Nớc phục vụ sinh hoạt đợc lấy từ giếng trongranh giới mỏ quản lý vận chuyển bằng xe chở nớc đến các bể nớccông trờng, phân xởng nớc phục vụ sản xuất, tới đờng thì đợc lấy từ các moong kh
Trang 1Chơng I Tình hình chung của mỏ
đặc điểm địa chất khoáng sản
i tình hình chung của mỏ
1 Vị trí địa lý - Kinh tế – Giao thông của mỏ
Mỏ than Núi Béo đợc thành lập từ ngày 24- 8-1988 theoquyết định số 1019 QL/TCCB của Bộ năng lợng Lễ khởi công bóc
đất đá đợc tiến hành từ ngày 19-5-1989 Năm 1989 mỏ đã bóc
đất đá đợc 420.000 m3 tại khu Nam Hà Lầm thuộc vỉa 14 Theothiết kế kỹ thuật của Liên Xô (cũ) năm 1983 đã xác định Sau 5năm xây dựng cơ bản bóc 22.000.000 m3 đất đá để đạt côngsuất thiết kế là 1.200.000 tấn than trong 1 năm
Trong quá trình khai thác cho thấy thiết kế kỹ thuật năm
1983 không phù hợp với hoàn cảnh và cơ chế kinh tế thị trờng ,
do nền kinh tế Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trờng Vịtrí hào mở vỉa, cờng độ khai thác, khối lợng đất bóc, thiết kếcơ bản cha hợp lý và qui mô sản xuất quá lớn không có khả năng
đầu t Chính vì vậy đợc sự thống nhất của Liên Hiệp than HònGai và mỏ than Núi Béo vào tháng 11 năm 1989 công ty khảo sátthiết kế than đã hoàn thành luận chứng kinh tế kĩ thuật Phơng
án khai thác hợp lý với các mục đích giảm khối lợng đất đá bócthiết kế cơ bản ra than nhanh bằng biện pháp chuyển khai thác
ra khu Tây vỉa 11 Ngày 10-1-1990 tại cuộc họp duyệt thiết kế
điều chỉnh phơng án bóc đất đá xây dựng cơ bản mỏ Núi Béogiai đoạn xây dựng cơ bản với công suất thiết kế 300.000 tấnthan 1 năm cho phù hợp với tình hình Thiết kế kĩ thuật điềuchỉnh mỏ Núi Béo giai đoạn xây dựng cơ bản đợc lập trên cơ
Trang 2sở : Công văn số C4NL/ XDCB ngày 13-10-1990 Thông báo kếtluận của đồng chí thứ trởng Nguyễn Đức Phan taị cuộc họpduyệt thiết kế kĩ thuật điều chỉnh phơng án bóc đất đá xâydựng cơ bản mỏ Núi Béo
Hiện nay mỏ than Núi Béo đang tiến hành sant xuất bìnhthờng ở cuối giai đoạn I ,khai thác ở 3 công trờng : công trờng
Đông Bắc vỉa 11, công trờng Tây vỉa 11 và công trờng vỉa 14.Công trờng Đông Bắc khai thác tới mức –65m, Công trờng Tâyvỉa 11 khai thác tới mức –55m , công trờng vỉa 14 khai thác tớimức –30m
Mỏ than Núi Béo thuộc khoáng sàng Hà Tu - Hà Lầm, nằm ởphía đông bắc thành phố Hạ Long Cách trung tâm thành phố12km với diện tích 670 ha (trụ sở Công ty đặt tại 799 Lê ThánhTông - TP Hạ Long)
Địa bàn dân c và các cơ sở hạ tầng của Công ty than Núi Béothuộc các phờng Hà Tu, Hồng Hà, Hà Trung của thành phố Hạ Long
Trang 3Thành phố Hạ Long nay là trung tâm văn hoá chính trị của tỉnhQuảng Ninh là đầu mối giao thông liên lạc quan trọng trong nớc vàngoài nớc Mỏ đợc cấp điện từ trạm biến áp 35/6KV đặt tại phờng
Hà Trung theo các tuyến điện 6KV tới các hộ tiêu thụ trong mỏ,cung cấp nớc cho mỏ Nớc phục vụ sinh hoạt đợc lấy từ giếng trongranh giới mỏ quản lý vận chuyển bằng xe chở nớc đến các bể nớccông trờng, phân xởng nớc phục vụ sản xuất, tới đờng thì đợc lấy
từ các moong khai thác cũ trong khu vực
2 Khí hậu - sông ngòi
* sông suối
Khí hậu khu vực Quảng Ninh và mỏ Núi Béo là khí hậunhiệt đới gió mùa, với độ ẩm và nhiệt độ cao khí hậu chia làm
2 mùa rõ rệt đó là mùa khô và mùa ma
Mùa khô kéo dài từ tháng 11 - tháng 3 năm sau
Mùa ma kéo dài từ tháng 4 - 10
Mùa khô nhiệt độ trung bình là 15 ữ 180C có khi xuống thấp
đến 80C Nhiệt độ thấp nhất tháng 1 và tháng 2
Mùa ma nhiệt độ trung bình là 27 ữ 310C, nhiệt độ caonhất lên đến 32,60C vào tháng 6 - 7
Độ ẩm khu vực cũng biến thiên rõ rệt theo không gian và thờigian Theo thời gian độ ẩm tơng đối trung bình vào mùa khô là65%, mùa ma là 98%
Lu lợng ma phân phối không đều trong năm, có thời kỳ makéo dài, có thời kỳ khô hạn kéo dài Lợng ma trong mùa ma chiếm90% lợng ma cả năm, còn mùa khô chiếm 10% cả năm Lợng mahàng năm thay đổi từ 2024mm đến 3067mm trung bình2546mm/năm Ma nhiều nhất vào tháng 7, 8 và 9 Lợng ma trong
