Chiều sâu thiết kế được lấyđến đường ranh giới phong hoá, tuy nhiên để sản xuất kinh doanh có hiệu quả,chiều sâu khai thác được xác định phải đảm bảo nguyên tắc sau: G- Giá bán quặng I c
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 9
PHẦN I : PHẦN CHUNG THIẾT KẾ SƠ BỘ KHAI TRƯỜNG 20 - ĐỒI 1MỎ APATÍT LÀO CAI 10
CHƯƠNG I TÌNH HÌNH CHUNG VỀ VÙNG MỎ APATIT VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT MỎ CỦA KHOÁNG SÀNG 11
CHƯƠNG II NHỮNG SỐ LIỆU GỐC DÙNG LÀM THIẾT KẾ 24
CHƯƠNG III XÁC ĐỊNH BIÊN GIỚI MỎ 26
CHƯƠNG IV THIẾT KẾ MỞ VỈA 36
CHƯƠNG V HỆ THỐNG KHAI THÁC VÀ ĐỒNG BỘ THIẾT BỊ 45
CHƯƠNG VI XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG MỎ 56
CHƯƠNG VII CHUẨN BỊ ĐẤT ĐÁ ĐỂ XÚC BỐC 63
CHƯƠNG VIII CÔNG TÁC XÚC BỐC 76
CHƯƠNG IX CÔNG TÁC VẬN TẢI 85
CHƯƠNG X CÔNG TÁC THẢI ĐÁ 93
CHƯƠNG XI CÔNG TÁC THOÁT NƯỚC 98
CHƯƠNG XIII KỸ THUẬT AN TOÀN, VỆ SINH CÔNG NGHIỆP, CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA CHÁY NỔ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 102
CHƯƠNG XV TÍNH TOÁN KINH TẾ 108
PHẦN II: PHẦN CHUYÊN ĐỀ LỰA CHỌN ĐỒNG BỘ THIẾT BỊ HỢP LÝ CHO KHAI TRƯỜNG 20 - ĐỒI 1 MỎ APATIT LÀO CAI 125
CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG TRONG CHỌN LỰA ĐỒNG BỘ THIẾT BỊ CHO MỎ 126
CHƯƠNG II TÍNH TOÁN LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐỒNG BỘ THIẾT BỊ HỢP LÝ 132
CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐỒNG BỘ HỢP LÝ 156
KẾT LUẬN CHUNG 160
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Trong sự nghiệp Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước thì nền công
nghiệp khai thác mỏ đóng góp một phần quan trọng trong nền kinh tế quốc dân
Để tận thu khoáng sản có ích nằm sâu trong lòng đất một cách có hiệu
quả, đòi hỏi phải có một đội ngũ cán bộ - kỹ sư được trang bị đầy đủ những kiến
thức khoa học- kỹ thuật
Hiện nay khai thác quặng Apatit Lào Cai là một trong những nhiệm vụ
quan trọng trong công tác khai thác khoáng sản của đất nước Apatit vừa là
nguyên liệu xuất khẩu, vừa là nguyên liệu cung cấp cho các nhà máy sản xuất
phân bón hóa học trong cả nước Do tình hình sản xuất của mỏ còn nhiều hạn
chế dẫn đến hiệu quả năng suất khai thác chưa cao Nguyên nhân chủ yếu là do
các khâu công nghệ trong sản xuất của mỏ còn chưa được đầu tư hiện đại, chưa
tính toán áp dụng thực tiễn các phương pháp khoan nổ mìn tiên tiến nhất
Với số liệu và tình hình khai thác thực tế thu được trong quá trình thực tập
trên mỏ Apatit Lào Cai em được bộ môn giao cho đề tài thiết kế đồ án tốt nghiệp
gồm 2 phần chính:
Phần chung: Thiết kế sơ bộ khai trường 20 ( đồi 1 ) - Mỏ Apatít Lào Cai
Phần chuyên đề: “Lựa chọn đồng bộ thiết bị hợp lý cho khai trường
20 ( đồi 1 ) - Mỏ Apatít Lào Cai ”.
Trong quá trình hoàn thành đồ án em đã nhận được sự giúp đỡ và chỉ dẫn
tận tình của thầy giáo ThS Lê Quí Thảo và các thầy, cô giáo trong bộ môn
Khai thác lộ thiên, cán bộ công nhân viên Công ty Apatit Việt Nam Nhưng do
khả năng và thời gian còn hạn chế, nên bản đồ án tốt nghiệp không tránh khỏi
sai sót Kính mong thầy giáo, cô giáo trong bộ môn và bạn đọc đóng góp ý kiến
để bản đồ án tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cám ơn các thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn Khai thác lộ
thiên, cán bộ công nhân viên Công ty TNHH một thành viên Apatit Việt Nam
Hơn nữa em xin chân thành cảm ơn thầy ThS Lê Quí Thảo đã hướng
dẫn tận tình để bản đồ án của em được hoàn thành!
Hà Nội , tháng 06 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Trang 5PHẦN I : PHẦN CHUNG THIẾT KẾ SƠ BỘ KHAI TRƯỜNG 20 - ĐỒI 1
MỎ APATÍT LÀO CAI
Trang 6CHƯƠNG I TÌNH HÌNH CHUNG VỀ VÙNG MỎ APATIT VÀ ĐẶC ĐIỂM
ĐỊA CHẤT MỎ CỦA KHOÁNG SÀNG
-Các suối lớn trong khu mỏ là suối Quang Kim, suối Bản Qua ở phía TâyBắc và suối Ngòi Đum ở phía Đông Nam Các suối chảy ngoằn ngoèo uốn lượntheo khe núi từ tây, tây bắc sang đông, đông nam rồi đổ vào sông Hồng Lưu
6,21 m3/giây đến 10 m3/giây
Sông Hồng nằm về phía Đông Bắc khu mỏ, mùa mưa có lưu lượng đạt tới
I.3 Khí hậu
Trang 7Khí hậu khu mỏ được chia làm hai mùa rõ rệt Mùa nóng từ tháng 4 đếntháng 10, mùa đông từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau.
