nhàhoá học đề nghị đa vào hoá học khái niệm hoá trị hình thức:
Đó là số oxi hoá
3 Số oxi hoá.
Số oxi hoá là điện tích quy ớc của nguyên tử trong phân
tử đợc tính với giả thiết rằng phân tử chỉ gồm những ion
Số oxi hoá biểu thị giá trị điện tích và nó dựa trên giả
định rằng những electron của mỗi liên kết trong phân tửhoặc trong ion thuộc về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn
Số oxi hoá có giá trị âm, dơng, bằng không hoặc phân
số và thờng đợc viết trên ký hiệu của nguyên tố đó
Số oxi hoá của một nguyên tố đợc xác định theo qui ớcsau:
a Số oxy hoá của đơn chất bằng không
VD: Số oxi hoá của Fe, Cu,Cl2, S bằng không
b.Đối với các ion đơn nguyên tử, số oxy hoá bằng điện tích củaion đó
VD: Số oxi hoá của Na+, Mg2+, I-1 , S-2 lần lợt bằng +1, +2,
Trang 12-1, -2.
c Trong các hợp chất, số oxi hoá của hyđrô bằng +1 (Trừ hợpchất của hyđrô với kim loại phân nhóm IA, IIA, IIIA) Số oxi hoácủa oxi bằng -2 (Trừ hợp chất với Flo, H2O2, KO3
d Trong một phân tử, tổng số oxi hoá của các nguyên tử trongphân tử bằng không, từ đó có thể tính số oxi hoá của nguyên
tố cha biết trong hợp chất
VD: Tính số oxi hoá của ni tơ trong các hợp chất amôniac
NH3, axit nitrơ HNO2 và axit nitric HNO3
Ta gọi x,y,z là các số oxi hoá cần tìm
VD: - Trong hợp chất: CH4 ; CH3OH; HCHO; HCOOH; và CO2
cácbon có số oxi hoá lần lợt là: -4; -2; 0; +2; +4 trong khi đócộng hoá trị của cacbon trong tất cả các hợp chất trên đềubằng 4 Trong ion [ Fe(CN)6]3-sắt có số oxi hoá là +3, cộng hoátrị của nó bằng 6
II Phân loại phản ứng oxi hoá - khử.
Có thể chia các phản ứng oxi hoá - khử thành 3 loại:
1 Phản ứng giữa các phân tử.
Trong các phản ứng oxi hoá - khử giữa các phân tử sự chuyểnelectron xảy ra giữa các phân tử khác nhau Đây là loại phảnứng o xi hoá - khử phổ biến nhất
Trang 13Một số ví dụ:
+ Sự kết hợp giữa các nguyên tố
+ Phản ứng giữa kim loại với các hợp chất
Zn + CuSO4 Cu+ ZnSO4
2 Các phản ứng dị ly hay phản ứng oxi hoá khử
Trong hợp chất này một chất phân ly thành hai chất khác,trong đó một chất ở mức oxi hoá thấp hơn và một chất ở mứcoxi hoá cao hơn
VD: 3HNO2 HNO3 + 2NO + H2O
khi đun nóng
2 KClO3 2 KCl + 3 O2
Trang 14Chơng II:
Sơ lợc phân loại bài tập về phản ứng oxi hoá khử
Loại bài tập về phản ứng oxi hoá khử, có thể chia làm hai loại cơ bản sau:
Bài toán định tính (bài toán lý thuyết)Bài toán định lợng
II.1 Các dạng bài toán lý thuyết:
Xác định
số oxi hoá
Trong hợp chất hữu cơ
Trang 151 Xác định số oxi hoá.
a Xác định số oxi hoá của hợp chất vô cơ
Nguyên tắc
+ Trong phân tử số oxi hoá bằng 0
+ Trong ion tổng số oxi hoá của các nguyên tố tạo nên ion bằng điện tích ion
đồ phản ứng
Hoàn thành ph-
ơng trình Phản ứng
Trang 16Số oxi hoá dơng cao nhất +1 +2 +3 +
4
+5
2
+1+2+3+4
+2+4
+1+3+5
b Xác định số oxi hoá của hợp chất hữu cơ.