Trang 4tháng lớn nhất đạt 1210mm ( tháng 8 năm 1968) Lợng ma lớn nhấttrong một ngày đêm là 350mm Lợng ma thấp nhất vào tháng 1,2
* Hệ thống sông ngòi
Trong khu vực không có sông ngòi lớn chảy qua mà chỉ có hệthống suối nhỏ chảy theo hớng Bắc Nam, các suối chảy theo mùa.Mùa khô từ tháng 11đến tháng 3 năm sau, mùa ma từ tháng 4
đến tháng 10 Lợng ma ở các suối lớn sẽ gây khó khăn cho quátrình khai thác, do đó vấn đề thoát nớc mỏ lộ thiên là rất quantrọng Trong khu vực có 2 hồ chứa nớc lớn là hồ Hà Tu và hồMongplance Sau các trận ma lớn nớc theo các suối đổ về 2 hồnày để phục vụ sản xuất và sinh hoạt, song bên cạnh đó cũngcần có những biện phap khắc phục do nớc ở các hồ gây nên
ii Đặc điểm địa chất khoáng sàng
1 Địa hình
Do địa hình chia cắt phức tạp và phần lớn đã thay đổi doquá trình khai thác tại Công trờng Vỉa 11, địa hình thấp nhất ởmức (-65m) tại lộ vỉa phía tây Công trờng vỉa 11, đỉnh caonhất có độ cao (+114,85m) ở phía Bắc Tại Công trờng vỉa 14
địa hình thấp nhất ở mức (-30m) tại lộ vỉa phía đông Trong
mỏ không có hệ thống sông ngòi mà chỉ có các khe suối chảytheo hớng bắc - nam Các suối này chảy theo mùa, mùa khô thờngcạn, mùa ma ngập nớc, trong khu vực còn có 2 hồ đó là hồ Monplane và hồ Hà Tu là moong khai thác của Pháp cũ, hiện nay hồMon plane đã bơm cạn nớc và là khai trờng khai thác của Vỉa 11
Hồ Hà Tu còn ngập nớc và là nơi cấp nớc sin00h hoạt bổ xung chothành phố Hạ Long
Trang 52 Điều kiện sản trạng của vỉa khoáng sản
Mỏ than Núi Béo thuộc khoáng sàng Hà Tu- Hà Lầm Trongphạm vi thăm dò phát hiện 6 vỉa than, trong đó có vỉa 11 vàvỉa 14 có giá trị khai thác lộ thiên
Công trờng Vỉa 11: Phía bắc, phía nam giới hạn bởi đứt
gẫy Hà Tu và đứt gẫy moong Plane Riêng phía nam khu vực có ờng 18A, nhà máy tuyển than Nam Cầu Trắng, đờng sắt vận tải
đ-Hà Tu - Nam Cầu Trắng và trạm biến áp 35KV đ-Hà Tu Phía tây vàphía đông là các lộ vỉa Công 0trờng có chiều dài 1,5km, chiềurộng là 1,2km
Công trờng Vỉa 14: Phía đông và nam theo lộ vỉa, phái
bắc giới hạn bởi tuyến VIII (Ranh giới khai thác hầm lò) Phía tây
đợc lấy theo trục bối là điểm thuận tiện cho việc khai thác hầm
lò sau này Hệ số bóc biên giới ở đây là 10m3/tấn Chiều dàiCông trờng 850m, chiều rộng 600m Nhìn chung địa hình cáckhu vực Hà Tu, Nam Hữu Nghị nằm ở khu vực đồi núi, độ caocủa đỉnh cao nhất là (+128m) thấp nhất là (+16,1m) Vỉa 14 có
2 chùm than đó là chùm trên và chùm dới Vỉa thuộc loại dốc thoải
và thuộc loại vỉa mỏng, nằm trong địa hình khu vực mỏ códạng đồi núi cao triền dốc trùng là từ bắc xuống nam, các sờn
đều dốc đứng Độ cao tuyệt đối của khu mỏ không quá 200m ởphía bắc ở khu trung tâm mỏ có dãy núi chạy theo phơng TâyNam - Đông Bắc tạo thành đờng phân thuỷ cho hệ thống thoátnớc Mặt Hà Lầm chạy về hớng Tây và Hà Tu chạy về hớng đông
Đây là 2 công trờng mỏ đợc Liên Xô thiết kế xây dựng năm 1983
và đợc Công ty khảo sát thiết kế Than - Bộ năng lợng lập thiết kế
điều chỉnh Giai đoạn 1 (1990) theo thiết kế đã đợc duyệt
Trang 63 Địa tầng
Khu vực khai thác của Công ty than Núi Béo có địa tầngchứa than nằm trong địa phận Hòn Gai thuộc hệ Triat, thông th-ờng bậc Nori - Re ti (T3 n - rhg) thành phần nham thạch gồm cuộikết, sạn kết, bột kết, sét kết và các vỉa than Chiều dầy củatrầm tích chứa than từ 300 - 500m, lớp đất phủ đệ tứ trên mặtdầy từ 10 ữ 20m trong đất đá có nhiều thay đổi cả về bề mặt
và lớp cắt thờng thấy sự dịch chuyển tiếp từ loại đá này sang đákhác
Trong địa tầng chứa than tồn tại 6 vỉa than trong đó vỉa 11
và vỉa 14 là 2 vỉa có giá trị công nghiệp nhất cho khai thác lộthiên Chiều dầy trung bình của vỉa 28,65m (V14) và 32,19m(V11) trực tiếp ở vách và trụ vỉa than có lớp Alevrolit và Acghilittại một số khu phía trên bị xói mòn độ sâu phong hoá của đá vàthan khoảng từ 10 - 20m trầm tích Đệ tứ là các Đeluvi phân bố ởsờn núi và Laluvi phân bố ở thung lũng suối
