1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ASTM C109 phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn cường độ chịu nén của vữa xi măng thủy lực (bằng cách sử dụng các mẫu khối lập phương 2 in hoặc 50 mm)

8 387 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 66,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ký hiệu C109C109M 99 HIỆP HỘI THỬ NGHIỆM VÀ VẬT LIỆU HOA KỲ 100 Barr Harbor Dr , West Conshohocken, PA 19428 Tái bản từ Niên giám các tiêu chuẩn ASTM, Bản quyền ASTM Phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn cường độ chịu nén của Vữa xi măng thủy lực (Bằng cách sử dụng các mẫu khối lập phương 2 in hoặc 50 mm)footnoteRef 1 1 Phương pháp thử nghiệm này theo thẩm quyền của Ủy ban ASTM C 1 về Xi măng và Tiểu ban C01 27 chịu trách nhiệm trực tiếp về cường độ Ấn bản hiện hành được thông qua ngày 10 thán.

Trang 1

HIỆP HỘI THỬ NGHIỆM VÀ VẬT LIỆU HOA KỲ

100 Barr Harbor Dr., West Conshohocken, PA 19428 Tái bản từ Niên giám các tiêu chuẩn ASTM, Bản quyền ASTM

Phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn cường độ chịu nén của Vữa xi măng thủy lực (Bằng cách sử dụng các mẫu khối lập phương 2-in hoặc [50-mm]) 1

Quy chuẩn này được phát hành với ký hiệu không thay đổi C109/C109M: số đứng ngay sau ký hiệu này chỉ năm bản gốc được phê chuẩn hoặc năm sửa đổi gần nhất trong trường hợp có sửa đổi Số trong dấu ngoặc chỉ năm tái phê chuẩn gần nhất Chữ epsilon viết bên trên (ε) chỉε) chỉ) chỉ

sự thay đổi về biên tập kể từ lần sửa đổi hoặc tái phê chuẩn gần nhất.

Quy chuẩn này đã được Bộ Quốc Phòng phê chuẩn để các cơ quan sử dụng.

1 Phạm vi*

1.1 Phương pháp thử nghiệm này trình bày cách thức xác định cường độ chịu nén của các vữa xi măng thủy lực bằng cách sử dụng các mẫu khối lập phương 2-in hoặc [50-mm]

CHÚ Ý 1 – Phương pháp thử nghiệm C349 này đưa ra phương pháp thay thế cho cách thức xác định này (ε) chỉkhông được sử dụng cho các thử nghiệm nghiệm thu).

1.2 Phương pháp thử nghiệm này trình bày việc áp dụng thử nghiệm bằng cách sử dụng các đơn vị inch-pound hoặc SI Các giá trị được ghi theo một trong hai hệ được xem là những tiêu chuẩn riêng biệt Trong tài liệu này, các đơn vị SI được đặt trong dấu ngoặc Các giá trị được ghi trong mỗi hệ có thể không phải là các giá trị tương đương chính xác; do đó, mỗi hệ

sẽ được sử dụng độc lập với nhau Kết hợp các giá trị từ hai hệ có thể dẫn đến không tuân thủ tiêu chuẩn

1.3 Các giá trị theo hệ SI [hoặc đơn vị inch-pound] sẽ được thu thập bằng đo lường theo đơn vị SI [hoặc đơn vị inch-pound] hoặc bằng quy đổi thích hợp áp dụng các Quy tắc Quy đổi

và Làm tròn được nêu trong IEEE/ASTM SI 10 đối với các đại lượng được ghi theo các đơn

vị khác

1.4 Quy chuẩn này không nhằm trình bày toàn bộ các vấn đề an toàn, nếu có, liên quan đến việc sử dụng quy chuẩn Người dùng quy chuẩn này có trách nhiệm xác định các thực hành về sức khỏe và an toàn phù hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quản lý trước khi sử dụng

2 Các tài liệu tham khảo

2.1 Các Tiêu chuẩn ASTM:

C230/C230M Quy chuẩn kỹ thuật về bảng dòng sử dụng trong các thử nghiệm xi măng thủy lực2

C305 Thực hành trộn cơ học các vữa xi măng thủy lực và vữa có độ sệt dẻo2

C349 Phương pháp thử nghiệm cường độ chịu nén các vữa xi măng thủy lực (ε) chỉSử dụng các phần lăng kính bị vỡ tại điểm uốn)2

C511 Quy chuẩn kỹ thuật về buồng trộn, buồng ẩm, phòng ẩm và bể chứa nước được sử dụng trong thử nghiệm xi măng và bê tông thủy lực

C670 Thực hành lập các báo cáo về độ chính xác và độ sai lệch của các phương pháp thử nghiệm vật liệu xây dựng3

C778 Quy chuẩn kỹ thuật đối với cát2

1 Phương pháp thử nghiệm này theo thẩm quyền của Ủy ban ASTM C-1 về Xi măng và Tiểu ban C01.27 chịu trách nhiệm trực tiếp về cường độ.

Ấn bản hiện hành được thông qua ngày 10 tháng 1 năm 1999 Được xuất bản vào tháng 5 năm 1999 Ấn bản lần đầu là C109-34T Ấn bản mới nhất trước đó là C 109-98.

