I.2 Quá trình phát triển của Công ty Xi Măng Hoàng Thạch 7 I.3 Chức năng nhiệm vụ, mặt hàng sản xuất kinh doanh 10 Chơng II: Tính toán kiểm tra các thông số cơ bản của tuyến băng tải tạ
Trang 1I.2 Quá trình phát triển của Công ty Xi Măng Hoàng Thạch 7
I.3 Chức năng nhiệm vụ, mặt hàng sản xuất kinh doanh 10
Chơng II: Tính toán kiểm tra các thông số cơ bản
của tuyến băng tải tại công ty xi măng hoàng thạch 21
II.1.1 Chức năng nhiệm vụ, đặc tính kỹ thuật và lĩnh
II.1.8 Nguyên lý làm việc của băng tải cố định 31
II.1.11 Chủng loại băng tải đang sử dụng tại nhà máy 32
II.2 Tính toán kiểm tra các thông số cơ bản của
Trang 2Mỏ K46
6 Tính toán lực căng băng và vẽ biểu đồ sức căng 40
III.3.4 Kiểm tra bền trục tang dẫn động 75
IV.1 Chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết 80
IV.3 Dạng hình sản xuất và chọn phôi cho trục 80
IV.5 Thiết kế qui trình công nghệ gia công chi tiết 81 IV.6 Tính và tra lợng d gia công các bề mặt 83 IV.6.1 Tính lợng d gia công bề mặt 108m6 83 IV.6.2 Tra lợng d gia công các bề mặt còn lại 87
Trang 3Mỏ K46
IV.8 Tính chế độ cắt cho bề mặt 108m6 93 IV.9 Tra chế độ cắt để gia công các bề mặt 100
V.1 Đặc điểm khi gia công rãnh then trên máy 102 V.2 Các số liệu ban đầu khi thiết kế 102
Trang 4Mỏ K46
Lời nói đầu
Trong thời gian qua, với sự hớng dẫn nhiệt tình của thầy NguyễnHữu Việt Em đã đợc thầy nhận hớng dẫn đề tài tốt nghiệp về đề tàithuộc lĩnh vực Máy Vận Tải Một lĩnh vực khá khó và rất nhiều vấn đềcần đặt ra trong công nghiệp hiện nay và trong đời sống xã hội Với xu h-ớng phát triển chung thì sự phát triển về phơng tiện Vận Tải sẽ làm chonền công nghiệp chúng ta phát triển hơn và thuận lợi hơn Nó đã và đang
đóng góp rất nhiều trong công tác khai thác lộ thiên tại các vùng mỏ,Nhàmáy xi măng… Do tính chất quan trọng của đề tài tốt nghiệp nên cần rấtnhiều tài liệu liên quan đến Băng Tải tại Nhà máy xi măng Chúng em đã
đợc thầy giới thiệu về thực tập tại Công ty xi măng Hoàng Thạch Nơi đâythích hợp với việc nghiên cứu và quan sát các đặc tính làm việc cũng nhsửa chữa Băng Tải vì ở đây khai thác theo kiểu lộ thiên Với sự đa dạngcủa các chủng loại Băng Tải và kích cỡ nên rất tốt cho việc nghiên cứu lấy
số liệu Tại đây em đã nhận đợc nhiều sự giúp đỡ của các cô bác, chú cán
bộ tại phân xởng Nguyên Liệu, cũng nh tại các xởng sửa chữa tại nhà máy.Các cô các chú đã nhiệt tình giúp đỡ tạo điều kiện để em có thể su tậpnhững tài liệu có liên quan đến đề tài tốt nghiệp Những đặc tính kĩthuật của Băng Tải và quy trình sửa chữa và bảo dỡng đã đợc cung cấp.Với bản đề cơng thực tập rõ ràng của thầy thì công việc su tập số liệurất dễ dàng và khoa học
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo hớng dẫn
đã giúp em định hớng đợc đề tài tốt nghiệp Em hy vọng sẽ có cơ hội
đóng góp công sức của mình về nghiên cứu và cải tiến phơng tiện VậnTải Mỏ mà đề tài tốt nghiệp đề cập đến nhằm năng cao hiệu quả của
nó trong sản xuất Em cũng xin gửi lời tới ban lãnh đạo công ty xi măng
Trang 5Mỏ K46
Hoàng Thạch nơi em đã thực tập thời gian qua Em xin gửi lời cám ơn tớicác cô chú cán bộ công nhân đã giúp đỡ em trong thời gian qua, tạo điềukiện để em su tầm tài liệu hoàn thành đề cơng thực tập tốt nghiệp
Đây là những số liệu giới thiệu sơ qua về công ty và trích một phầntài liệu chuyên môn sẽ là cơ sở để làm đề tài tốt nghiệp Em hy vọng vớikhối lợng em su tầm đợc trong thời gian qua sẽ đóng góp nhiều trong đềtài tốt nghiệp vì tính thực tế và chính xác của nó
Em xin hứa với thầy giáo hớng dẫn và các cô bác đã tạo điều kiện cho
em thời gian qua là sẽ hoàn thành đồ án tốt nghiệp xuất sắc và m ang lạitính thực tế cao nhất cho đề tài nhằm mang lại lợi ích cho công cuộc sảnxuất xây dựng đất nớc
Sinh viên : Phạm Đắc Huấn
Ch ơng I Tổng quan về công ty xi măng Hoàng Thạch I.1 Lịch sử hình thành của Công ty Xi măng Hoàng Thạch
Xi măng là một loại vật liệu xây dựng, một chất kết dính trongxây dựng mà các nhà khoa học đã tìm ra vào cuối thế kỷ thứ 19 và
đã sản xuất trớc tiên ở một số nớc t bản nh Đan Mạch , Anh , Pháp ,Mỹ Đầu thế kỷ 20 Xi măng đã thực sự trở thành nhu cầu không thểthiếu đợc trong xây dựng và phát triển kinh tế Xi măng xuất hiệnhầu hết trên khắp thị trờng thế giới
Công ty xi măng Hoàng Thạch đợc xây dựng trên một khu đồi cótên là Hoàng Thạch với diện tích khoảng 15 ha thuộc xã Minh Tânhuyện Kinh Môn tỉnh Hải Dơng và một phần của thôn Vĩnh Tuy xãVĩnh Khê huyện Đông Triều tỉnh Quảng Ninh Hoàng thạch ngàynay chính là tên gọi đợc lấy từ tên thôn Hoàng Thạch để kỷ niệm
Trang 6và đá sét làm nguyên liệu chính cho sản xuất xi măng với 7 núi đávôi và 3 núi đá sét có trữ lợng cho nhà máy hoạt động khoảng 50năm chất lợng đá vôi ở đây khá giàu về SiO2 rất phù hợp cho nguyênliệu xi măng, nhng hơi ít về Al2O3.Từ công ty xăng dầu B12 (BãiCháy) và công ty xăng dầu khu vực 3 (Hải Phòng) vận chuyển dầu
FO và DO bằng đờng thuỷ về Hoàng Thạch rất thuận tiện Bên cạnhcòn có các nguồn nguyên liệu làm phụ gia rất thuận tiện, gần gũi vàdồi dào nh quặng bô xít , đất phụ gia núi vành cách Hoàng Thạch từ