Mùa nóng nhiệt độ không khí trung bình 230 - 280C, có năm lên tới 410C,
độ ẩm 83,31% - 87,70%, lượng bốc hơi dao động 1,4% - 2,5% Mùa nóngthường có gió đông nam hoặc gió tây nam với tốc độ 6 - 40m/giây
Mùa đông nhiệt độ từ 150 - 200C, có năm xuống tới 30 - 60C, độ ẩm khôngkhí từ 81,2% - 87,60%, lượng bốc hơi từ 1,7% - 2,9%, mùa này thường có giómùa đông bắc, tốc độ gió từ 6 - 10m/ giây và thường có sương mù
I.4 Điều kiện kinh tế xã hội
Khu mỏ nằm trong địa phận xã Đồng Tuyển cách thành phố Lào Cai vềphía đông bắc khoảng 5 km Thành phố Lào Cai đang trong giai đoạn phát triển,mạng lưới giao thông, đường bộ, đường sắt nối liền giữa tỉnh Lào Cai và cáctỉnh trong cả nước đã và đang được cải tạo và xây dựng mới
Đường điện 110 KV từ Tằng Loỏng đi Bát Xát qua thành phố Lào Cai vàkhu mỏ đang được đầu tư xây dựng, các khu công nghiệp mới như tổ hợp khaithác, tuyển, luyện quặng đồng Sinh Quyền đang hoạt động, nhà máy thuỷ điệnCốc San
Thành phố Lào Cai với cơ sở sản xuất kinh doanh đang trên đà phát triểntheo cơ chế thị trường Hàng hoá tiêu dùng đa dạng về chủng loại, phong phú về
số lượng từ các nguồn sản xuất khác nhau được vận chuyển đến các trung tâmthương mại thị trấn, thành phố trực thuộc tỉnh phục vụ nhu cầu của nhân dânngày một tăng Tuy nhiên, một bộ phận nhân dân các dân tộc xa trung tâm, sống
song còn rất nghèo nàn cùng với các tập tục lạc hậu văn hoá thấp
I.5 Điều kiện giao thông liên lạc
Khai trường 20 cũng như các khu mỏ Vườn Cam nằm trong vùng có hệthống giao thông rất thuận lợi
- Hệ thống giao thông đường bộ:
+ Từ khai trường 20 có thể đi đến các địa phương trong cả nước bằngđường ô tô như Quốc lộ 70, Quốc lộ 4D
+ Nhà nước đã đầu tư tuyến đường cao tốc nối Hà Nội – Lào Cai, dự kiến
Trang 8- Hệ thống giao thông đường sắt:
+ Cách khai trường về phía Bắc – Đông Bắc có hệ thống đường sắt Quốcgia từ Lào Cai đi Hà Nội
+ Cách khai trường về phía đông nam không xa là đường sắt công nghệ mỏxuất phát từ Đồng Hồ (Ga chuyển tải số 3) đi qua trung tâm các mỏ và nối vớiđường sắt Quốc gia tại Ga Xuân Giao B Trên các hệ thống đường sắt có các Gatrung chuyển số 3, số 2, Pom Hán, Mỏ Cóc Các ga náy tiếp nhận quặng từ cáckhai trường vận chuyển bằng ô tô về, sau đó quặng được bốc xếp lên các toa xechuyên dụng để vận chuyển về các cơ sở sản xuất phân bón như: Nhà máy Supephốt phát Lâm Thao, nhà máy phân lân Văn Điển, nhà máy Supe Long Thành cũng như đến cảng Hải Phòng để xuất khẩu
I.6 Điều kiện địa chất khoáng sàng
I.6.1 Đặc điểm địa chất
Khai trường 20 khu Bắc Nhạc Sơn mang đầy đủ những nét đặc trưng về cấutạo địa chất của khoáng sàng Apatít Lào Cai Đất đá thuộc loại trầm tích biến chấtyếu gồm đá phiến Cacbonnat- Thạch anh, Cacbonnat- Xerixit, Cacbonnat-Fenspat, đá phiến Mica - Cacbonnat chứa Apatít Toàn bộ tầng đất đá của khu mỏđược chia thành các tầng Cốc San ký hiệu là KS, từ dưới lên trên có các tầng sau:
KS4, KS5, KS6, KS7 và KS8
Theo hướng thẳng đứng các tầng KS được chia làm 2 đới: Đới phong hóahóa học và đới chưa phong hóa Phân cách giữa hai đới là đường ranh giớiphong hoá hóa học
KS5, vỉa quặng IV thuộc các tầng KS6, KS4 Quặng và đất đá trong đới phonghoá hóa học bở rời, hệ số độ cứng f = 3 4, trong đới chưa phong hóa quặng
và đất đá rất cứng, hệ số độ cứng f = 8 10
I.6.2 Đặc điểm các vỉa quặng
Kết quả thăm dò địa chất cho thấy khai trường 20 khu Bắc Nhạc Sơntồn tại 10 vỉa quặng các loại:
- Quặng I có : Vỉa 3KS5, Vỉa 5KS6-7
Trang 9- Quặng II có : Vỉa 3aKS5, Vỉa 5aKS6-7
- Quặng III có: Vỉa 1KS4, Vỉa 2KS4 và Vỉa 4KS6-7
- Quặng IV có: Vỉa 1aKS4, Vỉa 2aKS4 và Vỉa 4aKS6-7
Các vỉa quặng có cấu tạo đơn nghiêng, đường phương kéo dài theo hướngtây bắc - đông nam và cắm song song với nhau về đông bắc với góc dốc thay đổi
đến mặt cắt 26) Trong khu mỏ các đai cơ Lămprôphia phát triển với nhiều hìnhdạng khác nhau xuyên cắt các vỉa quặng cùng với các đứt gãy uốn nếp làm cho
vị trí các vỉa quặng thay đổi và không liên tục
Trong phạm vi khai trường 20 từ mặt cắt 19 đến mặt cắt 26 cũng gồm đủ
10 vỉa quặng này Chiều dày nằm ngang và góc dốc các vỉa đo trực tiếp trên cáctuyến mặt cắt phổ biến như sau:
trung bình 7 m; góc dốc từ 6 0 đến 270, trung bình 16050’
- Quặng I, tầng KS6-7 vỉa 5, vỉa quặng không liên tục, có nơi tạo thành thấukính, chiều dày nằm ngang biến đổi từ 6 m đến 12 m, trung bình 9 m, góc dốc từ
250 đến 550, trung bình 37018’
20m, trung bình 13,25m, góc dốc biến đổi từ 150 đến 350, trung bình 23048’
m, trung bình 13 m, góc dốc biến đổi từ 150 đến 550, trung bình 33048’
m, trung bình 10 m, góc dốc biến đổi từ 150 đến 550, trung bình 40000’
I.6.3 Đặc điểm địa chất thuỷ văn và công trình
I.6.3.1 Đặc điểm địa chất thuỷ văn
Trang 10Sông Hồng nước chảy xiết và đục quanh năm, mùa mưa mức nước sôngdâng lên rất cao ảnh hưởng tới dòng chảy của các suối trong vùng Lưu lượng
