Cho axit HCl dư vào phần 1, sau đó cô cạn dung dịch rồi nung chất rắn còn lại tới khối lượng không đổiđược chất rắn X.. Cho Y đi qua bình A đựng dung dịch Brôm dư, đến khi phản ứng kết t
Trang 1ĐỀ SỐ 1
Câu1 (4, 0 điểm)
Viết phương trình phản ứng có thể xảy ra của các trường hợp sau:
1 Trộn dung dịch KHCO3 với dung dịch Ba(OH)2
2 Cho mẫu Al2O3 vào dung dịch KHSO4
3 Cho hỗn hợp chứa Fe và Fe3O4 vào dung dịch HCl
4 Cho từ từ nước vôi trong vào bình chứa khí CO2.
Câu 2 (2, 0 điểm)
Hỗn hợp A chứa Al2O3, Fe3O4 và CuO Hòa tan A trong dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch C và chấy rắn D Thêm từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch C cho đến khi phản ứng kết thúc Nung D trong ống chứa khí H2 (dư) ở nhiệt độ cao được chất rắn E Hòa tan E trong axit H2SO4 đặc, nóng Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Câu 3 (4, 0 điểm)
Cho hỗn hợp X có thành phần khối lượng như sau: %MgSO4 = %Na2SO4 = 40%, phần còn lại là MgCl2 Hòa tan a gam X vào nước được dung dịch Y, thêm tiếp Ba(OH)2 vào Y cho đến dư thu được (a+17, 962) gam kết tủa T
Oxit cao nhất của nguyên tố R là R2O5 trong hợp chất với hiđro, R chiếm 91, 17% về khối lượng
1 Xác định công thức hóa học oxit cao nhất của R
2 Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho oxit trên vào dung dịch KOH
Cho: H = 1, C = 12, N = 14, Cl = 35, 5, S = 32, P = 31, Br = 80, Na = 23, Mg = 24 K = 39, Fe = 56, Zn = 65,
Ag = 108, Ba = 137.
HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS CẤP TỈNH
1
(4đ) 1 2KHCO3 + Ba(OH)2 � K2CO3 + BaCO3 �
KHCO3 + Ba(OH)2 � KOH + BaCO3 �+ H2O
Trang 2(4đ) 1 MgSO4 + Ba(OH)2 � BaSO4 �+ Mg(OH)2 �
Na2SO4 + Ba(OH)2 �BaSO4 �+ 2NaOH �
MgCl2 + Ba(OH)2 �BaCl2 + Mg(OH)2 �
(4đ) Fe(NO3)2 + 2AgNO3 � Fe(NO3)3 + Ag�
0, 25
0, 254x0,5
1 Từ các hóa chất: KClO3, FeS, Fe và dung dịch HCl, với các thiết bị và chất xúc tác có đủ
a Hãy viết các phương trình hóa học điều chế 5 chất khí khác nhau
b Cho 5 chất khí trên tác dụng vừa đủ với nhau từng đôi một Viết các phương trình hóa học xẩy ra
2 Bằng phương pháp hóa học hãy tách từng chất sau ra khỏi hỗn hợp chất rắn gồm: AlCl3, Al2O3, CuCl2,
Trang 3Thời gian (giây) 0 30 60 90 120 150 180 200
a Kết quả đo ở thời điểm nào được nghi ngờ là sai? Giải thích?
b Giải thích tại sao phản ứng dừng lại ở thời điểm 180 giây?
c Khoảng thời gian nào phản ứng xẩy ra nhanh nhất? Có những biện pháp nào để phản ứng xẩy ra nhanhhơn?
Câu 2 (2,0 điểm): Hãy xác định các chất từ A 1 → A 11 và hoàn thành các phương trình hóa học sau:
4 3 2
A (1) A6A8A9 A10 (3)
7 6 5
A (2)
9 11
- Để hòa tan hết phần 1, cần dùng 350 ml dung dịch HCl 2M
- Cho luồng khí CO dư đi qua phần 2 nung nóng, sau khi phản ứng xẩy ra hoàn toàn thu được 13,2 gam chấtrắn Y
1 Xác định công thức hóa học của AO và B2O3
2 Tính thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi chất có trong X
Câu 4 (5,0 điểm): Cho 2 lít dung dịch hỗn hợp gồm Na2CO3 0,1M và (NH4)2CO3 0,25M vào dung dịch chứa 86gam hỗn hợp gồm BaCl2 và CaCl2 Sau khi phản ứng kết thúc thu được 79,4 gam kết tủa A và dung dịch B
1 Tính thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi chất có trong A
2 Chia dung dịch B thành 2 phần bằng nhau:
a Cho axit HCl dư vào phần 1, sau đó cô cạn dung dịch rồi nung chất rắn còn lại tới khối lượng không đổiđược chất rắn X Tính thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi chất có trong X
b Thêm từ từ 540 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M vào phần 2, đến khi phản ứng xẩy ra hoàn toàn thì tổng khốilượng của dung dịch giảm tối đa bao nhiêu gam?
