Hướng dẫn sử dụng thiết bị phòng thí nghiệm las-xd
Trang 1HƯỚNG DẪN
SỬ DỤNG THIẾT BỊ PHÒNG THÍ
NGHIỆM
(HD.TBTN-HL01)
Tp Tuy Hòa, ngày … tháng … năm 20…
Lưu Hành Nội Bộ
Trang 2Chữ ký:
Chữ ký
Họ tên Nguyễn Thế Long Giáp Huy Hùng Phan Văn Thắng
Phân phối tài liệu:
01 Phòng Thí nghiệm
Lịch sử sửa đổi:
Ngày
ban hành Phiên bản Trang Người sửa đổi Nội dung sửa đổi
01/10/2013 01 Tất cả Lại Huy Hanh Soạn mới
07/11/2015 02 Tất cả Nguyễn Thế Long Rà soát nội dung, thay đổi
định dạng soạn thảo
Trang 31 Mục đích
Hướng dẫn cho nhân viên thuộc phòng Thí nghiệm cách sử dụng các thiết bị thí nghiệm theo hướng dẫn sử dụng từ Nhà sản xuất
2 Phạm vi áp dụng
Áp dụng tại phòng Thí nghiệm của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Hoàng Long
3 Tài liệu tham khảo
Hướng dẫn sử dụng của Nhà sản xuất
4 Nội dung thực hiện
4.1 Máy nén Marshall
4.1.1 Các thông số về máy nén Marshall
- Tên thiết bị: Máy nén Marshall;
- Xuất sứ: Việt Nam;
- Cung lực: 30KN;
- Điện áp: 220V; 60Hz; 2.5A
4.1.2 Kiểm tra máy nén
- Kiểm tra nguồn điện cho máy nén;
- Kiểm tra vị trí đặt máy (máy nén Marshall phải được đặt trên nền phẳng);
- Kiểm tra giá đỡ (nếu giá đỡ chưa ở vị trí thăng bằng thì dùng Niveau để chỉnh, xiết chặt bulong trên và bulong dưới cho giá đỡ cố định);
- Kiểm tra độ nhậy của đồng hồ đo chuyển vị (nếu độ nhậy chưa đảm bảo thì phải lau sạch trục chuyển vị và bôi một lớp dầu mỏng lên trục chuyển vị);
- Kiểm tra nhiệt độ thùng dưỡng mẫu (dùng đá lạnh hoặc nước sôi để điều chỉnh nhiệt độ thùng dưỡng mẫu)
4.1.3 Tiến hành nén mẫu
- Vớt mẫu từ thùng dưỡng mẫu ra, dùng khăn lau khô bề mặt ngoài của mẫu;
- Đưa bệ nén về vị trí thấp nhất (ấn nút “DOWN”);
- Đặt má nén lên bệ nén (đặt sao cho đúng tâm bệ nén);
- Lắp đồng hồ chuyển vị vào vị trí má nén;
- Chỉnh đồng hồ chuyển vị và đồng hồ ở vòng ứng biến về vị trí số “0”;
- Bật nút “UP” để tiến hành nén mẫu đến khi mẫu bị phá huỷ;
- Đọc đồng thời 2 chỉ số ở đồng hồ chuyển vị và vòng ứng biến, ghi kết quả;
Trang 4- Ấn nút “DOWN” cho máy về vị trí thấp nhất, tắt máy và lấy mẫu ra khỏi má nén, lau sạch má nén để chuẩn bị nén cho các mẫu sau
4.2 Máy nén CBR
4.2.1 Các thông số về máy nén CBR
- Tên thiết bị: California Bearing Ratio;
- Xuất sứ: Trung Quốc;
- Cung lực: 50KN;
- Điện áp: 220V; 60Hz; 3.0A
4.2.2 Kiểm tra máy nén
- Kiểm tra nguồn điện cho máy nén;
- Kiểm tra vị trí đặt máy máy nén CBR phải được đặt trên nền phẳng;
- Kiểm tra giá đỡ (nếu giá đỡ chưa ở vị trí thăng bằng thì dùng Niveau để chỉnh, xiết chặt bulong trên và bulong dưới cho giá đỡ cố định);
- Kiểm tra độ nhậy của đồng hồ đo chuyển vị (nếu độ nhạy chưa đảm bảo thì phải lau sạch trục chuyển vị và bôi một lớp dầu mỏng lên trục chuyển vị);
- Kiểm tra tốc độ chuyển vị của máy nén
4.2.3 Tiến hành nén mẫu
- Vớt khuôn mẫu từ thùng ngâm mẫu ra, nhẹ nhàng đổ hết nước trên mặt mẫu;