2 Niên giám các tiêu chuẩn ASTM, Quyển 04.01

3Niên giám các tiêu chuẩn ASTM, Quyển 04.02

Trang 2

C1005 Quy chuẩn kỹ thuật về các khối lượng tham chiếu và thiết bị để xác định khối lượng và thể tích sử dụng trong thử nghiệm tính chất vật lý của các xi măng thủy lực2

IEEE/ASTM SI 10 Tiêu chuẩn Quốc gia Hoa Kỳ về sử dụng Hệ Thống đơn vị đo lường quốc Tế (ε) chỉSI): Hệ mét hiện đại4

3 Tóm tắt phương pháp thử nghiệm

3.1 Vữa được sử dụng gồm 1 phần xi măng và 2,75 phần cát tỷ lệ theo khối lượng Xi măng Portland và xi măng Portland chống thấm được trộn ở các tỷ lệ nước/xi măng quy định Hàm lượng nước đối với các xi măng khác phải đủ để đạt được một dòng 110±5 trong 25 giọt của bảng dòng Các khối lập phương thử nghiệm hai inch hoặc [50-mm] được nén bằng cách đầm chặt thành hai lớp Các khối lập phương được bảo dưỡng một ngày trong các khuôn và được tháo khuôn và nhúng vào nước vôi cho đến khi được thử nghiệm

4 Ý nghĩa và Sử dụng

4.1 Phương pháp thử nghiệm này trình bày cách thức xác định cường độ chịu nén của xi măng thủy lực và các vữa khác và những kết quả này có thể được sử dụng để xác định sự đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật Ngoài ra, phương pháp thử nghiệm này được sử dụng làm phương pháp tham chiếu cho nhiều quy chuẩn kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm khác Phải cẩn trọng trong việc sử dụng các kết quả của phương pháp thử nghiệm này để dự đoán

độ bền của các bê tông

5 Dụng cụ

5.1 Khối lượng và Thiết bị cân phải đáp ứng các yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật C1005.

Thiết bị cân phải được đánh giá về độ chính xác và độ sai lệch tại tải trọng tổng 2000g

5.2 Các loại bình thủy tinh có dung tích phù hợp (ε) chỉưu tiên loại đủ lớn để đo nước trộn

trong một thao tác) để cấp thể tích quy định ở 200C Sai số cho phép là ±2 mL Những bình này phải được chia vạch tối thiểu 5mL trừ trường hợp các vạch chia có thể được bỏ qua đối với vạch chia nhỏ nhất 10 mL của bình 250mL và vạch chia nhỏ nhất 25mL của bình 500mL Các vạch chia chính phải được khoanh tròn và đánh số Các vạch chia nhỏ nhất phải bằng tối thiểu một phần bảy một khoảng và các vạch chia trung gian tối thiểu bằng một phần năm khoảng

5.3 Các khuôn mẫu cho các mẫu khối lập phương 2-in hoặc [50-mm] phải được lắp chặt.

Các khuôn không được có quá ba ngăn khối lập phương và phải tách được thành không quá hai phần Các phần của khuôn khi được ráp phải được giữ chắc với nhau Các khuôn phải được làm bằng kim loại cứng không bị ăn mòn bởi vữa xi măng Đối với các khuôn mới, chỉ

số độ cứng Rockwell của kim loại không được nhỏ hơn 55HRB Các bên của khuôn phải đủ cứng để tránh giãn nở hoặc cong vênh Các bề mặt bên trong của khuôn phải là các mặt phẳng

và phải đáp ứng các dung sai của Bảng 1

5.4 Máy trộn, thùng trộn và cánh khuấy, một máy trộn cơ học được dẫn động bằng điện

của loại được trang bị cánh khuấy và thùng trộn như quy định trong Thực hành C305

5.5 Bảng dòng và khuôn dòng đáp ứng các yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật C 230

5.6 Chày, một vật bằng vật liệu không thấm, không ăn mòn, không giòn như hợp chất cao

su có độ cứng Shore A 80±10 hoặc bằng gỗ sồi khô đã xử lý không thấm bằng cách ngâm 15 phút trong paraffin ở nhiệt độ khoảng 3920F hoặc [2000C] có mặt cắt khoảng ½ của 1 in hoặc [13 trên 25 mm] và chiều dài tiện lợi khoảng 5 đến 6 in hoặc [120 đến 150 mm] Bề mặt đầm phải phẳng và vuông góc với chiều dài của chày

5.7 Bay có lưỡi bằng thép dài từ 4 đến 6 in [100 đến 150mm] với các mép thẳng.

5.8 Buồng hoặc phòng ẩm đáp ứng các yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật C511.

5.9 Máy thử nghiệm hoặc là kiểu thủy lực hoặc kiểu trục vít có đủ độ hở giữa mặt đỡ trên

và mặt đỡ dưới của máy để cho phép sử dụng thiết bị kiểm tra Tải được đặt lên mẫu thử phải được ghi với độ chính xác ±1,0% Nếu tải được đặt lên bởi máy nén được ghi trên một đồng

hồ thì đồng hồ đó phải có vạch chia mà có thể đọc được tới 0,1% gần nhất của tải trọng toàn thang đo (ε) chỉChú ý 2) Đồng hồ phải đọc được trong 1% tải trọng chỉ định tại bất kỳ mức tải