3 - 4Km Hoàng Thạch cách các mỏ khai thác lân cận nh mỏ than MạoKhê, Uông Bí, mỏ đá vôi Thống Nhất, mỏ đá vôi Phi Liệt, mỏ đấtCao lanh và một số nhà máy, xí nghiệp nh nhà máy xi măng VạnChánh, nhà máy xi măng Duyên Linh v v Khi mua bán, nhợng bánmột số nguyên liệu, vật t rất thuận tiện bằng đờng bộ và cả đờngthuỷ
I.1.2 Về giao thông
Từ công ty xi măng Hoàng Thạch đi các nơi bằng đờng bộ, đờngsông rất thuận lợi
I.1.2.1 Về đờng bộ:
Trang 7I.1.2.2 Về đờng sông:
Công ty xi măng Hoàng Thạch nằm trên 2 bờ sông Đá Bạch , dòngsông Đá Bạch là biên giới phân chia giữa hai tỉnh Hải Dơng và QuảngNinh ( khu sản xuất nằm trên đất Hải Dơng, khu đóng bao và tiêuthụ xi măng nằm trên đất Quảng Ninh ) Từ bến cảng Hoàng Thạch
đi các nơi bằng đờng thuỷ cũng tơng đơng nh đờng bộ Từ cácnơi theo đờng thuỷ về Hoàng Thạch khá thuận tiện và dễ dàng Cảng của Công ty xi măng Hoàng Thạch đợc xây dựng trên hai bờsông Đá Bạch , cảng có kết cấu theo kiểu tờng cọc Một bên là cảngnhập nguyên liệu , một bên là cảng xuất xi măng
Trang 8Mỏ K46
* Cảng nhập nguyên , nhiên vật liệu Cảng chạy dài 200m đợc chialàm hai khu :
- Khu bốc dỡ nguyên vật liệu rời : Đợc trang bị hai cần cẩu điện
có năng suất bốc dỡ tối đa 5000 tấn/ngày
- Khu bơm rót dầu ( dầu FO và dầu DO ) trên bến có hệ thốngbơm hút từ xà lan lên bể chứa , năng suất bơm hút 600 tấn/ ngày
* Cảng xuất xi măng : Cảng xuất xi măng dài khoảng 200m có phaoneo đậu cho tàu thuyền chờ lấy hàng , năng xuất xuống xi măng từ
7000 - 8000 tấn/ngày Tại hai cảng chính tàu có trọng tải 600 tấn cóthể ra vào đợc để lấy hàng Ngoài ra còn một cảng phụ
* Cảng phụ dùng để xuất xi măng cho một số phơng tiện nhỏ nhtàu hoặc xà lan dới 300 tấn Dùng để bốc dỡ các đoàn xà lan chởhàng là hòm kiện và các loại hàng quá khổ, quá tải khi vận chuyểnbằng đờng bộ Tại cảng phụ còn có một máng xuất Clinker cho xà lanClinker từ kho chứa theo băng tải xuống xà lan , năng suất 800 tấn/ngày
Cảng của công ty xi măng Hoàng Thạch ảnh hởng của nhật triều Những ngày nớc thuỷ triều xuống thấp ảnh hởng đến việc phơngtiện ra vào bến Hàng năm công ty phải đầu t hàng tỷ đồng choviệc nạo vét luồng lạch bến cảng
I.1.2.3 Về đờng sắt
Khu vực đóng bao cách ga Mạo khê 2,5Km Từ ga Mạo Khê cómột đờng nhánh để các toa xe vào thẳng máng để lấy xi măng Cùng một lúc có thể xuất xi măng cho 8 toa xe tàu Hỏa năng xuất bốcxếp có thể tới 2000 tấn/ngày Các toa xếp xi măng xong có thể điBắc Giang , Lạng Sơn , Yên Viên , Đông Anh , Thái Nguyên một cách
dễ dàng và thuận tiện
I.2 Quá trình phát triển của Công ty Xi măng Hoàng thạch
Trang 9Mỏ K46
Sau khi nớc nhà hoàn toàn thống nhất ( 1975 ) nhu cầu xây dựnghạ tầng các cơ sở rất lớn việc khôi phục lại các công trình xínghiệp , cầu cống , các công trình công cộng , nhà ở , thành phố ,thị xã , thị trấn do địch phá hoại là một nhu cầu cấp thiết Đất nớcthống nhất , Nam - Bắc thông thơng đời sống kinh tế của nhân dânngày càng đợc cải thiện , do vậy nhu cầu xây dựng trong dân cũngtăng cao Vào những năm trớc năm 1978 , xi măng cho xây dựng trênthị trờng cả nớc quá khan hiếm , việc phân phối xi măng cho cáctỉnh do tầm vĩ mô quản lý , nhu cầu xi măng chỉ đáp ứng đợc 1/4( tức là cầu bằng bốn lần cung ) Trong thời kỳ trớc 1978 các nhà máy
xi măng chỉ có :
1 Nhà máy xi măng Hải Phòng với công nghệ lạc hậu máy móc cũ kỹlỗi thời do thực dân Pháp để lại , công suất hàng năm 30 - 35 vạn tấn, sản xuất thì ô nhiễm cả một vùng
2 Nhà máy xi măng Kiên Lơng và Hà Tiên tuy là hai nhà máy nhng
thực chất cũng chỉ là một , ở Kiên Lơng nhiệm vụ là sản xuất raClinker với công nghệ lạc hậu , máy móc cũ kỹ lỗi thời , công suấtcũng chỉ có 40 - 50 vạn tấn
3 Ngoài hai cơ sở của trung ơng còn có một số Nhà máy xi măngnhỏ của địa phơng là loại xi măng lò đứng cũng chỉ khoảng 20 vạntấn
Tổng số xi măng cả nớc vào thời điểm những năm 1976 vào khoảng1,0 triệu tấn
Công trình xây dựng nhà máy xi măng Hoàng Thạch đợc tiếnhành và bớc vào khởi công xây dựng từ ngày 19/5/1976 nhân dịp kỷniệm 87 năm ngày sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh , theo quyết
định số 474/TG của Thủ tớng Chính phủ đề ngày 15/12/1976 Nhàmáy đợc xây dựng trên địa bàn thuộc hai xã Minh Tân và Vĩnh Khê
Trang 10Mỏ K46
thuộc hai tỉnh Hải Dơng và Quảng Ninh nối với nhau qua một chiếccầu (Nhân dân quanh vùng thờng gọi là cầu Hoàng Thạch) Ngày19/5/1987 phát mìn đầu tiên khai thông mặt bằng do đơn vị thicông cơ giới đảm nhận đã nổ mở ra chặng đờng lịch sử xây dựngnhà máy xi măng Hoàng Thạch nay là Công ty xi măng Hoàng Thạch Nhà máy xi măng Hoàng Thạch đợc xây dựng với các nguồn vốnsau :
- Theo hợp đồng thơng mại và kỹ thuật giữa nhà thầu chínhF.L.SMIDTH ký kết ngày 19/11/1976 đợc ấn định với số vốn đầu tban đầu là 73.683.000 USD tính bằng các nguồn vốn sau:
+ Nguồn vốn do chính phủ Đan Mạch cho vay không tính lãi là
150 triệu cua-ron Đan Mạch tơng đơng với 25 triệu USD
+ Nguồn viện trợ không hoàn lại của tổ chức DANIDA là 37,5triệu cua-ron tiền Đan Mạch tơng đơng với 6,25 triệu USD
+ Nguồn viện trợ không hoàn lại của tổ chức SIDA , cơ quanphát triển quốc tế của Thụy Điển 40 triệu cua-ron tiền Thụy Điển t-
ơng đơng 9 triệu USD
+ Nguồn tiền bồi thờng chiến tranh của Nhật Bản là 5 tỷ Yên
