*Mối quan hệ giữa muối nhôm và aluminat : Al2SO43 AlOH3 NaAlO2 II-Bài toán và phương pháp giải: * Lưu ý : - Đối với bài toán có nhôm hoặc muối nhôm tác dụng với dung dịch kiềm hoặc axi
Trang 1Soạn 18/8/2017
Giảng
Sĩ số
BÀI 4: NHÔM VÀ CÁC HỢP CHẤT CỦA NHÔM.
I TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA NHÔM.
1 Tác dụng với phi kim (oxi, clo )
4Al + 3O2 t «
2Al2O3 (*) 2Al + 3Cl2 t «
2AlCl3
2 Tác dụng với axit loãng : 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2
3 Tác dụng với dung dịch muối của kim loại hoạt động yếu hơn :
Al + 3AgNO3 Al(NO3)3 + 3Ag
*Lưu ý : Khi cho nhôm tác dụng với dung dịch muối sắt (III) Thứ tự các phản ứng xảy
ra như sau :
2Al + 3Fe2(SO4)3 Al2(SO4)3 + 6FeSO4 (1) Nếu Nhôm dư thì tiếp tục xảy ra phản ứng : 2Al + 3FeSO4 Al2(SO4)3 + 3Fe (2)
5 Tác dụng với dung dịch kiềm :
Về nguyên tắc, nhôm dễ dàng đẩy hiđro ra khỏi nước Nhưng thực tế, vì bị màng oxit bảo vệ nên vật bằng nhôm không tác dụng với nước khi nguội và khi đun nóng.
2Al + 6H 2 O 2Al(OH) 3 + 3H 2 Phản ứng trên nhanh chóng dừng lại vì lớp Al(OH) 3 không tan trong nước đã ngăn cản không cho nhôm tiếp xúc với nước.
Vật bằng nhôm hàng ngày tiếp xúc với nước dù ở nhiệt độ nào cũng khôgn xảy ra phản ứng
là do trên bề mặt của vật được phủ một lớp Al 2 O 3 rất mỏng và bền chắc không cho nước và khí thấm qua.
Tuy nhiên, những vật bằng nhôm này bị hoà tan trong dung dịch kiềm như NaOH, Ca(OH) 2 Hiện tượng này được gải thích như sau:
Trước hết, màng bảo vệ là Al 2 O 3 bị phá huỷ trong dung dịch kiềm:
Al 2 O 3 + 2NaOH 2NaAlO 2 + H 2 O Tiếp đến, kim loại nhôm khử nước:
2Al + 6H 2 O 2Al(OH) 3 + 3H2 (2) Màng Al(OH) 3 bị phá huỷ trong dung dịch bazơ:
Al(OH) 3 + NaOH NaAlO 2 + 2H 2 O Các phản ứng (2) và (3) xảy ra luân phiên nhau cho đến khi nhôm bị tan hết Vì vậy có thể viết gộp lại:
2Al + 2NaOH + 2H 2 O 2NaAlO 2 + 3H 2
2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2
NaAlO2 là muối của axit HAlO2 (aluminic )là axit rất yếu nên bị các axit mạnh hơn đẩy
ra khỏi muối :
NaAlO2 + CO2 + 2H2O Al(OH)3 + NaHCO3
(Phản ứng trên dùng để điều chế Al(OH) 3 từ muối aluminat)
6 Tác dụng với axit có tính oxi hoá mạnh (H 2 SO 4 đặc nóng, HNO 3 loãng, đặc nóng )
*Tác dụng với H2SO4 đặc ,nóng -> Khí không màu, mùi hắc thoát ra (SO2)
2Al + 6H2SO4 đặc t «
Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Trang 2*Tác dụng với HNO3 -> Muối nhôm nitrat + (N2O, N2, NO, NO2, NH4NO3) + H2O.