xuống 74 m3/giây, tốc độ dòng chảy 1,25m/giây, lưu lượng trung bình 414m3/giây.Các suối chính gồm có: Suối Quang Kim (Ngòi San), suối Bản Qua và suối BátXát Các suối này bắt nguồn từ dãy Hoàng Liên Sơn chảy qua khu mỏ đổ ra sông Hồng.Suối Quang Kim (Ngòi San): chiều rộng từ 60 80m, đoạn chảy qua thânquặng Apatít có chiều rộng 40 50m, lưu vực suối khá rộng, dòng chảy quanh
co ít thác ghềnh Vào mùa mưa, sau những trận mưa lớn, nước suối tăng lênnhanh chóng, mực nước cao hơn mức bình thường từ 3 4 m tương ứng với độcao 82 83 m Ngoài hệ thống suối lớn trong khu vực khai trường còn có cácsuối nhỏ; hệ thống suối này chủ yếu là dòng tiêu thoát thường xuyên đồng thờicũng là hệ thống tiêu thoát nước mưa, với lưu lượng 100l/giây, suối chữ O thuộcloại suối này nằm gần khai trường 20 Nước mặt thường là loại nước BicacbonatMagiê Các suối lớn hàm lượng Canxi Magiê nhỏ hơn hàm lượng Natri và đặctrưng là Bicacbonat - Natricanxi Tổng độ khoáng hóa của nước mặt nhỏ hơn0,250g/lít
b) Nước dưới đất
Kết quả nghiên cứu địa chất cho thấy có hai phức hệ chứa nước chính:Phức hệ chứa nước trong đất đá trầm tích đệ tứ và phức hệ chứa nước khe nứttrong đá gốc điệp Cốc San
- Phức hệ chứa nước trong đất đá trầm tích đệ tứ
Phức hệ phân bố chủ yếu dọc thung lũng các suối lớn như suối Quang Kim(Ngòi San), suối Bản Qua, chiều dầy tầng chứa nước không ổn định dao động từ
1 10 m Tầng này gồm 2 lớp, lớp dưới là cuội, sỏi, lớp trên là cát tương đốiđồng nhất, ảnh hưởng của tầng chứa nước này đối với khai thác quặng Apatítkhông nhiều
- Phức hệ chứa nước khe nứt trong đá gốc điệp Cốc San (KS)
Phức hệ chứa nước này gồm 3 tầng: Tầng chứa nước khe nứt 8 (trong tầng
KS8), tầng chứa nước khe nứt 5 (trong tầng KS7,6,5) và tầng chứa nước khe nứt 4
nứt trong đá gốc các tầng KS đều ảnh hưởng đến khai thác quặng apatít, nhưng
Trang 11nó chỉ ảnh hưởng khi đáy khai trường nằm sâu hơn mực nước dưới đất của tầngchứa nước (độ cao tuyệt đối 120m trở xuống).
(LK.686-Tuyến XLIV.4) và trung bình là 12,5m tương ứng với độ cao 139m,thấp nhất 81,36m, trung bình 120m
Đối với tầng 5: Mực nước dưới đất thường nằm trong đới phong hóa và cóchiều sâu thay đổi từ 8 20m, có nơi đến 55m (LK.624-Tuyển LIII), cũng cónơi nước nằm cao hơn mặt địa hình Mực nước nằm sâu thường ở đỉnh đồi, cònmực nước nông nằm ở sườn đồi Cao độ mực nước thường trên 120m, một vàichỗ là 80m Hệ số thấm của tầng K = 0,194 m/ngàyđêm
Đối với tầng 4: Mực nước dưới đất trong tầng này cũng thường nằm trongđới phong hóa hóa học, tại các đỉnh hoặc gần các đỉnh đồi mực nước sâu 20 40m, ở sườn đồi và các thung lũng mực nước nông hoặc tự thoát thành cácnguồn tự chảy tương ứng cao độ 100m 130m
I.6.3.2 Đặc điểm địa chất công trình
Thứ tự từ trên xuống, đất đá trong khu mỏ chia làm 4 đới:
- Đới 1: Đất phủ
- Đới 2: Đá gốc phong hóa mạnh
- Đới 3: Đá gốc phong hóa yếu
- Đới 4: Đá gốc chưa phong hóa
a) Đới 1: Đất phủ
Đất phủ có nguồn gốc hình thành là do các sản phẩm phong hóa, trải quaxáo trộn và có sự di chuyển ngắn, chiều dày biến đổi từ 1m 9,5m; trung bình5,2m; thành phần chính là sét, cát, lẫn dăm sạn; đất của đới này bở, xốp, khingậm nước thì mềm dẻo, khi khô dễ bóp tơi; mẫu thí nghiệm ngoài trời cho:dung trọng tb = 1,69 gam/cm3, lực dính kết Ctb = 0,42 kg/cm2, góc ma sát trong
tb = 28031’
b) Đới 2: Đá gốc phong hoá mạnh
Đới này đất đá cũng thuộc loại mềm yếu, kém bền vững đến tương đối bền
Trang 12chất cơ lý đất đá ngoài trời cho: Góc ma sát trong tb = 2901’, lực kết dính Ctb =0,39kg/cm2, dung trọng tb = 1,75g/cm3.
c) Đới 3: Đá gốc phong hoá yếu
Đới này còn gọi là đá gốc phong hoá nửa cứng; đất đá có độ bền vững thuộc loạitrung bình, dùng tay bóp khó vỡ; chiều dày của đới từ 7,040 57,30m; trung bình24,30m; việc lấy mẫu lõi ở đới này rất khó, mẫu khoan lấy được hầu hết vỡ thành
14kg/cm2; góc ma sát trong từ 230 37005’, trung bình 32013’, dung trọng tb = 1,75.d) Đới 4: Đá gốc chưa phong hoá
Đới này nằm dưới đường ranh giới phong hóa hóa học, đặc trưng của đá làrất cứng, chắc, dùng búa đập mới vỡ Dung trọng và tỷ trọng của đá chênh lệchnhau không nhiều
Dung trọng = 2,73g/cm3, = 2,8g/cm3
Lực dính kết C = 80 850 kg/cm2, trung bình 360 kg/cm2,
Góc nội ma sát =14025’ 36005’, = 30059’
I.7 Trữ lượng và chất lượng quặng
I.7.1 Chỉ tiêu tính trữ lượng
I.7.1.1 Thành phần hoá học
- Quặng apatít đơn khoáng loại I: Hàm lượng công nghiệp trung bình tối thiểutheo khối trữ lượng là 32% P2O5; Hàm lượng biên theo mẫu đơn để khoanh nối ranhgiới tính trữ lượng là 28% P2O5
- Quặng apatít cacbonnat loại II: Hàm lượng công nghiệp trung bình tối
nối ranh giới tính trữ lượng là 15% P2O5
- Quặng apatít thạch anh- mica loại III: Hàm lượng công nghiệp trung bình
khoanh nối ranh giới tính trữ lượng là 8% P2O5
- Quặng apatít cacbonnat - thạch anh loại IV: Hàm lượng công nghiệp
xếp ngoài bảng cân đối)
I.7.1.2 Chiều dày công nghiệp tối thiểu
Trang 13- Chiều dày công nghiệp tối thiểu đối với quặng I và II là 0,5m, các lớpkhông quặng chiều dày nhỏ hơn 0,5m thì được tính trữ lượng.
