1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi hoá học 9 rất hay

83 323 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 2,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác nếu khử lượng oxit sắt trên bằng lượng CO dư rồi lấy toàn bộ kim loại sinh rahòa tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 đặc, nóng thì thu được dung dịch B và khí NO2 duy nhất.. Phần

Trang 1

C

B Bài tập vận dụng

Cõu 1:

a)Tớnh ủoọ tan cuỷa muoỏi aờn ụỷ 20oC, bieỏt raống ụỷ nhieọt ủoọ ủoự 50 gam nửụựchoứa tan toỏi ủa 17,95 gam muoỏi aờn

b)Coự bao nhieõu gam muoỏi aờn trong 5 kg dung dũch baừo hoứa muoỏi aờn ụỷ

20oC, bieỏt ủoọ tan cuỷa muoỏi aờn ụỷ nhieọt ủoọ ủoự laứ 35, 9 gam

g

=b)SNaCl (20oC) = 35,9( )

100.5

100

g mct

Cõu 2.ẹoọ tan cuỷa A trong nửụực ụỷ 10OC laứ 15 gam , ụỷ 90OC laứ 50 gam Hoỷi laứm laùnh 600 gam dung dũch baừo hoứa A ụỷ 90OC xuoỏng 10OC thỡ coự bao nhieõugam A keỏt tinh ?

g

mA=60 gam ⇒mAkết tinh = 200 – 60 = 140 gam

Cõu 3 Cho 0,2 mol CuO tan trong H2SO4 20% đun nóng, sau đó làm nguội dungdịch đến 100C Tính khối lợng tinh thể CuSO4.5H2O đã tách khỏi dung dịch, biếtrằng độ tan của CuSO4 ở 100C là 17,4g/100g H2O

Trang 2

mdd H2SO4 =

20

100.98.2,0

100)

160.25032(

g x

x

=

Giải được x= 30,7 (gam)

Câu 4: Cho 40 gam kim loại Canxi vào 1 lít nước nguyên chất thì thu được bao nhiêu gam chất

rắn? Biết độ tan của Ca(OH)2 ở điều kiện thí nghiệm là 0,15 gam, giả sử không bị thất thoát nước

SCa(OH)2 = mCa(964OH)2.100=0,15(gam)

Giải ra được mCa(OH)2 = 1,446 ( gam)

mCa(OH)2 kết tủa =74g - 1,446g = 72,554 (gam)

Câu 5: Dung dịch Ca(OH)2 bão hòa ở 25oC có nồng độ là 0,027M Cho 6 gam canxi phản ứng với

100 gam nước Tính khối lượng Ca(OH)2 (rắn) thu được (giả sử thể tích dung dịch bằng thể tíchnước)

số mol Ca = 0,15 mol = số mol Ca(OH)(r)

Thể tích dung dịch sau phản ứng 100 ml nên số mol Ca(OH)2 (dd) = 0,027.0,1 = 0,0027 mol

Suy ra số mol Ca(OH)2 (r) = 0,15 – 0,0027 = 0,1473 mol

Đáp số: Khối lượng CuSO4 cần thêm vào dung dịch là 465g

Câu 2: ở 850C có 1877g dung dịch bão hoà CuSO4 Làm lạnh dung dịch xuống còn 250C Hỏi có baonhiêu gam CuSO4.5H2O tách khỏi dung dịch Biết độ tan của CuSO4 ở 850C là 87,7 và ở 250C là 40

Đáp số: Lượng CuSO4.5H2O tách khỏi dung dịch là: 961,75g

Trang 3

n1 và n2 là số mol của khí 1 và khí 2

M =

2 1

2 2 1 1

V V

V M V M

++

Trong đó M1, M2 là khối lượng mol của khí 1 và khí 2

n n

n

n M n

M n M

+++

+++

2 1

2 2 1 1

V V

V

V M V

M V M

+++

+++

2 1

2 2 1 1

c) Tỉ khối của hỗn hợp 2 chất khí đối với khí hidro :

2 2 1 1

n n

n M n M

++d) Tỉ khối của hỗn hợp nhiều chất khí đối với khí hidro :

(

2 1

2 2 1 1

i

i i

n n

n

n M n

M n M

+++

+++

B Bài tập vận dụng

Câu 1: Hỗn hợp khí A gồm CO và O2 cóthể tích bằng nhau Đốt cháy hoàn toàn A thu được hỗn hợp khí

B Tính tỉ khối của A , B đối với khí hidro

2 2 1 1

n n

n M n M

++

Trang 4

a) Tính tỉ khối của Y so với khí hidro

1,0

b a

2SO2 + O2 to, →xt 2SO3

amol 0,5a mol a mol

+

+

)05,01,

0

(

1,0.5,0.321

)05,01,

0

(

8005,0.321

++

c c

Giải tìm c  VSO3 = c 22,4

Câu 3: Hỗn hợp khí A (gồm CO và O2) có khối lượng mol bằng 30,8 gam Bật tia lửa điện để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A thu được hỗn hợp khí B Tính thành phần phần trăm theo thể tích của các khí trong hỗn hợp B

Câu 4: Cho 44 gam hỗn hợp muối natri hidrosunfit và natri hidrocacbonat phản ứng hết với dung dịch axit

sunfuric loãng , thu được hỗn hợp khí A và 35,5 gam muối natri sunfat duy nhất Trộn hỗn hợp A với oxi thu được hỗn hợp B có tỉ khối đối với hidro là 21 Dẫn hỗn hợp khí B đi qua xúc tác V2O5 ở nhiệt độ tích hợp , sau phản ứng thu được hỗn hợp khí C gồm 4 chất có tỉ khối đối với hidro là 22,252

a) Viết các phương trình xảy ra

5,35

444

2

3 3

SO

mNa

mNaHCO mNaHSO

⇒ 

=+

=+

5,357171

4484104

b a

b a

⇒ 

=

=4,0

1,0

b a

Trang 5

a)Viết các phương trình phản ứng xảy ra

b)Khối lượng bình vôi trong tăng hay giảm ?Bao nhiêu gam

Câu 2: Muối A có công thức M2X Trong M có 5 nguyên tử của 2 nguyên tố và có tổng số prôton bằng 11.Còn X chỉ có 1 nguyên tử Biết khối lượng phân tử A bằng 68 đvc

a) Xác định tên nguyên tố X

b) Viết công thức hóa học và gọi tên A

Trang 6

Tuần 7

Ngày dạy:05/10/2016

TÁC DỤNG DUNG DỊCH BAZƠA.Ki ến thức cần nhớ :

TH1:T≥2⇒Tạo muối trung hịa Na2CO3 xảyra (1)

TH2:T ≤1⇒Tạo muối axit NaHCO3 xảyra (2)

TH3:1 p T p 2⇒Tạo 2 muối Na2CO3, NaHCO3 xảyra (1) và (2)

CO

Ca OH

n

TH1 : T ≥ 2 ⇒ Tạo muối axit Ca(HCO3)2 xảyra (2)