4Niên giám các tiêu chuẩn ASTM, Quyển 14.02

Trang 3

trọng nào trong phạm vi đặt tải Trong bất cứ trường hợp nào, phạm vi đặt tải của một đồng

hồ sẽ không bao gồm các tải trọng dưới giá trị bằng 100 lần sự thay đổi nhỏ nhất của tải trọng

mà có thể đọc được trên thang đo Thang đo phải có một vạch chia bằng 0 và được đánh số như vậy Kim trỏ đồng hồ phải đủ dài để chỉ các vạch thang đo Chiều rộng của đầu kim trỏ không được quá khoảng cách thoáng giữa các vạch nhỏ nhất Mỗi đồng hồ phải được trang bị thiết bị điều chỉnh về không mà dễ dàng tiếp cận được từ bên ngoài mặt đồng hồ và với một thiết bị thích hợp, đồng hồ luôn chỉ tới độ chính xác trong phạm vi 1% độ chính xác tải trọng tối đa đặt lên mẫu cho đến khi được chỉnh lại

5.9.1 Nếu tải máy thử nghiệm được chỉ thị ở dạng số, hiển thị số phải đủ lớn để dễ đọc Các nấc số phải bằng hoặc nhỏ hơn 0,10% tải trọng toàn thang đo của một phạm vi đặt tải nhất định Trong bất cứ trường hợp nào, phạm vi đặt tải đã xác định sẽ không bao gồm các tải trọng dưới nấc số tối thiểu nhân với 100 Độ chính xác của tải trọng được chỉ thị phải trong 1,0% đối với bất kỳ giá trị nào được hiển thị trong phạm vi đặt tải xác định Phải đảm bảo điều chỉnh để chỉ thị đúng giá trị 0 khi không có tải trọng Phải có một dụng cụ chỉ thị tải trọng tối đa mà luôn luôn chỉ thị trong độ chính xác hệ thống 1% tải trọng đối đa được đặt lên mẫu

CHÚ Ý 2 – Miễn là có thể đọc được 1/50 in hoặc [0,5 mm] dọc vòng cung được trỏ bởi đầu kim trỏ Ngoài ra, một nửa khoảng thang

đo có thể đọc được khi khoảng cách trên cơ chế chỉ thị tải trọng nằm trong khoảng 1/25 in hoặc [1mm] và 1/16 in hoặc [1,6mm] Khi khoảng cách trong khoảng 1/16 in hoặc [1,6 mm] và 1/8 in hoặc [3,2 mm], một phần ba khoảng thang đo có thể đọc được với mức độ tin cậy hợp lý Khi khoảng cách trong khoảng 1/8 in hoặc [3,2mm] trở lên, có thể đọc được một phần tư khoảng thang đo với độ chính xác hợp lý.

5.9.2 Khối đỡ trên phải là một khối bằng kim loại cứng, có đế hình cầu được gắn chặt tại chính giữa đầu trên của máy Tâm của hình cầu phải trùng với bề mặt của mặt đỡ trong dung sai ± 5% bán kính hình cầu Nếu không có quy định nào khác của nhà sản xuất, phần hình cầu của khối đỡ và đế đỡ phần này phải sạch và được bôi trơn bằng loại dầu như là dầu máy tối thiểu sáu tháng một lần Khối phải được giữ chặt tại đế hình cầu của nó nhưng phải dễ dàng nghiêng được theo bất kỳ hướng nào Khối đỡ bằng kim loại cứng phải được sử dụng bên dưới mẫu để giảm thiểu mòn tấm dưới của máy Để định tâm chính xác mẫu thử nghiệm trong máy nén, một trong hai bề mặt của khối đỡ phải có đường kính hoặc đường chéo trong khoảng 2,83 in [70,7mm] (ε) chỉXem Chú ý 3) và 2,9 in [73,7mm] Khi bề mặt đỡ khối trên đáp ứng yêu cầu này, bề mặt đỡ khối dưới phải lớn hơn 2,83 in [70,7mm] Khi bề mặt đỡ khối dưới đáp ứng yêu cầu này, đường kính hoặc đường chéo của bề mặt đỡ khối trên phải trong khoảng 2,83 và 3 1/8 in [70,7 và 79,4mm] Khi khối dưới là khối duy nhất với đường kính hoặc đường chéo trong khoảng 2,83 và 2,9 in [70,7 và 73,7 mm], khối dưới sẽ được sử dụng

để định tâm mẫu thử nghiệm Trong trường hợp đó, khối dưới phải được định tâm theo khối

đỡ trên và được giữ tại vị trí bằng phương tiện thích hợp Các bề mặt khối đỡ tiếp xúc với mẫu phải có chỉ số độ cứng Rockwell không dưới 60HRC Những bề mặt này không được lệch các mặt phẳng quá 0,0005 in [0,013mm] khi các khối mới và phải được duy trì trong dung sai cho phép 0,001 in hoặc [0,025 mm]

CHÚ Ý 3 – Một đường kính 3 1/8 in hoặc [79,4 mm] thỏa mãn yêu cầu với điều kiện khối đỡ dưới có đường kinh lớn hơn một chút so với đường chéo mặt của một khối lập phương 2 in [50mm] nhưng không quá 2,9 in hoặc [74 mm] và đặt chính giữa so với khối đỡ trên và được cố định tại vị trí bằng những phương tiện thích hợp.