- Chiều dày công nghiệp tối thiểu đối với quặng III và IV là 2m, các lớpkhông quặng chiều dày nhỏ hơn 2m thì được tính trữ lượng
I.7.2 Giới hạn tính trữ lượng và phương pháp tính trữ lượng
Quặng loại I và quặng loại III được tính trữ lượng từ lộ vỉa đến ranh giớiphong hóa hóa học Quặng loại II và quặng loai IV được tính trữ lượng từ ranhgiới phong hóa hóa học đến cao độ 0m
Phương pháp tính trữ lượng được chọn là phương pháp mặt cắt song song
I.7.3 Độ ẩm và thể trọng của quặng
Trong toàn khu mỏ đã lấy 122 mẫu độ ẩm trong đó có 33 mẫu lấy trongquặng I tầng KS5 và 89 mẫu lấy trong quặng III tầng KS4,6,7 Đất đá bao quanh vàcác loại quặng khác lấy tương tự ở các khu mỏ lân cận Kết quả độ ẩm quặng vàđất đá vây quanh như sau:
- Quặng III KS6,7, trung bình 13,72%
I.7.4 Kết quả tính trữ lượng
Theo các báo cáo thăm dò địa chất kết quả tính trữ lượng khai trường 20như sau: (Bảng 2.2)
Bảng I.2 Kết quả tính trữ lượng Đơn vị : Ngh.tấn
Trang 14Cấp 122Cấp 121 + 122Cấp 333Cấp 121 + 122 + 333
235426088883496
Quặng III
Cấp 121Cấp 122Cấp 121 +122Cấp 333Cấp 121 + 122 + 333
1.35175638.9144.01812.932
Ghi chú: Trữ lượng trong bảng I.2 bao gồm cả Đồi 1 và Đồi 2
I.7.5 Đặc điểm chất lượng và tính chất công nghệ của quặng
I.7.5.1 Quặng Apatít đơn khoáng loại I tầng KS 5 (Vỉa 3)
hóa học có màu nâu xám, chỗ phong hóa mạnh mềm bở màu trắng mịn nhiềunước, quặng có độ cứng vừa, khi vỡ tạo thành các khối đa diện dễ phân biệt vớicác loại quặng khác
Thành phần khoáng vật của quặng:
- Chất có hại:
photphat đơn không phải làm giàu
I.7.5.2 Quặng Apatít đơn khoáng loại I tầng KS 6, 7 (Vỉa 5)
Trang 15Quặng hình thành do quá trình làm giàu thứ sinh của quặng apatít thạch
hóa mạnh thì mềm bở, khi vỡ chúng cũng tạo thành khối đa diện sắc cạnh, mặttương đối bằng phẳng
Thành phần khoáng vật của quặng:
Quặng cũng được sử dụng trực tiếp để sản xuất Supe photphat đơn khôngcần phải làm giàu
I.7.5.3 Quặng apatít Cacbonat quặng loại II tầng KS5 (Vỉa 3A)
phong hóa hóa học, quặng có màu xám đen, xám xanh hạt nhỏ mịn, rắn chắc
Thành phần khoáng vật của quặng:
I.7.5.4 Quặng apatít cacbonat quặng loại II tầng KS6, 7 (Vỉa 5A)
Quặng có màu xám xanh, xám đen, gắn kết rắn chắc, hạt thô nằm trong đới
Trang 16I.7.5.5 Quặng apatít thạch anh - mica, quặng loại III tầng KS6, 7 (Vỉa 4)
Quặng có màu xám xẫm, nâu, đôi khi xám phớt trắng phong hóa mạnh hạt thô
không tan từ 28,6 8,16%, trung bình 53,38%
Hàm lượng P2O5 theo công trình từ 8,12 23,98%, chất không tan từ 11,66 60,82%
Hàm lượng các ôxit có hại:
I.7.5.6 Quặng apatít thạch anh mica, quặng loại III tầng KS 4 (Vỉa 1+ vỉa 2)
dưới cách vỉa 2 từ 25 đến 35m
Quặng có màu xám đen, phân lớp mỏng
Trang 17hàm lượng theo công trình biến đổi từ 8,62 23,43% Quặng apatít loại III tầng
Thành phần hoá học và tính chất cơ lý của quặng apatit được trình bàytrong bảng 2.3
Trang 18Bảng I.3 Thành phần hoá học và tính chất cơ lý của quặng apatít loại I và loại III khai trường 20 Khu Bắc Nhạc Sơn
Trang 19II.1 Chế độ làm việc đối với công tác bóc đất đá
II.1.1 Chế độ công tác
Chế độ làm việc của khai trường được ổn định phù hợp với chế độ làm việccủa các khai trường khác trong toàn mỏ như sau:
- Số ngày làm việc trong năm : 285
- Số ca làm việc trong ngày: 3ca
- Thời gian làm việc trong 1 ca: 8 giờ
II.1.2 Số ngày làm việc trong năm
- Số ngày làm việc của khai trường
+ Tổng số ngày trong năm: 365 ngày
+ Số ngày ngừng làm việc: 85 ngày
Trong đó: Nghỉ chủ nhật:52 ngày
Nghỉ lễ tết: 8 ngày
Nghỉ do thời tiết: 20 ngày
Do vậy tổng số ngày làm việc của khai trường là: 285 ngày
- Số ngày làm việc trong năm của thiết bị
(285-65).0,95 = 219 ngàyTrong đó:
- Số ca làm việc trong ngày đêm
+ Khâu khoan nổ: 3 ca/ ngày đêm
+ Khâu xúc bốc, vận tải: 3 ca/ ngày đêm
+ Khâu sửa chữa thiết bị: 2 ca/ ngày đêm
+ Hành chính sự nghiệp: 1 ca/ ngày đêm
II.2 Các chủng loại thiết bị sử dụng
II.2.1 Thiết bị khoan và vật liệu nổ
- Thiết bị khoan:
Để khoan các lỗ khoan trong đá, quặng sử dụng hai loại máy khoan:
Trang 20+ Máy khoan CBY-100 có đường kính lỗ khoan là 110mm, năng suất máy
1.530 ca/năm
+ Máy khoan KQG-150 có đường kính lỗ khoan là 150 mm, năng suất máy
720 ca/năm
Để khoan đá+quặng quá cỡ sử dụng loại máy khoan ПP-20 có đường kínhP-20 có đường kính
lỗ khoan 42 mm, năng suất máy khoan là 27 m/ca Máy khoan làm việc 3giờ/ngày
Cấp khí nén cho máy khoan sử dụng máy nén khí di động loại AIRmanPDSG 460S-4B2 và máy nén khí ПP-20 có đường kínhP- 10
- Vật liệu nổ:
140mm