TH2 : T ≤ 1 ⇒ Tạo muối trung hịa CaCO3 xảyra (1)

TH3 :1 p T p 2 ⇒ Tạo 2 muối CaCO3 , Ca(HCO3)2xảyra (1) và (2)

Bài tập :

Câu 1 : Dẫn V lít CO2 (đktc) vào 500ml dd Ca(OH)2 1M ta thấy có 25 gam kếttủa Tính V

Hướng dẫn:

nCa(OH)2= 0,5 mol ; nCaCO3=0,25 mol

Cĩ nCa(OH)2 > nCaCO3 Xét 2 trường hợp

Trường hợp 1: Kiềm dư

PTHH : CO2+ Ca(OH)2  CaCO3+ H2O (1)

0,25 0,25

VCO2( đktc) = 0,25.22,4= 5,6 (lít)

Trường hợp 2: Kết tủa tan một phần

PTHH :CO2+ Ca(OH)2  CaCO3+ H2O (1)

PTHH :CO2+ Ca(OH)2  CaCO3+ H2O (1)

Trang 7

mdd tăng = mH2O + mCO2-mCaCO3=18.0,2+44.0,2-100.0,1=2,4 (gam)

Câu 3 :Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít một hiđcacbon, lấy toàn bộ sản

phẩm cho vào 150 ml dd Ca(OH)2 1M thu được 10 gam kết tủa.Xác địnhcông thức của hiđcacbon

Cho CO2 qua dung dịch Ca(OH)2 , cĩ 2 trường hợp:

Trường hợp 1: Ca(OH)2 dư

PTHH :CO2+ Ca(OH)2  CaCO3+ H2O (1)

0,1x 0,1x 0,1x

Cĩ 0,1x= 0,1  x=1 ,y=4  CH4

Trường hợp 2: Kết tủa bị hịa tan một phần

PTHH :CO2+ Ca(OH)2  CaCO3+ H2O (1)

H

ướng dẫn:

nFe2O3= 0,14 ; nBa(OH)2 = 0,06 ; nBaCO3 = 0,04

4 FeCO3 + O2 → 2Fe2O3 + 4CO2 (1)

2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 (4)

Do số mol Ba(OH)2 > BaCO3↓ nên cĩ hai khả năng xảy ra:

Trường hợp 1:Nếu Ba(OH)2 dư

4 FeCO3 + O2 → 2Fe2O3 + 4CO2

Trang 8

Trường hợp 2:Nếu BaCO3 bị hòa tan một phần.

4 FeCO3 + O2 → 2Fe2O3 + 4CO2

Trang 9

a)Xác định công thức oxit sắt b) Tìm m c)Tính V

Tuần 8

Ngày dạy:12/10/2016

12

- Cách tính nhanh : Lập tỉ lệ T= nOH-/nCO2

+ T 1≤ ⇒ Tạo muối –HCO3

+ T 2≥ ⇒ Tạo muối =CO3

+ 11 T  2⇒ Tạo 2 muối =CO3 ,–HCO3

Câu 2: Dung dịch X cĩ hịa tan 0,02 mol KOH và 0,01 mol Ca(OH)2

a) Nêu hiện tượng, viết phương trình phản ứng hĩa học xảy ra, vẽ đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa số molkết tủa và số mol CO2 khi thổi từ từ đến dư khí CO2 vào X?

b)Tính khối lượng kết tủa thu được khi cho 0,032 mol CO2 vào dung dịch X

Các phản ứng xảy ra hồn tồn, coi CaCO3 tan khơng đáng kể

Hướng dẫn :

a)Hiện tượng :

- Ban đầu dung dịch bị vẩn đục với lượng kết tủa tăng dần đến cực đại;

- Tiếp đến một thời gian kết tủa khơng thay đổi;

- Sau cùng lượng kết tủa tan dần và dung dịch trở nên trong suốt

Phương trình

Ca(OH)2 + CO2  CaCO3  + H2O (1)

2 KOH + CO2  K2CO3 + H2O (2)

Trang 10

K2CO3 + H2O + CO2  2KHCO3 (3)

CaCO3 + H2O + CO2 Ca(HCO3)2 (4)

Sơ đồ :Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc số mol kết

tủa CaCO3 vào số mol CO2 khi cho từ từ CO2vào dung dịch cĩ hịa tan 0,02 mol KOH và 0,01mol Ca(OH)2

Câu 1: Sục V CO2 đktc vào 100ml hỗn hợp dung dịch gồm KOH 1M và Ba(OH)2 0,75M

Khi phản ứng xong được a gam kết tủa, lọc bỏ kết tủa , đun nĩng phần nước lọc thấy xuất hiện thêm 9,85 gam kết tủa nữa

a)Viết các phương trình xảy ra

b)Tính a và V

Câu 2: Sục 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 500ml dd NaOH 0,1 M và Ba(OH)2 0,2M tính m kết tủa thu được?

Câu 3 :Cho V lít CO2 (đktc) hấp thụ vào 200 ml dd chứa KOH 1M và Ca(OH)2 0,75M thu đươc 12gam kết tủa.Tính V

Câu 4:Sục 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào 300ml dd Ca(OH)2 0,2M và NaOH 0,3 M thu được m (g) kết tủa và

dd Y Cơ cạn dd Y thu được m’( g) chất rắn khan Tìm m và m’

Trang 11

Câu 13 chất X chứa 2 hoặc 3 nguyên to áC,H,O.

a)trộn 2,688 lít CH4 (đktc)với 5,376 lít khí X thu được hỗn hợp khí Y có khốilượng 9,12 gam Tính khối lượng phân tử X

b) Đốt cháy hoàn toàn khí Y và cho sản phẩn hấp thụ vào dd chúa 0,45mol Ba(OH)2 thấy tạo thành 70,92 gam kết tủa.Hãy sử dụng số liệu trên,xác định công thức cấu tạo X

Câu 14 đốt cháy hoàn toàn 0,672 lít khí (đktc)hỗn hợp khí gồm CH4

CxH2x (trong đó x≤4,CH4 chiếm 50% thể tích) rồi cho sàn phẩm cháy hấpthụ vào 350ml dd Ba(OH)2 0,2M thấy tạo thành 9.85 gam kết tủa Xácđđịnhcông thức phân tử CxH2x

Tuần 7

Ngày dạy : 7/10/2015

CHUYÊN ĐỀ 3: DẠNG TỐN DUNG DỊCH HCl

A/Lý thuyết :

Dạng 1: Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch chứa 2 muối Na2CO3 và NaHCO3

Ví dụ :Cho từ từ dung dịch chứa x mol HCl vào dung dịch chứa y mol Na2CO3 và z mol NaHCO3, xác định thành phần các chất trong dung dịch sau và khí tạo ra Phản ứng xảy ra :

Trang 13

(có a+0,1) (0,16-a) 0,04 ⇒ 0,16-a=0,04 ⇒ a=0,12 (mol)

MHCO 3 + Ba(OH) 2 → BaCO 3 ↓ + MOH + H 2 O

(còn 0,18) 0,18

Vậy a= 0,12 (mol); m↓=0,18.197= 35,46 (g)

Cõu 5: Cho dd A chứa 0,3 mol HCl từ từ vào dd B chứa a mol Na2CO3 và b mol

KHCO3 sau phản ứng hoàn toàn thu đợc 2,24 lít CO2 (ĐKTC) và dd X Cho vào X một lợng dd Ba(OH)2 d thu đợc 68,95 g kết tủa Tính a, b?