- Đặt nhẹ nhàng quả tải hình khuyết hoặc hình tròn lên mặt mẫu (số lượng và khối lượng quả tải đặt lên mẫu tuỳ thuộc vào cấp đất đá và % CBR yêu cầu);
- Đưa bệ nén về vị trí thấp nhất (ấn nút DOWN);
- Đặt khuôn mẫu bệ nén (đặt sao cho đúng tâm bệ nén), chỉnh pittong cho đúng vào
lỗ của quả tải;
- Lắp đồng hồ chuyển vị vào vị trí thanh đỡ sao cho đầu đo của đồng hồ chuyển vị nằm đúng trên thành khuôn mẫu;
- Bật máy nén (ON), bật công tắc (UP) cho bệ máy chuyển vị, khi thấy kim đồng
hồ ở vòng ứng biến chạy đến vạch đầu tiên thì tắt máy đi (lúc đó đầu nén của pittong mới tiếp xúc vào mặt mẫu);
- Chỉnh đồng hồ chuyển vị và đồng hồ ở vòng ứng biến về vị trí số “0”;
- Bật nút UP để tiến hành nén mẫu;
- Đọc các chỉ số ở đồng hồ vòng ứng biến tại các thời điểm tương ứng của đồng hồ chuyển vị: 0.025; 0.050; 0.075; 0.100; 0.125; 0.150; 0.175; 0.200 inch’, ghi kết quả;
Trang 5- Ấn nút DOWN cho máy về vị trí thấp nhất, tắt máy và lấy khuôn mẫu ra khỏi bệ nén, lau sạch đầu nén của pittong để chuẩn bị nén cho các mẫu sau
4.3 Máy nén (Bê tông, Vữa, Xi măng, Gạch)
4.3.1 Các thông số về máy nén
- Loại máy: TYE-2000;
- Lực nén lớn nhất: 2000KN;
- Áp suất lớn nhất của bơm dầu: 40Mpa;
- Độ sai lệch kỹ thuật: ±1%;
- Kích thước đế nén: 290 x 230mm;
- Khoảng cách lớn nhất theo phương thẳng đứng giữa 2 mặt đế nén: 320mm;
- Hành trình làm việc lớn nhất của Piston: 20mm;
- Phạm vi đo lực: 0-:-800KN và 0-:-2000KN;
- Giá trị vạch chia của đồng hồ đo lực: 0-:-800 x 2.5KN và 0-:-2000 x 5KN;
- Kích thước tổng thể của máy nén (L x W x H): 970x425x1440mm;
- Trọng lượng thực của máy nén: 850kg
4.3.2 Kiểm tra máy nén
- Kiểm tra nguồn điện cho máy nén;
- Kiểm tra vị trí đặt máy (máy nén phải được đặt trên nền phẳng, không lún);
- Đóng van xả dầu và van bơm dầu lại ( đóng van xả dầu bằng cách xoay nút “OIL RETURN VALVE” theo chiều kim đồng hồ; đóng van bơm dầu bằng cách xoay nút
“FLOW CONTROL VALVE” theo chiều kim đồng hồ);
- Bật máy nén bằng nút “START” cho máy chạy từ 30’’ đến 60’’ Từ từ mở van bơm dầu ra bằng cách xoay núm “FLOW CONTROL VALVE” ngược chiều kim đồng hồ cho máy chạy không tải khoảng 10 giây để triệt tiêu trọng lực của các giá đỡ;
- Sau đó ấn nút “STOP” để tắt máy, điều chỉnh kim về vị trí “0” bằng cách xoay núm phía trên đồng hồ đo lực
4.3.3 Tiến hành nén mẫu
- Đặt mẫu cần thí nghiệm vào tâm của đế nén ( tuỳ theo kích thước của mẫu mà ta điều chỉnh khoảng cách giữa má nén trên và đế nén dưới để đưa mẫu vào máy nén), hạ má nén trên xuống sát mặt mẫu bằng cách quay Volăng theo chiều kim đồng hồ;
- Xoay núm “CHANGE OVER VALVE” về thang lực 800KN, nếu cường độ chịu nén của mẫu ≤ 200daN/cm2;
Trang 6- Xoay núm “CHANGE OVER VALVE” về thang lực 2000KN, nếu cường độ chịu nén của mẫu ≥200daN/cm2;
* Chú ý: Tuỳ tiết diện của mẫu và cường độ của mẫu để ta chọn thang lực cho phù hợp.