+ Phương tiện nổ: Kíp nổ đốt, kíp nổ điện, kíp vi sai, dây cháy chậm, dây
nổ thường, dây nổ chịu nước
II.2.2 Thiết bị xúc bốc
thiết bị này hiện đang dùng ở mỏ
Máy xúc ЭKK-5A sử dụng chủ yếu để xúc đất đá, máy xúc thủy lực gầungược dùng để xúc quặng I và quặng III
II.2.3.Thiết bị vận tải
- Ô tô Huyndai trọng tải 15 -17 tấn để vận tải quặng I
chuyển quặng III và đất đá
II.2.4 Thiết bị thải đá
Thiết bị phục vụ thải đất đá là máy gạt loại T-130 của Nga sản xuất có côngsuất 130 mã lực
Trang 21CHƯƠNG III XÁC ĐỊNH BIÊN GIỚI MỎ
III.1 Xác định hệ số bóc giới hạn
Hệ số bóc giới hạn còn gọi là hệ số bóc kinh tế hợp lý là khối lượng đất đáphải bóc lớn nhất để thu hồi một đơn vị khối lượng quặng với giá thành bằng giáthành cho phép
Hệ số bóc giới hạn còn là một chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật quan trọng của mỏ
lộ thiên, có ý nghĩa quyết định trong việc xác định biên giới mỏ, xây dựng kếhoạch sản xuất lâu dài và ngắn hạn cho mỏ Hệ số bóc giới hạn được xác địnhgián tiếp qua các chỉ tiêu kinh tế tính toán của mỏ lộ thiên Chủ yếu phụ thuộcvào điều kiện kinh tế và kỹ thuật có giá trị khác nhau ở từng thời điểm khácnhau
Quặng Apatít loại I và loại III nằm trong vùng phong hoá hoá học sát mặtđịa hình được khai thác bằng phương pháp lộ thiên Chiều sâu thiết kế được lấyđến đường ranh giới phong hoá, tuy nhiên để sản xuất kinh doanh có hiệu quả,chiều sâu khai thác được xác định phải đảm bảo nguyên tắc sau:
G- Giá bán quặng I (chưa có thuế VAT), đ/t
Theo số liệu của công ty Apatít cung cấp (số liệu từ năm 2013) các chi phítrên có giá trị trung bình như sau:
Trang 22III.2 Nguyên tắc xác định biên giới mỏ
III.2.1 Lựa chọn nguyên tắc xác định
Ngạch chi phí tổng quát của khai thác lộ thiên chủ yếu phụ thuộc vào hệ
số bóc Mỏ lộ thiên chỉ có thể hoạt động có hiệu quả khi hệ số bóc sản xuất của
nó nhỏ hơn hoặc chí ít bằng hệ số bóc giới hạn Bởi vậy, biên giới cuối cùngcủa mỏ lộ thiên được xác định trên cơ sở so sánh các hệ số bóc của mỏ với hệ sốbóc giới hạn và gọi đó là nguyên tắc xác định biên giới mỏ
Theo tài liệu “Thiết kế mỏ lộ thiên” của PGS.TS Hồ Sỹ Giao đưa ra 5nguyên tắc xác định biên giới mỏ như sau
Do khai trường có chiều dày lớp đất phủ không quá lớn, chiều dày vỉa ít
20 nhằm đảm bảo thu được lợi nhuận tối đa
- Cơ sở nguyên tắc Kgh Kbg là xuất phát từ việc tính toán mức tiết kiệmchi phí sản xuất tối đa hoặc tổng chi phí để khai thác toàn bộ khoáng sàng là tốithiểu
Trang 23III.2.2 Nội dung phương pháp xác định biên giới mỏ dựa trên nguyên tắc K gh
K bg
Có hai phương pháp để xác định biên giới mỏ đó là phương pháp giải tích
và phương pháp đồ thị Căn cứ và đặc điểm địa chất của khoáng sàng (địa hìnhmặt đất và vỉa có cấu tạo phức tạp) ta sử dụng phương pháp đồ thị để xác địnhbiên giới mỏ
Phương pháp đồ thị được tiến hành đo vẽ trực tiếp trên các lát cắt địa chất
và dùng phương pháp đồ thị để xác định chiều sâu mỏ
Nội dung của phương pháp đồ thị được xác định như sau:
- Trên các lát cắt địa chất kẻ các đường song song nằm ngang, khoảngcách lớn hơn, nhỏ hơn chiều cao tầng
- Từ giao điểm của các đường nằm ngang với vách và trụ vỉa kẻ cácđường xiên biểu thị bờ dừng phía vách và bờ dừng phía trụ của vỉa với góc ổnđịnh đã chọn
- Tiến hành đo diện tích quặng và diện tích đất đá tương ứng nằm giữa hai
bờ mỏ liên tiếp với tất cả các tầng và xác định hệ số bóc biên giới
Kbg=ΔVV
ΔVP
V: khối lượng đất đá phải bóc
P: khối lượng khoáng sản tương ứng thu hồi được khi mở rộng biên giớicủa mỏ
- Vẽ biểu đồ biểu thị mối quan hệ giữa hệ số bóc giới hạn và hệ số bócbiên giới Hoành độ giao điểm giữa hai đường biểu diễn là độ sâu cuối cùng cầnxác định trên lát cắt đó
- Vẽ lát cắt dọc dựa trên cơ sở xác định chiều sâu cuối cùng trên các látcắt dọc, ngang và điều chỉnh
III.2.3 Lựa chọn góc nghiêng bờ mỏ ( Bờ dừng khi kết thúc)
- Góc nghiêng bờ mỏ tuỳ theo tính chất sử dụng khác nhau và phải chọnsao cho phù hợp với tính chất cơ lý của đá đất trong bờ, cấu tạo địa chất thuỷvăn; và thời gian phục vụ mỏ…
Song góc nghiêng bờ dừng phải đảm bảo điều kiện sau:
+ Đảm bảo tính ổn định của bờ mỏ
+ Đảm bảo điều kiện sử dụng kỹ thuật của bờ ( các đai dọn sạch, đai bảo
vệ, và đai vận chuyển…)
Trang 24- Đối với khai trường 20 dựa vào bình đồ địa hình, các mặt cắt địa chất
và mức phong hoá của các đá ta chọn góc bờ dừng như sau:
+ Phía bên vách: v = 32 0 + Phía bên trụ: t = 28 0
III.3 Xác định chiều sâu khai thác hợp lý
* Để xác định biên giới dựa vào phương pháp đồ thị