Câu 5 (3,0 điểm): Hỗn hợp X gồm: 0,3 mol CH4; 0,18 mol C2H2 và 0,4 mol H2 Nung nóng hỗn hợp X với xúctác Ni thu được hỗn hợp Y Cho Y đi qua bình A đựng dung dịch Brôm dư, đến khi phản ứng kết thúc thu đượchỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 8 và thấy khối lượng bình A tăng 1,64 gam Tính số mol từng chất cótrong hỗn hợp Z
(Cho Al:27; Mg:24; Cu:64; O:16; Ca:40; C:12; Ba:137; Na:23; K:39; Fe:56; Cl:35,5; S:32; H:1; N:14)
Hết
-Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
Trang 4SỞ GD&ĐT NGHỆ AN KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9
4FeS + 7O2 t o 2Fe2O3 + 4SO2
* Cho 5 chất khí tác dụng với nhau từng đôi một là:
2 - Hòa tan hỗn hợp vào nước thu được 2 phần
Phần tan gồm: AlCl3, CuCl2, KCl
Phần không tan gồm: Al2O3, CuO
- Cho phần không tan tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc tách thu được
CuO, còn Al2O3 tan thành dung dịch:
- Phần tan: cho tác dụng với dung dịch KOH dư, lọc lấy kết tủa rồi cho tác
dụng với HCl dư sau đó cô cạn dung dịch thu được CuCl2
CuCl2 + 2KOH Cu(OH)2 + 2KCl
Cu(OH)2 + 2HCl CuCl2 + 2H2O
Sục khí CO2 dư vào dung dịch lọc lấy kết tủa cho tác dụng với dung dịch HCl
dư sau đó cô cạn dung dịch AlCl3
KAlO2 + CO2 +2H2O Al(OH)3 + KHCO3
Al(OH)3 + 3HCl AlCl3 + 3H2O
Phần dung dịch còn lại cho tác dụng với dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn
dung dịch thu được KCl
KHCO3 + HCl KCl + 2H2O + CO2
0,250,250,5
3052)2()
/(867,090
78)3
pu
(tốc độ phản ứng càng giảm khi lượng chất phản ứng càng ít)
b Ptpư CaCO3 + 2HCl CaCl2 + H2O + CO2
- Tán nhỏ mẫu CaCO3 hoặc khuấy đều hoặc đun nóng hệ phản ứng
II 1 Gọi muối sắt clorua là FeClx ta có phương trình sau:
FeClX + xAgNO3 Fe(NO3)x + xAgCl
nAgCl = 2,87/143,5=0,02mol
x
n FeCl x 0,02(mol)
Trang 5ĐỀ SỐ 3
Câu 1: (5,5 điểm)
1 Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau: (Mỗi mũi tên là một phương trình hóa học)
Fe � FeCl3 FeCl2 � Fe(OH)2 � Fe(OH)3 � Fe2O3 � Fe3O4 � FeSO4
2 Có một hỗn hợp bột gồm các oxit: K2O, Al2O3, BaO Bằng phương pháp hóa học hãy tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp trên
3 Dung dịch A chứa a mol CuSO4 và b mol FeSO4 Xét ba thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Thêm c mol Mg vào dung dịch A, sau phản ứng thu được dung dịch 3 muối
Thí nghiệm 2: Thêm 2c mol Mg vào dung dịch A, sau phản ứng thu được dung dịch 2 muối
Thí nghiệm 3: Thêm 3c mol Mg vào dung dịch A, sau phản ứng thu được dung dịch 1 muối
a Tìm mối quan hệ của a, b, c trong từng thí nghiệm
b Nếu a = 0,2; b = 0,3 và số mol của Mg là 0,4 thì khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là baonhiêu?
3 Axit A là chất rắn, màu trắng, dễ tan trong nước Oxit B tác dụng với dung dịch nước của A tạo nên hợp
chất C màu trắng, không tan trong nước Khi nung C với cát và than ở nhiệt độ cao thu được đơn chất có trongthành phần của A Xác định công thức của A, B, C và viết phương trình hóa học xảy ra
Câu 3: (4,5 điểm).