4 Đặc điểm kiến tạo
Mỏ Núi Béo nằm trong khu vực có địa hình cấu tạo phức tạp
và thuộc hai nếp lõm lớn: Nếp lõm Hà Lầm và nếp lõm Hà Tu
Khu vực vỉa (11): Thuộc nếp lõm Hà Tu, đợc thể hiện dới
dạng một nếp uốn lõm không khép kín, trục nếp lõm phát triển,kéo dài theo phơng Bắc - Nam, độ rẽ 2 cánh thay đổi từ 12 ữ
350 Đáy của nếp lõm sâu nhất đến (-135m) phía Nam và Bắccủa nếp lõm bị chặn bởi 2 đứt gẫy đó là: Đứt gẫy thuận Hà Tu
và đứt gẫy thuận Mong plane
- Đứt gẫy thuận Hà Tu: Phơng chạy theo hớng Tây Bắc - ĐôngNam, mặt trợt cắm về phía Nam Dốc 65 ữ 700, đới huỷ hoạirộng khoảng 200 ữ 250m biên độ dịch chuyển 80 ữ 100m
Trang 7Đứt gẫy thuận Mong plane: Phơng chạy theo hớngTây Bắc
-Đông Nam, mặt trợt cắm về -Đông Bắc, góc dốc khoảng 50 ữ 700,
đới huỷ hoại rộng 35 ữ 40m biên độ dịch chuyển 70 ữ 250m
Khu vực vỉa (14): Nằm trong khu vực có mức độ hoạt động
kiến tạo khá mạnh mẽ làm xuất hiện hàng loạt các nếp uốn và đứtgẫy lớn nhỏ
- Uốn nếp: Trên diện tích khai thác của vỉa 14, phát triểnchủ yếu hệ thống uốn nếp theo phơng kinh tuyến Phía tây lànếp lồi Hà Lầm, trung tâm có nếp lõm Hữu Nghị, phía Đông lànếp lồi 158
- Đứt gẫy: Theo phơng á vĩ tuyến có đứt gẫy thuận L - P, đứtgẫy nghịch theo phơng0 á kinh tuyến có đứt gẫy nghịch K- H
5 Đặc điểm cấu tạo vỉa
Vỉa 11 là vỉa than có cấu tạo rất phức tạp qua khảo sát 74 lỗkhoan từ năm 1998 trở về trớc và 22 lỗ khoan mới từ năm 1998 trởlại đây cho thấy
100% các lỗ khoan cắt qua vỉa đều có lớp kẹp, phần lớn các
Hệ số đá kẹp trong vỉa
Lớn nhất là 79% ( lk 583 )
Trang 8Nhỏ nhất là 3% ( lk 3 )Trung bình là 37%
Chiều dày than tính trữ lợng
Lớn nhất là 41,88m ( lk 537 )Nhỏ nhất là 7,16m
Trung bình là 20,68 m
Hệ số chứa than trung bình 63%
Vỉa 11 đợc phân ra 4 khu khai thác : Khu Tây, khu Đông Bắc,
khu Đông Nam và khu Bắc Vị trí ranh giới trên mặt của các khu
m
Tỷlệ
%
Chiềudày;
m
Tỷ
lệ %
Chiềudày;
m
Tỷlệ
%
Chiềudày
27,51
20,59
74,85
23,41
63,76
20,69
54,56
21,76
67,77
Trang 93 Than
T1( Ak=
15,79
%,D=1,4)
TængT1
18,52
67,43
20,08
54,68
18,43
48,61
19,16
59,67
A
17,54
63,77
18,41
50,13
16,79
44,28
18,59
57,89
B( m
<1,0)
1,78
T2( Ak=
50,93
%,D=1,8)
TængT2
5,23
B( m
Tæng
6,92 25,
15
13,31
36,24
17,23
45,44
10,35
3
2
Trang 101
Sèlíp
>1m
>0,5m
Trang 1210 Nitơ (N%) 0,28 3,01 1,28 64
III Đặc điểm địa chất thuỷ văn
Do địa hình mỏ có dạng đồi núi với sờn dốc từ 15 ữ 300 bị
ảnh hởng của việc nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới với 2mùa rõ rệt, mùa khô lợng ma chỉ chiếm 10% so với cả năm Mùanóng ẩm lợng ma chiếm 90%, lợng ma trung bình năm là2546mm Các điều kiện đó ảnh hởng tới điều kiện địa chấtthuỷ văn của khu vực mỏ
* Nớc trên mặt: Nớc trong mỏ tập trung chủ yếu ở suối Hà
Tu, suối Lộ Phong, moong khai thác và hồ Hà Tu Hai suối Hà Tu và
Lộ Phong có lu lợng là 3,641/S, các con suối này về mùa khô hầu
nh không có nớc, hồ Hà Tu có dung tích 2.993.000m3, đáy ở mức(-30), mức nớc (+13 ữ 14,5m) nớc mặt có độ khoáng hoá từ0,021 - 0,958cm2, độ PH = 6,4 - 8
* Nớc dới đất: Gồm 2 tầng chứa nớc đó là:
- Tầng chứa n ớc có áp lực: Phân bố rộng rãi nhng có tính chất
cục bộ do bị phân chia bởi các đứt gẫy kiến tạo
-Tầng chứa n ớc không có áp lực: Phân bố hạn chế, nguồn
cung cấp chính cho tầng chứa nớc chủ yếu là nớc ma thông qua các đợt phá huỷ kiến tạo Lu lợng tầng không áp lực đo đợc là 0,061 - 1,81l m3/s tầng nớc ngầm có tính chất mềm, ngọt, trong suốt hàm lợng Iôn Hiđrô thay đổi từ trung tính đến axít, nớc th-ờng có tính ăn mòn và không ăn mòn với kim loại, bê tông Ngoài
ra còn có một lợng nớc đã tích tụ lâu ngày ở trong các đờng lò khai thác cũ, ớc tính (600.000 - 650.000 m3) cũng ảnh hởng đáng
kể đến điều kiện địa chất thuỷ văn của mỏ Lợng nớc chảy vào
Trang 13moong khai thác của vỉa 11và vỉa 14 năm 2004-2005 thể hiện
Vỉa 11 sử dụng máy bơm với năng suất 820m3/h vào mùa ma