- Nếu xuất hiện khí không màu thoát ra ,khí đó có thể là (N2O, N2)
8Al + 30HNO3 loãng t «
8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O
- Nếu xuất hiện khí không màu thoát ra sau đó hoá nâu ngoài không khí ,khí đó là (NO)
Al + 4HNO3 đặc t «
Al(NO3)3 + NO + 2H2O 2NO + O2 2NO2 (nâu đỏ)
- Nếu xuất hiện khí nâu đỏ, khí đó là (NO2)
Al + 6HNO3 đặc t «
Al(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
- Nếu cho kim loại nhôm tác dụng với HNO3 thu được 2 muối,trong đó phải có 1 muối
là NH4NO3
8Al + 30HNO3 loãng t «
8Al(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O
=>Lưu ý : Nhôm không phản ứng với D 2 HNO 3 đặc nguội và H 2 SO 4 đặc nguội.
7 Phản ứng nhiệt nhôm :
-Khái niệm: Quá trình dùng kim loại nhôm khử các ôxit của các kim loại hoạt động
yếu hơn ở nhiệt độ cao gọi là phản ứng nhiệt nhôm
2Al + 3CuO t «
Al2O3 + 3Cu 2Al + Fe2O3 t «
Al2O3 + 2Fe 2yAl + 3FexOy t «
yAl2O3 + 3xFe
- Điều kiện để có phản ứng :
+ Kim loại trong ôxit hoạt động hoá học kém nhôm (Đứng sau nhôm trong dãy hoạt
động hoá học )
+ Ôxit tạo thành phải bền nhiệt hơn các ôxit tham gia
*Điều chế Nhôm :
- Điện phân muối Nhôm clorua nóng chảy : 2AlCl3 Dpnc«
2Al + Cl2
- ĐP nóng chảy Nhôm ôxit (có criolit Na3AlF6 ): 2Al2O3 Dpnc«
4Al + 3O2
Trong quá trình điện phân người ta sử dụng Criolit (Na 3 AlF 6 ) Có 3 tác dụng:
1 Làm hạ nhiệt độ nóng chảy của Al 2 O 3 từ 2050 0 C xuống khoảng 900 0 C
2 Làm cho tính dẫn điện cao hơn.
3 Tạo hỗn hợp nhẹ hơn Al để bảo vệ Al
II HỢP CHẤT CỦA NHÔM
1 Nhôm ôxit:(Al 2 O 3 )
a/ Là một ôxit lưỡng tính rất bền :
- Tác dụng với dung dịch axit -> Muối và nước
Al2O3 + 3H2SO4 (l) Al2(SO4)3 + 3H2O.
- Tác dụng với dung dịch kiềm -> Muối aluminat và nước
Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O
b/ Điều chế : 2Al(OH)3 t «
Al2O3 + 3H2O
2 Nhôm hiđrôxit: (Al(OH) 3 )
+ Là 1 hiđrôxit lưỡng tính dạng keo trắng không tan trong nước:
- Tác dụng với dung dịch axit -> Muối nhôm và nước
2Al(OH)3 + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 6H2O
- Tác dụng với dung dịch bazơ mạnh -> Muối aluminat và nước
Trang 3Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O
*Lưu ý : Al(OH)3 không tan trong dung dịch bazơ yếu như : NH4OH , Na2CO3, …
3 Muối của nhôm: - Phân thành 2 loại :
a- Muối nhôm thường : AlCl3 , Al2(SO4)3 , Al(NO3)3 ….