Hỗn hợp X gồm hai muối cacbonat của hai kim loại nhóm IIA thuộc 2 chu kỳ kế tiếp nhau trong bảngtuần hoàn Hòa tan 3,6 gam hỗn hợp X bằng dung dịch HNO3 dư, thu được khí Y cho toàn bộ lượng khí Y hấpthụ hết bởi dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 7,88 gam kết tủa
a Hãy xác định công thức của hai muối và tính thành phần % về khối lượng mỗi muối trong X.
b Cho 7,2 gam hỗn hợp X và 6,96 gam FeCO3 vào một bình kín chứa 5,6 lit không khí (đktc) Nung bình
ở nhiệt độ cao để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Z Tính thành phần % theo số mol các chấttrong Z
c Tính thể tích dung dịch HNO3 2M tối thiểu cần dùng để hòa tan hết hỗn hợp chất rắn thu được sau khinung
Giả sử trong không khí oxi chiếm 1/5 và nitơ chiếm 4/5 về thể tích
Câu 4: (4,5 điểm).
1 Đốt cháy hoàn toàn 9,2 gam hợp chất hữu cơ A chứa C, H, O rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy đi qua bình
đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng nước vôi trong dư Sau khi kết thúc thí nghiệm thấy khối lượng bình 1 tăng10,8 gam và bình 2 tăng 17,6 gam Xác định công thức phân tử của A và viết công thức cấu tạo có thể có của A
2 A là rượu đa chức có công thức R(OH)n (R là gốc hidrocacbon) cho 12,8 gam dung dịch rượu A (trongnước) có nồng độ 71,875% tác dụng với Na dư thu được 5,6 lit H2 (ở đktc) Xác định công thức phân tử của A,biết khối lượng phân tử của A là 92 đ.v.C
HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI TỈNH
1.1 2Fe + 3Cl2 t0 2FeCl3
2FeCl3 + Fe � 3FeCl22FeCl2 + Cl2 � 2FeCl3FeCl2 + 2NaOH � Fe(OH)2 + 2NaCl4Fe(OH)2 + 2H2O + O2 � 4Fe(OH)32Fe(OH)3 t0 Fe2O3 + 3H2O3Fe2O3 + CO t0 2Fe3O4 + CO2
Fe3O4 + 4H2SO4 loãng + Fe � 4FeSO4 + 4H2O
Trang 61.2 Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp bằng dung dịch HCl dư, sau đó nhúng thanh
kim loại Mg vào hỗn hợp dung dịch trên tới khi phản ứng kết thúc, lấy thanh kim loại Mg ra Ta thu được 2 phần
- Phần 1: Hỗn hợp dung dịch gồm KCl, BaCl2; MgCl2
- Phần 2: Rắn gồm Mg và Al
Cho phần 1 tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ ta thu được Mg(OH)2không tan, lọc tách Mg(OH)2 được dung dịch gồm KCl và BaCl2; cho dung dịch vừa thu được tác dụng với dung dịch K2CO3 dư ta thu được BaCO3 không tan, lọc tách BaCO3 ta được dung dịch gồm KCl và K2CO3 còn dư, cho dung dịch đó tác dụng với dung dịch HCl dư ta thu được dung dịch KCl và HCl còn
dư, cô cạn dung dịch thu được KCl khan; rồi điện phân nóng chảy KCl ta thu được K (Kali) Còn chất rắn BaCO3 tiếp tục cho tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch BaCl2 ; cô cạn và điện phân nóng chảy BaCl2 ta thu được Ba (Bari)
Cho phần 2 tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được hỗn hợp dung dịch gồm MgCl2; AlCl3 và HCl còn dư, cho hỗn hợp dung dịch tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được kết tủa Mg(OH)2 ; lọc tách kết tủa còn lại hỗn hợp dung dịch, rồi tiếp tục thổi dòng khí CO2 dư vào hỗn hợp dung dịch ta lại thu được kết tủa Al(OH)3 ; lọc tách Al(OH)3 rồi đem nung ở nhiệt độ cao thu được
Al2O3 ; tiếp tục đem Al2O3 điện phân nóng chảy ta thu được Al
Các PTHH xảy ra:
K2O + 2HCl � 2KCl + H2OBaO + 2HCl � 2BaCl2 + H2O
Al2O3 + 6HCl � 2AlCl3 + 3H2OKhi nhúng thanh kim loại Mg vào dung dịch xảy ra phản ứng
3Mg + 2AlCl3 � 3MgCl2 + 2Al
- Phần 1:
MgCl2 + 2KOH � Mg(OH)2 + 2KClBaCl2 + K2CO3 � BaCO3 + 2KClLọc tách được BaCO3
K2CO3 + 2HCl � 2KCl + H2O + CO2
Cô cạn dung dịch ta thu được KCl khan, rồi điện phân nóng chảy KCl thu được K
2KCl dpnc K + Cl2Cho BaCO3 tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ
Trang 7MgCl2 + 2NaOH � Mg(OH)2 + 2NaClAlCl3 + 4NaOH dư � NaAlO2 + 3NaCl + H2OLọc tách kết tủa Mg(OH)2 , rồi thổi dòng khí CO2 dư vào dung dịch thu được.