Nguyên tắc chung: Giống phần các định của hợp chất vô cơ, ngoài ra trong liên kết với phi kim (O; Cl; Br; I; N; S) các bon có
số oxi hoá âm, trong liên kết C - C cácbon có số oxi hoá bằng 2
Có 2 cách xác định số oxi hoá của C là:
+ Số oxi hoá trung bình + Dựa vào công thức cấu tạo (có thể áp dụng cho hợp chất vô cơ)
VD: Xác định số oxi hoá của C trong hợp chất C3H8O
C1: Tính số oxi hoá trung bình của tổng số oxi hoá: C3H8O
Ta có: 3x + 8(+1) + 1(-2) = 0 x = -2
C2: Dựa vào công thức cấu tạo
CH3 - CH2 - CH2 - OH Số oxi hoá TB của C=2
2 Nhận biết phản ứng oxi hoá khử.
Nguyên tắc: Dựa vào định nghĩa phản ứng oxi hoá khử (Là có sự thay đổi số oxi hoá)
VD: Trong các phản ứng cho dới đây phản ứng nào là
Trang 17phản ứng oxi hoá khử, viết quá trình cho nhận e.
Trình bày riêng ở chơng III
b Hoàn thành phơng trình phản ứng oxi hoá - khử
Phơng pháp: - Xác định chất oxi hoá, chất khử mạnh hay yếu
- Chọn khả năng số oxi hoá của nguyên tố thay đổi cho phù hợp đề bài (chú ý môi trờng phản ứng của các chất)
VD: Hoàn thành PTHH sau:
H2SO3 + Br2 + H2O H2SO4 +
Ta có: H2S+4O3 + Br0
2 + H2O H2S+6O4 + HBr-1
Trang 18- Xác định rõ đợc sự thay đổi số oxi hoá
- Nắm chắc đợc tính chất hoá học của các chất
Phản ứng 1, 2, 5 ,7 là phản ứng oxi hoá khử vì có sự thay
đổi số oxi hoá
Trang 19II Các dạng bài toán định lợng.
1 Dạng bài toán áp dụng phơng pháp bảo toàn khối lợng
và tăng giảm khối lợng.
* Bài toán áp dụng phơng pháp bảo toàn khối lợng
Dựa vào định luật bảo toàn khối lợng: "Tổng khối lợng các chất tham gia phản ứng bằng tổng các chất tạo thành sau phản ứng"VD1 Đốt cháy m gam hiđrôcácbon, C và H của hiđrôcácbon biến thành C và H trong CO2 và H2O có khối lợng mc và mH
Bài toán áp dụng phơng pháp bảo toàn khối lợng
và tăng, giảm khối lợng
Bài toán tổng hợp
Bài toán áp dụng phơng pháp bảo toàn e Bài toán áp dụng phơng pháp bảo toàn nguyên tố
Trang 20Ta luôn có: mHiđrocacbon + mO2 = mCO2 + mH2O
Nguyên tắc: Dựa vào sự tăng, giảm khối lợng khi chuyển từ
1 mol chất A thành một hoặc nhiều mol chất B (có thể qua cácgiai đoạn trung gian) ta dễ dàng tính đợc số mol các chất
hoặc ngợc lại
VD1 Phản ứng có tạo thành chất khí: 2KClO3 2KCl + 3O2
Khi chuyển từ 1 mol KClO3 thành 1 mol KCl, khối lợng giảm là:
122,5 - 74,5 = 48 (g) Có 1 mol O2 đợc giải phóng Nh vậy khi biết khối lợng muối giảm ta có thể tính đợc số mol O2 hoặc ng-
ợc lại
VD2 Bài toán nhúng thanh kim loại A vào dung dịch muối của kim loại B Sau khi lấy thanh kim loại A ra thanh kim loại khối lợng Aban đầu sẽ thay đổi do:
- Một lợng A tan vào dung dịch
- Một lợng B từ dung dịch đợc ghiản phóng bám vào A
- Và khối lợng thanh A tăng hay giảm tuỳ vào phơng trình hoá họccụ thể
Chẳng hạn bài toán: Nhúng một thanh kim loại Al nặng 50 gamvào 400 ml dung dịch CuSO4 0.5 M Sau một thòi gian lấy thanh Al ra rửa sạch, cân nặng 51,38 gam Tính kgối lợng Cu thoát ra và nồng độ các chất trong dung dịch sau phản ứng,
Trang 21giả sử tất cả Cu thoát ra bám trên thanh Al.