+ Các muối trên có thể ở dạng khan hoặc muối ngậm nước
+ Không tồn tại muối nhôm : Al2(CO3)3 ,Al2(SO3)3 ,Al2(SiO3)3…
+ Các muối nhôm dễ bị thuỷ phân trong môi trường nước cho dung dịch có tính axit yếu (làm nhạt màu quì tím chuyển sang hồng )(PH<7) ,đều có vị chua (phèn chua) -> làm trong nước
*Tính chất hóa học :
- Tác dụng với dung dịch kiềm :
Al2(SO4)3 + 6NaOH 2Al(OH)3 + 3Na2SO4 (1) Khi còn dư kiềm tiếp tục xảy ra phản ứng :
Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O (2)
- Để thu được lượng kết tủa lớn nhất Chỉ có phản ứng (1) xảy ra
- Để thu được lượng kết tủa nhỏ nhất Phản ứng (1) và (2) đều xảy ra và kiềm dư hoặc vừa đủ pư (2)
Ví dụ 1 : + Thí nghiệm 1: Đổ rất từ từ d2 NaOH vào d2 AlCl3
+ Thí nghiệm 2: Đổ rất từ từ d2 AlCl3 vào d2 NaOH
Viết các PTHH xảy ra và nêu hiện tượng sau khi đổ hết dung dịch này vào dung dịch kia
=> Hiện tượng : - TN1: Xuất hiện kết tủa keo trắng do pư (1) xảy ra nhỏ tiếp tục
cho đến khi NaOH bắt đầu dư thì kết tủa tan dần do pư (2) xảy ra -> dung dịch cuối cùng trong suốt
- TN2: Xuất hiện kết tủa keo trắng do pư (1) xảy ra sau đó kết tủa tan ngay NaOH dư
- Muối nhôm tác dụng được với dung dịch NH3 :
Al2(SO4)3 + 6NH3 + 6H2O 2Al(OH)3 + 3(NH4)2 SO4
Al Cl 3 + 3NH3 + 3H2O Al(OH)3 + 3NH4Cl
Phản ứng trên dùng để điều chế và tách Al(OH)3 từ dung dịch muối của nhôm (Do NH3 không có khả năng hoà tan Al(OH)3 )
*Phèn chua (phèn nhôm kali) : Công thức : K2SO4.Al2(SO4)3 24H2O hoặc KAl(SO4)2
.12H2O
Dùng làm trong nước ,chất cắn màu khi nhuộm
b - Muối aluminat: NaAlO2 , Ba(AlO2)2 , KAlO2 đều tan trong nước
Các muối aluminat đều có môi trường bazơ yếu (PH>7) ,đổi màu quì tím -> xanh nhạt ,d2 phenolphtalein không màu thành đỏ hồng
*Tính chất hóa học :
+ Tác dụng với dung dịch axit mạnh : NaAlO2 + HCl + H2O
Al(OH)3 + NaCl
Nếu dư axit thì tiếp tục xảy ra phản ứng : Al(OH)3 + 3HCl AlCl3 + 3H2O
*Hiện tượng : khi nhỏ từ từ D2axit vào D2 muối aluminat mới đầu tạo ra kết tủa ,sau đó kết tủa tan Ngược lại khi nhỏ từ từ D2 muối aluminat vào D2 axit tạo kết tủa ,lắc nhẹ ống nghiệm kết tủa tan
Trang 4VD1 : Có 2 dung dịch: H2SO4 loãng và NaAlO2 Không được dùng thêm hoá chất nào khác hãy trình bày phương pháp phân biệt 2 dung dịch trên
*BG : Lấy một giọt dung dịch này nhỏ vào dung dịch kia ,lắc nhẹ Nếu thấy xuất hiện kết tủa và không tan thì giọt d2 là H2SO4,còn lại là dung dịch NaAlO2.Nếu kết tủa tan thì giọt là NaAlO2, lọ d2 còn lại H2SO4
VD2 : Có 2 dung dịch: Al2(SO4)3 loãng và NaOH Không được dùng thêm hoá chất nào khác hãy trình bày phương pháp phân biệt 2 dung dịch trên
*BG : Lấy một giọt dung dịch này nhỏ vào dung dịch kia ,lắc nhẹ Nếu thấy xuất hiện kết tủa và không tan thì giọt d2 là NaOH ,còn lại là dung dịch Al2(SO4)3.Nếu thấy xuất hiện kết tủa và kết tủa tan ngay thì giọt là Al2(SO4)3, lọ d2 còn lại NaOH