và máy bơm với công suất 180m3/h vào mùa khô để thoát nớc chocác moong khai thác
Vỉa 14 vào mùa ma sử dụng máy bơm với công suất 1250m3/h
và máy bơm với công suất 210 m3/h để thoát nớc cho các moong khai thác
IV Đặc điểm địa chất công trình
Đất đá mỏ gồm các loại: Cuội kết (Cônglômêrat), sạn kết(Gravilit), cát kết, bột kết (Alêvrôlit), sét kết (Acgrilit) Chiều dầycác lớp đất đá thay đổi từ 0,5 ữ 0,7m đến 2m Chiều dầy lớptrầm tích đệ tứ từ 10 ữ 20m
Đất đá phủ bờ mỏ chủ yếu là các lớp xen kẽ Cônglômêrat,Gravilit, sa thạch, (Alêcrolit), cũng còn gặp cả các lớp Acghilit,thông thờng nằm ở trụ vỉa, vách vỉa
Trang 14Trong các giai đoạn thăm dò địa chất đã tiến hành lấy trên
250 mẫu cơ lý đá để nghiên cứu các chỉ tiêu cơ lý phục vụ chothiết kế bờ mỏ
- Cuội kết: Loại này phân bố không rộng rãi Đá có màu trắng
đến phớt hồng, thành phần hạt chủ yếu là thạch anh, Silic, kíchthớc hạt từ 5 - 12mm, xi măng gắn kết là cát thạch anh, đá có cấutạo khối, xắp xếp không theo quy luật, phân lớp dầy và nứt nẻmạnh
- Sạn kết: Mầu xám đến xám phớt hồng, thành phần hạt chủ
yếu là thạch anh, cỡ hạt từ 1 - 3mm, xi măng gắn kết là cát thạchanh, Silic, đá bị nứt nẻ mạnh đá thờng có cấu tạo khối, phân kớpdầy
- Cát kết: Là đá phổ biến trong khu mỏ, mầu xám tro đến
xám trắng, thành phần hạt chủ yếu là thạch anh cỡ hạt nhỏ hơn1mm Đá có cấu tạo phân lớp dầy ít nứt nẻ
- Bột kết: Phân bố ở vách trụ vỉa than, bột kết có mầu xám
tro đến xám đen Thành phần chủ yếu là sét, cát, cỡ hạt từ 0,01
- 0,1mm, xi măng chiếm tỷ lệ 50 - 70%, chủ yếu là sét Đá có cấutạo phân lớp, ít nứt nẻ
- Sét kết: Mầu xám đến xám đen, cấu tạo dạng phân lớp, bị
nén ép có dạng phân phiến, đá kém bền vững dễ bị vỡ vụn bởrời, các chỉ tiêu cơ lý đá của từng loại nh bảng 1-05 :
Bảng 1-05
Trang 15Loại đá
Trọng ợng thể tích (g/m 3 )
l-Độ bền nén (kg/cm 2 )
Độ bền kéo (kg/cm 2 )
lực dính kết (kg/cm 2 )
Goc ma sat (ϕ0 )
Độ cứng (f)
Cuội
kết
2,26 2,672,5
461 1010844
-38 - 8070
240 420340
209 26401163
33 229110
180 480385
263 2547926
16 280114
111 560313
132 1987570
-18 - 9155
62,5 309177
-160
-370 29
6 - 12
Sét
kết
2,22 2,742,6
-Trong năm 2004 Công ty than Núi Béo đã hoàn tất công tác
“Xác định các chỉ tiêu cơ lý đá và lập bản đồ nham thạch năm2004” Trong đó, công tác lấy mẫu thí nghiệm chủ yếu tập trungvào các loại nham thạch: Sạn kết, cát kết, bột kết và sét kết chokết quả trong bảng( bảng 1-06) tổng hợp kết quả thí nghiệm cácchỉ tiêu cơ lý đá đến năm 2004 của công trờng vỉa 11- mỏ núibéo
Trang 16S¹n kÕt C¸t kÕt Bét kÕt SÐt
kÕt VØa
11
Dung träng γ
(g/m 3 )
2,50 - 2,54 2,53
2,50 2,67 2,63
2,55 2,78 2,68(23)
-2,39 (1)
Tû träng ∆
(g/m 3 )
2,66 - 2,68 2,67(5)
2,67 2,71 2,68(4)
2,71 3,48 2,83(10)
-2,70 (1)
§é bÒn nÐn σn
(kg/cm 2 )
558 - 1609 1016(23)
565 1877 1026(28)
184 1151 679(23)
-§é bÒn kÐo σk
(kg/cm 2 )
37,7 108,7 68,7(23)
38,2 126,8 69,4(28)
13,2 82,2 48,5(23)
-Lùc dÝnh kÕt C
(kg/cm 2 )
170 - 550 334(5)
49 - 330 331(4)
35 - 190 110
Trang 173,1 - 10,0 6,9
Theo viện khảo sát địa chất Bộ mỏ và than đã tính toán trị
số khoáng trợt thông qua các thí nghiệm thì điều kiện cấu tạo
địa chất công trình mỏ Núi Béo có thể sử dụng các chỉ tiêuchống trợt gần sát với trị số khoáng trợt đất đá ở các mỏ Đèo Nai,Cọc Sáu Bảng trị số khoáng trợt thể hiên trong bảng 1-07 :
Vùn g pha y phá
Mặt phân lớp
Tro ng khối
Vùn g pha y phá
Mặt phân lớp Than
và sét kết
Sa thạc h bột kết
Than và sét kết
Sa thạch bột kết
Trang 18Ch ¬ng ii Nh÷ng sè liÖu gèc dïng lµm thiÕt kÕ
Trang 19I Chế độ làm việc đối với công tác bóc đất đá
Do nhu cầu của nền kinh tế quốc dân, nhu cầu tiêu thụ thanngay càng tăng Vì vậy mỏ than Núi Béo cũng nh các mỏ thankhác ở Quảng Ninh phải tiến hành sản xuất quanh năm để tăngsản lợng
Số ngày làm việc trong một năm đợc tính :
Nm = N- ( Ncn + NL + NT )
Trong đó: N- số ngày tính trong một năm dơng lịch; N =365 ngày
Ncn- số ngày chủ nhật trong năm; Ncn = 52 ngày