- Bật máy nén, xoay núm ““FLOW CONTROL VALVE” theo ngược chiều kim đồng hồ để gia tải (tăng tốc độ gia tải đúng với yêu cầu của từng loại mẫu theo TCVN 3118: 1993; TCVN 3121-11; TCVN 6017: 1995; TCVN 6355-1,2,3: 1998…) đến khi mẫu bị phá huỷ;
- Sau đó, xoay núm “OIL RETURN VALVE” theo ngược chiều kim đồng hồ để xả lực Lúc đó kim lực sẽ hồi về vị trí “0”, kim định vị sẽ dừng lại, ghi kết quả đo lực đó lại;
- Nếu tiếp tục nén tiếp thì không cần phải tắt máy đi Ta tiếp tục thao tác xoay Volăng theo ngược chiều kim đồng hồ để lấy mẫu ra, dùng khăn lau hoặc chổi lông để vệ sinh đế nén và má nén, sau đó cho mẫu tiếp theo vào máy nén Lúc này ta chỉ cần hạ thấp
má nén trên lại sát mặt mẫu, sau đó xoay núm “OIL RETURN VALVE” theo chiều kim đồng hồ để gia tải;
- Khi tiến hành thí nghiệm xong, ta cần rút nguồn điện và vệ sinh máy nén
4.3.4 Chú ý trong quá trình sử dụng máy nén
- Không được hoạt động quá tải;
- Không được thay đổi hoặc xoay van dầu trong qúa trình máy nén đang hoạt động;
- Không được tắt công tắc của máy nén khi lực chưa hồi về hết, nếu không thì thước đo lực sẽ bị hỏng và kim sẽ không hồi về được vị trí “0”;
- Không được tắt đi hay bật lại công tắc của máy nén khi máy nén đang hoạt động
ở áp lực cao;
- Kiểm tra bình dầu thuỷ lực trong máy nén, trường hợp nếu bình dầu mà đầy thì phải hút bớt dầu đi;
- Thùng đựng dầu và bộ phận lọc dầu cần phải vệ sịnh sạch sẽ Cần thay dầu 6 tháng 1 lần, nếu cần thiết thì phải thay bộ phận lọc dầu
4.3.5. Một số sự cố hỏng hóc, nguyên nhân, cách khắc phục
Stt Trường hợp hỏng hóc Nguyên nhân Cách khắc phục
1 Áp lực dầu không tăng 1 Có không khí trong bơm dầu.
2 Đường dẫn của van dầu bị tắc bởi gioăng phớt hoặc bị hỏng.
3 Rò rỉ dầu nghiêm trọng trong hệ thống dẫn dầu.
1 Xả hết khí trong bơm dầu.
2 Chỉnh lại gioăng phớt hoặc thay gioăng phớt mới.
3 Kiểm tra và siết chặt đầu
Trang 7nối các ống dẫn dầu.
2 Rò rỉ dầu nghiêm trọng ở
xilanh.
1 Dầu quá loãng.
2 Nắp để bịt xilanh dầu bị hỏng.
3 Có một khoảng hở lớn giữa Piston và Xilanh.
1 Thau dầu.
2 Thay nắp bịt dầu.
3 Thay nắp bịt dầu trong Xilanh.
3 Rò rỉ dầu ở van chỉnh dầu.
1 Lõi và phần chính của van dầu bị
bẩn.
2 Lõi và phần chính của van dầu bị
hỏng mặt tiếp xúc.
3 Van dầu bị hỏng.
1 Lau sạch hết bụi bẩn ở van dầu.
2 Chỉnh lại gioăng phớt và van dầu.
3 Thay van dầu.
4 Rò rỉ dầu ở cần đo lực 1 Hỏng cần đo lực 1 Thay cần đo lực.
5 Kim đồng hồ bị rung – rật
khi bật công tắc máy nén.