+ Tác dụng với dung dịch axit yếu như (H2CO3 ,CH3COOH, ):
NaAlO2 + CO2 + 2H2O Al(OH)3 + NaHCO3
Các axit yếu không có khả năng hoà tan Al(OH)3 nên người ta dùng CO2 sục vào dung dịch muối aluminat để điều chế Al(OH)3 và dùng để tách các hợp chất của nhôm ra khỏi các hợp chất khác
VD3 : Có hỗn hợp gồm : Al2O3 ,Fe2O3 ,SiO2
a/ Trình bày phương pháp thu được Al2O3 nguyên chất
b/ Trình bày phương pháp thu được từng ôxit ở dạng tinh khiết
*Mối quan hệ giữa muối nhôm và aluminat : Al2(SO4)3 <-> Al(OH)3 <-> NaAlO2
II-Bài toán và phương pháp giải:
* Lưu ý : - Đối với bài toán có nhôm hoặc muối nhôm tác dụng với dung dịch kiềm
hoặc axit cần nắm rõ kiềm cho dư hay phản ứng hết, Viết PTPƯ theo thứ tự nếu không
rõ ràng cần biện luận ,…
- Sau mỗi phản ứng hoặc hệ phản ứng cần xác định rõ: Chất còn dư, chất hết, sản phẩm tạo thành …với số mol là bao nhiêu ? Chú ý vận dụng phương pháp bảo toàn
số mol nguyên tố nhôm
BÀI TẬP III Một số dạng bài tập cụ thể
1 Dạng bài muối Al 3+ tác dụng với dung dịch OH
-Al 3+ + 3OH - Al(OH) 3 (4) Khi OH - dư: Al(OH) 3 + NaOH NaAlO 2 + 2H 2 O (5)
a) Bài toán thuận: Cho biết số mol của Al3+ và OH - , yêu cầu tính lượng kết tủa.
VD1 Rót 100 ml dung dịch NaOH 3,5M vào 100 ml dung dịch AlCl3 1M thu được m gam kết tủa Tính m?
Giải
Ta có: n NaOH = 0,35 mol, n AlCl3= 0,1 mol
Ta giải bài tập này theo 2 cách để so sánh.
Cách 1: Làm theo cách truyền thống
AlCl 3 + 3 NaOH Al(OH) 3 + 3 NaCl Ban đầu: 0,1 0,35
Phản ứng: 0,1 0,3 0,1 0,3
Sau phản ứng: 0 0,05 0,1 0,3
Vì NaOH còn dư nên có tiếp phản ứng:
Al(OH) 3 + NaOH NaAlO 2 + 2H 2 O Ban đầu: 0,1 0,05
Phản ứng: 0,05 0,05 0,05
Sau phản ứng: 0,05 0 0,05
Trang 5b
0,1
b
Vậy sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được:
0,05 mol Al(OH) 3 m = 0,05 78 = 3,9 g
0,05 mol Na[Al(OH) 4 ]
Cách 2: Áp dụng đồ thị
Số mol Al(OH) 3
x 3a y 4a
* Số mol OH - đã phản ứng là: x = 3b (mol)
y = 4a - b (mol).
Số mol Al(OH) 3
0,3 0,35 0,4
0,35 = 4.0,1 - b => b = 0,05 = n => m = 0,05 78 = 3,9 g
b) Bài toán ngược
Đặc điểm: Biết số mol của 1 trong 2 chất tham gia phản ứng và số mol kết tủa Yêu cầu tính số
mol của chất tham gia phản ứng còn lại.
VD1: Cho 0,5 lít dung dịch NaOH tác dụng với 300ml dung dịch Al2 (SO 4 ) 3 0,2M thu được 1,56g kết tủa Tính nồng độ mol/lít của dung dịch NaOH Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Giải
Số mol Al 3+ = 0,12 mol.
Số mol Al(OH) 3 = 0,02 mol < số mol Al 3+ nên có 2 trường hợp xảy ra.
+TH1: Al3+ dư Chỉ tạo Al(OH) 3 nên số mol OH - = 3 0,02 = 0,06 mol.
C M (NaOH) = 0,12M
+TH2: Al3+ hết tạo Al(OH) 3 : 0,02 mol
[Al(OH) 4 ] - : 0,12 – 0,02 = 0,1 mol
Số mol OH - = 3 0,02 + 4 0,1 = 0,46 mol
C M (NaOH) = 0,92M
VD2: Cho V lít dung dịch NaOH 0,4M tác dụng với 58,14g Al2 (SO 4 ) 3 thu được 23,4g kết tủa Tìm giá trị lớn nhất của V?