t-ơng đt-ơng với 16,1 triệu USD và 5,2 tỷ Yên Nhật tt-ơng đt-ơng với17,333 triệu USD bằng nguồn tự có trong nớc Ngoài ra còn một sốvốn khác
Nhà máy xi măng Hoàng Thạch bắt đầu khởi công xây dựng
1976 đến năm 1980 bắt đầu chạy thử liên động Trong quá trìnhchạy thử và hiệu chỉnh các thiết bị còn có nhiều trục trặc kỹ thuậtmặc dù có hớng dẫn trực tiếp và xử lý của chuyên gia Dần dần cán
bộ và anh em công nhân đã nắm bắt đợc thiết bị và kỹ thuật Ngày 25/11/1983 lò nung của nhà máy cho ra mẻ Clinker đầu tiên và
Trang 11* Các mốc quan trọng : Sau khi dây chuyền của nhà máy đi vàohoạt động sau 10 năm ( gọi là dây chuyền 1) các thiết bị hoạt
động một số đã đợc khấu hao hết , một số gần hết , nhu cầu ximăng vào những năm 1992 - 1993 đang đòi hỏi mạnh nhất là sauthời kỳ xoá bỏ bao cấp việc mua bán không còn chế độ phân phốinữa , ngời sản xuất và ngời tiêu dùng tự tìm đến nhau trên cơ sở giácả , chất lợng uy tín
Đời sống nhân dân ngày càng đợc cải thiện nhu cầu xi măngcho một số công trình của nhà nớc nh thuỷ điện Y-a-ly, đờng dây500KV, đờng giao thông cầu cống , xây dựng các khu chế xuất ,nhà ở của nhân dân , một số nhà máy xi măng cũng đang chuẩn bịthi công xây dựng
Sản lợng xi măng năm 1992 mới đáp ứng đợc 65 - 70% nhu cầu Với khả năng kinh nghiệm sản xuất và quản lý một nhà máy xi mănghiện đại , sẵn có trong tay một đội ngũ cán bộ kỹ thuật và côngnhân lành nghề Một số công suất thiết bị của dây chuyền 1 dthừa , đủ khả năng đáp ứng thêm một dây chuyền nữa tơng đ-
ơng Nếu xây dựng thêm một nhà máy xi măng khác với công suất1,2 triệu tấn/năm sẽ phải đầu t nhiều từ khâu thăm dò địa chất
đến việc đào tạo con ngời và không tận dụng đợc công suất sẵn có
đang d thừa Dự kiến xây dựng một nhà máy mới phải cần khoảng
Trang 12Mỏ K46
2.200 tỷ đến 2.400 tỷ đồng Việt Nam , nhng xây dựng dâychuyền HT2 chỉ cần 1.500 - 1.600 tỷ Do vậy dự án mở rộng xâydựng dây chuyền hai Công ty xi măng Hoàng Thạch đợc chuẩn y Năm 1993 bắt đầu thi công dây chuyền 2 và đến giữa năm
1996 hoàn thành và đa vào chạy thử Sản lợng chạy thử dây chuyền
2 đạt trên 300.000 tấn xi măng năm 1996 Từ năm 1997 hai dâychuyền ( 1 và 2 ) đã đồng thời hoạt động có những ngày vợt côngsuất thiết kế với chất lợng sản xuất tốt có uy tín trên thị trờng Nhiều công trình trọng điểm của quốc gia đợc xây dựng nh đờngmòn Hồ Chí Minh , các khu chế xuất Do vậy nhu cầu về xi măngvẫn đòi hỏi , một số Nhà máy xi măng vẫn cần xây dựng và HoàngThạch 3 đã có phơng án khả thi trình Thủ tớng chính phủ
I.3 Chức năng, nhiệm vụ, mặt hàng sản xuất kinh doanh
Công ty xi măng Hoàng Thạch là doanh nghiệp Nhà nớc nằmtrên địa bàn tỉnh Hải Dơng có t cách pháp nhân đầy đủ , hạchtoán kinh tế độc lập đợc mở tài khoản tại Ngân hàng công thơngNhị Chiểu , và đợc sử dụng con dấu theo quy định chịu sự quản lýcủa Tổng công ty xi măng Việt Nam Ngày 4/3/1980 Nhà máy ximăng Hoàng Thạch đợc thành lập về mặt tổ chức theo quy định số333/BXD của Bộ xây dựng (Đồng chí Ngô Quang Hậu là giám đốc
đầu tiên của Nhà máy và đến tháng 8/1993 Công ty xi măng HoàngThạch chính thức đợc thành lập theo số 363/BXD - TCLĐ của Bộ trởng
Bộ xây dựng trên cơ sở hợp nhất hai đơn vị là Nhà máy xi măngHoàng thạch và Công ty kinh doanh xi măng Hoàng Thạch với chứcnăng sản xuất và kinh doanh sản xuất là xi măng và bình ổn giá ximăng trên thị trờng xi măng PC 30 và PC 40
+ Công ty có nhiệm vụ sản xuất xi măng theo chỉ tiêu Pháp lệnh củaNhà nớc thông qua Tổng công ty xi măng Việt Nam , cung ứng xi
Trang 13Mỏ K46
măng đến tận tay ngời tiêu dùng và nhập khẩu xi măng và Clinker
để điều tiết thị trờng cung cầu cho khách hàng Thực hiện cácnhiệm vụ và nghĩa vụ của Nhà nớc giao Thực hiện phân phối theolao động , chăm lo và không ngừng cải thiện đời sống vật chất tinhthần , có kế hoạch tổ chức bồi dỡng và nâng cao trình độ văn hoákhoa học kỹ thuật , chuyên môn nghiệp vụ cho CBCNVC
+ Tổ chức bảo vệ công ty , bảo vệ sản xuất , bảo vệ môi sinh môitrờng , giữ gìn trật tự an ninh , an toàn xã hội , thực hiện đầy đủnghĩa vụ quân sự bảo vệ tổ quốc
+ Nhà máy xi măng Hoàng Thạch đợc xây dựng từ năm 1976 do hãng
xi măng nổi tiếng Thế giới FL SMITH giúp ta xây dựng Thiết bịchính là do Hãng FL Smith Đan Mạch cung cấp , một số thiết bị kháccủa Nhật Bản , Tây Đức và Mỹ chế tạo công suất thiết kế 1,2 triệutấn/năm Tổng số vốn đầu t xây dựng dây chuyền 1 vào khoảng2.200 tỷ đồng Việt Nam ( giá quy đổi về thời 1997 )
Công ty xi măng Hoàng Thạch đã đi vào sản xuất gần 20 năm nhngmôi trờng, cảnh quan luôn xanh tơi , sạch đẹp , đời sống côngnhân viên ổn định thu nhập cao Các khu vui chơi giải trí luôn đợc
tu tạo đẹp đẽ Hiện tại công ty xi măng Hoàng Thạch cũng là mộttrong những con chim đầu đàn của Tổng công ty xi măng ViệtNam
I.4 Công nghệ và cơ cấu sản xuất
Công nghệ sản xuất của Công ty xi măng Hoàng Thạch là sảnxuất Clinker và xi măng đen theo phơng pháp khô lò quay, quátrình sản xuất diễn ra các phản ứng hoá học Các công đoạn sảnxuất có mối quan hệ khăng khít với nhau và vận hành sản xuất liên
động với nhau qua điều hành trung tâm
I.4.1 Cơ cấu sản xuất
Trang 14Mỏ K46
Dây chuyền sản xuất chính của công ty xi măng Hoàng Thạchbao gồm các hạng mục công trình sau :