(có a+b) (0,3-a) 0,1 ⇒ 0,3-a=0,1 ⇒ a=0,2 (mol)

MHCO 3 + Ba(OH) 2 → BaCO 3 ↓ + MOH+ H 2 O

Cõu 2: Cho rất từ từ dung dịch A chứa x mol HCl vào dung dịch B chứa y mol Na2CO3 Sau khi cho hết A vào B ta được dung dịch C

a) Trong dung dịch C cú những chất gỡ ? Bao nhiờu mol ( tớnh theo x, y) ?

b) Nếu x=2y thỡ pH của dung dịch C là bao nhiờu sau khi đun nhẹ để thoỏt hết khi

Tuần 8

Ngày dạy : 14/10/2015

CHUYấN ĐỀ 4: DẠNG TOÁN DUNG DỊCH HCl

z z z z

Cú : 2y+z= x

- Dung dịch sau gồm : NaCl

- nCO2 = nNa2CO3+ nNaHCO3

Trang 14

z z z zCú: 2y+ z < x

-Dung dịch sau gồm : NaCl

Cõu 2: Cho từ từ dd A chứa 0,18 mol Na2CO3 và 0,3 mol KHCO3 vào dd B chứa 0,55

mol HCl thu đợc V lít khí (ĐKTC) Tìm giá trị của V.

Sau thí nghiệm 1, dd D có Na2CO3 d 0,1 mol; KHCO3 d 0,15 mol

Na2CO3 + Ca(OH)2→ 2NaOH +CaCO3↓

KHCO3 + Ca(OH)2 → KOH + H2O + CaCO3↓

n(CaCO3↓)=n(Na2CO3) +n(KHCO3) =0,25 ⇒ m↓ =25 (g) Vậy x=0,35; m=25(g)

Cõu 4: Nhỏ từ từ dd A chứa 0,12 mol Na2CO3 và x mol KHCO3 vào dd B chứa 0,264 mol HCl thu đợc 4,3008 lít khí Nếu nhỏ từ từ dd B vào dd A thu đợc V lít khí và dd

D Cho dd Ca(OH)2 d vào D thu đợc m gam kết tủa Tìm giá trị x và m?

Trang 15

+ n↓=n(Na2CO3)+n(KHCO3)-n(CO2) = (0,12+0,2)-0,144=0,176 ⇒m(CaCO3)= 17,6 (g)

Cõu 5: Nhỏ từ từ dd A chứa 0,16 mol Na2CO3 và x mol KHCO3 vào dd B chứa 0,372 mol HCl thu đợc V lít khí CO2 (ĐKTC) và dd D Cho dd Ba(OH)2 d vào D thu đợc

Cõu 2: Hoà tan hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 vào nớc thành 400 ml dung dịch A Cho từ

từ 100 ml dung dịch HCl 1,5M vào dung dịch A đồng thời khuấy đều, khi phản ứng kết thúc ta đợc dung dịch B và 1,008 lít khí (ở đktc) Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 d đợc 29,55g kết tủa

a) Tính khối lợng các chất có trong hỗn hợp ban đầu

b) Nếu cho từ từ dung dịch A vào bình đựng 100 ml dung dịch HCl 1,5M thì thu đợc thể tích khí thoát ra (ở đktc) là bao nhiêu?

Tuần 9

Ngày dạy : 21/10/2015

Trang 16

CHUYÊN ĐỀ 5: DẠNG TOÁN DUNG DỊCH HCl

A/ Lý thuyết :

thành phần các chất trong dung dịch sau và khí tạo ra.

Khi cho nhanh dung dịch chứa Na 2 CO 3 và NaHCO 3 vào dung dịch HCl thì không thể xác Na 2 CO 3 hay NaHCO 3 phản ứng trước , do vậy phải xét 2 TH :

- Dung dịch sau gồm : 2 3

3

NaCl

Na CO d NaHCO

Na 2 CO 3 + 2HCl  2NaCl+ H 2 O + CO 2 (1)

y 2y 2y y NaHCO 3 + HCl  NaCl + H 2 O + CO 2 (2)

z x-2y Lập tỉ lệ n NaHCO 3 : nHCl + nNaHCO 3 =nHCl (z=x-2y) + nNaHCO 3 > nHCl (z>x-2y) + nNaHCO 3 < nHCl (z< x-2y)

+ Dung dịch sau chỉ có NaCl nCO 2 = nNa 2 CO 3 pứ + nNa 2 CO 3 + Dd sau gồm: NaCl

x x x x -Dung dịch sau gồm : 2 3

3

NaCl

Na CO NaHCO d

z z z z

Na 2 CO 3 + 2HCl  2NaCl+ H 2 O + CO 2 (1)

y x-z Lập tỉ lệ nNa 2 CO 3 : nHCl +

y = x z

 Na 2 CO 3 và HCl hết + Dd sau phản ứng chỉ có NaClnCO 2 = nNaHCO 3 + Na 2 CO 3

Trang 17

muối Na 2 CO 3 và K 2 CO 3 thì có 2,24 lit khí CO 2 thoát ra (ở đktc) và dd D Thêm dd Ca(OH) 2 có

d vào dd D thu đợc kết tủa B.

a/ Tính khối lợng mỗi muối trong hỗn hợp A và khối lợng kết tủa B.

b/ Thêm m (g) NaHCO 3 vào hỗn hợp A đợc hỗn hợp A / Tiến hành thí nghiệm tơng tự nh trên, thể tích dd HCl 0,5M thêm vào vẫn là 0,8 lit, dd thu đợc là dd D / Khi thêm Ca(OH) 2 d vào dd

D / đợc kết tủa B / nặng 30 g Tính V (lit) khí CO 2 thoát ra (ở đktc) và m (g).

muối Na 2 CO 3 và K 2 CO 3 thì có 2,24 lit khí CO 2 thoát ra (ở đktc) và dd D Thêm dd Ca(OH) 2 có

d vào dd D thu đợc kết tủa B.

a/ Tính khối lợng mỗi muối trong hỗn hợp A và khối lợng kết tủa B.

Trang 18

b/ Thêm m (g) NaHCO 3 vào hỗn hợp A đợc hỗn hợp A / Tiến hành thí nghiệm tơng tự nh trên, thể tích dd HCl 0,5M thêm vào vẫn là 0,8 lit, dd thu đợc là dd D / Khi thêm Ca(OH) 2 d vào dd

D / đợc kết tủa B / nặng 30 g Tính V (lit) khí CO 2 thoát ra (ở đktc) và m (g).