Giải
Số mol Al 3+ = 0,34 mol.
Số mol Al(OH) 3 = 0,3 mol < số mol Al 3+ nên có 2 trường hợp xảy ra.
+TH1: Al3+ dư Chỉ tạo Al(OH) 3 nên số mol OH - = 3 0,3 = 0,9 mol.
V(dd NaOH) = 2,25 lít = V min
Trang 6+TH2: Al3+ hết tạo Al(OH) 3 : 0,3 mol
[Al(OH) 4 ] - : 0,34 – 0,3 = 0,04 mol
Số mol OH - = 3 0,3 + 4 0,04 = 1,06 mol
V(dd NaOH) = 2,65 lít = V max
Bài tập vận dụng :
Câu
1
Cho 34,2 gam muối nhôm sunfat nguyên chất tác dụng hết với 250 ml dung dịch xút thu được 7,8 gam kết tủa Hỏi nồng độ mol của dung dịch xút có thể bằng bao nhiêu ?
Câu
2
Cho hỗn hợp gồm x mol Al và 0,2 mol Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch A Dẫn CO2 dư vào A thu được kết tủa B Lọc lấy kết tủa B nung tới khối lượng không đổi thu được 40,8 gam chất rắn C Giá trị của x là :
A.0,2 mol B 0,3 mol C 0,4 mol
D 0,5 mol
Câu
3
Hoà tan 19,5 gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 vào nước thu được 500 ml dung dịch A trong suốt Thêm dần dần dung dịch HCl 1M vào dung dịch A đến khi kết tủa bắt đầu xuất hiện kết tủa cần 100 ml dung dịch HCl
a Viết các phương trình phản ứng
b Tính nồng độ mol các chất trong dung dịch A
Câu
4
X là dung dịch chứa 0,32 mol NaOH
Y là dung dịch chứa 0,1 mol AlCl3
+ Thí nghiệm 1: Đổ rất từ từ X vào Y
+ Thí nghiệm 2: Đổ rất từ từ Y vào X
Viết các PTHH xảy ra và tính số mol các chất thu được sau khi đổ hết dung dịch này vào dung dịch kia
Câu
5
Hoà tan 8,46 gam hỗn hợp Al và Cu trong dung dịch HCl dư 10% (so với lí thuyết) thu được 3,36 lít khí A (đktc) dung dịch B và chất rắn C
a Tính phần trăm khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu
b Cho dung dịch B phản ứng với dung dịch NaOH 0,5M Tính thể tích dung dịch NaOH cần dùng để sau phản ứng có 3,9 gam kết tủa
Câu
6
Cho m gam Na vào 150 ml dung dịch AlCl3 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít khí (đktc) và 9,36 gam kết tủa Viết các phương trình phản ứng xảy ra Tính m ,V ?
Câu
7
A là dung dịch Al(NO3)3 cho từ từ dung dịch NaOH 2M vào 300 ml dung dịch A
a Tính thể tích dung dịch NaOH cần dùng để thu được lượng kết tủa là lớn nhất
b Tính thể tích dung dịch NaOH để thu được dung dịch trong suốt (có môi trường bazơ)
c Cho từ từ dung dịch NaOH vào A thu được một lượng kết tủa Lấy kết tủa
đó nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 20,4 gam chất rắn Tính VNaOH?
Câu
8
Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm với 25 gam hỗn hợp A gồm : Al và Fe2O3 thu được hỗn hợp B Cho B tác dụng với dung dịch NaOH dư được 14,8 gam hỗn hợp C,không thấy khí thoát ra Phần trăm khối lượng Fe2O3 trong hỗn hợp A
A 86,4% B 84,6% C 78,4%
D 74,8%
Trang 79
Cho 200 ml dung dịch NaOH tác dụng với 500 ml dung dịch AlCl3 0,2M thu được kết tủa ,nung kết tủa đến khối lượng không đổi thì được 1,02 gam chất rắn khan Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH
Câu
10
Cho m gam nhôm phản ứng hết với dung dịch HNO3 thu được 8,96 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và N2O có tỉ khối hơi so với H2 bằng 16,75 Tính m ?