NL- số ngày nghỉ lễ trong năm ; NL =6.5 ngày
N T - số ngày nghỉ do thời tiết xấu; NT= 6.5 ngày
Số ngày làm việc trong một năm : Nm = 300 ngày
Đặc biệt trực chỉ huy, vận hành trạm bơm thoát nớc khai trờng, cùng với các trạm biến áp, đờng dây điện và bảo vệ trị an, …làm việc liên tục 365 ngày
Chế độ làm việc trong ngày đợc áp dụng :
- Số ca làm việc trong ngày : 3 ca
- Thời gian làm việc trong một ca : 8h
Các khâu trong dây chuyền sản xuất đợc bố trí chế độ làm việc nh sau :
- Khâu khoan 3 ca/ngđ
- Khâu nổ mìn 1 ca ( cuối ca 1 đầu ca 2 )
- Khâu xúc bốc 3 ca / ngđ
- Khâu vận tải 3 ca/ ngđ
- Sửa chữa thiết bị 2 ca ( làm việc theo giờ hành chính
Trang 20Giờ hành chính làm việc từ 7h30’ – 16h30’
Ii Các chủng loại thiết bị sử dụng
1 Thiết bị khoan và vật liệu nổ
a Thiết bị khoan
Mỏ hiện tại đang sử dụng 2 loại máy khoan :
- Khoan xoay cầu CbIII 250 MHA-32 đờng kính lỗ khoan
Trang 21Sè îng
l-§¼c ®iÓm kü thuËt
Trang 2311 Giá thành bóc 1 m3 đất đá (b) đ/m3 31.000
12 Giá thành khai thác 1 tấn than ( C1 ) đ/tấn 18.000
Trang 24chơng iii Xác định biên giới mỏ
I Khái niệm chung
Trong nghành công nghiệp mỏ của nớc ta việc khai tháckhoáng sản có ích có thể tiến hành bằng phơng pháp lộ thiên,bằng phơng pháp hầm lò hoặc bằng phơng pháp phối hợp cả lộthiên và hầm lò
Nhiều khoáng sản có ích đợc tiến hành khai thác bằng phơng pháp lộ thiên, bởi nó có thể cho phép thu hồi tối đa trữ lợng
khoáng sản có ích, tiết kiệm chi phí sản xuất, cải thiện điều kiện làm việc cho công nhân Chiều sâu cuối cùng của khai thác
lộ thiên phải nằm trong giới hạn nhất định Nừu vợt qua giới hạn
đó thì xí nghiệp mỏ không những không có lãi mà còn bị thua
lỗ Vì vậy việc xác định chiều sâu khai thác cuối cùng của mỏ
lộ thiên sao cho thu đợc mức lợi nhuận lớn nhất và chi phí để khaithác toàn bộ khoáng sàng là nhỏ nhất là nội dung cần làm trong phần này
Khi thiết kế biên giới mỏ lộ thiên ta chú ý tới các yếu tố tự nhiêntác động đến nh: Chiều dày của vỉa, góc cắm của nó, chất lợng
và loại khoáng sàng có ích Điều kiện địa hình, chiều dày lớp
đất phủ, tính chất cơ lý của đất đá vây quanh… và các yếu tố kinh tế kĩ thuật nh: Giá trị của quặng, giá thành các khâu gia công chế biến quặng, các chỉ tiêu kinh tế trong dây chuyền công nghệ khai thác khoáng sàng có ích, vốn đầu t cơ bản, tác
động của các yếu tố thời gian và tiến bộ khoa học kĩ thuật sản lợng mỏ, tổn thất, làm nghèo quặng, phơng pháp tiến hành công tác mỏ
Trang 25Muốn xác định biên giới mỏ lộ thiên sao cho hợp lý nhất Ngời
ta căn cứ vào các chỉ tiêu hệ số bóc đất đá và trị số giới hạn của
nó để so sánh Tuỳ theo điều kiện cụ thể của khoáng sàng,
ph-ơng pháp tiến hành công tác mỏ mà ngời ta dùng hệ số bóc trungbình, hệ số bóc thời gian hay hệ số bóc biên giới làm chỉ tiêu so sánh với hệ số bóc giới hạn
Việc chọn nguyên tắc nào để đánh giá, xác định biên giới
mỏ phải xuất phát từ yếu tố cơ bản sau:
- Tổng chi phí cho khai thác toàn bộ khoáng sàng là nhỏ
nhất
- Giá thành sản phẩm trong mỗi giai đọan sản xuất phải nhỏ
hơn hay tối đa là bằng giá thành cho phép
II xác định hệ số bóc giới hạn
Hệ số bóc giới hạn ( Kgh ) còn gọi là hệ số bóc kinh tế hợp lý hay
hệ số bóc hoà vốn , là tỷ số giữa khối lợng đất đá phải bóc(m3 ) tối đa cho phép và khối lợng khoáng sản có ích ( T,m3 )khai thác tơng ứng trong điều kiện có lợi về kinh tế khi khaithác bằng phơng pháp lộ thiên
Hệ số bóc giới hạn là chỉ tiêu kinh tế quan trọng phụ thuộc vào
điều kiện kinh tế cụ thể của từng khoáng sản, từng vùng mỏ , từng loại quặng và theo giai đoạn khác nhau
Trong thiết kế sơ bộ mỏ Núi Béo qua các số liệu về giá thành khai thác, chi phí vận chuyển, sàng tuyển, hệ số bóc giới hạn đợcxác định :
Trang 26K gh =
C0- ( Ct + Cv
+C1 ) , m
3/m3 ( m3/ tấn)
bTrong đó :
- C0: Giá một tấn than nguyên khai
C0 = C01ξ1 + C02ξ2 + C03ξ3 + + C0nξn , đ/t