- Từ công trình 01 đến công trình 10 thuộc xởng Khai Thác Đá ởng Mỏ) là khu khai thác đá vôi và đá sét , bao gồm 7 núi (mỏ) đávôi và 3 đồi (mỏ) đá sét Để dự trù nguyên liệu cho dây chuyền HT2
(x-và HT3 Cty đã mở rộng thêm 2 mỏ đá vôi , 3 mỏ đá sét Tại các núiphải làm công tác kiến thiết cơ bản mỏ , làm đờng đa thiết bị lênnúi Phơng pháp khai thác là cắt tầng nổ mìn phá đá từ trên xuốngdới
- Công trình 11 đến Công trình 19 là phân xởng Nguyên liệu :với nhiệm vụ đập nhỏ đá vôi và đá sét để đa vào kho 15 sau đó
đa qua máy nghiền liệu và điều chỉnh đồng nhất phối liệu
- Công trình 20 - Công trình 30 : là phân xởng Lò , đây đợc coi
là xơng sống của Nhà máy, nó làm nhiệm vụ nung luyện bột liệuthành Clinker
- Công trình 31 - Công trình 33 : là phân xởng Xi măng làmnhiệm vụ nghiền Clinker thành xi măng và đa vào si lô chứa
- Công trình 34 : Là phân xởng Đóng bao và xuất xi măng vớinhiệm vụ đóng bao xi măng và xuất xi măng theo các tuyến đờng
bộ , đờng sông và đờng sắt , khi có phơng tiện đến nhận
Một điều lu ý là tại công ty xi măng Hoàng Thạch không có khochứa xi măng bao mà chỉ có các si lô chứa xi măng rời mỗi khi phơngtiện vào nhận thì mới đóng bao và xuất ngay
I.4.2 Công nghệ sản xuất xi măng (Đợc thể hiện ở sơ đồ 1.)
Đá vôi đợc xởng khai thác khoan nổ mìn, xúc bốc lên xe ôtô vậnchuyển đổ vào CT.11 đập sơ bộ và chuyển từ đập đá vôi vào khochứa 15, bằng băng chuyền dài 1,5 km Đá sét cũng đợc xúc bốc lên
xe ôtô vận chuyển đổ vào CT.13 qua đập đá sét xuống băng
Trang 15Mỏ K46
chuyền đa vào kho chứa 15, xỉ pi rít đợc tập kết tại kho 26 đã đợcnghiền và đồng nhất nguyên liệu tại xởng nghiền nguyên liệu bằngmáy nghiền bi Hỗn hợp đợc đa lên sấy 4 tầng sau đó đa sang lònung Lò nung đợc xây dựng bằng gạch chịu lửa, chịu đợc nhiệt
độ là 1.6000C Sau khi bột liệu đợc đa vào lò nung với nhiệt độ
14500C thành Clinker và đa ra hệ thống làm mát bằng lò con Nhiênliệu dùng để nung Clinker là than và dầu FO Than có kho chứa và
hệ thống nghiền than phun vào lò nung
Sau khi ra khỏi lò Clinker đợc đa vào si lô chứa ủ rồi sau đó đợc
đa sang nghiền xi măng Trong xi măng bột đợc pha thêm thạch cao
và phụ gia để điều chỉnh độ đông kết của xi măng Trong cáccông đoạn phòng thí nghiệm (KCS) đều lấy mẫu phân tích đểkiểm tra tiêu chuẩn nếu đạt thì xi măng đợc đa ra đóng bao vàxuất xởng
Trang 16CT.23 - Cảng nhập quặng sắt,bô xít
Bơm dầu FO
CT.30 - Si lô chứa Clinker
CT.31 -Máy nghiền x
măng
CT.34 - Si lô chứa xi măng bột
Đóng bao, xuất xi măng
Đờng bộ Đờng sắt
May vỏ bao
Thạch cao Phụ gia
Đờng thuỷ
CT.1ữ10 - Khu khai thác đá vôi,
đá sét
CT.28 – Nghiền than
Trang 17Giám đốc
Chi nhánhHải Dơng
ChinhánhQuảng
P Đời sống
P Điềuhành trungX.Điện-Điện
P Công
X Xi măng
ChinhánhTPHCM
X Lò nung
ChinhánhLạng S
P Năng lợng
Xởng xe
X Đóng
X Xâydựng cơ
X.Vận tải
P Thí nghiệm TBan kỹthuật
Tổng khovật t
Trang 18Mỏ K46
Công ty xi măng Hoàng Thạch hiện nay tiền thân của nó là banchuẩn bị sản xuất nhà máy xi măng Hoàng Thạch, đợc thành lập từnăm 1978 Từ ban chuẩn bị sản xuất chuyển thành Nhà máy ximăng khi nhà máy đi vào chạy thử năm 1980 Đến năm 1993 Công tykinh doanh xi măng Hoàng Thạch đợc sát nhập vào Nhà máy xi măng
và đổi tên là Công ty xi măng Hoàng Thạch với nhiệm vụ là sản xuấtkinh doanh sản phẩm ( xi măng và Clinker ) theo kế hoạch của Tổngcông ty xi măng Việt nam giao
Tình hình nhân lực của công ty xi măng Hoàng Thạch nh sau :
Giám đốc: Quản lý, phụ trách hai phó giám đốc và trực tiếp điều
hành một số phòng ban nh sơ đồ 2 :
+ Phó giám đốc sản xuất ( kỹ s trởng ) phụ trách sản xuất Quản lý
các bộ phận :
* Các phân xởng sản xuất chính :
- Phân xởng Khai thác đá vôi đá sét 187 ngời
- Phân xởng Nguyên liệu 165 ngời
- Phân xởng Điện điện tử : 158 ngời
- Xởng sửa chữa xe máy và vận tải bộ : 176 ngời
- Đoàn vận tải thuỷ : 87 ngời
- Xởng sửa chữa xây dựng cơ bản nội bộ : 112 ngời
- Phân xởng Nớc : 68 ngời
* Các phòng ban điều hành :
Trang 19Mỏ K46
- Phòng thí nghiệm kiểm tra chất lợng sản xuất : 85 ngời
- Phòng điều hành Trung tâm : 35 ngời
- Văn phòng Công nghệ : 9 ngời
- Tổng kho Vật t : 82 ngời
+ Phó Giám đốc kinh doanh (phụ trách bán hàng) , quản lý gồm :
+ Phó Giám đốc đời sống, quản lý :
+ Giám đốc còn trực tiếp điều hành các phòng ban :
- Phòng Tổ chức lao động tiền lơng : 15 ngời
- Phòng Thống kê kế toán tài chính : 30 ngời
Sơ đồ 2: tổ chức bộ máy quản lý quan hệ trực tuyến Giám đốctrực tiếp nắm các khâu then chốt để điều hành
Tóm lại gần 20 năm đi vào hoạt động máy móc thiết bị vẫnduy trì hoạt động đợc tốt, sản lợng năm sau cao hơn năm trớc giao
Trang 20Mỏ K46
nộp ngân sách năm nào cũng vợt Đời sống cán bộ công nhân viên
đợc nâng cao, nhiều đồng chí đợc cấp bằng lao động sáng tạo, vàhuân chơng lao động Hàng năm Công ty đều đợc tỉnh, Tổngcông ty, Bộ và Nhà nớc tặng cờ bằng khen Đội ngũ cán bộ côngnhân viên đợc trởng thành và tăng cờng bổ sung cho các đơn vịbạn Khu mặt bằng sản xuất luôn đợc xanh tơi sạch đẹp, đời sốngvăn hoá tinh thần đợc cải thiện, vào khu làm việc tởng nh bớc vàocông viên
I.6 Lao động tiền lơng
I.6.1 lao động: Số lợng và trình độ lao động của công ty đợc thể