Câu
11
Cho m gam hỗn hợp Al và Fe phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng thu được 2,24 lít khí NO (đktc) Mặt khác m gam hỗn hợp này phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl thu được 2,8 lít khí H2 (đktc) Giá trị của m là :
A 8,3 gam B 4,15 gam C 4,5 gam D 6,95 gam E 7 gam
Câu
12
Hoà tan hoàn toàn m gam bột nhôm vào dung dịch HNO3 dư thu được 8,96 lít hỗn hợp khí X(đktc) gồm : NO và N2O có tỉ lệ là 1:3 m có giá trị là :
A 24,3 gam B 42,3 gam C 25 ,3gam
D 25,7 gam
Câu
13
Cho 2,6 gam hỗn hợp X gồm Al , Fe , Cu tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 1,344 lít khí H2(đktc) ,dung dịch B và chất rắn A không tan Hoà tan chất rắn
A trong 300 ml dung dịch HNO3 0,4 M(axit dư) ,thu được 0,56 lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch E Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn
a Viết các phương trình phản ứng và tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X
b Nếu cho dung dịch E tác dụng với dung dịch NH3 dư thì thu được tối đa bao nhiêu gam kết tủa Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Câu
14
Hoà tan 5,37 gam hỗn hợp gồm 0,02 mol AlCl3 và một muối halogenua của kim loại M hoá trị II vào nước ,thu được dung dịch A Cho dung dịch A tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch AgNO3 ,thu được 14,35 gam kết tủa Lọc lấy dung dịch ,cho tác dụng với dung dịch NaOH dư ,thu được kết tủa B Nung B đến khối lượng không đổi thu được 1,6 gam chất rắn
Mặt khác ,nhúng một thanh kim loại D hoá trị II vào dung dịch A sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ,khối lượng thanh kim loại D tăng 0,16 gam (giả thiết toàn bộ lượng kim loại M thoát ra bám vào thanh kim loại D )
a Cho biết công thức cụ thể của muối halogenua của kim loại M?
b D là kim loại gì ?
c Tính nồng độ mol/l của dung dịch AgNO3
Câu
15
Cho 1,572 gam hỗn hợp A dạng bột gồm :Al , Fe , Cu tác dụng hoàn toàn với 40 ml dung dịch CuSO4 1M thu được dung dịch B và hỗn hợp D gồm 2 kim loại
Cho NaOH tác dụng từ từ với dung dịch B cho đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất Nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi được 1,82 gam hỗn hợp 2 ôxit Cho D tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 thì lượng Ag thu được lớn hơn khối lượng của D là 7,336 gam Tính số gam mối kim loại trong A
Câu
16
Hoà tan 19,5 gam FeCl3 và 27,36 gam Al2(SO4)3 vào 200 ml dung dịch H2SO4 9,8% được dung dịch A Sau đó hoà tan tiếp 77,6 gam NaOH nguyên chất vào dung dịch thấy xuất hiện k/ tủa B và được dung dịch C Lọc tách kết tủa B
a Nung kết tủa đến khối lượng không đổi Tính khối lượng chất rắn thu được
b Cho thêm nước vào dung dịch C để được khối lượng 400 gam Tính lượng nước cần thêm và nồng độ phần trăm của dung dịch sau khi thêm nước
Trang 8c Cần thêm bao nhiêu ml dung dịch HCl 2M vào dung dịch C để thu được lượng kết tủa lớn nhất
Câu
17
Một hỗn hợp A gồm Al , Al2O3 ,CuO tan hết trong 2 lít dung dịch H2SO4 0,5M cho dung dịch B và 6,72 lít khí H2 (đktc).Để dung dịch thu được bắt đầu cho kết tủa với NaOH thì thể tích tối thiểu dung dịch NaOH 0,5M phải thêm vào dung dịch B là 0,4 lít và để kết tủa bắt đầu không thay đổi nữa thì thể tích dung dịch NaOH 0,5M phải dùng là 4,8 lít Dung dịch thu được khi đó là dung dịch C
a Tính thành phần phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp A