NaAlO2 + CO2 + H2O � Al(OH)3 + NaHCO3 Lọc tách kết tủa Al(OH)3 , rồi đem nung Al(OH)3 ta thu được Al2O32Al(OH)3 t0 Al2O3 + 3H2O
Điện phân nóng chảy Al2O3, ta thu được Al2Al2O3 dpnc 4Al + 3O2
Ở thí nghiệm 1: sau phản ứng thu được dung dịch gồm 3 muối gồmMgSO4 ; CuSO4 và FeSO4, do đó ta có c < a, tức là CuSO4 vẫn còn dư vàFeSO4 chưa phản ứng (vì theo quy tắc thì Mg sẽ tham gia phản ứng với muốiCuSO4 trước, khi hết CuSO4 mà Mg còn dư thì mới tiếp tục phản ứng vớiFeSO4)
TH 1: Nếu 2c = a, thì FeSO4 chưa phản ứng
Trang 8có nhóm chức – COO; có ít nhất là 2 nguyên tử Oxi Số nguyên tử oxi khôngvượt quá 4, vì chỉ có tối đa là 2 nguyên tử C Vậy 2 z 4.
Ta có:
H – COOH ; CH3 – COOH ; H – COOCH3 ; HO – CH2 – COOH ;HOOC – COOH ; O = CH-COOH
PTHH:
H - COOH + NaOH H - COONa + H2O
CH3 - COOH + NaOH CH3 - COONa + H2O
H – COOCH3 + NaOH CH3 - OH + H – COONa
HO - CH2 - COOH + NaOH HO - CH2 - COONa + H2OHOOC - COOH + 2NaOH NaOOC - COONa + 2H2O
O = CH - COOH + NaOH O = CH - COONa + H2O
2.2 Dẫn các khí lần lượt đi qua các ống nghiệm chứa dung dịch nước brom.
Phân biệt được 2 nhóm
- Nhóm 1: Làm mất màu dung dịch nước brom gồm: C2H4 và SO2
- Nhóm 2: Không làm mất màu dung dịch nước brom gồm: H2 ; CH4 và
CO2
- Nhận ra SO2 ở nhóm 1 bằng cách dẫn 2 khí đó lần lượt đi qua các ốngnghiệm chứa dung dịch nước vôi trong, ống nghiệm nào bị vẩn đục là nhận rakhí SO2.
- Nhận ra CO2 ở nhóm 2 bằng cách dẫn 3 khí đó lần lượt đi qua các ốngnghiệm chứa dung dịch nước vôi trong, ống nghiệm nào bị vẩn đục là nhận rakhí CO2.
- Nhận ra H2 ở nhóm 2 bằng cách dẫn 2 khí còn lại lần lượt đi qua cácống nghiệm chứa bột CuO nung nóng, ống nghiệm nào mà làm chất rắn từ màuđen chuyển dần sang màu đỏ và đồng thời có hơi nước xuất hiện, là nhận rakhí H2.
- Khí còn lại là CH4.Các PTHH:
Trang 9- Nhận ra H2 ở nhóm 2 bằng cách dẫn 2 khí còn lại lần lượt đi qua cácống nghiệm chứa bột CuO nung nóng, ống nghiệm nào mà làm chất rắn từ màuđen chuyển dần sang màu đỏ và đồng thời có hơi nước xuất hiện, là nhận rakhí H2.
- Khí còn lại là CH4.Các PTHH:
Ca3(PO4)2 + SiO2 (cát) + 5C t0 3CaSiO3 + 5CO + 2P
3 a/ Đặt công thức chung của 2 muối cacbonat của hai kim loại hoá trị II là:
=> CTHH của 2 muối: MgCO3 và CaCO3.Theo bài ra ta có:
84a + 100b = 3,6
a + b = 0,04Đặt a, b lần lượt là số mol của MgCO3 và CaCO3.Giải hệ phương trình ta được: a = 0,025 và b = 0,015
mCaCO3= 1,5 g và % mCaCO3= 41,67%
mMgCO3= 2,5 g và % mMgCO3 = 58,33%
b/ MgCO3 t0 MgO + CO2 CaCO3 t0 CaO + CO2 FeCO3 t0 FeO + CO2
Trang 10VO 2 = 51Vkk = 51.5,6 = 1,12 (lit) => nO 2= 0,05 (mol)
VN 2 = 5,6 – 1,12 = 4,48 (lit) => nN 2= 0,2 (mol)Xảy ra phản ứng: 4FeO + O2 t0 2Fe2O3 0,06 0,05 0,03 (mol)Sau phản ứng thì nO 2 d ư = 0,05 – 0,015 = 0,035 (mol)
Ta nhận thấy khối lượng của hỗn hợp X ở câu b gấp đôi ở câu a Vì vậy số mol CO2 của hỗn hợp X ở câu b sẽ l à: 0,08 mol
=> n CO2 = 0,08 + 0,06 = 0,14 (mol).