1 Kim đồng hồ gắn vào chưa đúng vị trí
1 Kiểm tra lại và chỉnh cho đúng.
6
Kim đồng hồ bị nhảy (di
chuyển không đều) khi
tăng áp lực máy nén.
1 Bộ phận truyền lực bị đứt hoặc là bị hỏng.
2 Cần đo lực bị han rỉ hoặc là bị
mòn.
1 Khôi phục hoặc thay thế
bộ phận truyền lực.
2 Lau sạch hoặc chỉnh lại cần đo lực, thay thế một số
bộ phận nếu cần thiết.
4.4 Máy kéo – nén đa năng
4.4.1 Các thông số về máy kéo nén đa năng:
- Lực kéo lớn nhất: 1000KN;
- Áp suất lớn nhất của bơm dầu: 20Mpa;
- Độ sai lệch về kỹ thuật: ±1%;
- Đường kính mặt đồng hồ lực: 460mm;
- Khoảng cách lớn nhất theo phương thẳng đứng của 2 má kẹp: 540mm;
- Hành trình làm việc lớn nhất của Piston: 250mm;
- Khả năng kẹp mẫu tròn : 0 -:- F60;
- Khả năng kẹp mẫu dẹt: 0 -:- 40mm;
- Phạm vi đo lực và giá trị vạch chia: 0 -:- 200kN (0,5kN); 0 -:- 500kN (1,0kN); 0 -:- 1000kN (2,0kN);
- Kích thước tổng thể của máy kéo thép (L x W x H): 955 x 645 x 2100mm;
- Kích thước tổng thể của bàn điều khiển (L x W x H): 650 x 620 x 1700mm;
- Trọng lượng thực của máy kéo – nén đa năng: 2400kg
Trang 84.4.2 Kiểm tra máy nén
- Kiểm tra nguồn điện cho máy nén;
- Kiểm tra vị trí đặt bệ máy kéo và bệ máy bộ phận điều khiển ( Bệ máy kéo - nén phải được đặt trên nền phẳng, không lún, phải được bắt bulong xuống nền để tránh nghiêng hay đổ máy khi có phản lực – khi kéo đứt thanh thép; Bệ máy của bộ phận điều khiển phải được đặt trên nền phẳng và không được nghiêng);
- Kiểm tra bộ phận môtơ điện của máy: Bật máy bằng nút “POWER SOURCE
ON”, sau đó ấn nút màu xanh “PINCER RAISING” hoặc màu trắng “RICE” để kiểm tra chiều đi xuống của bệ máy; ấn nút màu đỏ “PINCER FAILLING” hoặc màu trắng
“FAILLING” để kiểm tra chiều đi xuống của bệ máy);
- Kiểm tra bộ phận má kẹp thuỷ lực của máy: Bật máy bằng nút “POWER SOURCE ON”, sau đó bật nút bơm dầu “OIL PUM ON” Ấn nút “TOP CLAMPING” để kẹp má kẹp trên; ấn nút “TOP LOOSEN” để nhả má kẹp trên ra ấn nút “LOWER CLAMPING” để kẹp má kẹp dưới; ấn nút “LOWER LOOSEN” để nhả má kẹp dưới ra;
- Kiểm tra cần đối trọng phía sau máy, nếu cần đối trọng không hướng vuông góc với mặt đất thì phải chỉnh quả đối trọng phía trên cần đối trọng (xoáy ra hoặc xoáy vào)
4.4.3 Tiến hành kéo mẫu
- Bật máy bằng nút “POWER SOURCE ON” và bật bơm dầu bằng nút “OIL PUM ON”, đóng van xả “RETURN VALVE - CLOSE” và van bơm dầu “INLET VALVE – CLOSE” cho máy chạy không tải từ 30’’ đến 60’’ Sau đó từ từ mở van bơm dầu “INLET VALVE – OPEN” cho máy chạy 10’’ để triệt tiêu trọng lực của bệ nén trên Đóng van dầu lại;
- Chỉnh cần đối trọng vuông góc với mặt đất, chỉnh kim về vị trí “0”;
- Lắp mẫu vào má kẹp ( kẹp mẫu vào má kẹp trên bằng nút “TOP CLAMPING”, kẹp mẫu vào má kẹp dưới bằng nút “LOWER CLAMPING”);
- Mở van dầu “INLET VALVE – OPEN” từ từ tăng tải, tăng tốc độ gia tải đúng với yêu cầu của từng loại mẫu theo TCVN 197: 2002;
- Đọc các chỉ số về lực chảy và lực bền, ghi kết quả;
- Đóng van dầu lại “INLETVALVE – CLOSE” khi mẫu bị phá huỷ Từ từ mở van
xả ra “RETURN VALVE - OPEN”, nhanh chóng tháo mẫu ở má kẹp trên bằng nút “TOP LOOSEN” và mẫu ở má kẹp dưới bằng nút “LOWER LOOSEN”;
- Tắt máy bằng nút “POWER SOURCE OFF”, lau chùi và vệ sinh máy
Trang 9*Chú ý: Máy kéo nén đa năng 1000KN có ba thang lực tương ứng với ba quả đối trọng
và ba tốc độ bơm dầu khác nhau.