Trên bản đồ địa chất ta chọn các tuyến mặt cắt 20 - 21; 21- 22; 22 - 23; 23
- 24 của khai trường 20 – đồi 1
* Trình tự công tác tiến hành như sau:
- Dựa vào các lát cắt đặc trưng, xây dựng từ tài liệu địa chất trên 4 tuyếnmặt cắt đã chọn kẻ các đường song song nằm ngang, khoảng cách các tầng lấybằng chiều cao tầng khai thác (H = 10m)
- Từ giao điểm của đường nằm ngang với vách kẻ các đường xiên biểu thị
bờ dừng phía vách và phía trụ
- Tiến hành đo khối lượng đất đá phải bóc và khối lượng quặng tương ứngkhai thác được nằm giữa hai bờ mỏ liên tiếp và xác định hệ số bóc biên giới
Kbg=ΔVV i ΔVP i ; (m
Trang 25120 130 140 150 160 170 180 190 200 210 220 5
Trang 26120 130 140 150 160 170 180 190 200 210 220 5
Trang 27120 130 140 150 160 170 180 190 200 210 220 5
Trang 28Hình III.4 Đồ thị quan hệ giữa K bg , K gh và độ sâu khai thác tuyến 23 -24
III.4 Điều chỉnh đáy mỏ, xác định kích thước trên mặt đất và kích thước đáy mỏ
III.4.1 Điều chỉnh đáy mỏ
Bằng phương pháp đồ thị với các tuyến mặt cắt ta xác định được chiều
giống nhau +120 Do vậy ta không phải điều chỉnh đáy mỏ
Trang 29III.4.2 Xác định kích thước của khai trường
+ Kích thước 2 đầu mỏ:
- Góc ổn định hai đầu mỏ được xác định trên cơ sở góc ổn định bờ vách
và góc ổn định bờ trụ Với khai trường 20 - đồi 1 vỉa kéo dài theo đườngphương, góc dốc của cánh vỉa tương đối đừng nên góc ổn địng hai đầu mỏ đượcxác định như sau:
γdm= γv+ γt
Bảng III.5 Các thông số của khai trường 20
III.4.3 Kích thước đáy mỏ
Chiều rộng đáy mỏ được tính theo công thức
Bđ= Bo + M
Trong đó:
bảo điều kiện làm việc của thiết bị, lấy Bo = 15 m
M: Chiều rộng theo phương nằm ngang của vỉa, lấy M= 10 m
Trang 30-Ngoài ra, trữ lượng quặng khai thác được của khai trường còn tính đến tỉ lệtổn thất và làm nghèo quặng, các giá trị này phụ thuộc vào chiều dầy, góc dốcvỉa quặng và các thông số của hệ thống khai thác được áp dụng Theo tính toánkhai trường 20 có tỷ lệ tổn thất và làm nghèo như sau :
Trang 31CHƯƠNG IV THIẾT KẾ MỞ VỈA
Mở vỉa khoáng sàng hay một phần khoáng sàng của mỏ (mở mỏ) là tạonên hệ thống đường vận tải, đường liên lạc từ mặt đất đến khoáng sàng đảm bảoviệc vận tải khoáng sàng và đất đá từ các tầng công tác đến các trạm tiếp nhận.Việc mở vỉa có quan hệ chặt chẽ với hệ thống khai thác và việc bố trí các côngtrình trên mặt đất, nó ảnh hưởng đến quá trình ảnh hưởng sản xuất của mỏ, việc
mở vỉa hợp lý làm tăng năng suất của thiết bị, phát huy tối đa năng lực sản xuấtcủa các thiết bị trong các dây truyền công nghệ mỏ
Phương pháp mở vỉa phụ thuộc vào điều kiện địa hình, hình thức vận tải
và điều kiện thế nằm của vỉa
Trình tự tiến hành mở vỉa tuỳ thuộc vào điều kiện ban đầu, thường quacác giai đoạn sau:
1- Trên cơ sở các mặt cắt ngang, dọc xây dựng bình đồ của mỏ trên đó vẽcác biên giới cuối cùng của mỏ, các đường đồng đẳng tầng và địa hình mặt đất
2- Chọn vị trí bãi thải, các công trình chủ yếu trên mặt như sân côngnghiệp, công trình nhà cửa, đường sá
3- Chọn vị trí và bố trí tuyến hào ra vào mỏ
4- Tính toán lựa chọn các thông số của tuyến đường, độ dốc dọc, bán kínhvòng, hình dạng chỗ tiếp cận hào với mặt tầng công tác, chiều dài các khu vựcđường có độ dốc không đổi
5- Chọn loại hào (hào trong hoặc hào ngoài) hình dạng đường hào
6- Hình thành sơ bộ tuyến đường hào trong biên giới cuối cùng của mỏ
IV.1 Chọn phương pháp mở vỉa cho khai trường 20 – Đồi 1
Dựa vào điều kiện địa chất (Các thân quặng I và quặng III của khai trường
nằm chủ yếu trên địa hình núi cao) cũng như yếu tố sản trạng của vỉa (vỉa có cấutạo dốc xiên và dốc đứng) lựa chọn phương pháp mở vỉa hào chung tức là toàn
mỏ chỉ mở bằng một hệ thống hào Chọn hệ thống mở hào ngoài kết hợp với hàotrong không hoàn chỉnh, độ dốc hào 8÷9 0/0 vì vậy việc khai thác quặng sẽ theo thứ
tự từ tầng trên cao xuống các tầng phía dưới
Trang 32IV.2 Chọn vị trí các hào chính, trật tự khai thác ở khai trường
IV.2.1 Chọn vị trí các hào chính
Để mở ra diện công tác ban đầu của khai trường, hào mở vỉa được làm nối
từ đường trục chính cao độ +130m và đi trong biên giới khai trường đến cao độ+250m, tại đó sẽ tiến hành bốc xúc, san gạt từ tầng +280 xuống tầng +250 và tạomặt bằng cần thiết để triển khai các thiết bị khai thác Khối lượng đường mở vỉa
từ cao độ +130m đến cao độ +250m được vận chuyển về bãi thải số 1
IV.2.2 Trật tự khai thác ở khai trường
Căn cứ vào điều kiện địa chất, thế nằm của các thân quặng trình tự khaithác khai trường 20 được tiến hành theo trình tự:
- Các thân quặng I và quặng III của khai trường nằm chủ yếu trên địa hìnhnúi cao, vì vậy việc khai thác quặng sẽ theo thứ tự tầng trên cao xuống các tầngphía dưới;
- Sau khi thi công xong đường mở vỉa tiến hành thi công mặt bằng côngtác đầu tiên diện tích 40x 50 m;
- Xúc bốc khối lượng xây dựng cơ bản trên các tầng 290 - 250;
- Các năm khai thác chủ yếu thi công trên 2 tầng liền kề;
- Kết thúc khai thác tầng trên thì chuyển xuống khai thác tầng dưới, vị trí
mở tầng mới bắt đầu từ đường mở vỉa có độ cao tương ứng với cao độ mở tầngkhai thác mới
IV.3 Thiết kế hào chính trong mỏ
Độ dốc hào phụ thuộc vào thiết bị vận tải và được xác định trên cơ sở khảnăng leo dốc của ôtô được sử dụng, ô tô ở mỏ chủ yếu là có tải khi lên dốc vàkhông tải khi xuống dốc
Độ dốc dọc của tuyến đường: Chọn độ dốc khống chế đường hào từ 6 8% Ta chọn i =8%
Độ dốc ngang của tuyến đường Để đảm bảo cho việc thoát nước và giảmsức cản chuyển động của xe ôtô thì ta chọn như sau
+ Thoát nước dốc về 2 phía i = 1 2%
Trang 33IV.3.1 Chiều rộng đáy hào
1- Hào mở vỉa
Được xác định theo điều kiện làm việc bình thường, an toàn của thiết bịvận tải và phù hợp với sơ đồ quay xe cần áp dụng, đảm bảo khối lượng đào hàogiảm Chiều rộng đáy hào được xác định theo công thức:
B= Z+ 2(A+n)+M+k+t; m
Trong đó: Z: Khoảng cách khối trượt lở Z= 3m
A: Chiều rộng làn xe chạy tính cho xe CAT 725 là A = 4mn: Chiều rộng lề đường n = 1m
M: Khoảng cách an toàn giữa 2 xe M = 1mk: Chiều rộng rãnh thoát nước k=1 m
t: Chiều rộng từ rãnh thoát nước đến chân tầng t = 0,5 mVậy B= 3 +2(4+1)+1+0.5+0,5= 15 m
Ta chọn chiều rộng hào là B = 15 m
B
Hình IV.1 Chiều rộng hào trong
- Hào mở vỉa được thi công có điểm đầu nối vào đường trục chính tại+130m, điểm cuối tại +250m tại mặt bằng tuyến công tác đầu tiên
: Góc ổn định tự nhiên
Trang 34- Tuyến đường hào được thi công bằng các thiết bị san gạt, xúc bốc và vậntải, một phần khối lượng tại các vị trí phù hợp sẽ được san gạt ra xung quanh đểgiảm cự li vận tải, một phần được vận chuyển ra bãi thải;
Đường mở vỉa được rải đá từ +130 đến +260, từ +260 đến 250 là đường đất
vì thời gian tồn tại ngắn
Bảng IV.I Các thông số tuyến đường hào mở vỉa đồi 1
Trang 35Ro: Bán kính quay vòng ôtô Ro= 8m
bo: Chiều rộng ôtô bo=3,2m
lo: Chiều dài ôtô lo= 10m
M: Khoảng cách an toàn từ ô tô đến mép tầng M=2m
IV.3.2 Bán kính vòng của đường hào
Bán kính vòng đảm bảo giảm sức cản chuyển động của ôtô, đảm bảo sự
an toàn cho xe chạy Vấn đề đặt ra là xác định bán kính vòng sao cho cho hợp lývới bán kính vòng quay của tuyến đường
Bán kính vòng của đường hào được xác định theo công thức
Rmin= V2
127( μ n+i n) ; (m)
n: Hệ số bám dính của đường với lốp xe n= 0,15
In: Độ dốc ngang của mặt đường in= 0,02
Hình IV.2 Chiều rộng hào chuẩn bị
1- Máy xúc; 2- Ôtô
Trang 36Vậy Rmin=202
127(0,15+0,02)=18,5 (m)
IV.4 Khả năng thông qua của tuyến đường
Khả năng thông qua của tuyến đường xác định theo công thức
N= 1000 V n.k
L0 ;( xe/h)
Trong đó: V: Vận tốc trung bình của xe V=25km/h
n: Số làn xe chạy n=2k: Hệ số điều hoà k=0,6
IV.5 Khối lượng công tác xây dựng cơ bản
Căn cứ vào phương án mở mỏ đã lựa chọn, công tác mở vỉa và bóc đấtXDCB gồm các công việc chính sau:
Xây dựng tuyến đường mở vỉa từ cao độ +130m lên cao độ +250m;
Tạo mặt bằng công tác đầu tiên cốt +250m;
Bóc đất xây dựng cơ bản trên các tầng từ +280m xuống +250m;
Xây dựng các công trình phụ trợ
IV.5.1 Hào mở vỉa
- Khối lượng làm đường hào ngoài từ cos +130 đến cos +260, gạt tại chỗ
- Khối lượng làm đường từ mức 260 xuống mức +250 và bóc đất đá tầng+280 xuống mức +250 được xúc bốc vận chuyển bằng ôtô ra đắp mở rộng
mở vỉa
Vị trí đổ thải đất khi thi công đường mở vỉa:
thành hào mở vỉa, từ cao độ 130 đến cao độ 260, cự li vận chuyển 800 m
Trang 37Khối lượng xúc bốc chuyển tải từ cao độ 280 xuống cao độ 250 là: 226.000
m3 đất
IV.5.2 Khối lượng đào hào chuẩn bị
Vcb=H.L.(b+H.cotg); m3
Trong đó: H - Chiều cao tầng H = 10 m; L - Chiều dài tuyến công tác
Trong quá trình thi công chiều dài hào ở mỗi tầng là thay đổi nên khốilượng thi công ở mỗi tầng khác nhau
Bảng IV.2 Khối lượng thi công hào chuẩn bị
Chiều rộng đáy hào, m
Khối lượng thi công, m 3
IV.5.3 Thi công bóc đất XDCB trên các tầng 280 - 250
Phương pháp thi công
- Xúc từ mặt bằng công tác đầu tiên phát triển theo tầng 290-280
- Xúc hết tầng 290-280 thiết bị xúc được di chuyển xuống vị trí +270 của
Trang 38- Mặt bằng tầng cụng tỏc được thi cụng cú hướng dốc ra ngoài mộp tầngvới độ dốc 2% - 3% để thoỏt nước mặt.
