Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa.. Câu 5: Trường hợp nào dưới đây không thu được kết tủa sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn.. Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 1 lít
Trang 1PHÒNG GD&ĐT HẠ HÒA KÌ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
LỚP 9 THCS - Năm học: 2017 – 2018
Môn: HÓA HỌC
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi có 3 trang)
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H =1; Be =9; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S =32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn
= 65; Br = 80; Sr = 88; Ag = 108; Ba=137
PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (20 Câu; 10,0 điểm).
Hãy chọn đáp án đúng:
Câu 1: Oxit nào sau đây khi cho vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng phản ứng có khí SO2 bay ra?
A FeO B MgO C ZnO D CuO
Câu 2: Hỗn hợp khí X gồm C2H6, C3H6 vàC4H6 Tỉ khối của X so với H2 bằng 24 Đốt cháy hoàn toàn 0,96 gam X trong oxi dư rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào 1 lít dung dịch Ba(OH)2 0,05M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:
A 9,85 B 5,91 C 13,79 D 7,88
Câu 3: Trường hợp nào sau đây xảy ra phản ứng hóa học?
A Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội
B Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2
C Sục khí H2S vào dung dịch CuCl2
D Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2
Câu 4: Hạt nhân của nguyên tử X có 17 proton, 20 nơtron Tổng số hạt mang điện của
nguyên tử X là:
A 37 B 54 C 34 D 57
Câu 5: Trường hợp nào dưới đây không thu được kết tủa sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn?
A Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3
B Cho dung dịch AlCl3 dư vào dung dịch NaOH
C Cho CaCO3 vào lượng dư dung dịch HCl
D Sục CO2 tới dư vào dung dịch Ca(OH)2
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp khí gồm C2H2 và hiđrocacbon X, sinh ra 2 lít khí
CO2 và 2 lít hơi nước (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) Công thức phân tử của X là:
A C2H6 B C2H4 C CH4 D C3H8
Câu 7: Cặp khí nào sau đây có thể tồn tại trong cùng một bình chứa khí ở nhiệt độ cao?
A CO2 và CO B SO2 và O2 C CO và O2
D O2 và Cl2
Câu 8: Đốt cháy 2,15 gam hỗn hợp gồm Zn, Al và Mg trong khí oxi dư, thu được 3,43
gam hỗn hợp X Toàn bộ X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 0,5M Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là:
A 80 ml B 320 ml C 240 ml D 160 ml
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2Câu 9: Cho dãy các kim loại: Na, Mg, K, Al, Cu, Ag Số kim loại trong dãy phản ứng với
lượng dư dung dịch FeCl3 thu được kết tủa là
A 3 B 5 C 4 D 2
Câu 10: Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M,
lượng kết tủa thu được là 15,6 gam Giá trị của V là:
A 1,2 B 1,8 C 2 D 2,4
Câu 11: Hoà tan hỗn hợp gồm: K2O, BaO, Al2O3, Fe3O4 vào nước (dư), thu được dung dịch X và chất rắn Y Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa là:
A K2CO3 B Fe(OH)3 C Al(OH)3 D BaCO3
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp Mg và Al trong khí oxi (dư) thu được
30,2 gam hỗn hợp oxit Thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia phản ứng là :
A 17,92 lít B 4,48 lít C 11,20 lít D 8,96 lít
Câu 13: Cho hỗn hợp X gồm Cu, Ag, Fe, Al tác dụng với oxi dư khi đun nóng được chất