Tổng số mol các khí là: 0,2 + 0,14 + 0,035 = 0,375 (mol)Vậy thành phần các khí trong hỗn hợp Z là:
% nO 2= 9,33% ; % nN 2= 53,33% ; % nCO 2= 37,33%
c/ Các PTHH xảy ra:
MgO + 2HNO3 Mg(NO3)2 + H2O0,05 0,1 (mol)CaO + 2HNO3 Ca(NO3)2 + H2O
0,03 0,06 (mol)
Fe2O3 + 6HNO3 2Fe(NO3)3 + 3H2O0,03 0,18 (mol)
n HNO3 (đã dùng) = 0,1 + 0,06 + 0,18 = 0,34 (mol)
V HNO3 (cần dùng) =
2
34,0 = 0,17 (lit)
4.1 Theo bài ra ta có PTHH:
4CxHyOz + (4x + y – 2z) O2 t0 4xCO2 + 2yH2O
Vì H2SO4 đặc nên rất háo nước và hút nước sinh ra từ phản ứng cháy, cònbình đựng nước vôi trong dư sẽ hấp thụ hết lượng khí CO2 Vậy khối lượngbình 1 tăng 10,8 g là khối lượng H2O và khối lượng bình 2 tăng 17,6 g là khốilượng CO2.
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
Ta có: nCO 2= 0,4 (mol) => nC = nCO 2= 0,4 (mol) Vậy mC = 4,8 g
và nH 2 O = 0,6 (mol) => nH = 2nH 2 O = 1,2 (mol) Vậy mH = 1,2 g
Ta có khối lượng mO = 9,2 – (4,8 + 1,2) = 3,2 g => nO = 0,2 mol
Ta có tỉ lệ: nC : nH : nO = 0,4 : 1,2 : 0,2 = 2 : 6 : 1Vậy CTPT đơn giản nhất của A là: C2H6O
CH3 – CH2 – OH (Rượu etylic) và CH3 – O – CH3 (Đi metyl ete)
Trang 11mA = 12,8 x 0,71875 = 9,2 g => nA = 0,1 (mol)
mH2O = 3,6 gam; nH2O = 0,2 mol
nH 2= 0,25 (mol)2H2O + 2Na → 2NaOH + H2 (1)0,2 0,1 (mol) 2R(OH)n + 2nNa 2R(ONa)n + nH2 (2)
2 n (mol)0,1 0,05n (mol)
Vậy giá trị x = 3 và y = 5 là phù hợp CTPT của rượu A là: C3H5(OH)3Glyxerin Hoặc 1,2,3 propan triol
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
GIA LAI Năm học: 2009-2010
MÔN THI: HÓA HỌC
ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 2 (4 điểm) A, B là hai hiđrocacbon ở thể khí Thành phần phần trăm về khối lượng của cacbon
trong phân tử A bằng phần trăm về khối lượng cacbon trong phân tử B và bằng 92,3077%
Trang 121 Xác định công thức phân tử của A và B.