Khối lượng thi cụng
IV.6 Phương phỏp đào hào
IV6.1 Đào hào chớnh
Hào ngoài là hào hoàn chỉnh, hào là đất đá có độ cứng nhỏ f=14 bịphong hoá mạnh Do vậy khi đào không cần khoan nổ mìn, ta dùng máy xúcCAT 345B tiến hành xúc, máy gạt tạo mặt bằng nghiêng theo độ dốc của hào
Hào trong là hào bán hoàn chỉnh và hoàn chỉnh phơng pháp thi công nhhào ngoài Đối với đá cứng thì dùng máy khoan đập xoay CБY– 100r Y– 100r để khoan
lỗ khoan nạp thuốc phỏ đỏ Đất đỏ được mỏy xỳc xỳc trực tiếp đổ ra mộp hàosau đú dựng mỏy gạt ủi tạo mặt bằng cho đường hào Những chỗ khụng gạtxuống bờn sườn nỳi thỡ dựng mỏy xỳc xỳc lờn ụtụ chở ra ngoài bói thải
IV.6.2 Hào chuẩn bị
Dựng mỏy xỳc ЭKҐ- 4,6 để đào hào, kết hợp với mỏy gạt T- 130 Với đất
đỏ mềm dễ xỳc thỡ dựng mỏy xỳc ЭKҐ- 4,6 để xỳc trực tiếp Đối với đất đỏ cứngdựng mỏy khoan đập xoay CБY– 100r Y– 100r để khoan lỗ khoan nạp thuốc phỏ đỏ.Đất đỏ được mỏy xỳc xỳc trực tiếp đổ ra mộp hào sau đú dựng mỏy gạt ủi tạomặt bằng cho đường hào Những chỗ khụng gạt xuống bờn sườn nỳi thỡ dựngmỏy xỳc xỳc lờn ụtụ chở ra ngoài bói thải
IV.6.3 Trỡnh tự thi cụng
Trỡnh tự thi cụng: Với chiều cao tầng H=10m, mỏy xỳc khụng thể đào hàohoàn chỉnh ngay được mà phải đào theo phõn tầng để hạ dần độ cao sau đú dựngmỏy gạt, gạt tạo mặt bằng nghiờng theo độ dốc của hào Ở một số tầng phớa trờnđất đỏ cú độ cứng nhỏ ta cú thể dựng mỏy xỳc xỳc trực tiếp, cũn cỏc tầng phớadưới dựng khoan nổ mỡn và mỏy xỳc kết hợp với ụtụ để thi cụng
IV.7 Chọn vị trớ bói thải
Việc đổ thải đất đỏ tại Khai trường 20 sử dụng 02 bói thải Khối lượng đất đỏ
và khối lượng đất cũn lại đổ thải tại bói thải số 2 nằm về phớa bắc khai trường bờncạnh đường ụ tụ (trục chớnh) Ngũi Đum - Bắc Nhạc Sơn, đõy là bói thải chớnhcủa dự ỏn khai thỏc khai trường 20
Trang 40CHƯƠNG V
HỆ THỐNG KHAI THÁC VÀ ĐỒNG BỘ THIẾT BỊ
Hệ thống khai thác của mỏ lộ thiên được đặc trưng bởi tổng hợp các côngtrình hầm hào, các tầng công tác, trình tự tiến hành các công tác chuẩn bị bóc đất
đá và khai thác quặng của mỏ
Hệ thống khai thác có liên quan chặt chẽ tới đồng bộ thiết bị trong mỏ Hệthống khai thác đảm bảo cho các máy móc thiết bị dùng trong quá trình sản xuấtchính và phụ hoạt động được an toàn, có năng xuất cao Mối liên hệ giữa hệthống khai thác và đồng bộ thiết bị sử dụng thể hiện ở sự phù hợp giữa cácthông số của yếu tố hệ thống khai thác với các thông số làm việc của thiết bị
Như vậy hệ thống khai thác của mỏ lộ thiên là trình tự xác định để hoànthành công tác chuẩn bị xúc bốc và khai thác, đảm bảo cho mỏ lộ thiên hoạtđộng được an toàn, kinh tế và thu hồi đến mức tối đa trữ lượng công nghiệpkhoáng sảng có ích trong lòng đất
Lựa chọn hệ thống khai thác cùng với đồng bộ thiết bị phù hợp sẽ nângcao năng suất của thiết bị, đảm bảo an toàn trong quá trình khai thác
V.1 Lựa chọn hệ thống khai thác
Trên cơ sở sử dụng bãi thải ngoài, vận chuyển bằng ôtô, điều kiện đáy mỏtầng kết thúc nằm dưới mức nước tự chảy phải dùng bơm thoát nước cưỡng bức,chọn hệ thống khai thác dọc và ngang có 1 cấp đáy mỏ Tuyến công tác bố trídọc hoặc vuông góc với đường phương của vỉa (từ tầng 280 – 170 hệ thốngkhai thác dọc 1 bờ công tác, từ cos 170 trở xuống đến đáy mỏ hệ thống khai thácdọc và ngang 2 bờ công tác)
A) Hệ thống khai thác dọc một bờ công tác, bãi thải ngoài
Ưu điểm: Tuyến công tác dài có khả năng tăng sản lượng mỏ tận thu đượchết tài nguyên
Nhược điểm: Không điều hoà được khối lượng công tác xúc bốc và chuẩn
bị tầng Không có khả năng vận chuyển tập trung và đường hào cơ bản khôngđược bố trí trên bờ dừng của mỏ
B) Hệ thống khai thác dọc hai bờ công tác, bãi thải ngoài
Hào mở vỉa phát triển từ phía vách ra hai biên giới dọc
Ưu điểm: khối lượng xây dựng cơ bản nhỏ nhanh đưa mỏ vào sản xuất