- Húa trị Fe trong Fe3O4 là húa trị TB của 2 ng.tử Fe(III) và 1ng.tử Fe(II)

2) Phương phỏp qui đổi

* Để giải bài toỏn hỗn hợp nhiều oxit sắt thỡ nờn quy đổi:

+) Fe3O4 ⇔ hỗn hợp (FeO + Fe2O3) tỷ lệ mol 1 : 1 ( đỳng cả 2 chiều )

+) Hỗn hợp FeO , Fe2O3 với tỷ lệ mol ≠ 1 : 1 thỡ khụng thể quy đổi thành Fe3O4

3) Phương phỏp bảo toàn nguyờn tố:

Thường gặp 2 trường hợp sau đõy:

Fe

1n

Cõu 1: Để một phoi bào sắt nặng m ( gam) ngoài khụng khớ, sau một thời gian thu được 12 gam rắn X

gồm sắt và cỏc oxit của sắt Cho X tỏc dụng hoàn toàn với dung dịch axit HNO3 thấy giải phúng ra 2,24 lớtkhớ NO duy nhất ( đo ở đktc)

Trang 19

a) Viết các phương trình hoá học xảy ra.

b) Tính khối lượng m của phoi bào sắt ban đầu.

Huớng dẫn :b)

Cách 1: Áp dụng nguyên tắc bảo toàn nguyên tố

Đặt nNO =b ; nFe = a  nFe =nFe(NO3)3 = a

nHNO3 = nN(Fe(NO3)3 + nN(NO ) = 3a+ b

nH2O = ½ nHNO3 = (3a+b) / 2

Theo ĐLBT khối lượng :

mhh + mHNO3 = mmuối + mNO + mH2O

 12 + 63.(3a +b) = 242.a + 30.b+ 18 (3 a+b)/2

Áp dụng nguyên tắc bào toàn nguyên tố :

Đặt nNO =b ; nFe = a  nFe =nFe(NO3)3 = a

nHNO3 = nN(Fe(NO3)3 + nN(NO ) = 3a+ b

nH2O = ½ nHNO3 = (3a+b):2

Theo ĐLBT khối lượng :

mhh + mHNO3 = mmuối + mNO + mH2O

Giải ra được nSO2= 0,01 mol → V = 0,01.22,4 = 0,224 lít hay 224 ml

Câu 4 : Hòa tan một lượng oxit sắt FexOy vào dung dịch HNO3 loãng, dư thì thu được một dung dịch A vàkhí NO duy nhất Mặt khác nếu khử lượng oxit sắt trên bằng lượng CO dư rồi lấy toàn bộ kim loại sinh rahòa tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 đặc, nóng thì thu được dung dịch B và khí NO2 duy nhất Biết thểtích khí NO2 sinh ra gấp 9 lần thể tích khí NO sinh ra ( cùng nhiệt độ, áp suất)

a) Viết các phương trình hóa học

b) Xác định công thức hóa học của oxit sắt

Hướng dẫn :

Trang 20

3FexOy + (12x -2y )HNO3 → 3xFe(NO3)3 + (3x - 2y)NO ↑ + (6x-y) H2O (1)

a) Tính khối lượng của dung dịch H2SO4 4,9%

b) Tính nồng độ % của các chất trong dung dịch thu được

Hướng dẫn: Vì số mol FeO = số mol Fe2O3 nên xem như Fe3O4

Vậy hỗn hợp được coi như chỉ có một oxit là Fe3O4

( dễ dàng tìm được C% của mỗi muối trong dung dịch thu được)

Câu 6: Cho m(g) hỗn hợp FeO, Fe3O4, Fe2O3 tan vừa hết trong V (lít) dung dịch H2SO4 loãng thì thu đượcmột dung dịch A Chia đung dịch A làm 2 phần bằng nhau

Phần 1: tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa nung nóng trong không khí đến khối lượngkhông đổi thu được 8,8 gam chất rắn

Phần 2: làm mất màu vừa đúng 100ml dung dịch KMnO4 0,1M trong môi trường H2SO4 loãng dư a) Viết các phương trình hóa học xảy ra

b) Tính m , V ( nếu dung dịch H2SO4 có nồng độ 0,5M)

Hướng dẫn:

Xem Fe3O4 như hỗn hợp FeO và Fe2O3

Vậy hỗn hợp xem như chỉ có FeO và Fe2O3 : số mol lần lượt x,y

Các phương trình hóa học xảy ra:

FeO + H2SO4 → FeSO4 + H2O

Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O

Trang 21

Thay (2) vào (1) ta được : y = 0,06 (mol)

Vậy khối lượng hỗn hợp oxit sắt : m = (0,1× 72 + 0,06 × 160 ) = 16,8 ( gam )

Vậy khối lượng hỗn hợp đầu : m = 2( 0,05 × 72 + 0,06 160

2 × ) = 16,8 gam

Số mol H2SO4 = 0,1 + (3 × 0,06) = 0,28 mol ⇒ thể tích V = 0,56 lít

Câu 7 : Hỗn hợp A gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 ( với số mol bằng nhau) Cho m 1(g) A vào ống sứ nung nóngrồi dẫn dòng khí CO đi qua ( CO pư hết ), thấy khí bay ra và trong ống còn lại 19,2 (g) rắn B (gồm Fe,FeO, Fe3O4) Hấp thụ khí vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được m 2 (g) kết tủa trắng Hòa tan hết rắn Btrong HNO3 nóng thì thấy bay ra 2,24 lít khí NO duy nhất ( đktc)

a) Viết phương trình hóa học

3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + 5H2O + NO ↑ (4)

3Fe3O4 + 28HNO3 → 3Fe(NO3)3 + 14H2O + NO ↑ (5)

Trang 22

Đặt : nFe NO3 3( ) =a (mol) = n ( của hỗn hợp A )Fe

Giải ra được : a = 0,27 ⇒ nHNO3= 0,91 mol.