b Thêm dung dịch HCl 1M vào dung dịch C Tính thể tích dung dịch HCl 1M phải dùng để :
Có kết tủa hoàn toàn
Kết tủa tan trở lại hoàn toàn
Kết tủa sau khi nung ra cho chất rắn nặng 10,2 gam
Câu
18
Một hỗn hợp A gồm Ba và Al Cho m gam A tác dụng với nước dư ,thu được 1,344 lít khí ,dung dịch B và phần không tan C Cho 2m gam A tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 20,832 lít khí (Các phản ứng xảy ra hoàn toàn ,thểtích khí
đo ở đktc)
a Tính khối lượng từng kim loại trong m gam A
b Cho 50 ml dung dịch HCl vào dung dịch B Sau khi phản ứng xong thu được 0,78 gam kết tủa Xác định nồng độ mol của dung dịch HCl
Câu
19
Một hỗn hợp X gồm bột Al và Fe3O4 Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm trong môi trường không có không khí Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Y Nếu đem Y tác dụng với dung dịch NaOH có dư thấy thoát ra 6,72 lít khí H2(đktc) Mặt khác cũng lượng Y trên cho tan hết trong dung dịch HCl thu được 26,88 lít khí H2 (đktc)
a Viết các phương trình phản ứng đã xảy ra
b Tính khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp X
Câu
20
Để m gam nhôm kim loại trong không khí một thời gian thu được chất rắn A có khối lượng 2,802 gam Hoà tan hết chất rắn A bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 3,36 lít khí
a) Tính % khối lượng của Al và Al2O3 trong A
b) Tính % nhôm bị ôxi hoá thành nhôm ôxit
c) Nếu hoà tan hoàn toàn chất rắn A bằng HNO3 đặc nóng thì có bao nhiêu lít khí màu nâu duy nhất thoát ra?
Câu
21
Hỗn hợp X gồm các kim loại Al ,Fe và Ba Chia X thành 3 phần bằng nhau
+ Phần 1 : Cho tác dụng với nước dư thu được 0,896 lít khí H2
+ Phần 2 : Tác dụng với 50 nl dung dịch NaOH 1M (dư) thu được 1,568 lít khí H2
+ Phần 3 : Tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít khí H2 (các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn ,thể tích khí đều được đo ở đktc)
1 Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong X
2 Sau phản ứng ở phần 2 lọc được dung dịch Y Tính t/ tích dung dịch HCl 1M cần thêm vào dung dịch Y để
a Thu được kết tủa nhiều nhất ,
b Thu đựơc 1,56 gam kết tủa
Câu X là kim loại chỉ có hoá trị n
Trang 922 Y là kim loại chỉ có hoá trị m.
Hỗn hợp X + Y được chia thành 3 phần bằng nhau ,mỗi phần nặng 1,95 gam
+ Phần 1: Đem nung trong O2 hoàn toàn thu được 3,55 gam hỗn hợp ôxit
+ Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 1,68 lít khí (đktc) + Phần 3: Hoà tan vừa vặn trong 80 ml dung dịch HNO3 chỉ thu được dung dịch
A duy nhất gồm 3 muối Thêm NaOH dư vào dung dịch A thu được 1,45 gam kết tủa và có khí mùi khai bay lên Xác định X ,Y ,khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp và nồng độ mol của dung dịch HNO3
Câu
23
Trộn đều 83 gam hỗn hợp Al , Fe2O3 và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm Giả sử lúc đó chỉ xảy ra phản ứng khử 2 ôxit thành kim loại.Chia hỗn hợp sau phản ứng thành 2 phần có khối lượng chênh lệch nhau 66,4 gam Lâý phần có khối lượng lớn hoà tan bằng dung dịch H2SO4 dư thu được 23,3856 lít khí H2 (đktc) ,dung dịch X và chất rắn Lấy 1/10 dung dịch X cho tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch KMnO4 0,018M
1 Viết các phương trình phản ứng xảy ra
2 Cho biết trong hỗn hợp đầu số mol của CuO gấp n lần số mol của Fe2O3 Tính % mỗi ôxit kim loại bị khử áp dụng với n = 3/2