6 Vật liệu

6.1 Cát tiêu chuẩn cấp phối

6.1.1 Cát (ε) chỉChú ý 4) được sử dụng để thực hiện các mẫu thử nghiệm phải là cát silíc đáp ứng các yêu cầu đối với cát tiêu chuẩn cấp phối trong Quy chuẩn kỹ thuật C778

BẢNG 1 Các dung sai cho phép của khuôn mẫu

Tham số MớiKhuôn hình lập phương 2 inĐang sử dụng MớiKhuôn hình lập phương [50mm]Đang sử dụng

Độ phẳng của các cạnh <0,001 in <0,002 in [<0,025mm] [<0,05mm]

Khoảng cách giữa các

cạnh đối diện

Độ cao của mỗi ngăn 2 in ±0,01 – 0,005 in 2 in ±0,01 – 0,015 in [50mm±0,25mm –

0,13mm]

[50mm±0,25mm – 0,38 mm]

Góc giữa các mặt liền

mặt liền kề và giữa các mặt trong và mặt đỉnh và đáy của khuôn.

Trang 4

CHÚ Ý 4 – Phân tầng cát cấp phối – Cát tiêu chuẩn cấp phối phải được xử lý tránh phân tầng vì những khác biệt

trong cấp phối cát có thể gây ra những sai khác về độ sệt của vữa Khi làm sạch các phễu hoặc bao, phải cẩn thận

để tránh tạo thành các ụ cát hoặc hố trũng trong cát, các sườn dốc mà các hạt thô sẽ lăn xuống Các phễu phải đủ kích thước để áp dụng các biện pháp an toàn này Không sử dụng các thiết bị để lấy cát từ phễu bằng trọng lực.

7 Nhiệt độ và Độ ẩm

7.1 Nhiệt độ - Nhiệt độ của không khí trong bản trộn, vật liệu khô, khuôn, tấm đế và thùng

trộn phải được duy trì trong khoảng từ 68 đến 81,50F hoặc [20,0 đến 270C] Nhiệt độ của nước trộn, buồng ẩm hoặc phòng ẩm và nước trong bể chứa phải được thiết lập ở 73,5±3,50F hoặc [23±20C] và không được chênh so với nhiệt độ này quá ±30F hoặc [±1,70C]

7.2 Độ ẩm – Độ ẩm tương đối của phòng thí nghiệm không được dưới 50% Buồng ẩm

hoặc phòng ẩm phải đáp ứng các yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật C511

8 Các mẫu thử nghiệm

8.1 Tạo hai hoặc ba mẫu từ một mẻ vữa cho mỗi thời hạn thử nghiệm hoặc độ tuổi thử nghiệm

9 Chuẩn bị các khuôn mẫu

9.1 Phủ một lớp mỏng keo dính lên các bề mặt trong của khuôn và tấm đế không thấm Phết dầu và mỡ bằng cách sử dụng vải thấm hoặc phương tiện thích hợp khác Lau các mặt khuôn và tấm đế bằng vải khi cần thiết để loại bỏ keo dính dư và để đạt được một lớp mỏng, đều trên các bề mặt bên trong Khi sử dụng dầu bôi trơn dạng son khí, phun chất nhả khuôn trực tiếp lên các mặt khuôn và tấm đế từ khoảng cách 6 đến 8 in hoặc [150 đến 200 mm] để đạt được một lớp phủ hoàn chỉnh Sau khi phun, lau bề mặt bằng vải khi cần thiết để loại bỏ dầu bôi trơn son khí dư Lớp phủ dư phải đủ để tạo một vân tay rõ do áp lực ngón tay nhẹ để lại (ε) chỉChú ý 5)

9.2 Bít kín các bề mặt tại chỗ nối hai nửa khuôn bằng cách phết một lớp mỡ đóng cứng nhẹ nhẹ như là mỡ khoáng Lượng mỡ phải đủ để đùn ra một chút khi hai nửa được cố định với nhau Lau bỏ mỡ dư bằng vải

9.3 Sau khi đặt khuôn vào tấm đế của nó (ε) chỉvà gắn nếu là kiểu kẹp), hãy dùng giẻ khô cẩn thận lau bỏ dầu hoặc mỡ dư khỏi bề mặt của khuôn và tấm đế được phết keo không thấm Để pha keo, sử dụng paraffin, sáp vi tinh thể hoặc một hỗn hợp bao gồm tỷ lệ khối lượng ba phần parafin và năm phần nhựa thông Hóa lỏng keo bằng cách nung nóng tới nhiệt độ trong khoảng 230 đến 248 0F hoặc [110 và 1200] Tạo một bít chống thấm bằng cách phết keo hóa lỏng tại các đường tiếp xúc bên ngoài giữa khuôn và tấm đế của nó

CHÚ Ý 5 – Bởi vì các chất bôi trơn son khí bay hơi, phải kiểm tra các khuôn xem lớp phủ chất bôi trơn có

đủ hay không trước khi sử dụng Nếu đã qua một thời gian dài kể từ khi xử lý, cần xử lý lại.