Qua biểu bảng trên cho ta thấy tình hình lao động của Công ty:
Về cơ cấu lao động , tỷ lệ cán bộ công nhân viên có trình độ đạihọc chiếm 13,7 %, trung cấp chiếm 6.5%, công nhân kỹ thuậtchiếm 46% còn lại là lao động phổ thông
Trang 21Mỏ K46
Nhìn chung trình độ cán bộ công nhân viên là cao, đã đợc
đào tạo qua các trờng lớp Song tỷ số cán bộ có trình độ đại học cha
đợc cao nắm, nhất là trong điều kiện hiện nay việc sản xuất kinh,doanh hiện nay đòi hỏi phải có một đội ngũ cán bộ khoa học trẻ, cótrình độ kỹ s để tiếp cận thị trờng với thông tin công nghệ mới,dám nghĩ dám làm Vì vậy Công ty cần có kế hoạch đào tạo nângcao trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên,nhất là cán bộ chỉ huy sản xuất (quản đốc, đội trởng, ) Đặc biệtlựa chọn những công nhân kỹ thuật, kỹ s mỏ có đủ sức khỏe đểkhai thác nguyên liệu chính cho nhà máy hoạt động vì đó là nhữngcông việc rất nặng nhọc Công ty có xu hớng mở rộng sản xuất xâydựng dây chuyền HT.3
I.6.2 Tình hình tiền lơng :
Tiền lơng là một bộ phận của thu nhập quốc dân đợc Nhà nớcphân phối một cách có kế hoạch cho ngời lao động căn cứ vào số l-ợng, chất lợng lao động mà ngời lao động đã cống hiến cho xã hội.Ngời lao động làm công việc gì thì đợc trả lơng công việc đó,tiến nên thực hiện làm công việc nh nhau thì đợc trả lơng nh nhau.Tiền lơng đợc trả trực tiếp, phù hợp với năng xuất chất lợng và hiệuquả công việc.Tiền lơng phải thực sự là yếu tố kích thích sản xuấtkinh doanh phát triển và có tác dụng toàn diện tới đời sống, xã hộicủa ngời lao động Đối với công ty cách trả lơng này chỉ áp dụng quỹtiền lơng thuộc thời gian làm việc ( quỹ lơng sản xuất) Đối với thờigian ngừng việc quỹ lơng bổ xung ngoài đơn giá thì việc trả lơngthực hiên theo quy định của Nhà nớc
Hình thức trả lơng Quỹ lơng sản xuất hàng tháng (theo đơn giá
tiền lơng và kết quả sản xuất kinh doanh thực tế ) đợc chia nh sau :
Trang 22Mỏ K46
- Quỹ lơng dùng để giải quyết công việc phát sinh trong quá trìnhsản xuất kinh doanh là 5% Phần còn lại 70 % đợc trả trực tiếp theongày công của ngời lao động, 30% để trả theo quy chế thởng củaCông ty Kết quả sản xuất kinh doanh thực tế đạt mức bình quân
kế hoạch trong năm thì đợc chi quỹ tiền lơng theo đơn giá và sản ợng Kết quả sản xuất kinh doanh cao hơn thì đợc chi cao hơn Mứcchi cao hơn bằng 2/3 phần sản lợng , còn 1/3 là phần đợc gọi là dựphòng, phần này sẽ đợc trả cho các tháng có sản lợng thấp hơn
l-Nhận xét: Qua cách trả lơng ở Công ty xi măng Hoàng thạch tôi
thấy là hợp lý và khoa học Công ty đã sử dụng chế độ xét thởng thi
đua hàng tháng, hàng quý, hàng năm cho các cá nhân , đơn vịtrong công ty để từng cá nhân , đơn vị trong công ty có sự phấn
đấu không ngừng nâng cao năng xuất lao động , trách nhiệm củatừng ngời, từng công việc đợc giao Chế độ trả lơng nh vậy đều đ-
ợc cán bộ công nhân viên trong công ty hoàn toàn đồng ý
I.7 vốn hoạt động sản xuất kinh doanh.
Để đảm bảo các hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bìnhthờng doanh nghiệp cần phải có vốn kinh doanh Công ty xi măngHoàng thạch là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh lớn với số vốnsản xuất kinh doanh nh sau:
Trang 23I.8 Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2001
Năm 2001 là năm thứ 18 Công ty xi măng Hoàng thạch sản xuất,kinh doanh tiêu thụ sản xuất theo chỉ tiêu pháp lệnh của Nhà nớcthông qua Tổng Công ty xi măng Việt nam với sản lợng kế hoạch2.043.000 tấn sản xuất.Trong điều kiện nền kinh tế nớc ta tiếp tụcphát triển đạt mức tăng trởng khá, đây là động lực kích thích sảnxuất và tiêu thụ xi măng phát triển Chính sách nhất quán của Nhà n-
ớc về hạn chế nhập khẩu Clinker và xi măng tạo điều kiện tốt choNgành xi măng Chính sách kích cầu của Chính phủ đã thúc đẩynền kinh tế phát triển, nên đã ảnh hởng tốt đến tốc độ tiêu thụ ximăng
Đặc biệt với thắng lợi hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanhnăm 1999 của Công ty đã là nguồn cổ vũ động viên to lớn, tạo niềmtin tởng cho toàn thể cán bộ công nhân viên công ty xi măng Hoàngthạch vững bớc tiến lên thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm
2001 với sản lợng sản xuất và tiêu thụ đạt mức cao ngay từ nhữngtháng đầu năm Trong năm 2001 là một năm có thể nói là đỉnh cao
Trang 24Mỏ K46
của Công ty bởi vì trong năm qua công ty đã sản xuất kinh doanh
đạt kết quả rất cao Cụ thể nh sản lợng tiêu thụ năm 2001 là :
+Sản xuất tiêu thụ : 2.383.308 tấn
đến năm 2001 thì tiêu thụ gặp rất nhiều thuận lợi dó là điều rấtmừng của Công ty Đặc biệt là thời tiết rất thuận lợi trong năm Công
ty không phải dừng lò do sự cố thời tiết nên lò hoạt động dài ngày
đạt hiệu quả cao Về công tác tổ chức công ty đã tiến hành tổ chứcsản xuất hợp lý không gây lãng phí, tiết kiệm vật t, hạ giá thành
đầu vào, chủ yếu là ở khâu khai thác bốc xúc vận chuyển nguyênliệu chính (đá vôi đá sét, đá đen phụ gia), Công tác an toàn sửdụng thiết bị máy móc an toàn, công nhân không để sẩy ra mất antoàn lao động, động viên khuyến khích kịp thời ngời lao động.Giữ gìn công ty luôn xanh sạch đẹp
Trang 25Mỏ K46
Chơng II Tính toán kiểm tra các thông số cơ bản của tuyến băng tải tại
công ty xi măng hoàng thạch.