Khối lượng của hỗn hợp đầu : m1 = 0,270, 27 232 20,88 ( gam )

Gọi a là số mol mỗi oxit trong A ⇒ qui đổi A chỉ gồm Fe3O4 : 2a (mol)

xFe3O4 + (4x – 3y)CO →t 0 3FexOy + (4x – 3y)CO2 (1)

x2a

2ay3a 0, 05 (II)x

Áp dụng định luật BTKL cho pư (1) ta có : mA+mCO =mB+mCO2

20,88 + 28b = 19,2 + 44b giải ra b = 0,105 mol ( b là số mol CO2)

Câu 8: Đốt x (mol) Fe bởi O2 thu được 5,04 gam hỗn hợp A gồm các oxit của sắt Hòa tan A trong HNO3nóng dư thì thu được một dung dịch X và 0,035 mol khí Y ( gồm NO và NO2), biết dY / H2= 19

→2Fe2O3 (1)2Fe + 3O2

o t

→2FeO (2)Phản ứng của rắn A với HNO3 :

Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O (3)

3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + 5H2O + NO ↑ (4)

Trang 23

FeO + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + 2H2O + NO2↑ (5)

Câu 9:Muối A là muối cacbonat của kim loại R hóa trị n ( R chiếm 48,28% theo khối lượng ) Nếu đem

58 gam A cho vào bình kín chứa sẵn lượng O2 vừa đủ rồi nung nóng Phản ứng xong thu được 39,2 gamrắn B gồm Fe2O3 và Fe3O4

a) Xác định CTPT của A

b) Nếu hòa tan B vào HNO3 đặc nóng, thu được khí NO2 duy nhất Trộn lượng NO2 này với 0,0175 molkhí O2 rồi sục vào lượng nước rất dư thì thu được 2 lít dung dịch X Xác định nồng độ mol của các chấttrong dung dịch X

116160x 232y 39,2 (2)

giải ra được : x = y = 0,1 mol

Phản ứng của B với HNO3 :

 ⇒CMHNO2 =0,0075M ; CM HNO 3 =0,0425M.

Câu 10: Hòa tan a gam một oxit sắt FexOy vào trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thì thu được khí SO2

duy nhất.Mặt khác, nếu khử hoàn toàn a gam oxit sắt trên bằng khí CO, hòa tan lượng sắt tạo thành trong

dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư) thu được lượng SO2 gấp 9 lần lượng SO2 ở thí nghiệm trên

a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong hai thí nghiệm trên

b) Xác định định công thức hóa học của oxit sắt

Hướng dẫn :

2FexOy + (6x -2y )H2SO4 ( đặc) →t 0 xFe2(SO4)3 + (3x-2y) SO2↑ + (6x -2y )H2O (1)

Trang 24

a (mol) → a 3x 2y( )

2

− (mol)

2yAl + 3FexOy y Al2O3 + 3xFe

(6x – 4y)Al + 3xFe2O3 6FexOy + (3x – 2y)Al2O3

Trang 25

O Al

3 2

3 2

O

Al2 3

( Hỗn hợp Y tác dụng dd axit tạo khí )( Hỗn hợp Y chứa 2 kim loại , khi tác dụng với kiềm tạo khí )

Phản ứng không hoàn toàn

O Al

d

3 2

3 2

Thường sử dụng:

+ Định luật bảo toàn khối lượng: mhhX = mhhY

+ Định luật bảo toàn nguyên tố (mol nguyên tử):

nAl (X)= nAl (Y); nFe (X)= nFe (Y); nO (X)= nO (Y)

B/ Một số ví dụ minh họa:

Câu 1: Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn , thu được hỗn hợp rắn Y Chia Y thành hai phần bằng nhau:

• Phần 1: tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư) sinh ra 3,08 lít khí H2 (ở đktc)

• Phần 2: tác dụng với dung dịch NaOH (dư) sinh ra 0,84 lít khí H2 (ở đktc), Tính giá trị của m

Câu 2: Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 trong điều kiện không có không khí Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X Cho X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 3,36 lít khí H2 (ở đktc) Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Y, thu được 39 gam kết tủa Tính m

Câu 3: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm Al và một oxit sắt FexOy (trong điều kiện không

có không khí) thu được 92,35 gam chất rắn Y Hòa tan Y trong dung dịch NaOH (dư) thấy có 8,4 lít khí

H2 (ở đktc) thoát ra và còn lại phần không tan Z Hòa tan 1/2 lượng Z bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thấy có 13,44 lít khí SO2 (ở đktc) thoát ra Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn

Câu 4:Trộn 5,4 gam bột Al với 17,4 gam bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm (trong điều kiện không có không khí) Giả sử chỉ xảy ra phản ứng khử Fe3O4 thành Fe Hòa tan hoàn toàn chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư) thu được 5,376 lít khí H2 (ở đktc)

a) PT

b) Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm và số mol H2SO4 đã phản ứng

Câu 5: Nung hỗn hợp A gồm Al và Fe2O3 trong môi trường không có không khí thu được một hỗn hợp B (gồm 2 oxit) Chia B làm 2 phần bằng nhau :

Phần 1: Cho vào dung dịch H2SO4 loang dư thu được 1,12 lít khí đktc

Phần 2: Cho vào dung dịch NaOH dư thì có 4,4 gam chất rắn

Trang 26

a PT

b Xác định khối lượng các chất có trong A và B

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn

Câu 6: Nung hỗn hợp A gồm Al và Fe3O4 trong môi trường không có không khí thu được một hỗn hợp

B Nghiền nhỏ hỗn hợp B , trộn đều , chia 2 phần :

Phần 1( ít) Cho tác dụng với NaOH dư thu được 1,176 lít khí hidro.Tách riêng phần không tan đem tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 1,008 lít khí đktc

Phần 2( nhiều) Cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 6,552 lít khí đktc

a) PT

b)Tính khối lượng các chất trong B

c) Tính thành phần phần trăm về khối lượng các chất trong A

Câu 7: H ỗn hợpX gồm Al và FexOy và CuO có khối lượng 5,5 gam(giả sử chúng không tác dụng nhau)

Khử hoàn toàn hỗn hợp bằng CO tạo ra 1,008 lít khí CO2 đktc Chất rắn sau phản ứng tác dụng vừa đủ với340ml dung dịch HCl 1m.Sau phản ứng thấy có chất rắn không tan có khối lượng 0,96 gam

Định công thức của oxit sắt

Câu 8; Một hỗn hợp X gồm Al và sắt III oxit Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm trong môi trường không có

không khí Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được rắn Y Đem rắn Y tác dụng với dung dịch NaOH

có dư thấy có 6,72 lít đktc khí thoát ra Mặt khác nếu lấy 0,525 mol hỗn hơp Y hòa tan hết trong dung dịch HCl dư thì có 13,44 lít khí hidro thoát ra đktc

a) PT

b) Tính khối lượng mỗi chất trong X

c) Tính thành phần phần trăm về khối lượng các chất trong Y

Tuần 13

Ngày dạy: 18/11/2015

CHUYÊN ĐỀ 7: KIM LOẠI LƯỠNG TÍNH

A/ Lý thuyết : Kim loai LT , oxit và hidroxit của LT còn tác dụng được với dung dịch bazo