2 Biết trong điều kiện thích hợp, A có thể nhị hợp tạo thành B Xác định công thức cấu tạo của
A và B, viết phương trình phản ứng xảy ra
Câu 3 (4 điểm)
1 Nguyên tử X có ba lớp electron kí hiệu là 2/8/3
- Xác định tên của nguyên tố X và giải thích
- Đốt nóng X ở nhiệt độ cao trong không khí Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra(giả sử không khí chỉ gồm N2 và O2)
2 Trộn 190 cm3 oxi với 120 cm3 hỗn hợp khí X gồm N2, H2 và CH4 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp
X, sau đó làm lạnh, thu được hỗn hợp Y có thể tích là 110 cm3 Cho Y qua dung dịch NaOH dư, khíthoát ra có thể tích là 40 cm3 Tính thể tích mỗi khí trong hỗn hợp X Biết các khí đo ở cùng điều kiệnnhiệt độ và áp suất
1 Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch X
2 Để phản ứng hết với các chất trong dung dịch X phải dùng 3,25 gam kim loại M có hóa trịkhông đổi Xác định tên kim loại M
Câu 6 (2,5 điểm)
1 Dung dịch Ca(OH)2 bão hòa ở 25oC có nồng độ là 0,027M Cho 6 gam canxi phản ứng với
100 gam nước Tính khối lượng Ca(OH)2 (rắn) thu được (giả sử thể tích dung dịch bằng thể tích nước)
2 Để m gam sắt ngoài không khí, sau một thời gian thu được chất rắn X có khối lượng là
(m + 1,6) gam Nếu cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch H2SO4 đậm đặc, nóng, dư thì được 4,48 lítkhí SO2 (đktc) duy nhất thoát ra Viết các phương trình phản ứng có thể xảy ra Tính m
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN HÓA HỌC
(Đáp án gồm có 03 trang)
Câu 1 (3 điểm)
1 (1,5 điểm) - Cho hỗn hợp khí qua dung dịch Ba(OH)2 dư, lọc, tách kết tủa cho phản
ứng với dung dịch HCl thu được SO2 (viết 2 phương trình)
- Hỗn hợp khí thoát ra cho vào dung dịch AgNO3/NH3, thu được kết tủa cho phản ứng với dung dịch HCl thu được C2H2 (viết 2 phương trình)
- Hỗn hợp khí thoát ra cho qua dung dịch Br2, xử lý bằng kẽm thu được
C2H4 (viết 2 phương trình)
- Còn lại CH
Mỗiphảnứng0,25x6
Trang 132 (1,5 điểm) Viết đúng 2 đồng phân + viết phương trình……… 0,75x2
Câu 2 (4 điểm)
1 (3 điểm) - Gọi công thức của A và B là CxHy
% % 92,3077 7,6923 1: :
2 (1 điểm) Viết đúng cấu tạo của C2H2 và C4H4 được ………
,
2C H ���t xt o �C H
0,25x20,5
2 (2,5 điểm) Gọi x, y, z lần lượt là thể tích của N2, H2 và CH4 trong hỗn hợp X
Các phương trình xảy ra:………
110 – 40 = 70 = z (III) Giải hệ (I), (II) và (III) ta được :
x = N2 = 10 cm3 y = H2 = 40 cm3; z = CH4 = 70 cm3………
0,25x3
Hptđược 1điểm
A
C
H2
H2C
Trang 143 (1 điểm) Số mol P2O5 = 0,15 mol nên suy ra số mol H3PO4 = 0,3 (mol)……….
Số mol OH 0,3 mol
Ta có tỉ lệ
3 4
11
OH
H PO
n n
suy ra thu được muối H2PO4- = 0,3 (mol)Khối lượng muối bằng: m K m Na m H PO2 4 0, 2.39 0,1.23 0,3.97 37, 2 (g)
0,5
0,25
0,250,50,5
Suy ra số mol Ca(OH)2 (r) = 0,15 – 0,0027 = 0,1473 mol
2( ) ( ) 0,1473.74 10,9( )
r
Ca OH
0,250,25
0,5
2 (1,5 điểm) Các phương trình có thể xảy ra là: (chỉ cần viết đúng 2 phương trình trở lên
Trang 15Số mol O = 0,1 mol
Số mol SO2 = 0,2 molSuy ra tổng ne nhận = 0,6 mol
Lưu ý: Học sinh có thể giải theo cách khác, nếu đúng vẫn được điểm tối đa cho câu đó.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
SO2 (sản phẩm khí duy nhất) Viết các phương trình hóa học xảy ra
2 Từ không khí, nước, muối ăn, pirit sắt, các dụng cụ và điều kiện cần thiết có đủ Viết các phương trìnhhóa học (ghi rõ điều kiện nếu có) điều chế sắt (II) clorua và sắt (III) sunfat
2 Nêu hiện tượng, giải thích và viết phương trình hóa học xảy ra trong các thí nghiệm sau:
ĐỀ CHÍNH THỨC
(1)
(5)
(4) + H2, Pd(xt),t 0
(3) (6)
+ H2O, axit
(2)
Trang 16a Cho từ từ đến dư dung dịch Na2CO3 vào dung dịch axit HCl và ngược lại, cho từ từ dung dịchaxit HCl đến dư vào dung dịch Na2CO3.