II.1 Giới thiệu chung về băng tải:
II.1.1 Chức năng nhiệm vụ, đặc tính kỹ thuật và lĩnh
vực ứng dụng:
Khoáng sản hữu ích và vật liệu xây dựng đang chiếm u thếrất cao trong nền kinh tế quốc dân của nớc ta hiện nay Việc cơ giớihoá vận tải sẽ đảm bảo năng suất yêu cầu ngày càng tăng cao, giảmsức lao động cho con ngời Việc đa các qui trình công nghệ mới, cơgiới hoá toàn bộ đòi hỏi phải hoàn thiện các sơ đồ và các thiết bịvận tải, về kết cấu các chế độ vận hành Muốn đợc nh vậy phải ápdụng chế độ vận tải liên tục có năng suất cao, chi phí thấp Mộttrong những thiết bị đó là băng tải Băng tải là thiết bị vận tải liêntục có năng suất cao, đợc ứng dụng trong nhiều ngành kinh tế quốcdân Trong ngành công nghiệp mỏ dùng để vận chuyển đất đáthải, vận chuyển khoáng sản hữu ích (Than, quặng…) vật liệu chèn
lò, các chi tiết, cụm chi tiết của máy móc thiết bị Trong các nhà máycơ khí sản xuất dây chuyền để vận chuyển các chi tiết bán thành
Trang 26Mỏ K46
xuất xi măng hay còn ứng dụng vạn chuyển hàng hoá ở các sân bay,cửa khẩu… Trong mỏ hầm lò, băng tải đợc sử dụng trong các lò vậntải chính và trong các giếng nghiêng Trong các đờng lò nối với lò chợngời ta cũng lắp đặt các băng tải bán cố định có kết cấu thích hợpcho việc thay đổi chiều dài liên tục hay định kỳ Đối với quặngcứng cần đập vỡ trớc khi vận chuyển lên băng tải chỉ dùng cho các lòbằng, trong giếng nghiêng và trên mặt bằng mỏ Vận tải bằng băngtải cũng đợc dùng trong moong hoặc ngoài mặt bằng các mỏ lộthiên
đờng sắt
Băng tải có công suất trung mình và công suất lớn Ngày naynhiều nớc trên thế giới có nền công nghiệp phát triển đã tự thiết kế
và chế tạo băng tải để dùng hoặc xuất khẩu
Băng tải có các loại cố định, nửa cố định và di động Trớc
đây chúng ta vẫn thờng nhập băng tải của các nớc trên thế giới nh:Liên Xô, Ba Lan, Trung Quốc, Nhật Bản… nhng trong giai đoạn hiệnnay chúng ta đã chế tạo đợc băng tải có B : 800 ữ 1000mm, i = 4 ữ
5 lớp
Trang 27Mỏ K46
II.1.2 Kết cấu băng tải:
Băng tải gồm có trạm dẫn động, trạm kéo căng, khung đỡ cáccon lăn, tấm băng và hệ thống con lăn Băng tải có thể làm việc trênmặt phẳng ngang hoặc nghiêng với góc dốc thích hợp Vật liệu trênbăng tải đợc dỡ ra ở đầu cuối của hành trình băng hoặc giữa băng.Lực kéo căng băng đợc truyền từ tang dẫn động bằng ma sát, lựckéo này phụ thuộc nhiều vào hệ số ma sát, góc ôm của băng với tangdẫn động và sức căng ban đầu của băng Những thông số cơ bảncủa băng tải là năng suất, chiều rộng băng, tốc độ của băng và côngsuất động cơ dẫn động
Hình 1: Sơ đồ kết cấu băng tải cố định (Băng R1AO7)
1.Tang bị động; 2 Cửa nhận tải; 3 Con lăn nhánh không tải; 4 Mái che;
5 Khung đỡ; 6 Con lăn nhánh có tải; Tang dẫn động; 8 Cửa đổ tải
0
Trang 28Hình 3: Giá đỡ con lăn định tâm nhánh có tải
1 Tay đòn; 2 Con lăn tỳ; 3 Con lăn đỡ;
4 Lò so nén; 5 Khung; 6 Trục thẳng đứngGiá đỡ con lăn định tâm có ba con lăn đỡ 3 lắp trên khung 5khung này có thể quay quanh trục thẳng đứng 6 trong một phạm vinhất định ở hai phía của khung gắn tay đòn 1, trên đầu của nólắp con lăn tỳ 2 Khi bị lệch về một phía, mép băng tỳ vào con lăn
2 và làm quay khung cùng với giá đỡ con lăn đến một góc nào đó sovới trục dọc của băng; đồng thời các con lăn đỡ tạo ra lực phục hồitrên bề mặt băng, đa nó trở về vị trí ban đầu Sau khi băng đã
định lại tâm, nhờ sự chuyển động của băng giá đỡ con lăn băngthiết lập lai vị trí bình thờng
II.1.3 Trạm dẫn động băng tải:
Trang 29Mỏ K46
Trạm dẫn động cho băng tải gồm 1 hay nhiều động cơ, 1 haynhiều tang dẫn động, hộp giảm tốc, khớp nối và cơ cấu làm sạchbăng Tất cả các bộ phận trên đều phục vụ cho mục đích dẫn độngbăng tải Đối với băng tải đặt nghiêng có thể trang bị thêm phanhcông tác hoặc phanh an toàn ở trên khớp nối
1 Vỏ tang; 2 ổ đỡ; 3 Trục; 4 Then
Đối với băng tải dùng trong hầm lò, khi chất tải vào toa xe cần cóthêm tang phụ dỡ tải vơn ra xa trớc trạm dẫn động một khoảng cách.Trong điều kiện không gian chật hẹp ngời ta có thể thiết kế độngcơ và hộp giảm tốc đặt ngay trong lòng tang dẫn Loại tang dẫn
động điện này thờng có công suất nhỏ, chỉ dùng với loại băng có B =
650 mm hoặc B = 800 mm Công suất tang dẫn động điện kiểunày khoảng từ 2,2 ữ 5,5 KW
Trạm dẫn động băng tải phải gọn nhẹ, phải tạo ra nhân tố kéo efα
Trang 30+ Trạm dẫn động với nam châm điện từ bán vĩnh cửu.