rắn Y Cho Y vào dung dịch HCl dư, khuấy kĩ, sau đó lấy dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch NaOH loãng, dư Lọc lấy kết tủa tạo thành đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Thành phần của Z gồm :
A Fe2O3, CuO, Ag B Fe2O3, CuO, Ag2O
C Fe2O3, CuO D Fe2O3, Al2O3
Câu 14: Thuốc thử dùng để phân biệt 3 dung dịch riêng biệt: NaCl, NaHSO4, HCl là:
A NH4Cl B (NH4)2CO3 C BaCl2 D BaCO3
Công thức của X, Y, Z lần lượt là :
A Cl2, AgNO3, MgCO3 B Cl2, HNO3, CO2
C HCl, AgNO3,, Na2CO3 D HCl, AgNO3, (NH4)2CO3
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị hai không đổi trong hợp chất)
trong hỗn hợp khí Cl2 và O2 Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (ở đktc) Kim loại M là:
Câu 17: Cho bốn hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm hai chất rắn có số mol bằng nhau: Na2O và
Al2O3; Cu và FeCl3; BaCl2 và CuSO4; Ba và NaHCO3 Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước (dư) chỉ tạo ra dung dịch là:
Câu 18: Cho 100 ml dung dịch FeCl2 1,2M tác dụng với 200 ml dung dịch AgNO3 2M, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:
A 12,96 B 34,44 C 47,4 D 30,18
Câu 19: Cho hỗn hợp X gồm Fe2O3, ZnO và Cu tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch Y và phần không tan Z Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH (loãng, dư) thu được kết tủa là :
A Fe(OH)3 và Zn(OH)2 B Fe(OH)2, Cu(OH)2 và Zn(OH)2
C Fe(OH)3 D Fe(OH)2 và Cu(OH)2
Trang 3Câu 20: Hỗn hợp X chứa Na2O, NH4Cl, NaHCO3 và BaCl2 có số mol mỗi chất đều bằng nhau Cho hỗn hợp X vào H2O (dư), đun nóng, dung dịch thu được chứa:
A NaCl, NaOH, BaCl2 B NaCl
C NaCl, NaHCO3, NH4Cl, BaCl2 D NaCl, NaOH
PHẦN TỰ LUẬN: 10 điểm
Câu 1: 2 điểm
a) Viết các phương trình hoá học thực hiện theo sơ đồ biến hoá sau (ghi rõ điều kiện nếu có)
FeCl2 ( 2 ) Fe(NO3)2 ( 3 ) Fe(OH)2
(1 ) ( 4 )
Fe ( 9 )
( 10 ) ( 11 ) Fe2O3( 12) Fe ( 5 )
FeCl3 ( 6 ) Fe(NO3)3 ( 7 ) Fe(OH)3 ( 8 )
b) Từ Ba(NO3)2, các chất vô cơ cần thiết hãy viết phương trình phản ứng hoá học điều chế Ba(OH)2.
Câu 2: 2 điểm
a Có bốn lọ không nhãn chứa các dung dịch Na2CO3, MgSO4, BaCl2, HCl Không dùng hóa chất nào khác, nêu phương pháp nhận biết mỗi dung dịch
b Có hỗn hợp Al, Fe, Cu, Ag Hãy trình bày phương pháp tách riêng từng kim loại riêng biệt ra khỏi hỗn hợp trên Viết các phương trình phản ứng minh hoạ
Câu 3: 2 điểm
Hoà tan hoàn toàn m gam natri kim loại vào bình chứa 500ml dung dịch axit H2SO4
0,8M Kết thúc phản ứng thu được V lít khí và dung dịch A Dung dịch A phản ứng vừa
đủ với 5,4 gam nhôm kim loại thu được dung dịch B và có V1 lít khí thoát ra
Hãy tính m, V
Câu 4: 2,5 điểm
Một hỗn hợp chất rắn A gồm Na và Al
- Cho m gam hỗn hợp A tác dụng với nước dư thu được 4,48 lít khí, dung dịch B và phần không tan
- Cho 2 m gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 15,68 lít khí
a Tính khối lượng của mỗi kim loại trong m gam hỗn hợp
b Cho 500 ml dung dịch HCl vào dung dịch B, sau khi phản ứng xong thu được 0,78 gam kết tủa Hãy xác định nồng độ mol/lit của dung dịch HCl
Câu 5: 1,5 điểm
Đốt cháy hoàn toàn 3,24 gam hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ A và B khác dãy đồng đẳng và cùng loại hợp chất, trong đó A hơn B một nguyên tử cacbon, người ta chỉ thu được nước và 9,24 gam CO2 Biết tỷ khối hơi của X đối với H2 là 13,5
Tìm công thức cấu tạo của A, B và tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X ?
Hết
Chú ý: Câu hỏi trắc nghiệm khách quan có một hoặc nhiều lựa chọn đúng.
Thí sinh làm bài phần trắc nghiệm và tự luận trên tờ giấy thi (không làm vào đề thi).