- Nếu sử dụng thang lực “A” – 200KN thì lắp 1 quả đối trọng “A” và chỉnh van dầu ở tốc độ “A” Độ chính xác ở thang lực “A” là 0,5KN;
- Nếu sử dụng thang lực “A + B” – 500KN thì lắp 1 quả đối trọng “A + B” và chỉnh van dầu ở tốc độ “B” Độ chính xác ở thang lực “B” là 1,0KN;
- Nếu sử dụng thang lực “A + B + C” – 1000KN thì lắp 1 quả đối trọng “A + B + C” và chỉnh van dầu ở tốc độ “C” Độ chính xác ở thang lực “C” là 2,0KN.
4.4.4 Tiến hành uốn mẫu
- Lắp quả đối trọng ở vị trí thang “C”;
- Lắp gối uốn mẫu lên bệ máy dưới;
- Định vị khoảng cách gối uốn theo TCVN 198: 1985;
- Xiết chặt hai gối uốn bằng 2 bulon ở phía dưới và 2 thanh định hướng ở phía trên;
- Lắp búa uốn vào bệ máy trên (đường kính búa uốn theo TCVN 198: 1985);
- Đặt mẫu lên gối uốn, bật máy lên bằng nút “POWER SOURCE ON”, chỉnh cho búa uốn sát vào mặt mẫu bằng nút “PINCER RAISING” hoặc màu trắng “RICE” đóng van xả “RETURN VALVE - CLOSE” bật bơm dầu bằng nút “OIL PUM ON”;
- Từ từ tăng tảI bằng nút “INLET VALVE – OPEN” đến khi mẫu uốn tới góc uốn quy định theo TCVN 1651: 1985;
- Đóng van dầu lại bằng nút “INLET VALVE – CLOSE”, sau đó mở van xả ra
“RETURN VALVE - OPEN”;
- Lấy mẫu ra khỏi gối uốn;
- Tắt máy bằng nút “POWER SOURCE OFF”, lau chùi và vệ sinh máy
4.5 Tủ sấy
4.5.1 Các thông số về tủ sấy
- Tên thiết bị: Tủ sấy;
- Xuất sứ: Trung Quốc;
- Nhiệt độ sấy tối đa: 3000C;
- Điện áp: 220V; 60Hz; 8A
4.5.2 Kiểm tra tủ sấy trước khi sử dụng
- Kiểm tra nguồn điện cho tủ sấy;
Trang 10- Kiểm tra lỗ thoát nhiệt trên mặt tủ sấy ( không được đặt vật gì che lấp lỗ thoát nhiệt trên mặt tủ sấy)
4.5.3 Sử dụng tủ sấy
- Sau khi đã kiểm tra xong, mở cửa tủ sấy đưa vật liệu cần kiểm tra vào (vật liệu phải được đựng trong khay bằng kim loại hoặc bằng sứ chịu nhiệt), đóng tủ sấy lại;
- Đặt nhiệt độ cần sử dụng bằng núm “TEMPERATURE CONTROL”, đồng thời đặt chế độ tự ngắt nhiệt – Zơle tự ngắt bằng núm “OVERTEMPERATURE PROTECTION”;
- Bật tủ sấy lên bằng núm “POWER SELECTOR” ở các tốc độ gia nhiệt lựa chọn: Nhanh – “HIGH”; Trung bình – “MEDIUM”; Chậm – “LOW”;
- Sau khi đã sấy vật liệu đến nhiệt độ và thời gian yêu cầu, tắt tủ sấy đi bằng núm
“POWER SELECTOR - OFF”, lấy mẫu vật liệu cần kiểm tra khi nhiệt độ trong tủ sấy xấp
xỉ nhiệt độ phòng
4.5.4 Lưu ý
- Khi đặt nhiệt độ bằng chế độ tự ngắt nhiệt cần đặt Zơle ở mức nhiệt độ cao hơn nhiệt độ cần sử dụng là 5 0 C Ví dụ, đặt nhiệt độ cần sử dụng ở 105 0 C; chế độ gia nhiệt nhanh, cần thực hiện những thao tác sau: Xoay núm “TEMPERATURE CONTROL” đến chỉ số 105 0 C, sau đó xoay núm “OVERTEMPERATURE PROTECTION” đến chỉ số
110 0 C Bật tủ sấy lên bằng núm “POWER SELECTOR” ở tốc độ gia nhiệt nhanh –
“HIGH”;
- Khi xảy ra hiện tượng nhiệt độ cần sử dụng chưa đạt đến mức tối đa mà Zơle đã ngắt, thì cần kiểm tra lại chế độ tự ngắt nhiệt Đặt lại nhiệt ở chế độ tự ngắt nhiệt - Núm
tiếp đến nhiệt độ cần sử dụng.