ξ1, ξ2, …., ξn: Suất thu hồi các loại than từ 1 tấn than nguyên khai sau khi tuyển
C01, C02, …., C0n: Giá bán một tấn than các loại , đ/t
- Theo giá bán của công ty than Núi Béo : C0 = 220.000 đ/t
1,4 t/m3 là dung trọng của than
III Xác định biên giới mỏ
1 Nguyên tắc xác định biên giới mỏ
Vỉa 11 của mỏ Núi Béo có dạng lòng chảo Độ dốc cánh Tây thay đổi trong khoảng (250-300 ) , độ dốc cánh Đông thay đổi
từ (200- 250 ) Ta thấy các cánh của vỉa 11 có góc cắm thoải ,
địa hình bề mặt đồi núi , lớp đất phủ không lớn lắm Trữ lợng tập trung ở phần dới của khoáng sàng Do đó đồ án chọn nguyên tắc xác định biên giới mỏ là so sánh hệ số bóc biên giới ( Kbg ) và
hệ số bóc trung bình ( Ktb ) với hệ số bóc giới hạn (Kgh )
Trang 27Vì vỉa 11 các cánh có góc cắm thoải, lớp đất phủ không lớn lắm nên biên giới mỏ hợp lý khi :
- K gh ≤ K bg
- K gh ≤ K tb
Trong đó:
- Hệ số bóc biên giới ( K bg ) là tỷ số giữa số gia khối lợng đất
bóc và số gia khối lợng quặng tơng ứng thu hồi đợc khi mở rộng biên giới của mỏ trên một khoảng cách không gian nào
Đối với vỉa 11 ta sử dụng 3 lát cắt ngang đặc trng là lát cắt các tuyến IVB , V,
VIB để tính toán Nội dung phơng pháp này nh sau :
Trang 28Trên lát cắt ngang xây dựng từ tài liệu địa chất kẻ các đờng song song nằm ngang với khoảng cách lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng chiều cao tầng, ở đây ta chọn nhỏ hơn chiều cao tầng
=15 m
Từ giao điểm của các đờng nằm ngang này với vách và trụ vỉa lần lợt từ trên xuống dới ta kẻ các đờng xiên biểu thị bờ dừng :
Bờ dừng phía vách γV = 350
Bờ dừng phía trụ: γT = 250
Tiếp theo ta tiến hành đo diện tích phần nằm giữa 2 bờ mỏ liên tiếp với các tầng mà ta đẵ vẽ đợc Nó sẽ biểu thị cho ta biết diện tích đất đá phải bóc và diện tích quặng tơng ứng Sau
đó xác định hệ số bóc biên giới theo công thức trên
Vẽ đồ thị biẻu diễn mối quan hệ giữa hệ số bóc giới hạn và hệ
số bóc biên giới với chiều sâu khai thác theo kết quả tính toán trên
Hoành độ giao điểm 2 đờng biểu diễn hệ số bóc và độ sâukhai thác cần xác định trên mặt cắt đó
Kết quả tính toán cụ thể trên các lát cắt đợc ghi trong bảng
Trang 29ChiÒu s©u khai th¸c
Trang 30ChiÒu s©u khai th¸c
Trang 31Hình 3.3 - Đồ thị mối quan hệ Kgh - Kbg mặt cắt VIB
Từ kết quả tính toán trên lát cắt và đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa Kbg và Kgh ta thấy Kgh ≥ Kbg Điều đó chứng tỏ cho phép chúng ta khai thác hết vỉa 11 tới độ sâu lớn nhất của vỉa
ở mức –135m
Thực tế mỏ Núi Béo cho thấy vì vỉa 11 có dạng lòng chảo do
đó càng khai thác xuống sâu thì hệ số bóc càng giảm Khối lợng
đất bóc từng năm cũng giảm đi Theo số liệu thống kê đợc thì trong năm 2004 khối lợng đất bóc của vỉa 11 chỉ khoảng
8.850.000m3 , trong năm 2005 khối lợng đất bóc 8.500.000 m3
3 Xác định kích thớc biên giới mỏ trên mặt đất
Căn cứ vào các lát cắt địa chất, kết hợp với chiều sâu khai thác cuối cùng trên các mặt cắt này ta tìm đợc thông số kích th-
ớc trên mặt và đáy mỏ nh sau:
- Chiều dài lớn nhất : 1400m
- Chiều rộng lớn nhất 1200m, trung bình 800m
- Biên giới phía trên cụ thể :
Trang 32Theo tài liệu địa chất vỉa 11 có cấu tạo hình lòng máng độ sâu tơng đối đều nên ta không cần phải điều chỉnh đáy mỏ
Độ sâu của mỏ là : -135m
4 Trữ lợng mỏ
Căn cứ vào chiều sâu khai thác và biên giới phía trên ta tiến hành tính toán trữ lợng trong biên giới khai thác
Trên cơ sở từ các lát cắt địa chất ta xác định lợng quặng và
đất đá bằng cách đo diện tích của quặng và đất đá trên đó
Ta xác định khối lợng giữa 2 lát cắt bằng trung bình của diện tích quặng nhân với chiều cao tác dụng của chúng Theo tuyến dọc II vỉa 11 mỏ than Núi Béo có chiều dài theo phơng là
1400m
Các thông số tính toán tại các lát cắt Các thông số Mặt cắt
Ta tính đợc trữ lợng than của mỏ Núi Béo
- Trữ lợng than địa chất : 18.597.982 tấn
- Trữ lợng than địa chất huy động vào khai thác : 17.265.208tấn