1)Kim loại tác dụng với dung dịch bazo :

a)Với dung dịch NaOH

Al + H2O + Ca(OH)2  Ca( AlO2)2 + H2

Tổng quát : R + H2O + Ca(OH)2  Ca( RO2)2 + H2

2) Oxit của kim loại lưỡng tính tác dụng với dung dịch bazo :

a)Với dung dịch NaOH

ZnO + 2NaOH  Na2ZnO2 + H2O

Al2O3 + 2NaOH  2NaAlO2 + H2O

Trang 27

Tổng quát : R2Om + 2m-2 NaOH  2Na 2m-2 RO2 + H2O

b) Với dung dịch Ca(OH)2

ZnO + Ca(OH)2  CaZnO2 + H2O

Al2O3 + Ca(OH)2  Ca( AlO2)2 + H2O

Tổng quát : R2Om + Ca(OH)2  Ca( RO2)2 + H2O

3) Hidroxit của kim loại lưỡng tính tác dụng với dung dịch bazo :

a)Với dung dịch NaOH

Zn(OH)2 +2NaOH  Na2ZnO2 + 2H2O

Al(OH)3 + NaOH  NaAlO2 +2H2O

Tổng quát : R(OH)n + 4n-2 NaOH  Na 4n-2 RO2 + H2O

b) Với dung dịch Ca(OH)2

Zn(OH)3 + Ca(OH)2  CaZnO2 + H2O

2Al(OH)3 + Ca(OH)2  Ca( AlO2)2 +4 H2O

Tổng quát : R2Om + Ca(OH)2  Ca( RO2)2 + H2O

B/ Bài tập :

Thường gặp:

2Al + Fe2O3 Al2O3 + 2Fe

2yAl + 3FexOy y Al2O3 + 3xFe

(6x – 4y)Al + 3xFe2O3 6FexOy + (3x – 2y)Al2O3

O Al

3 2

3 2

O

Al2 3

( Hỗn hợp Y tác dụng dd axit tạo khí )( Hỗn hợp Y chứa 2 kim loại , khi tác dụng với kiềm tạo khí )

Phản ứng không hoàn toàn

O Al

d

3 2

3 2

Thường sử dụng:

+ Định luật bảo toàn khối lượng: mhhX = mhhY

+ Định luật bảo toàn nguyên tố (mol nguyên tử):

nAl (X)= nAl (Y); nFe (X)= nFe (Y); nO (X)= nO (Y)

Trang 28

B/ Một số ví dụ minh họa:

Câu 1: Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn , thu được hỗn hợp rắn Y Chia Y thành hai phần bằng nhau:

• Phần 1: tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư) sinh ra 3,08 lít khí H2 (ở đktc)

• Phần 2: tác dụng với dung dịch NaOH (dư) sinh ra 0,84 lít khí H2 (ở đktc), Tính giá trị của m

- Hỗn hợp rắn Y tác dụng với NaOH giải phóng H2 → Al dư và vì phản ứng xảy ra hoàn toàn nên thành phần hỗn hợp rắn Y gồm: Al2O3, Fe và Al dư

- Gọi nFe = x mol ; nAl dư = y mol có trong 1/2 hỗn hợp Y

- Từ đề ta có hệ phương trình:

- Theo đlbt nguyên tố đối với O và Fe: nAl2O3 = nFe2O3 = = 0,05 mol

- Theo đlbt khối lượng: m = (0,05.102 + 0,1.56 + 0,025.27).2 = 22,75 gam

Câu 2: Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 trong điều kiện không có không khí Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X Cho X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 3,36 lít khí H2 (ở đktc) Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Y, thu được 39 gam kết tủa Tính m

Trang 29

Hướng dẫn:

Cách 1: nH2 = 0,15 mol ; nAl(OH)3 = 0,5 mol

- Từ đề suy ra thành phần hỗn hợp rắn X gồm: Fe, Al2O3 (x mol) và Al dư (y mol)

- Các phản ứng xảy ra là: Đặt a = nFe3O4 ; nAl d = b

8Al + 3Fe3O4  9Fe + 4Al2O3

1,015

b

a

 mhh = mAl + mFe3O4 = 48,3 gam

Cách 2

- Theo đlbt nguyên tố đối với Al: 2x + y = 0,5 → x = 0,2 mol

- Theo đlbt nguyên tố đối với O: nO(Fe O ) = nO(Al O ) → nFe3O4 = mol

- Theo đlbt nguyên tố đối với Fe: nFe = 3nF3O4 = 3.0,15 = 0,45 mol

- Theo đlbt khối lượng: m = 0,45.56 + 0,2.102 + 0,1.27 = 48,3 gam

Câu 3: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm Al và một oxit sắt FexOy (trong điều kiện không cókhông khí) thu được 92,35 gam chất rắn Y Hòa tan Y trong dung dịch NaOH (dư) thấy có 8,4 lít khí H2 (ởđktc) thoát ra và còn lại phần không tan Z Hòa tan 1/2 lượng Z bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thấy có 13,44 lít khí SO2 (ở đktc) thoát ra Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn

2yAl + 3FexOy y Al2O3 + 3xFe

2Al + 2NaOH + 6H2O → 2NaAlO2 + 3H2

Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2+ H2O

2Fe + 6H2SO4 đặc →Fe2(SO4)3 + 63SO2 + 6H2O

b)nH2 = 0,375 mol ; nSO2(cả Z) = 2.0,6 = 1,2 mol

- Từ đề suy ra thành phần chất rắn Y gồm: Fe, Al2O3, Al dư và phần không tan Z là Fe

- nH2 = 0,375 mol → nAl dư = 0,25 mol

- nSO2 = 1,2 mol → nFe = mol

- mAl2O3 = 92,35 – 0,8.56 – 0,25.27 = 40,8 gam (1) → nAl2O3 = 0,4 mol

- Theo đlbt nguyên tố đối với O → nO(Fe O ) = 0,4.3 = 1,2 mol

- Ta có: → công thức oxit sắt là FeO (2)

Trang 30

Câu 4:Trộn 5,4 gam bột Al với 17,4 gam bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm (trong điều kiện không có không khí) Giả sử chỉ xảy ra phản ứng khử Fe3O4 thành Fe Hòa tan hoàn toàn chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư) thu được 5,376 lít khí H2 (ở đktc).

b) PT

c) Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm và số mol H2SO4 đã phản ứng Đ/S b 80 % và 0,54 mol

- Phản ứng xảy ra không hoàn toàn: 8Al + 3Fe3O4 4Al2O3 + 9Fe

Phần 1: Cho vào dung dịch H2SO4 loang dư thu được 1,12 lít khí đktc

Phần 2: Cho vào dung dịch NaOH dư thì có 4,4 gam chất rắn

c PT

d Xác định khối lượng các chất có trong A và B

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn

a) Vì hỗn hợp sau phản ứng nhiệt nhôm có 2 oxit và là phản ứng hoàn toàn  Fe2O3 dư ,Al hết Hỗn hợp B gồm 2 oxit và Fe Viết các PT

7,2

O mFe

1,532

6,5

d O mFe

O mAl mFe

Câu 6: Nung hỗn hợp A gồm Al và Fe3O4 trong môi trường không có không khí thu được một hỗn hợp

B Nghiền nhỏ hỗn hợp B , trộn đều , chia 2 phần :

Phần 1( ít) Cho tác dụng với NaOH dư thu được 1,176 lít khí hidro.Tách riêng phần không tan đem tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 1,008 lít khí đktc

Phần 2( nhiều) Cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 6,552 lít khí đktc

a) PT

c) Tính khối lượng các chất trong B

d) Tính thành phần phần trăm về khối lượng các chất trong A

Trang 31

Hướng dẫn: nNO = 0,06 mol → y = 0,06.3 = 0,18 mol

Theo công thức (1) ta có: nFe = mol → nFe(NO3)3 = 0,16 mol

Câu 8: Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 cần 0,05 mol H2 Mặt khác, hòa tan hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X trong dung dịch H2SO4 đặc thu được V ml khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất

ở đktc) Giá trị của V ?