CHÚ Ý 6 – Khuôn chống thấm – Hỗn hợp paraffin và nhựa thông được quy định để bít kín các khớp nối

giữa các khuôn và tấm đế có thể khó tẩy bỏ khi rửa các khuôn Cho phép sử dụng parafin mạch thẳng nếu gia cố một mối nối chống thấm nhưng do độ bền của parafin thấp, chỉ sử dụng parafin khi khuôn không được cố định với tấm đế bằng duy nhất parafin Khi cố định các khuôn kẹp bằng parafin, có thể tạo bít cải tiến bằng cách nung nóng một chút khuôn và tấm đế trước khi phết sáp Các khuôn được xử lý như vậy cần được để nguội về nhiệt độ bình thường trước khi sử dụng.

10 Quy trình

10.1 Thành phần của các vữa:

10.1.1 Các tỷ lệ vật liệu cho vữa tiêu chuẩn phải là một phần xi măng trên 2,75 phần cát tiêu chuẩn cấp phối theo tỷ lệ khối lượng Sử dụng một tỷ lệ nước-xi măng là 0,485 cho tất cả các xi măng Portland và 0,460 đối với tất cả các xi măng Portland chống thấm Lượng nước trộn cho các loại xi măng ngoài các xi măng Portland và xi măng Portland chống thấm phải

đủ để tạo ra một dòng 110±5 như đã được xác định theo 10.3 và được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm khối lượng xi măng

10.1.2 Các lượng vật tư cần trộn một lần trong mẻ vữa để tạo sáu và chín mẫu thử nghiệm như sau:

Số lượng của mẫu

Nước, mL

Trang 5

Portland (ε) chỉ0,485) 242 359

10.2 Chuẩn bị vữa:

10.2.1 Trộn cơ học theo quy trình được nêu trong Thực hành C305

10.3 Xác định dòng:

10.3.1 Cẩn thận lau sạch và khô đỉnh bảng dòng và đặt khuôn dòng tại chính giữa Rải một lớp vữa dày khoảng 1 in hoặc [25mm] vào khuôn và đầm 20 lần bằng chày Lực đầm phải đủ để đảm lèn đều khuôn Sau đó đổ đầy khuôn với vữa và đầm lớp thứ nhất như quy định Gạt vữa cho bằng với đỉnh khuôn bằng cách đẩy mặt phẳng của bay (ε) chỉgiữ vuông góc với khuôn) với chuyển động qua lại ngang đỉnh khuôn Lau sạch và khô đỉnh bảng, đặc biệt hãy cẩn thận loại bỏ nước ở xung quanh mép của khuôn dòng Nhấc khuôn ra khỏi vữa 1 phút sau khi hoàn tất công đoạn trộn Sau đó thả bảng từ độ cao ½ in hoặc [13 mm] 25 lần trong 15 giây Sử dụng thước cặp, xác định dòng bằng cách đo đường kính của vữa dọc theo các được được khắc vào đỉnh bảng, cộng bốn chỉ số Tổng của bốn chỉ số từ thước cặp bằng với tỷ lệ gia tăng so với đường kính ban đầu của vữa

10.3.2 Đối với các xi măng Portland và xi măng Portland chống thấm, chỉ ghi dòng 10.3.3 Trong trường hợp là các xi măng ngoài xi măng Portland hoặc các xi măng Portland chống thấm, tạo các vữa thử với tỷ lệ phần trăm nước khác nhau cho đến khi đạt được dòng quy định Thử nghiệm với vữa tươi

10.4 Đúc các mẫu thử nghiệm:

10.4.1 Ngay sau khi hoàn tất thử nghiệm dòng, trả vữa từ bảng dòng về thùng trộn Nhanh chóng cạo các bên thùng và chuyển vào mẻ vữa đã thu được ở bên thùng và sau đó trộn lại toàn bộ mẻ 15 giây ở tốc độ trung bình Khi trộn xong, cánh trộn phải được lắc để loại bỏ vữa thừa vào thùng trộn

10.4.2 Khi tạo một mẻ tương tự cho các mẫu bổ sung, có thể bỏ qua thử nghiệm dòng và

để vữa ở trong thùng trộn 90 giây mà không phủ Trong 15 giây cuối cùng của khoảng thời gian này, nhanh chóng cạo các bên thùng và chuyển vào mẻ vữa đã thu được ở bên thùng trộn Sau đó trộn lại khoảng 15 giây ở tốc độ trung bình