b Cho mẩu Kali vào dung dịch FeSO4 để trong không khí
Câu 4 (2 điểm)
Chia m gam hỗn hợp X gồm bột các kim loại: Ba, Fe, Al làm 3 phần bằng nhau
- Cho phần I tác dụng với nước dư, đến khi kết thúc phản ứng thoát ra 0,896 lít H2
- Cho phần II tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, đến khi kết thúc phản ứng thoát ra 1,568 lít H2
- Cho phần III tác dụng với dung dịch H2SO410% (lượng axit dùng dư 5% so với phản ứng), đến khikết thúc phản ứng thu được dung dịch Y và thoát ra 2,016 lít H2
(Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn)
1 Viết các phương trình hóa học xảy ra
2 Tính nồng độ phần trăm các chất tan trong dung dịch Y
Câu 5 (2 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 12 gam chất hữu cơ A chỉ thu được hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, H2O Dẫn toàn bộsản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 40 gam kết tủa trắng và khối lượng dung dịchgiảm 15,2 gam so với khối lượng của dung dịch Ca(OH)2 ban đầu Biết rằng 3 gam A ở thể hơi có thể tíchbằng thể tích của 1,6 gam oxi ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất
1 Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của A, biết A phản ứng được với CaCO3
2 Cho 12 gam A tác dụng với 20 ml rượu etylic 920 có axit H2SO4 đặc làm xúc tác, đun nóng thu được chấthữu cơ E Tính khối lượng của E, biết hiệu suất của phản ứng là 80% và khối lượng riêng của rượu etylicnguyên chất là 0,8 g/ml
Trang 17- A gồm FexOy, Al2O3, MgO, CuO tác dụng với CO dư, nung nóng đến hoàn
toàn, có các PTHH:
- Sau (1), (2) Được chất rắt B gồm: Fe, Al2O3, MgO, Cu Cho B vào dung dịch
(Hay (5) và (6): NaAlO2(dd) + 4HCl(dd) NaCl(dd) + AlCl3(dd) + 2H2O(l) )
nóng, dư, có các PTHH:
MgO(r) + H2SO4(dd) MgSO4(dd) + H2O(l) (7) 2Fe(r) + 6H2SO4(dd) Fe2(SO4)3(dd) + 3SO2 + 6H2O(l) (8)
Trang 18- Lấy mỗi khí một ít dùng làm các thí nghiệm sau.
CO2, SO2 (nhóm I)
SO2(k) + Ca(OH)2(dd) CaSO3 + H2O
CO2(k) + Ca(OH)2(dd) CaCO3 + H2O Còn lại không có hiện tượng gì là các khí CH4, C2H4, C2H2 (Nhóm II)
- Dẫn từng khí nhóm I và dung dịch brom dư, khí làm nhạt màu dd brom thì
- Lấy cùng thể tích mỗi chất khí còn lại ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất,
dẫn từ từ vào bình dung dịch brom dư nhận thấy bình có khối lượng tăng
nhiều hơn, đó là C2H4 Còn lại là C2H2 PTHH (1), (2).
0,25
0,25 0,25 0,25
(5) C6H6 + 3H2 C6H12 (6) 2CH4 C2H2 + 3H2
1
, 2 , 0 23
6 ,
Theo (1) nNaOH nNa0 mol, 2 nH2 0 , 5 nNa 0 , 1mol.
2NaOH + CuSO4 Cu(OH)2 + Na2SO4 (2)
Sau phản ứng (1), (2) được khí B là H2 ( nH20 , 5 nNa 0 , 1mol.)
Trang 19a
- Cho từ từ dung dịch Na2CO3 đến dư vào dung dịch axit HCl:
Có sủi bọt khí không màu, thoát ra khỏi dung dịch ngay từ đầu thí nghiệm.
Giải thích: Vì lúc đầu lượng axit HCl dư so với lượng Na2CO3 được cho vào.
Na2CO3 + 2 HCl 2 NaCl + H2O + CO2
dung dịch.
- Ngược lại: Cho từ từ dung dịch axit HCl đến dư vào dung dịch Na2CO3 :
Lúc đầu không có bọt khí thoát ra.
Giải thích: Vì lúc đầu lượng Na2CO3 dư so với lượng HCl được cho vào.
Na2CO3 + HCl NaHCO3 + NaCl
thì có khí thoát ra khỏi dung dịch.
NaHCO3+ HCl NaCl + CO2 + H2O.
màu trắng xanh xuất hiện, sau đó kết tủa chuyển thành màu đỏ nâu.
2K + 2 H2O 2KOH + H2 2KOH + FeSO4 Fe(OH)2 + K2SO4.