Vì vậy nO(oxit) = nH2 = 0,05 mol → mFe = 3,04 – 0,05.16 = 2,24 gam

Theo công thức (1) ta có: ne nhận (S+6 → S+4) = y =(2,24-0,7.3,04)/5,6=0,02 mol

→ nSO2 = 0,01 mol → V = 0,01.22,4 = 0,224 lít hay 224 ml

Bài tập tự giải:

Câu 9: H ỗn hợpX gồm Al và FexOy và CuO có khối lượng 5,5 gam(giả sử chúng không tác dụng nhau)

Khử hoàn toàn hỗn hợp bằng CO tạo ra 1,008 lít khí CO2 đktc Chất rắn sau phản ứng tác dụng vừa đủ với340ml dung dịch HCl 1m.Sau phản ứng thấy có chất rắn không tan có khối lượng 0,96 gam

Định công thức của oxit sắt ( Fe2O3)

Câu 10; Một hỗn hợp X gồm Al và sắt III oxit Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm trong môi trường không cókhông khí Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được rắn Y Đem rắn Y tác dụng với dung dịch NaOH

có dư thấy có 6,72 lít đktc khí thoát ra Mặt khác nếu lấy 0,55 mol hỗn hơp Y hòa tan hết trong dung dịch HCl dư thì có 13,44 lít khí hidro thoát ra đktc

a) PT

b) Tính khối lượng mỗi chất trong X

Tính thành phần phần trăm về khối lượng các chất trong A

Trang 32

Tuần 13

Ngày dạy 18/11/2015

CHUYÊN ĐỀ 8: BÀI TOÁN VỀ XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC HÓA HỌC

CỦA HỢP CHẤTCâu 1: 3,33 gam muối clorrua kim loại M hóa trị II được chuyển thành muối nitrat (có hóa trị

không đổi) và số mol bằng nhau thì khối lượng 2 muối khác nhau 1,59 gam Tìm kim loại M

Hướng dẫn:

MCl2 → M(NO3)2 ( vì n MCl2 =n M ( NO3)2)

⇔cứ 1mol MCl2 → M(NO3)2 khối lượng tăng = (M + 124) - (M + 71) = 53 gam

Vậy x mol khối lượng tăng 1,59 gam

33.3

b/ Khi cho FexOy hoà tan trong một lượng dd H2SO4 loãng vừa đủ thu được dung dịch A Dungdịch A hoà tan được Cu và tác dụng được với Cl2 Xác định x, y và viết phương trình phản ứng liênquan

Câu 3:Cho 8,12 gam một oxit kim loại M vào ống sứ tròn, dài nung nóng rồi cho một dòng khí CO

đi chậm qua ống để khử hoàn toàn lượng oxit đó thành kim loại Khí được tạo thành trong phảnứng đó đi ra khỏi ống sứ được hấp thụ hết vào bình đựng lượng dư dung dịch Ba(OH)2, thấy tạothành 27,58 gam kết tủa trắng Cho toàn bộ lượng kim loại vừa thu được ở trên tác dụng với dungdịch HCl, thu được 2,352 lít khí H2 (đktc) Xác định kim loại M và công thức oxit của nó

Trang 33

Hướng dẫn:

)(14,0197

352,2

12,8)

(07,02

14,02

3

2 3 2

12,8)

(035,04

14,04

3

4 3 4

12,8)

(07,02

14,02

Câu 4:Cho 8,12 gam một oxit kim loại M vào ống sứ tròn, dài nung nóng rồi cho một dòng khí CO

đi chậm qua ống để khử hoàn toàn lượng oxit đó thành kim loại Khí được tạo thành trong phảnứng đó đi ra khỏi ống sứ được hấp thụ hết vào bình đựng chứa 200ml dung dịch Ba(OH)2 0,525M,thấy tạo thành 13,79 gam kết tủa trắng Cho toàn bộ lượng kim loại vừa thu được ở trên tác dụngvới dung dịch HCl, thu được 2,352 lít khí H2 (đktc) Xác định kim loại M và công thức oxit củanó

Hướng dẫn:

)(07,0197

352,2

chia (II) cho (I) ta có: anx ay =00,,1421= 23⇒ y x = 23n

Câu 5: Hoà tan a gam một oxit sắt vào dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được khí SO2 duy nhất.Trong thí nghiệm khác, sau khi khử hoàn toàn a gam oxit sắt đó bằng CO ở nhiệt độ cao rồi hoà

Trang 34

tan lượng Fe tạo thành bằng H2SO4 đặc nóng thì thu được lượng khí SO2 nhiều gấp 9 lần lượng khí

SO2 ở thí nghiệm trên Viết PTPƯ và xác định công thức của oxit sắt

Hướng dẫn:

Gọi t là số mol của oxit sắt đem phản ứng

2FexOy + (6x-2y)H2SO4 đn → xFe2(SO4)3 + (3x-2y)SO2 + (6x-2y)H2O

Câu 6:Hoà tan hết 16,16 gam hỗn hợp bột gồm Fe và một oxit sắt vào dung dịch HCl 1,12 M (lấy

dư) thì thu được 0,896 lít khí và dd A Cho dd NaOH đến dư vào dd A, lọc lấy kết tủa, rửa sạch,làm khô và nung nóng trong không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đối thu được 17,6gam chất rắn

a/ Tinh % khối lượng của Fe và oxit sắt trong hỗn hợp ban đầu

b/ Xác định công thức phân tử oxit sắt

c/ Tính thể tích dd HCl tối thiểu cần dùng để hoà tan hết hỗn hợp ban đầu

Hướng dẫn:

)(04.04.22

896.0

)(11.0160

6.172

%86.13

%10016.16

24.2

Trang 35

x y x

18.016

56

=

Câu 7:Nung hỗn hợp Al và FexOy trong môi trường không có không khí thu được 19,32 gam hỗnhợp B Chia B làm hai phần bằng nhau:

Phần I: Cho tác dụng với dung dịch KOH dư thu được 0,672 lít khí ở đktc

Phần II: Cho tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 2,688 lít khí ở đktc

a/ Viết PTPƯ Tìm công thức của oxit sắt

b/ Tính khối lượng từng chất trong hỗn hợp

Hướng dẫn:

Số mol khí ở phần I: 0,672/ 22,4= 0,03 mol

Số mol khí ở phần II: 2,688/ 22,4= 0,12 mol

2yAl + 3FexOy → 3xFe + yAl2O3

0,09 0,03x/y

Phần I: B tác dụng được với KOH và giải phóng khí ( Al dư)