Giải:
- Gọi số mol Al tham gia phản ứng là 2x
PTHH: 2Al + 3CuSO4 Al2(SO4)3 + 3Cu
2 Dạng bài toán dựa vào phơng pháp bảo toàn nguyên tố
Định luật bảo toàn nguyên tố "Trong phản ứng hoá học, tổng số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trớc và sau phản ứng không thay đổi"
VD: Hỗn hợp A gồm a mol FeO, b mol Fe2O3 bị khử bởi khí
CO cho hỗn hợp chất rắn B gồm x mol Fe2O3 d, y mol Fe3O4, z mol FeO d, t mol Fe
Khi đó: nFe(trong A) = nFe(trong B) Nghĩa là a+ 2b = 2x + 3y +
z +t
3- Phơng pháp bảo toàn electron
Nguyên tắc: Khi có nhiều chất oxy hoá hoặc chất khử trong hỗn hợp phản ứng (nhiều phản ứng hoặc phản ứng qua nhiều giai đoạn) thì tổng số mol e nhờng = tổng số mol e nhận
VD: Hỗn hợp X gồm O2 và Cl2 có tỷ khối so với H2 là 25,75 Cho 1,12 lít X phản ứng vừa đủ với hỗn hợp nhôm và magiê thu
Trang 22mỗi kim loại trong hỗn hợp
Giải
Dùng phơng pháp bảo toàn electron
Tổng số mol electron mà các chất đã cho = tổng số mol electron mà các chất đã nhận
* Chất cho electron có Al và Mg theo phơng trình
=0,72(g)
4- Bài toán tổng hợp
Các bớc:
- Viết tất cả các PTHH theo yêu cầu bài toán
-Đổi các dữ kiện bài toán theo đơn vị mol
- Đặt số mol các chất ban đầu rồi áp dụng vào PTHH đểgiải
- Sử dụng các công thức để lập đợc hệ phơng trình toán
Trang 23- Gi¶i theo yªu cÇu cña bµi
VD: §Ó m gam ph«i bµo s¾t (A) ngoµi kh«ng khÝ, sau métthêi gian biÕn thµnh hçn hîp B cã khèi lîng 30gam gåm s¾t vµoxit (FeO, Fe2O3, Fe3O4) Cho B t¸c dông hoµn toµn víi dung dÞchaxit HNO3 thÊy gi¶i phãng ra 5,6 dm3 khÝ NO duy nhÊt (®ktc).TÝnh khèi lîng cña A
Trang 24Chia (*) cho 8 rồi cộng (**) ta đợc
Trang 25khối lợng để cân bằng nguyên tố và lập phơng trình đại số.
- Chọn nghiệm tuỳ ý cho 1 ẩn số rồi dùng hệ phơng trình
đại số để suy ra các ẩn số còn lại
VD: a FeS2 + bO2 c Fe2O3 + d SO2
Ta có: Fe: a = 2c
S: 2a = dO: 2b = 3c + 2dChọn c = 1, a = 2, d = 4, d=
Nhân cả 2 vế với 2, ta có phơng trình
4FeS2 + 11 O2 2Fe2O3 + 8SO2
b- Bản chất của phơng trình đại số:
Phơng pháp đại số không cho thấy bản chất của phản ứngoxi hoá - khử không thể xác định chất oxi hoá, chất khử vàtrong một số trờng hợp không xác định đợc các hệ số Ngoài ra,phơng pháp này có nhợc điểm là dài dòng, mất thời gioan hơn
so với phơng pháp cân bằng electron
II.2- Phơng pháp cân bằng electron
Phơng pháp này dựa vào sự bảo toàn electron nghĩa làtổng số electron của chất khử cho phải bằng tổng số electronchất oxi hoá nhận
a- Các bớc tiến hành
+ Viết sơ đồ phản ứng với các chất tham gia vào sảnphẩm xác định
nguyên tố có số oxi hoá thay đổi
+ Viết các bán phơng trình của quá trình: Khử (Choelectron)
Oxi hoá (nhậnelectron)
Trang 26+ Cân bằng electron: Nhân hệ số để
Tổng số electron cho = Tổng số electron nhận
(Hay số oxi hoá tăng = Số oxi hoá giảm)
+ Cân bằng nguyên tố: Nói chung theo thứ tự
3Cu + 2HNO3 3Cu(NO3)2 + 2NO + H2O
Sau đó thêm 6 gốc NO (trong đó N không thay đổi sốoxi hoá) nghĩa là có tất cả 8HNO3
Cuối cùng ta có phơng trình
3Cu + 8HNO3 = 3Cu(NO3)2 + 2NO2 + 4H2O
Tuy nhiên, phơng pháp cân bằng electron không nêu đợcvai trò của môi trờng, độ pH, khi có sự tham gia phản ứng củaion H+ hoặc OH- của H2O trong trờng hợp các phản ứng oxi hoá -khử xảy ra trong dung dịch Chúng ta tiếp tục xét tiếp phơngpháp cân bằng ion electron
III.3- Phơng pháp cân bằng ion electron
Phơng pháp này không đòi hỏi phải biết chính xác số oxihoá của nguyên tố, nhng chỉ áp dụng đợc cho trờng hợp cácphản ứng oxi hoá - khử xảy ra trong dung dịch, ở đó phần lớncác chất oxi hoá và chất khử tồn tạo ở dạng ion