10.4.3 Bắt đầu tạo khuôn các mẫu trong tổng thời gian trôi qua không quá 2 phút 30 giây sau khi hoàn tất trộn mẻ vữa đầu tiên Rải một lớp vữa khoảng 1 in hoặc [25mm] (ε) chỉxấp xỉ một nửa độ sâu của khuôn) trong tất cả các ngăn khối lập phương Đầm vữa trong từng ngăn khối lập phương 32 lần trong khoảng 10 giây trong 4 lượt, mỗi lượt phải vuông góc với nhau và gồm tám lần đầm liên tiếp trên bề mặt của mẫu như được min họa trong Hình 1 Áp suất đầm chặt phải đủ để đảm lấp đầy các khuôn 4 lượt đầm chặt (ε) chỉ32 lần gõ) vữa phải được hoàn tất trong một khối lập phương trước khi chuyển sang khối lập phương tiếp theo Khi hoàn tất việc đầm chặt lớp thứ nhất trong tất cả các ngăn khối lập phương, lấp các ngăn bằng vữa còn lại và sau đó đầm chặt như quy định đối với lớp thứ nhất Trong khi đầm lớp thứ hai, làm sạch vữa

bị đùn ra ở trên các khuôn sau mỗi lượt đầm với tay đeo găng và chày khi hoàn tất mỗi lượt

và trước khi bắt đầu lượt đầm tiếp theo Khi đầm xong, đỉnh của các khối lập phương phải hơi chừa phía trên đỉnh của các khuôn Loại bỏ vữa bị đùn ra ở trên đỉnh của các khuôn bằng bay

và làm nhẵn các khối lập phương bằng cách kéo mặt phẳng của bay (ε) chỉvới mép trước hơi nhô) một lần qua đỉnh của mỗi khối lập phương ở góc vuông theo chiều dài của khuôn Sau đó, để san phẳng vữa và làm cho vữa chừa ra phía trên đỉnh của khuôn có độ dày đồng đều hơn, kéo mặt phẳng của bay (ε) chỉvới mép trước hơi nhô) nhẹ một lần dọc chiều dài của khuôn San vữa tới một mặt phẳng bằng với đỉnh của khuôn bằng cách kéo mép thẳng của bay (ε) chỉgiữ gần vuông góc với khuôn) với chuyển động cưa trên chiều dài của khuôn

10.5 Bảo quản các mẫu thử nghiệm – Ngay sau khi hoàn tất tạo khuôn, đưa các mẫu thử

nghiệm vào buồng ẩm hoặc phòng ẩm Giữ toàn bộ các mẫu thử nghiệm ngay sau khi tạo khuôn trong các khuôn trên tấm đế ở trong buồng ẩm hoặc phòng ẩm từ 20 đến 72h với các mặt trên phơi nhiễm với không khí ẩm nhưng được bảo vệ khỏi nước nhỏ giọt Nếu các mẫu được lấy ra khỏi khuôn trước 24h, giữ chúng trên các giá của buồng ẩm hoặc phòng ẩm cho

Trang 6

đến khi chúng được 24h và sau đó nhúng các mẫu ngoại trừ các mẫu cho thử nghiệm 24h vào nước vôi bão hòa trong các bể chứa được làm bằng vật liệu không ăn mòn Giữ nước bảo quản sạch bằng cách thay nước khi cần thiết

Lượt 1 và 3 Lượt 2 và 4

HÌNH 1 Thứ tự đầm trong tạo khuôn các mẫu thử nghiệm

10.6 Xác định cường độ chịu nén:

10.6.1 Thử nghiệm các mẫu ngay sau khi lấy ra khỏi buồng ẩm trong trường hợp là các mẫu 24-h và khỏi nước bảo quản trong trường hợp toàn bộ các mẫu khác Toàn bộ các mẫu thử nghiệm ở một độ tuổi thử nghiệm nhất định sẽ được đập vỡ trong dung sai cho phép như

mô tả sau:

Nếu lấy khỏi buồng ẩm nhiều hơn một mẫu mỗi lần đối với các thử nghiệm 24h, phủ vải

ẩm cho những mẫu này cho đến khi thử nghiệm Nếu lấy khỉ nước bảo quản nhiều hơn một mẫu mỗi làn để thử nghiệm, giữ những mẫu này trong nước ở nhiệt độ 73,5±3,50F hoặc [23±20C] và đủ độ sâu để nhúng hoàn toàn từng mẫu cho đến khi thử nghiệm

10.6.2 Lau từng mẫu cho tới khô bề mặt và loại bỏ bất kỳ hạt cát rời hoặc các lớp phủ khỏi các mặt tiếp xúc với khối đỡ của máy thử nghiệm Kiểm tra những mặt này bằng cách sử dụng ê ke (ε) chỉChú ý 7) Nếu có độ cong đáng kể, mài mặt hoặc các mặt tới các mặt phẳng hoặc loại bỏ các mẫu Phải kiểm tra định kỳ mặt cắt ngang của các mẫu

CHÚ Ý 7 – Mặt mẫu – Các kết quả thấp hơn nhiều độ bền thực sẽ đạt được bằng các mặt chất tải của mẫu khối

lập phương mà không phải thực sự là các mặt phẳng Do đó, cần giữ các khuôn mẫu cực sạch nếu không sẽ có độ bất thường lớn trong các bề mặt Các dụng cụ để vệ sinh khuôn phải luôn mềm hơn kim loại trong khuôn để tránh gây ra sự mài mòn Trong trường hợp cần mài các mặt mẫu, cách tốt nhất là mài mẫu trên một tấm giấy hoặc vải bột nhám được dán vào một mặt phẳng với lực vừa phải Mài khoảng vài phần nghìn của một in (ε) chỉvài phần trăm của một milimét); trong trường hợp cần phải mài quá mức này, mẫu được khuyến cáo bỏ đi.