Đờng kính của tang dẫn động phụ thuộc vào số lớp vải làm lõi trongbăng, nhằm tăng khả năng bền kéo cho tấm băng, và:
Dt = (100 ữ 150).i Đối với tấm băng dùng lõi sợi bông
Dt = (150 ữ 300).i Đối với tấm băng dùng lõi sợi tổng hợp
Dt = (250 ữ 300).i Đối với tấm băng dùng lõi cáp thép.Nguyên lý làm việc của trạm dẫn động:
Khi động cơ quay truyền mô men cho trục đầu vào hộp giảmtốc, qua trục trung gian và trục ra của hộp giảm tốc, qua khớp nốitruyền tới trục tang dẫn động làm tang quay Khi tang dẫn độngquay làm cho tấm băng chuyển động tịnh tiến Tấm băng chuyển
động tịnh tiến đợc là nhờ lực ma sát giữa tang dẫn và tấm băngthông qua góc ôm α của băng với tang và hệ số ma sát f cũng nh làlực căng ban đầu do trạm kéo căng tạo ra
Trang 31Mỏ K46
Hình 5: Trạm dẫn động băng tải
1 Tang dẫn động; 2 Cơ cấu ép tang phụ;
3 Tang phụ ép và tăng góc ôm; 4 Co cấu chặn
II.1.4 Trạm kéo căng:
Trạm kéo căng băng tải nhằm tạo ra lực căng băng ban đầu đủlớn, đảm bảo có thể truyền lực kéo từ tang dẫn động sang chobăng, đồng thời hạn chế độ võng của băng giữa hai hàng con lăntrên nhánh có tải không vợt quá giá trị độ võng cho phép Trạm kéocăng có thể đợc bố trí trên vị trí bất kỳ nào của nhánh không tảicủa băng, nhng thông thờng đợc bố trí ở đuôi băng
Trạm kéo căng yêu cầu phải có kết cấu nhỏ gọn, có độ bền lâu, có
độ tin cậy cao, cấu tạo đơn giản, thuận lợi cho ngời vận hành, khônggây bẩn, có khả năng tạo ra lực căng ban đầu bù trừ cho hiện tợngbăng bị kéo dãn dài trong quá trình làm việc
Có thể phân loại các kiểu trạm kéo căng:
Trang 32* Trạm kéo căng kiểu mềm (có khả năng tự động điều chỉnh lựccăng băng).
- Ưu điểm: Có khả năng tự động điều chỉnh lực căng trong băngthích ứng với các chế độ tải trong quá trình băng làm việc Có thểdùng các kiểu sau: Trạm kéo căng bằng đối trọng, tời kéo làm việctheo độ giãn dài của băng
- Nhợc điểm: Cấu tạo phức tạp, kết cấu cồng kềnh, khi băng quá bẩnthì trạm khó làm việc, công suất trạm tơng đối lớn
Từ cách phân loại đó ta có các loại cơ cấu kéo căng nh sau:
+ Cơ cấu kéo căng kiểu trục vít
+ Cơ cấu kéo căng kiểu trục vít có ổ lăn nắp theo moay-ơ
+ Cơ cấu kéo căng kiểu trục vít lắp ổ lăn nhô ra ngoài
+ Cơ cấu kéo căng kiểu đối trọng đặt trong khung
+ Cơ cấu kéo căng kiểu đối trọng có pu-ly
+ Cơ cấu kéo căng kiểu xe lăn đối trọng
Trang 33Hình 6: Cơ cấu kéo căng kiểu đối trọng
Hình 7: Cơ cấu kéo căng kiểu trục vít
Trong nhà máy Xi Măng Hoàng Thạch hiện nay đang sử dụngtrạm kéo căng kiểu trục vít và kéo căng bằng đối trọng
Trạm kéo căng để đảm bảo:
- Chiều dài hành trình kéo căng của băng
- Có kết cấu nhỏ gọn, băng ít bị uốn gập
Trang 34Mỏ K46
- Có thể tự động điều chỉnh đợc sức căng trong băng thích nghi vớichế độ tải
II.1.5 Tấm băng cao su:
Trong các bộ phận cấu thành băng tải thì tấm băng là bộ phận
đắt tiền, thời hạn phục vụ không lâu, do vậy ảnh hởng trực tiếp
đến giá thành vận tải và cũng là một bộ phận chủ yếu làm nhiệm
vụ kéo tải đồng thời làm nhiệm vụ chứa đựng vật liệu vận tải Dovậy khi chế tạo yêu cầu tấm băng phải có độ bền cao, có khả nănguốn dẻo tốt theo hai phơng dọc ngang, khả năng chống mòn cao,giảm trọng lợng tính trên 1 mét, tăng chiều rộng B nhng giảm đợcchiều dầy h của tấm băng, chống đợc va đập do vật liệu rơi xuốngtrong quá trình chất tải và di chuyển Có khả năng chống cháy khi
ma sát liên tục với tang dẫn trong diều kiện nhiệt độ khoảng +120oC
và không bị biến cứng khi băng tải làm việc có sự thay đổi nhiệt
độ của môi trờng
Cấu tạo của tấm băng: Lõi tấm băng gồm nhiều lớp vải gắn lạivới nhau nhờ các lớp keo dính kết, hoặc lõi có thể có các sợi cáp thép,lới cáp thép nhằm tăng độ bền cho tấm băng lên nhiều lần Bênngoài lớp lõi đợc bọc một lóp cao su tổng hợp nhằm bảo vệ độ bềnkhối lõi khỏi chịu va đập trực tiếp cơ học của đát đá, bảo vệchống độ ẩm, nhiệt độ của môi trờng Độ bền của hai mép băng rấtquan trọng Bề dầy của lớp cao su mặt bên trên thờng là δ1 = 3 ữ 6
mm, của lớp bên dới thờng là δ1 = 1,5 ữ 3 mm, bề dầy lớp cao su dính
2 lớp vải với nhau là δ = 0,5 ữ 1,5 mm Vải làm lõi băng có thể đợcdệt từ sợi bông bình thờng, hay từ sợi hoá học nhân tạo (ca-pơ-rôn,pê-rôn, ni-lông, vi-ni-lông) hoặc Pôliêste (láp-xan, tê-ri-len ) hoặc tơnhân tạo Cao su dán các lớp vải là loại keo có độ bền cao, không bịdộp phồng tách lớp, không bị biến cứng khi có sự tăng giảm nhiệt độ
Trang 35Ưu điểm của phơng pháp này là có kết cấu và cách lắp đặt
đơn giản, dễ dàng thay thế khi thanh mòn hoặc hỏng
Nhợc điểm là làm sạch băng không kỹ, gây chóng mòn và làmgiảm tuổi thọ của tấm băng
- Dùng khí nén để thổi sạch bụi bẩn
Ưu điểm là làm sạch băng tốt, không gây mòn hỏng cho băng
do đó giữ đợc tuổi thọ cho tấm băng
Nhợc điểm là kết cấu cồng kềnh, phức tạp, làm tăng chi phí
về giá thành vận tải
- Dùng chổi làm sạch băng có dẫn động điện
Ưu điểm là có thể làm sạch băng kỹ và tốt do đợc truyền độngcỡng bức, nhng kết cấu cũng khá phức tạp và làm tăng chi phí giáthành vận tải