- Trữ lợng than công nghiệp : 17.831.715 tấn
- Tổng khối lợng đất bóc : 76.625.055 tấn
Thiết kế mở vỉa
I – Mục đính yêu cầu của công tác mở vỉa
Trang 33Để khai thác khoáng sản dới lòng đất thì công việc đầu tiên
là công tác mở vỉa bóc đất đá phục vụ cho việc lấy khoáng sản
có ích Do đó việc lựa chọn hình thức và phơng pháp mở vỉa
là nhiệm vụ kinh tế kỹ thuật là hết sức quang trọng
1) Mục đính của công tác mở vỉa
Tạo nên các đờng hào giao thông trên các tầng nối với mặt
đất, đảm bảo việc vận tải đất đá và khoáng sản có ích các tầng đến mặt đất hoặc sân công nghiệp của mỏ Việc mở vỉa khoáng sản hoặc các tầng công tác đợc tiến hành bằng các hào lò đặc biệt, các hào lò bắt đầu từ mặt đất hoặc một tầng trung gian nào đó và kết thúc ở mức cao của tầng
2 Yêu cầu của công tác mở vỉa
Việc mở vỉa khoáng sản có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong suốt quá trình khai thác mỏ Ngợc lại mở vỉa không hợp lý sẽdẫn đến khó khăn trong quá trình khai thác Phơng án mở vỉa phụ thuộc hình thức vận tải, thế nằm của vỉa Mỗi phơng pháp
mở vỉa có một trật tự khai thác nhất định
Vỉa 11 của công ty than Núi Béo có cấu tạo địa hình phức tạp, vỉa dạng lòng chảo Có thể áp dụng nhiều phơng pháp mở vỉa khác nhau Tuy nhiên có 2 phơng án khả thi mà ta có thể xéttới là :
Trang 34phải lớn, có khả năng nâng cao sản lợng để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về than, tổ chức sản xuất đơn giản …
Chỉ tiêu so sánh Phơng án I Phơng án II
Khả năng tận dụng
các tuyến đờng
Chỉ tận dụng đợc một cánh
Tận dụng hoàn toàn các tuyến đ-ờng đã có để đi
đến bãi thảiChiều dài vận
Năng lực thông qua
của hào
Năng lực thông qua của hào nhỏ
Năng lực thông qua của hào lớn
Tổ chức sản xuất Phức tạp hơn Đơn giản hơn
Sản lợng mỏ Không nâng cao
sản lợng
Cho phép nâng cao sản lợng
Thiết bị Không nâng cao
hiệu quả sử dụng thiết bị
Nâng cao hiệu quả sử dụng thiết
bị , giảm khấu haothiết bị
Thải đất đá Không tận dụng hết
các bải thải hiện có, nên phải xây dựng thêm bãi thải
Tận dụng hết các bãi thải hiện có, tổchức đổ thải đơngiản
Hệ thống cung cấp
điện và thoat nớc
Tập trung thiết bị khai thác ở một cánh, phải xây dựngthêm hệ thống cung cấp điện và thoát n-ớc
Sử dụng đợc toàn
bộ hệ thống cung cấp điện nớc và thoát nớc hiện có ở cánh Tây, xây dựng mới ở cánh
Đông
Trang 35Qua so sánh các chỉ tiêu trên ta chọn phơng án II để mở vỉa cho vỉa 11.
II- Vị trí và hình thức mở vỉa
1 Vị trí
Địa hình vỉa11 rất phức tạp, đồi núi, thung lũng và hệ thốngsuối nhỏ xen kẽ nhau Trớc kia thực dân Pháp đã tiến hành khai thác song quy mô nhỏ sử dụng bãi thải trong Do khai thác nên ở cánh Tây và Đông đã tạo thành 2 hồ lớn là hồ Hà Tu và hồ
MongPlance Phía Nam có bãi thải cọc 3, phía Bắc có bãi thải phụ Bắc, phía Tây có bãi thải Tây ở các khu vực bãi thải đã có đờng giao thông đi lại Sau khi nghiên cứu điều kiện địa chất - địa hình của khu vực vỉa 11 Ta lựa chọn hình thức mở vỉa là hào hỗn hợp Tuyến hào ngoài dựa vào các tuyến đờng đã có từ trớc, xây dựng thêm các tuyến hào trong từ 2 cánh
+ Cánh Tây : Tuyến hào phát sinh từ độ cao +24 đến độ cao tầng cần mở vỉa Tuyến hào này đợc nối với đờng ô tô qua sân giếng công nghiệp dùng để chở đất đá thải ra bãi thải Nam
và chở than ra kho than Tuyến đờng này là tuyến đờng chính của mỏ, nó đợc xây dựng trên cơ sở một con đờng mòn có trớc Quá trình xây dựng chỉ cần mở rộng đờng và đảm bảo độ dốc cho phù hợp với phơng tiện vận tải ô tô Quá trình xây dựng bằng máy xúc kết hợp với xe gạt
+ Cánh phia Đông : Đợc mở bằng hào đơn hào đợc đào từ phía Bắc phát triển từ mức +75 đến độ cao của tầng cần mở +
Trang 3636 Tuyến đờng hào đợc nối với đờng ô tô để vận tải đất đá ra bãi thải Tây và phụ Bắc,
2) Dạng tuyến hào
Để giảm khối lợng đào hào mà vẫn đảm bảo năng lực thông qua của tuyến đờng ta sử dụng tuyến hào đơn các phơng tiện vận tải chạy theo sơ đồ con thoi