10.6.3 Đặt tải lên các bề mặt mẫu tiếp xúc với các mặt phẳng thực của khuôn Cẩn thận đặt mẫu vào trong máy thử ngheiẹm dưới tâm của khối đỡ trên Trước khi thử nghiệm từng khối lập phương, phải đảm bảo rằng khối đế cầu nghiêng được dễ dàng Không dùng vật liệu đệm hoặc lót Để khối đế cầu đồng nhất tiếp xúc đồng nhất với bề mặt của mẫu Đặt tốc độ tải

ở một tốc độ chuyển động tương đối giữa các phiến trên và dưới tương ứng với đặt tải lên mẫu trong phạm vi 200 đến 400 lb/s [900 đến 1800 N/s] Đạt tốc độ chuyển động chỉ định này của phiến trong nửa thứ nhất của tải trọng tối đa dự kiến và không điều chỉnh trong tốc độ chuyển động của phiến ở nửa sau của đặt tải, đặc biệt là trong khi khối lập phương đang oằn trước khi phá hoại

CHÚ Ý 8 – Chỉ cần phết một lớp rất mỏng dầu khoáng nhẹ, chất lượng lên đế cầu của phiến trên.

11 Tính toán

11.1 Ghi tổng tải trọng tối đa được chỉ định bằng máy thử nghiệm và tính cường độ chịu nén như sau:

fm = P/A (ε) chỉ1) trong đó:

fm = cường độ chịu nén tính theo psi hoặc [MPa],

Trang 7

P = tổng tải trọng tối đa tính theo lbf hoặc [N] và

A = diện tích của bề mặt được đặt tải in2 hoặc [mm2]

Có thể sử dụng các mẫu khối lập phương 2-in hoặc [50-mm] để xác định cường độ chịu nén bất kể là sử dụng đơn vị inch-pound hoặc SI Tuy nhiên, phải sử dụng các đơn vị tải trọng

và diện tích thống nhất để tính độ bền theo các đơn vị đã lựa chọn Nếu diện tích mặt cắt ngang của một mẫu biến thiên quá 1,5% so với giá trị danh nghĩa, sử dụng diện tích thực để tính toán cường độ chịu nén Cường độ chịu nén của tất cả các mẫu thử nghiệm có thể chấp nhận (ε) chỉxem Phần 12) được tạo ra từ cùng một mẫu và được thử nghiệm trong cùng khoảng thời gian sẽ được lấy trung bình và ghi chính xác tới 10 psi gần nhất [0,1 MPa]

12 Báo cáo

12.1 Ghi dòng tới 1% gần nhất và nước được sử dụng tới 0,1% gần nhất Cường độ chịu nén trung bình của tất cả các mẫu từ cùng một mẫu phải được ghi tới 10 psi gần nhất [0,1 MPa]

13 Mẫu hỏng và thử nghiệm lại

13.1 Trong khi xác định cường độ chịu nén, không tính toán các mẫu bị hỏng rõ ràng 13.2 Phạm vi cho phép tối đa giữa các mẫu từ cùng một mẻ vữa ở cùng độ tuổi thử nghiệm là 8,7% giá trị trung bình khi ba khối lập phương đại diện cho một độ tuổi thử nghiệm

và 7,6% khi hai khối lập phương đại diện cho một độ tuổi thử nghiệm (ε) chỉChú ý 9)

CHÚ Ý 9 – Xác xuất vượt những phạm vi này là 1/100 khi hệ số biến thiên trong mẻ là 2,1% 2,1% là một giá trị trung bình đối với các phòng thí nghiệm tham gia vào các chương trình lấy mẫu tham chiếu xi măng Portland và xi măng xây trát của Phòng tham chiếu xi măng và bê tông.

13.3 Nếu phạm vi của ba mẫu này vượt giá trị tối đa trong 13.2, loại bỏ kết quả chênh lệch nhất với giá trị trung bình và kiểm tra phạm vi của hai mẫu còn lại Thử nghiệm lại mẫu nếu vẫn còn ít hơn hai mẫu sau khi bỏ đi các mẫu hỏng hoặc bỏ đi các thử nghiệm mà không đáp ứng phạm vi cho phép tối đa của hai mẫu

CHÚ Ý 10 – Các kết quả độ bền tin cậy phụ thuộc vào việc tuân thủ nghiêm ngặt toàn bộ các yêu cầu và quy trình cụ thể Các kết quả không nhất quán tại một khoảng thời gian thử nghiệm nhất định đồng nghĩa là một

số yêu cầu và quy trình đã không được tuân thủ nghiêm ngặt; chẳng hạn: những yêu cầu và quy trình áp dụng đối với thử nghiệm các mẫu như được quy định trong 10.6.2 và 10.6.3 Việc hiệu chỉnh không phù hợp các mẫu dẫn đến các đứt gãy xiên hoặc dịch chuyển bên của một trong các đầu của máy thử nghiệm trong khi đặt tải sẽ cho các kết quả độ bền thấp hơn.

14 Độ chính xác và độ lệch

14.1 Độ chính xác– Các báo cáo về độ chính xác đối với phương pháp thử nghiệm này

được liệt kê trong Bảng 2 và dựa trên các kết quả từ Chương trình mẫu chuẩn của Phòng thí nghiệm quy chuẩn xi măng và bê tông Các báo cáo được xây dựng từ dữ liệu mà trong đó kết quả thử nghiệm là giá trị trung bình của các thử nghiệm cường độ chịu nén của ba khối lập phương được tạo khuôn từ mọt mẻ vữa duy nhất và được thử nghiệm ở cùng độ tuổi Sẽ không thấy có sự thay đổi đáng kể về độ chính xác khi kết quả thử nghiệm là trung bình của hai khối lập phương chứ không phải ba

14.2 Những hướng dẫn về độ chính xác này áp dụng đối với vữa được tạo từ các xi măng được trộn và thử nghiệm ở các độ tuổi như được ghi nhận Các giới hạn thích hợp chắc chắn lớn hơn một chút đối với các thử nghiệm ở các độ tuổi non hơn và hơi nhỏ hơn đối với các thử nghiệm ở độ tuổi già hơn

14.3 Độ sai lệch – Quy trình trong phương pháp thử nghiệm này không có độ sai lệch bởi

vì giá trị của cường độ chịu nén được xác định theo phương pháp thử nghiệm

15 Từ khóa

15.1 cường độ chịu nén; vữa xi măng thủy lực; độ bền xi măng thủy lực; độ bền vữa; độ bền

BẢNG 2 Độ chính xác

Tuổi thử nghiệm, ngày

Hệ số dung sai, 1s%A Các kết quả khoảng

thử nghiệm cho phép d2s%A

Xi măng portland

Tỷ số nước-xi măng không đổi:

Trang 8

7 3,6 10,2

Xi măng trộn

Vữa dòng không đổi:

Xi măng xây

A Những số này lần lượt chỉ các giới hạn (ε) chỉ1s%) và (ε) chỉd2s%) như được mô tả trong Thực hành C670.

Hiệp Hội Thử Nghiệm và Vật Liệu Hoa Kỳ không có nghĩa vụ tuân thủ hiệu lực của bất kỳ quyền sáng chế được công nhận liên quan đến bất kỳ mục nào được đề cập trong quy chuẩn này Người sử dụng quy chuẩn này hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc xác định hiệu lực của bất kỳ quyền sáng chế và rủi ro của việc vi phạm các quyền đó.

Quy chuẩn này có thể được ủy ban phụ trách kỹ thuật sửa đổi tại bất kỳ thời điểm nào và được đánh giá lại năm năm một lần Trong trường hợp không có sửa đổi, quy chuẩn sẽ được tái phê chuẩn hoặc được bị thu hồi Bạn

có thể đưa ra nhận xét để sửa đổi quy chuẩn này hoặc để bổ sung các tiêu chuẩn và mọi nhận xét xin được gửi lên trụ sở chính của ASTM International Nhận xét của bạn sẽ được xem xét một cách kỹ lưỡng tại mỗi cuộc họp của ủy ban phụ trách kỹ thuật mà bạn có thể tham dự Nếu bạn cảm thấy những nhận xét của mình chưa nhận được sự quan tâm thích đáng, bạn có thể gửi phản hồi lên Ủy ban Tiêu chuẩn ASTM, 100 Barr Harbor Drive, Hòm thư C700, West Conshohocken, PA 19428.

Ngày đăng: 10/05/2022, 10:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

5.9.2 Khối đỡ trên phải là một khối bằng kim loại cứng, có đế hình cầu được gắn chặt tại chính giữa đầu trên của máy - ASTM C109 phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn cường độ chịu nén của vữa xi măng thủy lực (bằng cách sử dụng các mẫu khối lập phương 2 in hoặc 50 mm)
5.9.2 Khối đỡ trên phải là một khối bằng kim loại cứng, có đế hình cầu được gắn chặt tại chính giữa đầu trên của máy (Trang 3)
HÌNH 1 Thứ tự đầm trong tạo khuôn các mẫu thử nghiệm - ASTM C109 phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn cường độ chịu nén của vữa xi măng thủy lực (bằng cách sử dụng các mẫu khối lập phương 2 in hoặc 50 mm)
HÌNH 1 Thứ tự đầm trong tạo khuôn các mẫu thử nghiệm (Trang 6)
BẢNG 2 Độ chính xác - ASTM C109 phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn cường độ chịu nén của vữa xi măng thủy lực (bằng cách sử dụng các mẫu khối lập phương 2 in hoặc 50 mm)
BẢNG 2 Độ chính xác (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w