4.6 Lò nung
4.6.1 Các thông số về lò nung
- Tên thiết bị: Lò nung;
- Xuất sứ: Trung Quốc;
- Nhiệt độ nung tối đa: 10000C;
- Điện áp: 220V; 60Hz; 15A
4.6.2 Kiểm tra lò nung trước khi sử dụng
- Kiểm tra nguồn điện cho lò nung;
- Kiểm tra cửa lò nung, nếu bị hở thì xiết lại ốc ở khuy cửa (tránh bị thoát nhiệt)
Trang 114.6.3 Sử dụng lò nung
- Sau khi đã kiểm tra xong, mở cửa lò nung ra đưa vật liệu cần kiểm tra vào ( vật liệu phải được đựng trong khay bằng sứ chịu nhiệt), đóng lò nung lại;
- Đặt nhiệt độ sử dụng bằng núm “ON - OFF”, bật công tắc bộ điều khiển ở vị trí
“ON” Lò nung đã có bộ điều khiển nhiệt tự động, nên không cần đặt chế độ Zơle tự ngắt;
- Sau khi đã nung vật liệu đến nhiệt độ và thời gian yêu cầu, tắt lò nung đi bằng núm “OFF” ở bộ điều khiển, rút điện nguồn ra Lấy mẫu cần kiểm tra khi nhiệt độ trong
lò nung xấp xỉ nhiệt độ phòng
4.6.4 Lưu ý
- Nhiệt độ trong lò nung rất lớn, vì vậy khi thực hiện thí nghiệm cần đeo khẩu trang và đeo găng tay bảo hộ lao động – găng tay cao su để tránh bị bỏng;
- Nhiệt độ trong lò nung chênh lệch rất lớn so với nhiệt độ phòng Vì vậy, khi lấy mẫu ra cần để cho lò nung có nhiệt độ gần bằng nhiệt độ phòng (mục đích: tránh gây nứt đất gia nhiệt trong lò nung).
4.7 Máy trộn Vữa xi măng
4.7.1 Các thông số về máy trộn vữa xi măng
- Tên thiết bị: Máy trộn vữa xi măng/ Mixer for Cement Motar;
- Xuất sứ: Trung Quốc;
- Model: JJ-5;
- Điện áp: 220V;
- Công suất: 0.55/0.37kW ( Motor 2 tốc độ);
- Tốc độ giữa trục và cánh trộn ở mức thấp: 140 ± 5(r/min);
- Tốc độ giữa trục và cánh trộn ở mức cao: 285 ± 10(r/min);
- Thể tích cối trộn và chiều dầy của cối trộn: 5L x 1mm;
- Chiều rộng của cánh trộn: 135mm;
- Đường ren gắn cánh trộn và trục: M18 x 1.5mm;
- Khoảng cách làm việc giữa cánh trộn và cối trộn: 3 ± 1mm;
- Kích thước: h x l x w = 660 x 600 x 320mm;
- Trọng lượng: 70kg
4.7.2 Kiểm tra máy trộn trước khi sử dụng
- Kiểm tra nguồn điện cho máy trộn;