2Al + 2H2O + 2KOH → 2KAlO2 + 3H2

Vậy CTPT của oxit sắt là Fe3O4

8Al + 3Fe3O4 → 9Fe + 4Al2O3

0,08 0,03 0,09 0,04

% Fe3O4 = 0,03.232.100/9,66= 72%

% Al = 100% - 72% = 28%

Trang 36

sứ chứa a gam chất X đốt nóng Sau phản ứng khối lượng chất rắn trong ống còn lại b gam Hòatan hết b gam chất rắn trong dd HNO3 loãng thu được dd Y và khí NO duy nhất thoát ra Cô cạn dd

Y thu được 3,475a gam muối Z Giả thiết hiệu suất các phản là 100%

a/ Xác định công thức của X và Z

b/ Tính thể tích khí NO (đktc) theo a, b

Bài giải

Gọi CT của M là: M2Oy

Trang 37

Ta có: M y

y M

100

8016

2

+

Khi y=1 ta có M=32 (loại)

Khi y=2 ta có M=64 (lấy)

a b b a

=

Số mol Cu(NO3)2 tạo thành

8080

4516

a a b b

gam a

a

18

188278)

(27880

/

475.3

2 2

2

)(3

)(8.224

)(4.224.223

2

b a b

a x

x

b

a

Bài tập 2: Một hỗn hợp A gồm các mãnh vụn Al, Fe và một kim loại hoạt động M (có hóa trị n).

Đem hỗn hợp A cho tác dụng với dd chứa a gam NaOH, thu được 1,68 lít khí H2, chất rắn B vàdung dịch C Lọc tách chất rắn B sau đó cho một lượng HCl dư vào B thu được 8,4 lít khí H2, thêmtiếp NaOH tới dư Lọc kết tủa, rửa sạch đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thuđược chất rắn D Để hòa tan hết lượng chất rắn D cần 750ml dung dịch HCl 1M Biết M vàhidroxit của nó không tan trong nước và dd kiềm

4.8

Trang 38

23

22

gam x

m

mol x

n n

NaOH

H NaOH

dd HNO3 thì thu được dd B và 6,72 lít khí NO (đktc)

Xác định M, MxOy và nồng độ mol của các chất trong dd A và B (coi thể tích dd không thay đổi)

Bài giải

)(2.0

72.6

3

3.016

56

6.69

O Fe CT y

x y x y

=+

)(3.01

3.02

2

6

0

2 = =

Trang 39

M FeCl

2

6

0

3 = =

Bài tập 4: Chia 17 gam hỗn hợp rắn X gồm MxOy, CuO, Al2O3 thành hai phần bằng nhau:

-Hòa tan phần I vào dd NaOH dư, còn lại 7,48 gam hỗn hợp rắn A

-Dẫn 4,928 lít khí CO (đktc) vào phần II nung nóng được hỗn hợp rắn B và hỗn hợp khí C có tỷkhối đối với H2 là 18 Hòa tan B vào dd HCl dư còn lại 3,2 gam Cu

a/ Viết các PTPƯ xảy ra

b/ Tính % về khối lượng mỗi nguyên tố trong hỗn hợp X Các phản ứng xảy ra hoàn toàn

c/ Để hòa tan hoàn toàn A phải dùng hết 12,5 gam dd H2SO4 98% nóng Xác định kim loại M vàcông thức của MxOy

mol

n Cu = =)

(125.098100

985

02.102

.148.75

%1005

%1005

%1005

.8

16)06.005.003

Trang 40

0.075x2/(6x-2y) ← 0.125-0.05

Ta có: 60.152 =0.06⇒ = 43

x y y x

16

48.3

O Fe CT M

y y

+

Bài tập 5 : Nung 25,28 gam FeCO3 và FexOy trong oxi dư tới phản ứng hoàn toàn, thu được khí A

và 22,4 gam Fe2O3 duy nhất Cho khí A hấp thụ hoàn toàn vào 400ml dd Ba(OH)2 0,15M thu được7,88 gam kết tủa

a/ Viết các PTPƯ xảy ra

b/ Tìm công thức phân tử của FexOy

Bài giải

)(14.0160

n BaCO = =

nFe2O3 thu được = 0,14 mol

nBaCO3 kết tủa thu được = 0,04 mol

nBa(OH)2 đã cho = 0,06 mol

a/ Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra:

4FeCO3 + O2 →2Fe2O3 + 4CO2 ↑ (1)

2FexOy + (3x-2y)/2 O2 →xFe2O3 (2)

CO2 + Ba(OH)2 →BaCO3↓+ H2O (3)

2CO2 + Ba(OH)2 →Ba(HCO3)2 (4)

b/ Tìm công thức phân tử oxit sắt

Do số mol Ba(OH)2 > số mol BaCO3 kết tủa nên có 2 khả năng xảy ra :

- Nếu lượng Ba(OH)2 dư →chỉ có phản ứng (3), không có phản ứng

nCO2= nBaCO3 ↓=0,04 mol

Theo (1) →nFeCO3 = nCO2 = 0,04 mol

mFexOy = 25,28-(0,04.116) = 20,64 gam

Bảo toàn lượng Fe ta có : mFe(FeCO3)+mFe(FexOy)=mFe(Fe2O3) thu được

→0,04.56+mFe(FexOy)= 0,14.2.56

→mFe(FexOy)= 13,44 gam →mO(FexOy)= 7,2 gam

→tỉ lệ số nguyên tử Fe:O = 0,24:0,45 (không phù hợp)

-Nếu lượng Ba(OH)2 không dư →xảy ra cả 2 phản ứng (3) & (4)

Theo (3) → nCO2 = nBaCO3 ↓= 0,04 mol

Theo (4) →nCO2 = 2nBa(OH)2= 2(0,06-0,04)= 0,04 mol

nCO2 tổng cộng = 0,04+0,04 = 0,08 mol

Theo (1) →nFeCO3 = nCO2 = 0,08 mol

mFexOy = 25,28- (0,08.116)= 16 gam Bảo toàn lượng Fe ta có : mFe(FeCO3)+mFe(FexOy)=mFe(Fe2O3) thu được

→0,08.56 +mFe(FexOy)= 0,14.2.56

→mFe(FexOy)= 11,2 gam →mO(FexOy)=4,8 gam

→ tỉ lệ số nguyên tử Fe:O = 0,2:0,3= 2:3 (phù hợp) Công thức phân tử oxit sắt cần tìm : Fe2O3

Bài tập 6: Hỗn hợp gồm 2 kim loại A và B (đứng trước H2) chia hỗn hợp làm 3 phần bằng nhau:+ Phần 1: Hòa tan trong dd HCl dư thu được 1,792 lít khí H2

+ Phần 2: Hòa tan trong dd NaOH dư thì thu được 1,344 lít H2 và còn lại một chất rắn nặng bằng4/13 khối lượng mỗi phần

Ngày đăng: 04/09/2017, 10:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ :Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc số mol kết - Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi hoá học 9 rất hay
th ị biểu diễn sự phụ thuộc số mol kết (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w