Tuyến hào ngoài là tuyến hào cố định, do địa hình đồi núi
ta xây dựng hào bán hoàn chỉnh
Vì ta mở vỉa 2 cánh nên giảm bớt thời gian xây dựng cơ bản,
tổ chức sản xuất đơn giản hơn, cho phép có thể nâng cao sản lợng mỏ Tuyến hào ngắn do đó giảm chi phí sản xuất Song bêncạnh đó có nhợc điểm là khối lợng đào hào trong nhiều, phải tăng chi phí xây dựng cơ bản do cần nhiều thiết bị hơn
Độ sâu hợp lý của hào ngoài xuất phát từ sự cân bằng khối ợng hào ngoài của tầng ở độ sâu H và khối lợng hào trong kế tiếp Chiều sâu H đợc xác định:
l-H =
2
2
h + α + , mTrong đó:
H - độ sâu của hào ngoài , m
h - chiều cao tầng , m
b0 - chiều rộng hào ngoài ; ta chọn sơ bộ b0 = 22 m
α0 – góc nghiêng sờn hào , α0 = 700
Vậy H = 30 m
Với độ sâu 30m tơng ứng với 2 tầng công tác Với bề mặt địahình của mỏ Núi Béo cho phép ta mở hào ngoài cho 2 tầng đầutiên
3) Tuyến hào trong mỏ
Trang 37b Hào tạm thời
Đợc bố trí trong phạm vi khai trờng bên bờ vách của mỗi cánh Các tuyến này dùng để vận chuyển khối lợng mỏ ở mỗi tầng Trong quá trình khai thác xuống sâu để vận chuyển than và
đất đá lên trên mặt mỏ ta bố trí các tuyến hào cố định ở phía trụ của mỗi cánh
III Các thông số của tuyến đờng hào
1 Độ dốc khống chế của tuyến đờng
Là một thông số quan trọng, nếu độ dốc khống chế quá lớnthì các thiết bị làm việc sẽ không di chuyển đợc và không antoàn, nếu độ dốc nhỏ thì khối lợng xây dựng cơ bản sẽ tănglên
Hiện nay mỏ Núi Béo cũng nh các mỏ khác ở nớc ta đều sử dụng hình thức vận tải bằng ô tô Do đó độ dốc khống chế đợc xác định
Trong đó:
N- công suất động cơ Sử dụng xe Belaz 7548 có N= 315kW
η- hiệu suất truyền động cơ ; η = 0,85
Trang 38Wc- khối lợng mỏ vận chuyển qua hào trong 1 ca , tấn/ca Trong 1 năm khối lợng đất đá phải chuyển là 7966800 m3 , trong
1 năm mỏ làm việc 300 ngày , mỗi ngày làm việc 3 ca => trong
1 ca khối lợng đất đá phải chuyển là 8852m3/ca hay 12392.8 tấn/ca Vậy Wc = 12392,8 tấn/ca
Kb- hệ số bì của ô tô , đối với ô tô Belaz 7548 có Kb = 0,68Vậy :
%
Vậy ta lấy độ dốc khống chế của tuyến đờng là 8%
2 Chiều dài tuyến hào
− Chiều dài của tuyến hào ngoài là :
Lng = H
=
H, m
Trong đó:
H – chiều sâu của hào ngoài ; H = 30m
I – góc nghiêng của tuyến đờng ; tgI = i0 = 0,08
Vậy Lng = 375 m
− Chiều dài của hào dốc vận chuyển từ tầng dới lên tầng trên
kế tiếp nhau đợc xác định theo công thức:
Ld = H0 − Hc
=
H, m
Trong đó:
H0- độ cao điểm đầu tuyến đờng hào , m
Hc- độ cao điểm cuối tuyến đờng hào , m
I- góc nghiêng tuyến đờng
3
Trang 39H = Ho − Hc = 15 m : chiều cao tầng
Ld = 15
= 190 , m0,08
- Tổng chiều dài toàn bộ tuyến đờng hào theo lý thuyết là :
H0- độ cao điểm đầu tuyến hào ; H0 = 0
Hc- độ cao điểm cuối tuyến hào ; Hc = -135
i0- độ dốc khống chế tuyến đờng hào ; i0 = 0.08
Góc nghiêng thành hào đợc chọn phụ thuộc vào tính chất cơ
lý của đất đá.Trong khu vực mỏ đất đá có độ cứng thay đổi f
Trang 40= 8 – 10, thành phần chủ yếu là cát kết, sạn kết, đất đá bị
phong hoá… Ta chọn góc nghiêng thành hào α = 700
5 Chiều rộng đáy hào
Mỗi loại hào có chức năng khác nhau do đó có chiều rộng đáy hào cũng khác nhau
- Chiều rộng đáy hào cơ bản : cho 2 làn xe chạy đợc xác
định theo công thức:
bd = Z + 2( A + N ) + M + K , mTrong đó:
Z- khoảng cách an toàn từ mép tầng đến mép đờng vận tải ;
Z = 3 m
A- chiều rộng một làn xe chạy, lầy theo loại xe lớn nhất Belaz 7548
A = 3,8 mN- chiều rộng lề đờng ; N = 1 m
M- khoảng cách an toàn giữa 2 luồng xe ; M = 1,5 m
K- chiều rộng rãnh thoát nớc ; K = 0,8 m
=> bd = 3 + 2( 3,8 + 1 ) + 1,5 + 0,8 = 14,9 m
Vậy ta chọn bd = 15m
- Chiều rộng đáy hào chuẩn bị : Chiều rộng đáy hào
chuẩn bị đợc xác định theo điều kiện ô tô làm việc theo sơ đồquay đảo chiều, đợc xác định theo công thức:
b0 = R0 + 0,5.b0 + l0 +2.m , mTrong đó :
R0- bán kính vòng quay của ô tô, đối với ô tô Belaz 7548 thì
R0 = 11 m
b0- chiều rộng của ô tô ; bo = 3,8 m
l0- chiều dài của ô tô ; l0 = 8,28 m