- Dùng con lăn làm sạch đây là phơng pháp đang đợc sử dụng tạinhà máy
Ưu điểm của phơng pháp này là có kết cấu và lắp đặt rất
đơn giản, dễ dàng thay thế khi mòn hỏng
Nhợc điểm là làm sạch băng không kỹ
Trang 36Hình 8: Con lăn làm sạch băng
II.1.7 Mối nối băng:
Để đảm bảo băng tải làm việc tin cậy, độ bền mối nối băngchiếm giữ vai trò quan trọng Yêu cầu mối nối phải có độ bền gầnbằng độ bền của tấm băng, không trở ngại khó khăn khi chạy qua cáccung cong, tang dẫn động, tang bị dẫn có bán kính nhỏ
Mối nối băng có thể tiến hành bằng phơng pháp cơ khí nh: Đinh tán,móc, bản lề hoặc dùng phơng pháp dán ép nguội, hoặc dán épnóng
Khi tiến hành dán ép nóng hay dán ép nguội, trớc tiên cần cắt bậccác lớp vải trong băng ở cả hai đầu của mối nối băng Lát cắt mối nốiphải chéo nghiêng một góc 450 Số bậc cần cắt tại mối nối ít hơn sốlớp vải có trong băng 1 đơn vị Biểu thức cân bằng độ bền mối nốitheo số lớp vải có trong băng đợc thể hiện:
[p] - áp lực cho phép trên 1cm chiều rộng của băng, N/cm
Trang 38Mỏ K46
Hình 1: Sơ đồ kết cấu băng tải cố định (Băng R1AO7)
1.Tang bị động; 2 Cửa nhận tải; 3 Con lăn nhánh không tải; 4 Mái che;
5 Khung đỡ; 6 Con lăn nhánh có tải; Tang dẫn động; 8 Cửa đổ tải
Dây băng 1 vòng qua các tang dẫn ở hai đầu, một tang dẫn
động và một tang bị động Tang dẫn động truyền động từ độngcơ cho tấm băng nhờ lực ma sát và góc ôm của băng trên tang Cáccon lăn nhánh có tải 5 và nhánh không tải 4 dùng để đỡ dây băng đ-
ợc lắp trên toàn chiều dài băng tải Để tăng góc ôm trên tang chủ
động (Tăng khả năng kéo) ngời ta lắp thêm con lăn nén băng số 2,con lăn 3 đợc lắp cách con lăn nén băng một đoạn để đỡ tấm băng
Nguyên lý làm việc: Khi đóng điện cho động cơ, động cơquay truyền động qua khớp nối tới trục đầu vào của hộp giảm tốc,
sự truyền động cho các trục trong hộp giảm tốc là nhờ các cặp bánhrăng ăn khớp ngoài, đến đầu trục ra hộp giảm tốc qua khớp nối rồidẫn động cho tang chủ động Nhờ có góc ôm α của băng vào tang
và lực ma sát giữa tấm băng với tang dẫn mà tang dẫn truyềnchuyển động cho băng vận chuyển vật liệu
II.1.9 Vị trí lắp đặt:
Tuyến băng tải tại nhà máy đợc lắp đặt để vận chuyển đávôi và đá sét từ công trờng khai thác vào kho Nguyên Liệu
Xởng Nguyên Liệu có 3 công đoạn chính :
- Công đoạn đập đá vôi : tính từ phễu cấp liệu đến hết đồngnhất cấp liệu
Trang 39Mỏ K46
Thiết bị gồm có nhóm thiết bị đập : Máy búa nhiều Roto 1nhánh búa qua băng tải vào kho bằng cầu dải liệu
- Công đoạn đập đá sét : tơng tự đập đá vôi
Bao gồm 1 máy đập chung cho cả 2 dây chuyền
Ngoài ra ngời còn dùng thêm máy cán
- Công đoạn nghiền liệu : Khi đã đảm bảo yêu cầu kỹ thuật(hiệu suất chế tạo , độ mịn độ ẩm , độ đồng nhất, sản lợng
…)
Tính từ cầu xúc liệu đến hết phần Xilo đồng nhất
Các thiết bị chính trong công đoạn này là :
hạt không đảm bảo
hạt đảm bảo
II.1.10 Vai trò của tuyến băng tải:
Tuyến băng dùng để vận chuyển đá vôi và đá sét có kích cỡ
từ 150 ữ 250 mm trộn với phụ da sau đó đa vào máy Nghiền tạo ra
xi măng góp phần vào sản lợng chung trong công ty
II.1.11 Chủng loại băng tải dang sử dụng tại nhà máy:
Hiện nay nhà máy đang sử dụng loại băng tải có lõi làm từ cácsợi vải, đợc bọc bởi các lớp cao su để tăng khả năng chịu mòn khitiếp xúc với các con lăn Chiều rộng của băng tải B = 800 ữ 1200
mm
Cầu Xúc
Xilo đồng nhất Vật liệu vận chuyển Xilo
gần nhất
Trang 40Mỏ K46
Trạm kéo căng còn đảm bảo không để cho độ võng của băng giữahai hàng con lăn trên nhánh có tải không vợt quá độ võng cho phép,
do hiện tợng băng bị giãn dài
Với chiều dài tấm băng không quá lớn và năng suất trung bình,vì vậy ta sử dụng trạm kéo căng theo chu kỳ kiểu trục vít - bánh vít
và trạm kéo căng băng đối trọng Điều này phù hợp với việc đang sửdụng thức tế tại nhà máy hiện nay
- Ưu điểm của trạm kéo căng trục vít - bánh vít là cấu tạo đơngiản, kết cấu chắc chắn, có độ tin cậy, thuận lợi cho ngời vận hành,không gây bẩn, nếu băng bị bẩn thì trạm vẫn làm việc bình th-ờng
- Nhợc điểm: Việc tự động điều chỉnh đợc lực căng trongbăng cho thích ứng với quá trình làm việc không thực hiện đợc nênlàm giảm tuổi thọ của băng
- Nguyên lý làm việc của trạm kéo căng trục vít bánh vít:
Khi băng tải làm việc đợc một thời gian thì băng sẽ bị giãn dài làmcho độ võng giữa hai hàng con lăn tăng lên, hệ số ma sát giữa tấmbăng tang dẫn nhỏ đi và làm giảm sự truyền động của tang dẫn(Nếu giãn quá nhiều tang dẫn có thể quay trơn) Lúc này ta điềuchỉnh trạm kéo căng bằng cách vặn đai ốc theo một hành trìnhxác định cần thiết để kéo tang bị động về phía sau, đồng thờitấm băng cũng đợc kéo giãn ra (Trong giới hạn cho phép), tạo lực căng
để truyền động và khắc phục độ võng quá giới hạn
Theo [1] thì lực căng cần thiết để tính toán kết cấu trạm kéo căng,N
P (S2 + S3 ).cos , N (2.17)Trong đó S2, S3 là lực căng băng tại điểm 2 và 3 ở đuôi băng, N