(trắng xanh) 4Fe(OH)2 + O2 + 2 H2O 4Fe(OH)3
(đỏ nâu)
0,25
0,25
0,25 0,25
Gọi số mol của Ba, Al, Fe trong mỗi phần lần lượt là x,y,z (x, y, z > 0)
Trang 20Nhận xét: ở phần 1 và phần 2 đều xảy ra các phản ứng như nhau, mà thể tích H2 (P2) lớn hơn thể tích H2 (P1) Vậy ở phần 1 nhôm dư
Phương trình hoá học:
4,22
896,0
) 1 (
568 , 1
) 2 (
016 , 2
) 3 (
Ba + H2SO4 BaSO4 + H2 (5) 0,01 0,01 0,01 0,01 (mol) 2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2 (6)
Fe + H2SO4 FeSO4 + H2 (7)
z z z z (mol)
Từ (5), (6), (7) và bài ta có: 0,01 + 0,06 + z = 0,09 => y = 0,02 mol
Dung dịch Y thu được sau phản ứng (5), (6), (7) gồm các chất tan:
Al2(SO4)3, FeSO4 và H2SO4 dư.
2 4 4
2SO BaSO H ddH
)0045,009,0
15202,0
67,93
980045,0
67,93
34202,0
0,25
Trang 2105 , 0 32
6 , 1
lệ về thể tớch bằng tỷ lệ về số mol của chỳng Vậy số mol A trong 3 gam A bằng số mol oxi.
mol n
n A O2 0,05 => MA = 60g
05,0
18
2,7
0,2 5
0,2 5
0,2 5
Nếu học sinh làm bài bằng cách khác với đáp án nhng kết quả đúng
Thời gian : 150 phỳt khụng kể thời gian giao đề
Cõu I (4,0 điểm):
1) Cho BaO vào dung dịch H2SO4 loóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa M và dung dịch N Cho Al dư vào dung dịch N thu được khớ P và dung dịch Q Lấy dung dịch Q cho tỏc dụng với dung dịch Na2CO3 thu được kết tủa T Xỏc định M, N, P, Q, T.
H2SO4 đặc, t 0
Trang 22a) Nếu cho khí cacbonic sục hết vào dung dịch A thì thu được 5,0 gam kết tủa Tính thể tích khí cacbonic (ở đktc) tham gia phản ứng.
trong đó có a% MgCO3) bằng dung dịch HCl, tất cả khí thoát ra hấp thụ hết vào dung dịch A thì thu được kết tủa B Tính giá trị của a để lượng kết tủa B nhỏ nhất.
Câu II (4,0 điểm):
1) Trong một bình kín dung tích không đổi chứa a mol O2 và 2a mol SO2 ở 150 oC, 10 atm (có mặt V2O5) Nung bình ở nhiệt độ 400 oC trong một thời gian, sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu thì áp suất trong bình là P Thiết lập biểu thức tính P và biểu thức tính tỷ khối d so với H2
của hỗn hợp khí trong bình sau phản ứng theo hiệu suất của phản ứng (h)
2) Cho 30,6 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng với 500 ml dung dịch HNO3
loãng, đun nóng và khuấy đều Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 1,68 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và còn lại 1,2 gam kim loại
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra.
b) Tính nồng độ CM của axit HNO3.
Câu III (4,0 điểm):
1) Từ dung dịch H2SO4 98% (D = 1,84 gam/ml) và nước, hãy tính toán và nêu cách pha chế 300 ml dung dịch H2SO4 0,5M (các dụng cụ thí nghiệm có đầy đủ).
2) Cho 13,9 gam hỗn hợp gồm Al và Fe (biết số mol sắt gấp hai lần số mol nhôm) vào 200
rắn B gồm ba kim loại Cho toàn bộ chất rắn B vào dung dịch axit HCl (dư) thu được 1,12 lít khí (ở đktc) Tính nồng độ mol của mỗi muối trong dung dịch A.
Câu IV (3,5 điểm):
khí cacbonic, metan, axetilen, etilen và hơi nước.
2) Đem oxi hoá 6,9 ml rượu etylic nguyên chất (có khối lượng riêng D = 0,8 gam/ml) thu
được dung dịch A Cho dung dịch A phản ứng hoàn toàn với 200 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch B, sau đó cô cạn dung dịch B đến khan thu được 12,2 gam chất rắn C Nung chất rắn C có mặt của CaO (dư) ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được V lít khí (ở đktc)
a) Tính phần trăm số mol rượu đã bị oxi hoá.
b) Tính V.
Câu V (4,5 điểm):
1) Viết các phương trình phản ứng của dãy biến hoá sau:
A →B →C →D→E → F→A Cho biết A là hiđrocacbon có tỷ khối so với hiđro là 14; chất E là hợp chất hữu cơ có khối lượng mol nhỏ nhất.
2) Cho 6,72 lít (ở đktc) hỗn hợp khí A gồm hai hiđrocacbon mạch hở Chia A làm hai
phần bằng nhau: