1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

hướng dẫn sử dụng thiết bị thí nghiệm

104 426 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 2,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình vặn vòng đai, dung dịch sẽ trào ra ngoài từ van trên đỉnh nắp, nếu như không thấy lượng dung dịch này trào ra có nghĩa cốc chứa không đầy và cần tiến hành lại từ thao tác

Trang 1

MỤC LỤC

1 MỤC LỤC ……… 1

2 ĐO TỶ TRỌNG DUNG DỊCH VỚI CÂN THƯỜNG……… 3

3 ĐO TỶ TRỌNG BẰNG CÂN ÁP SUẤT……… 5

4 THIẾT BỊ ĐO ĐỘ THẢI NƯỚC API ……… 7

5 THIẾT BỊ ĐO ĐỘ THẢI NƯỚC API LOẠI 6 THÂN……… 10

6 THIẾT BỊ ĐO ĐỘ THẢI NƯỚC Ở ÁP SUẤT CAO, NHIỆT ĐỘ CAO ……… 13

7 THIẾT BỊ XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG RẮN LỎNG ……… 17

8 THIẾT BỊ ĐO HÀM LƯỢNG CÁT ……… 23

9 LÒ NUNG QUAY ……… 24

10 ĐO ĐỘ BỀN MÀNG CHẤT LỎNG DƯỚI ÁP SUẤT CỰC CAO… 28 11 ĐO ĐỘ B I TR N ……… 32

12 MÁY ĐO pH ……… 38

13 CÂN ĐIỆN TỬ PIONEER ……… 40

14 MÁY KHUẤY HAMILTON BEACH ……… 41

15 THIẾT BỊ NÉN SÉT ……… 43

16 MÁY ĐO LƯU BIẾN FANN 6 TỐC ĐỘ ……… 46

17 ĐO ĐỘ NHỚT BẰNG MÁY FANN 8 TỐC ĐỘ ……… 49

18 ĐO ĐỘ NHỚT PHỄU ……… 54

19 XÁC ĐỊNH MBT ……… ……… 55

20 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG K + ( Phương pháp ly tâm) ……….…… 57

21 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG K +( Phương pháp chuẩn độ) ………… 58

22 ĐO ĐỘ CỨNG TỔNG ……… 61

23 XÁC ĐỊNH P f , M f ……… 63

24 XÁC ĐỊNH P m ……… 65

25 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG Cl - ……… 66

26 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CANXI ……… 68

Trang 2

27 MÁY ĐO ĐỘ ĐỤC ……… 70

28 TỶ TRỌNG KẾ ……… 71

29 NHẬN BIẾT H 2 S ……… 72

30 XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ NO 3 - / NO 2 - BẰNG GIẤY THỬ……… 73

31 BỘ XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG KHÍ GARETTE GAS TRAIN …… 74

32 XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ ION SUNPHIT SO3 2- ……… 87

33 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG POLYME TRONG NƯỚC LỌC ……… 90

34 ĐO ĐỘ TRƯ NG NỞ SÉT VỚI SWELLMETER ……… 93

35 CHUẨN BỊ HÓA CHẤT THÍ NGHIỆM ……… 102

Trang 3

Cup

ĐO TỶ TRỌNG DUNG DỊCH VỚI CÂN THƯỜNG

I CHUẨN BỊ

1 Thiết bị và hóa chất cần thiết

- Cân dung dịch OFI (OFI mud balance)

- Mẫu dung dịch

2 Hiệu chỉnh

- Đổ đầy nước máy vào cốc

(cup) ở nhiệt độ khoảng 21o

C (70oF)

- Đậy nắp (lid) vào và lau khô

- Chỉnh thanh trượt (rider) tới

mức tỉ trọng 8.33ppg hay 1SG

- Cho thêm hoặc lấy bớt các hạt

chỉ từ shotwell cho tới khi đạt tới cân bằng (bóng khí nằm ở giữa)

II THAO TÁC

1 Đặt hộp nhựa đựng cân (plastic

carrying case) trên bề mặt phẳng

2 Ghi lại nhiệt độ dung dịch

3 Mở nắp (lid) và đổ đầy dung

dịch cần đo vào cốc (cup)

4 Đóng nắp lại, dùng ngón tay bịt lỗ trên nắp, rửa sạch dung dịch bám bên

ngoài cốc (cup) và lau khô

5 Đặt tay đòn của cân (arm) lên giá đỡ (base), điều chỉnh thanh trượt (rider)

cho tới khi cân đạt cân bằng (bóng khí nằm ở giữa)

6 Đọc số đo tỉ trọng dung dịch ở đơn vị ppg hoặc SG (là giá trị được xác

định tại phần gờ thanh trượt gần cốc nhất)

Trang 4

III BẢO DƯỠNG VÀ LÀM SẠCH

1 Rửa sạch và lau khô sau khi sử dụng

2 Hiệu chỉnh trước khi sử dụng

Trang 5

ĐO TỶ TRỌNG BẰNG CÂN ÁP SUẤT

I CHUẨN BỊ

1 Thiết bị và hóa chất cần thiết

- Bộ cân áp suất Haliburton

II THAO TÁC

1 Đổ dung dịch vào đầy cốc chứa của cân

2 Đậy nắp cốc, bảo đảm van trên đỉnh nắp đã được nhấn xuống và ở chế độ

mở

3 Nhấn nắp xuống cho đến khi mặt dưới của vành nắp chạm vào mặt của cốc

chứa

4 Lắp vòng đai và vặn chặt để bảo đảm nắp và cốc chứa đã hoàn toàn tiếp

xúc với nhau Trong quá trình vặn vòng đai, dung dịch sẽ trào ra ngoài từ van trên đỉnh nắp, nếu như không thấy lượng dung dịch này trào ra có nghĩa cốc chứa không đầy và cần tiến hành lại từ thao tác đổ dung dịch vào cốc chứa

5 Hút dung dịch vào xilanh

6 Cắm xilanh vào phần đỉnh của van phía trên nắp cân và nhấn xilanh cũng

như piton xuống để đồng thời giữ cho van mở và tạo ra áp suất phía trong cốc chứa Khi đạt áp suất mong muốn, từ từ nhấc nhẹ phần xilanh lên, cho

đến khi van trên nắp tự động nâng lên thì dừng lại (tránh không nâng

Trang 6

xilanh lên quá nhanh hoặc quá nhiều, sẽ làm bắn dung dịch có áp suất cao phía trong xilanh ra ngoài), trong khi vẫn giữ nguyên lực nén trên piton

Giảm lực nén trên piton và tháo xilanh ra khỏi van

7 Rửa sạch và lau khô cân

8 Đặt cân lên giá, di chuyển quả cân cho đến khi thanh đòn thăng bằng, bóng

khí thủy chuẩn nằm giữa hai vạch

9 Giá trị tỷ trọng được đọc ở phía quả cân gần với cốc chứa

III LÀM SẠCH VÀ BẢO TRÌ

1 Đặt cốc chứa theo phương thằng đứng, cắm xilanh ,với piton đã được đẩy

hoàn toàn vào trong xilanh, vào van trên nắp và nhấn xuống cho đến khi van di chuyển xuống và ở chế độ mở Kéo piton lên trong khi xilanh vẫn

được nhấn xuống nhằm xả áp trong cốc chứa Tháo xilanh ra khỏi van

2 Tháo vòng đai

3 Cắm xilanh vào lại và đẩy nhẹ xuống nhằm tăng áp trong cốc chứa để đẩy

nắp đậy lên Tháo nắp đậy

4 Rửa sạch lau khô cốc chứa, nắp, xilanh

5 Thường xuyên kiểm tra các gioăng cao su trên thân van cũng như trên nắp

đậy Thay thế nếu có dấu hiệu hư hỏng

Trang 7

THIẾT BỊ ĐO ĐỘ THẢI NƯỚC API

I CHUẨN BỊ

Thiết bị và hóa chất cần thiết

- Thiết bị đo độ thải nước

- Sau đó đặt lưới lọc lên trên, kèm theo 1 tờ

giấy lọc, đặt vòng đệm bên trên giấy lọc

- Đặt phần thân chứa mẫu vào phần đế

dưới, xoay theo chiều kim đồng hồ để khóa chặt lại

2 Rót mẫu đã được khuấy trộn vào thân

chứa mẫu cho tới khi cách miệng khoảng 13mm thì dừng lại

3 Gắn vòng đệm cao su vào nắp trên Cần đảm bảo đệm cao su làm kín

khít hoàn toàn phần nắp trên Sau đó gắn nắp trên vào phần thân đựng mẫu và đặt toàn bộ vào khung của thiết bị Vặn chốt chữ T để giữ chắc

bộ thân đựng mẫu

4 Đặt 1 ống đong sạch và khô ở dưới đường ra của nước lọc

5 Đóng van xả, đặt bình khí nén CO2 vào ống áp suất và vặn chặt ống vào

bộ thiết bị, khí CO2 sẽ được giải phóng và tạo ra áp suất

Trang 8

6 Điều chỉnh áp suất bằng cách vặn

chốt điều chỉnh áp sao cho áp suất đạt 100 ± 5 PSI (690 ± 34.7 kPa) trong 30 giây hoặc ít hơn Thời gian thí nghiệm bắt đầu tính từ lúc bắt đầu cấp áp suất

7 Sau 30 phút, đo thể tích filtrate thu

được Đây là giá trị ―API Filtrate‖ Ghi lại khoảng thời gian và nhiệt độ ban đầu của mud Giữ lại lượng nước lọc này cho những phân tích hóa học khác

8 Nới chốt chỉnh áp Mở van xả để xả áp suất bên trong thân chứa mẫu

9 Tháo rời bộ thân chứa mẫu, cẩn thận lấy giấy lọc ra tránh làm hư hại

bánh bùn Rửa phần dung dịch bám trên bánh bùn cách cẩn thận Đo và ghi lại độ dầy của bánh bùn Độ dầy của bánh bùn≤ 2/32‖ là chấp nhận được Quan sát và ghi lại chất lượng của bánh bùn: độ cứng,độ mềm, độ dính, độ dẻo, độ chắc, độ linh động, độ xốp v.v…

III LƯU Ý AN TOÀN:

1 Tránh để bình khí nén CO2 ở những nơi có nhiệt độ cao (50°C/120°F) vì

có thể nổ bình nếu để quá nhiệt

2 Không sử dụng khí Nitơ oxit để làm nguồn cấp áp suất

IV BẢO DƯỠNG VÀ LÀM SẠCH

1 Trước khi thí nghiệm, cần đảm bảo các bộ phận của phần thân chứa mẫu

sạch và khô, đặc biệt là lưới lọc Kiểm tra miếng đệm cao su đảm bảo không bị biến dạng hoặc bị mòn Đảm bảo lưới lọc không bị bong hoặc rách

Trang 9

2 Sau mỗi lần thí nghiệm, tháo rời bộ thân chứa mẫu và làm sạch các bộ

phận bằng xà phòng và nước Đảm bảo các bộ phận phải sạch và khô trước khi lưu trữ

3 Nếu thí nghiệm với dung dịch gốc dầu thì sử dụng dầu diezen để làm

sạch

Trang 10

THIẾT BỊ ĐO ĐỘ THẢI NƯỚC API LOẠI 6 THÂN

I CHUẨN BỊ

Thiết bị và hóa chất cần thiết

- Thiết bị đo độ thải nước API loại 6 thân

Trang 11

1 Lắp ráp thiết bị bộ thân chứa mẫu:

- Lắp miếng đệm cao su (rubber gasket)

vào đế dưới (base cap)

- Sau đó đặt lưới lọc (screen) lên trên, kèm

theo 1 tờ giấy lọc (filter paper) và cuối cùng là 1 miếng đệm cao su nữa

- Đặt phần thân chứa mẫu (cell body) vào

phần đế dưới, xoay theo chiều kim đồng

hồ để khóa chặt lại

2 Rót mẫu đã được khuấy trộn vào thân

chứa mẫu cho tới khi cách miệng khoảng

13 mm thì dừng Kiểm tra phần nắp trên (top cap) để chắc chắn đã hoàn toàn kín khít Gắn bộ thân chứa mẫu vào khung thiết bị, vặn chặt T-screew để giữ lại

3 Đặt 1 ống đong sạch và khô ở dưới đường

ra của nước lọc

4 Khóa toàn bộ van cấp áp (needle valves) trên khung thiết bị bằng cách vặn

theo chiều kim đồng hồ

5 Đóng toàn bộ các van xả (Relief Valves) bằng cách ấn vào

6 Điều chỉnh regulator trên thân bình N2 để đạt áp suất 100 ± 5 PSI (690 ± 34.7 kPa) trong 30 giây hoặc ít hơn

7 Mở van cấp áp tới những thân chứa mẫu muốn test bằng cách vặn ngược

chiều kim đồng hồ Thời gian test bắt đầu tính từ lúc điều chỉnh áp suất Thời gian test bắt đầu tính từ lúc bắt đầu cấp áp suất

Trang 12

8 Sau 30 phút, đo thể tích filtrate thu được Đây là giá trị ―API Filtrate‖ Ghi

lại khoảng thời gian và nhiệt độ ban đầu của dung dịch Giữ lại lượng filtrate này cho những phân tích hóa học khác

9 Đóng van cấp áp lại và mở van xả để xả áp trong phần thân chứa mẫu

10 Nếu dự định không làm thêm thí nghiệm nữa thì tiến hành ngắt dòng khí

qua Regulator trên thân bình N2

11 Tháo rời bộ thân chứa mẫu, lấy giấy lọc ra 1 cách cẩn thận tránh làm hư

hại vỏ bùn Rửa phần dung dịch bám trên vỏ bùn một cách cẩn thận Đo và ghi lại độ dầy của vỏ bùn Độ dầy của vỏ bùn ≤ 2/32‖ là chấp nhận được Quan sát và ghi lại chất lượng của vỏ bùn: độ cứng, độ mềm, độ dính, độ dẻo, độ chắc, độ linh động, độ xốp v.v…

III LƯU Ý AN TOÀN:

1 Tránh để bình khí nén N2 ở những nơi có nhiệt độ cao (50°C/120°F) có

thể dẫn đến nổ bình nếu để quá nhiệt

2 Không sử dụng khí Nitơ oxit để làm nguồn cấp áp suất

IV BẢO DƯỠNG VÀ LÀM SẠCH

1 Trước khi bắt đầu làm thí nghiệm, cần đảm bảo các bộ phận của phần thân

chứa mẫu sạch và khô, đặc biệt là lưới lọc Kiểm tra miếng đệm cao su đảm bảo không bị biến dạng hoặc bị mòn Đảm bảo lưới lọc không bị bong hoặc rách

2 Sau mỗi thí nghiệm, tháo rời bộ thân chứa mẫu và làm sạch các bộ phận

bằng xà phòng và nước Đảm bảo các bộ phận phải sạch và khô trước khi lưu trữ

3 Dùng dầu diezen để làm sạch thiết bị trong trường hợp thí nghiệm với

dung dịch gốc dầu

Trang 13

THIẾT BỊ ĐO ĐỘ THẢI NƯỚC Ở ÁP SUẤT CAO, NHIỆT ĐỘ CAO

I CHUẨN BỊ

Thiết bị và hóa chất cần thiết

- Máy đo độ thải nước ở nhiệt độ cao áp suất cao (HTHP Filter press)

- Nhiệt kế thân kim loại (metal stem thermometer)

- Bình khí nén CO2 loại nhỏ (CO2 cartridge)

- Ống đong 25 hoặc 50 ml

- Mẫu dung dịch

II THAO TÁC

Hình vẽ minh họa:

Trang 14

1 Cắm điện vào nguồn cấp điện phù hợp Cắm nhiệt kế kim loại vào lỗ trên

thân của vỏ gia nhiệt và gia nhiệt tới nhiệt độ mong muốn bằng cách điều chỉnh nút nhiệt độ Khi đạt nhiệt độ mong muốn thì đèn trên thân vỏ gia nhiệt sẽ sáng

2 Kiểm tra lại các vòng đệm cao su ở van trên và van dưới để chắc chắn

chúng còn tốt Bôi một lớp mỏng chất bôi trơn silicone lên tất cả các vòng đệm cao su Lắp van trên vào thân chứa mẫu và vặn chặt lại

3 Khuấy mẫu trong 10 phút ở tốc độ khuấy cao Gắn một vòng đệm cao su

vào đường rãnh ở thành phía trong của thân chứa mẫu Rót mẫu vào thân đựng mẫu cho tới khi cách đường rãnh có vòng đệm cao su khoảng 13mm Tránh làm rớt mẫu lên vòng đệm cao su

4 Gắn 1 vòng đệm cao su vào đường rãnh trên nắp thân chứa mẫu Đặt 1 tấm

giấy lọc lên trên vòng đệm cao su của thân chứa mẫu và đậy nắp vào Cần chắc chắn dấu hiệu mũi tên trên nắp thẳng hàng với dấu hiệu mũi tên trên thân chứa mẫu

5 Vặn chặt các bulong giữ nắp và van trên, van dưới trên thân đựng mẫu và

trên nắp Đặt thân chứa mẫu vào trong vỏ gia nhiệt với phần đầu có giấy lọc hướng xuống Xoay thân chứa mẫu sao cho thân chứa mẫu khớp hoàn toàn với vỏ gia nhiệt (thường sẽ có tiếng động chứng tỏ đã vào khớp, lúc này thân sẽ không bị xoay khi ta vặn chặt hay mở van) Cắm nhiệt kế kim loại vào lỗ trên thân chứa mẫu

6 Gắn bộ cấp áp suất vào van trên nằm trên đỉnh của thân chứa mẫu và chốt

lại bằng chốt giữ Gắn bộ gom nước lọc vào van dưới nằm dưới đáy thân chứa mẫu và cũng chốt lại bằng chốt giữ

7 Đảm bảo các van đều đóng chặt, điều chỉnh áp suất của bộ cấp áp trên và

dưới để đạt áp suất 100psi Nới lỏng van trên khoảng ½ vòng để cấp áp cho mẫu Duy trì áp suất này cho tới khi mẫu đạt tới nhiệt độ mong muốn Cần điều chỉnh tốc độ gia nhiệt để thời gian gia nhiệt không vượt quá 1 giờ

Trang 15

8 Khi mẫu đạt nhiệt độ mong muốn, tăng áp suất của bộ cấp áp trên tới

600psi, nới lỏng van dưới khoảng ½ vòng để bắt đầu quá trình đo độ thải nước

9 Quá trình đo thực hiện trong 30 phút, duy trì mẫu ở nhiệt độ mong muốn

Nếu áp suất của bộ cấp áp dưới tăng trên 100psi trong quá trình đo, cần giảm áp suất bằng cách từ từ mở van xả nước lọc trên thân của bộ cấp áp dưới để nước lọc chảy vào ống đong

10 Sau khi hết 30 phút, vặn chặt van trên và dưới để bịt kín thân chứa mẫu

Nới lỏng chốt chữ T trên bộ cấp áp bằng cách vặn ngược chiều kim đồng

hồ để ngắt dòng khí cấp áp Mở van xả nước lọc trên thân bộ thu gom nước lọc để lấy hết nước lọc vào ống đong Xả áp suất ở bộ cấp áp trên và dưới bằng cách mở van xả

11 Rút chốt giữ trên và dưới ra và tháo bộ cấp áp trên và dưới ra khỏi thân

chứa mẫu Lấy hết nước lọc còn xót lại ở bộ thu gom nước lọc vào ống đong Kiểm tra van trên và dưới để chắc chắn chúng đã được vặn chặt, sau

đó lấy thân chứa mẫu ra khỏi vỏ gia nhiệt Để thân chứa mẫu hạ nhiệt tới nhiệt độ phòng hoặc làm lạnh nhanh bằng cách nhúng vào nước lạnh (ít nhất 1 giờ nếu để ngoài không khí hoặc 10 phút nếu nhúng trong nước lạnh)

12 Quy đổi lượng nước lọc thu được về giá trị trong phép đo chuẩn (là phép

đo khi test với giấy lọc có diện tích 7.1 in2) bằng cách nhân đôi giá trị nước lọc đã thu được trong 30 phút Ghi lại tổng lượng nước lọc(đã được nhân đôi), cùng với nhiệt độ, áp suất và thời gian

13 Chú ý giữ lại giấy lọc và bánh bùn 1 cách nguyên vẹn bằng cách dựng thân

chứa mẫu thẳng đứng, trong đó phần nắp hướng xuống dưới Nới lỏng van trên để xả hết áp suất bên trong thân Dung dịch mẫu có thể phụt ra từ van khi nới lỏng nên cần dùng giấy mềm hay vải đặt lên miệng van hoặc nhúng sao cho van ngập trong nước để tránh dung dịch làm vấy bẩn hay gây hại cho người thí nghiệm

Trang 16

14 Nới lỏng 6 bulong giữ nắp, tháo nắp ra khỏi thân bằng cách lắc nhẹ nắp để

rút ra Đổ dung dịch bên trong thân đi nếu không cần dùng cho thí nghiệm nào khác nữa và cẩn thận lấy giấy lọc kèm bánh bùn ra

15 Rửa bánh bùn bằng nước 1 cách nhẹ nhàng Đo và ghi lại độ dày bánh bùn

theo thang đơn vị 1/32 in (0.8 mm)

III LƯU Ý AN TOÀN:

1 Cần đảm bảo rằng điện thế cung cấp phù hợp với yêu cầu về điện thế đầu vào của thiết bị

2 Tránh để bình khí nén CO2 ở những nơi có nhiệt độ cao (50°C/120°F) vì có thể nổ bình nếu để quá nhiệt

3 Không sử dụng khí Nitơ oxit để làm nguồn cấp áp suất Ở nhiệt độ cao và

áp suất cao, khí nito oxit có thể kết hợp với chất bôi trơn, dầu hoặc vật liệu

gốc carbonate để gây nổ

4 Do thí nghiệm được tiến hành ở nhiệt độ và áp suất cao nên cần chú ý và

cẩn thận cao trong suốt quá trình làm Đặc biệt là sau khi hết 30 phút đo và

tiến hành tháo rời các bộ phận ra khỏi thiết bị

IV BẢO DƯỠNG VÀ LÀM SẠCH

1 Làm sạch và lau khô các bộ phận sau mỗi lần sử dụng Kiểm tra và nếu cần thì thay thế gioăng mới

2 Tháo bình khí nén CO2 khỏi thiết bị sau khi sử dụng

3 Trước khi bắt đầu , cần đảm bảo các bộ phận của phần thân chứa mẫu sạch

và khô, đặc biệt là lưới lọc Kiểm tra vòng đệm cao su đảm bảo không bị biến dạng hoặc bị mòn Đảm bảo lưới lọc không bị bong hoặc rách

4 Nếu tiến hành thí nghiệm với dung dịch gốc dầu thì sử dụng dầu diezen để

làm sạch

Trang 17

THIẾT BỊ XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG RẮN LỎNG

I CHUẨN BỊ

Thiết bị và hóa chất cần thiết

- Bộ thiết bị xác định hàm lượng rắn lỏng (Retort kit)

- Cốc mẫu 50ml (retort cup)

- Ống đong có chia vạch và chịu nhiệt

- Búi len bằng thép sợi mảnh

- Chất bôi trơn Never-Seez®

- Mũi khoan có tay cầm dạng chữ T

- Sợi thép có dính bông để làm sạch

- Dao nạo có hình dạng vừa với không gian bên trong của cốc mẫu

II THAO TÁC

Hình vẽ minh họa:

Trang 18

1 Lấy mẫu đại diện của dung dịch và đổ qua phễu có lưới lọc để loại bỏ

LCM, mùn khoan dạng lớn hoặc những mảnh vụn lớn

2 Ghi lại nhiệt độ của mẫu Nhiệt độ này chỉ nên chênh lệnh với nhiệt độ tại

đó đo tỉ trọng khoảng 10°F

3 Nếu mẫu chứa hơi hoặc bóng khí thì cho chất phá bọt vào với nồng độ 2-3

giọt/300ml mẫu Khuấy mẫu với vận tốc thấp để loại bỏ bọt khí chứa trong dung dịch mẫu Những khí này có thể gây sai số lớn cho phép đo

4 Nhồi búi thép vào buồng chưng cất sao cho búi thép nằm trên đường ren

khoảng 3/16in (4.76 mm) Theo kinh nghiệm, chỉ nên sử dụng vừa đủ búi len để tránh hiện tượng quá sôi làm cho chất rắn tràn vào dung dịch chưng cất

5 Sử dụng 1 cái bơm tiêm sạch, từ từ bơm dung dịch vào cốc đựng mẫu, chú

ý tránh tạo bọt khí khi bơm mẫu Gõ nhẹ thành của cốc để loại bỏ hết bóng khí và đậy nắp lên Xoay nắp và ấn xuống để nắp khít với cốc và cần chắc chắn rằng phải có một lượng nhỏ dung dịch thừa tràn ra từ lỗ trên miệng nắp Lau sạch lượng dung dịch thừa này và những chất rắn bám trên lỗ của miệng nắp nếu có

6 Bôi trơn đường ren trên cốc mẫu bằng chất bôi trơn Never-Seez® Việc

này sẽ giúp tránh thất thoát hơi qua mép ren và để dễ dàng tháo rời sau khi hoàn thành thí nghiệm

7 Vặn chặt cốc đựng mẫu vào buồng chưng cất, cẩn thận tránh để làm tràn

mẫu ra ngoài Gắn buồng chưng cất vào bình ngưng bằng cách cắm vào ống dẫn và vặn chặt lại Đặt buồng chưng cất (đã gắn cốc đựng mẫu) vào

vỏ gia nhiệt và đậy nắp của thiết bị chưng cất lại để cách nhiệt

8 Đặt 1 ống đong sạch vào dưới đường xả của bình ngưng

9 Bật thiết bị chưng cất và chú ý quan sát chất lỏng chảy ra từ bình ngưng

Sau khi thấy không còn có dung dịch ra khỏi bình ngưng thì tiếp tục gia nhiệt thêm 10 phút nữa mới dừng hẳn Nếu thấy có dung dịch bị quá sôi tràn vào trong ống đong thì phải tiến hành làm lại test Khi làm lại chú ý

Trang 19

cho nhiều búi thép hơn Chú ý mỗi thí nghiệm thường kéo dài ít nhất 45 phút

10 Lấy ống đong ra và để nguội Sau khi nguội tới nhiệt độ phòng, đọc và ghi

lại thể tích (hoặc phần trăm thể tích) của những thông số sau:

a Tổng thể tích chất lỏng

b Thể tích dầu

c Thể tích nước Nếu xuất hiện nhũ tương trong ống đong thì cần gia nhiệt để phá nhũ tương Cách thuận tiện nhất là nhấc bình ngưng có gắn buồng chưng cất ra, gia nhiệt cho ống đong bằng cách chạm nhẹ vào thành của buồng chưng cất đang ở nhiệt độ cao, cẩn thận tránh làm sôi dung dịch Sau khi đã phá nhũ tương, để ống đong nguội tới nhiệt độ

phòng và ghi lại giá trị thể tích của nước tại điểm thấp nhất của mặt phân cách dầu nước

11 Tắt máy và để nguội trước khi làm sạch

ĐIỀU KHIỂN NHIỆT ĐỘ:

a Dùng nút ―Lên‖ hoặc ―Xuống‖ để thiết lập

nhiệt độ

b Có hai cầu chì nằm bên dưới bảng hiển thị

nhiệt độ Bên trái là cầu chì 5-Amp của bộ phận gia nhiệt và bên phải là cầu chì 1-Amp của bộ phận điều chỉnh nhiệt độ Để thay thế, vặn và kéo cầu chì ra, lắp cầu chì mới trở lại thiết bị

III TÍNH TOÁN GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM RẮN LỎNG

Thể tích đo được (ml) của dầu và nước được chuyển đổi thành phần trăm thể tích dựa trên thể tích của dung dịch mẫu thí nghiệm ( lượng dung dịch cho vào cốc đựng mẫu)

Phần trăm thể tích (%) dầu = VO =

100 x Thể tích dầu thu được (ml) Thể tích mẫu (ml)

Trang 20

Phần trăm thể tích (%) nước = VW =

Phần trăm thể tích (%) chất rắn = VS = 100 - (VO + VW) Giá trị phần trăm thể tích của chất rắn thu được bao gồm cả chất rắn lơ lửng như vật liệu tăng tỷ trọng, chất rắn khoan v.v… và chất rắn hòa tan như là muối v.v… Chỉ khi dung dịch được pha chế bằng nước ngọt và chưa qua xử lý thì phần trăm thể tích này mới đại diện cho tổng lượng chất rắn lơ lửng

Để tìm phần trăm thể tích (%) của chất rắn lơ lửng và quy đổi chúng về thể tích tương đối của chất rắn tỉ trọng thấp (low-gravity solids) và vật liệu tăng khối lượng thì cần biết giá trị khối lượng riêng của dung dịch và nồng

VLG = [100 Pf + (Pb - Pf)VSS - 12 Wm - (Pf - PO) VO]

Trong đó:

VLG = Phần trăm thể tích (%) chất rắn tỉ trọng thấp

Wm = Khối lượng riêng của dung dịch, pounds/gallon (ppg)

Pf = Khối lượng riêng của nước lọc, tấn/m3

Pb = Khối lượng riêng của vật liệu tăng khối lượng, tấn/m3

100 x Thể tích nước thu được (ml) Thể tích mẫu (ml)

C S 1,680,000 – 1.21 CS

1

P b - P LG

Trang 21

PLG = Khối lượng riêng của chất rắn tỉ trọng thấp, tấn/m3 (nếu không xác

định được chính xác thì thường quy ước PLG = 2.6 tấn/m3)

Po = Khối lượng riêng của dầu, tấn/m3 (nếu không xác định được chính

xác thì thường quy ước Po = 0.84 tấn/m3) Phần trăm thể tích (%) của vật liệu tăng khối lượng (Vb) được tính toán như sau:

CLG = Nồng độ của chất rắn tỉ trọng thấp, pounds/barrel (ppb)

Cb = Nồng độ của vật liệu tăng khối lượng, pounds/barrel (ppb)

CSS = Nồng độ của chất rắn lơ lửng, pounds/barrel (ppb)

IV LƯU Ý AN TOÀN:

1 Không dùng nước lạnh để làm lạnh nhanh buồng chưng cất

2 Cần đảm bảo ống trên buồng chưng cất và lỗ trên nắp của cốc đựng mẫu

5 Trước khi sử dụng chú ý kiểm tra đường ren trên cốc đựng mẫu và trên

buồng chưng cất, nếu có hư hỏng phải thay thế ngay

Trang 22

6 Mỗi khi sử dụng phải thay thế búi len cũ bằng búi len mới để tránh hình

thành chất rắn trong búi len

7 Khi sử dụng thiết bị tại khoan trường cần định kỳ 6 tháng 1 lần đổi retort

mới để kiểm tra và làm sạch cái cũ

8 Không nên điều chỉnh nhiệt độ quá mức cho phép (860°F-1000°F) vì có

thể gây tổn hại cho thiết bị

V BẢO DƯỠNG VÀ LÀM SẠCH

Làm sạch và lau khô buồng chưng cất và bình ngưng, đặc biệt là bên trong cốc đựng mẫu, nắp cốc và ống thông của buồng chưng cất Làm sạch đường ren trên cốc đựng mẫu bằng bàn chải kim loại Dùng dao nạo hoặc các đồ dùng sắc nhọn khác để cạo chất rắn bên trong cốc đựng mẫu Mũi khoan có tay cầm dạng chữ T và sợi thép có dính bông dùng để nạo, làm sạch những cặn lắng bên trong ống dẫn của buồng chưng cất

Trang 23

THIẾT BỊ ĐO HÀM LƯỢNG CÁT

1 Đổ dung dịch vào ống đong tới vạch

―Mud to here‖ Sau đó đổ nước vào cho tới vạch ―Water to here‖ Dùng ngón tay cái bịt miệng ống và lắc mạnh

2 Đổ hỗn hợp lên lưới lọc, đổ thêm nước vào ống, lắc mạnh và đổ lại vào

lưới lọc Lặp lại các thao tác này cho tới khi ống đong hoàn toàn hết dung dịch và cát ở trên lưới chắn đã được rửa sạch

3 Lắp miệng phễu vào phần đỉnh của lưới lọc Lật ngược lại và cho đầu ra

của phiễu vào miệng ống đong Xối rửa cát trên lưới bằng cách xịt nước nhẹ vào lưới Đợi cho cát lắng xuống và đọc % thể tích của cát

III BẢO DƯỠNG VÀ LÀM SẠCH

1 Trước khi thí nghiệm phải đảm bảo thiết bị sạch và khô ráo, đặc biệt là

lưới lọc Kiểm tra lớp đệm làm kín xem có bị méo hay ăn mòn không Đảm bảo lưới nguyên vẹn, không bị rách

2 Sau mỗi thí nghiệm, tháo rời các bộ phận, rửa sạch và lau khô

3 Nếu thí nghiệm với dung dịch gốc dầu với dung dịch gốc dầu thì sử dụng dầu diesel để làm sạch

Trang 24

LÒ NUNG QUAY

I CHUẨN BỊ

Thiết bị và hóa chất cần thiết

- Lò nung quay

- Thân chứa mẫu

- Tô vít lục giác để tháo hoặc vặn ốc

trên thân chứa mẫu

II THAO TÁC

Cách tháo lắp thân chứa mẫu:

1 Kiểm tra gioăng, thay thế những

cái hư hỏng nếu cần và đặt vào đường rãnh trên thân chứa mẫu

2 Rót dung dịch mẫu vào thân chứa

mẫu Chú ý lượng mẫu lớn nhất đổ vào phải < 75% thể tích chứa vì khi nung dung dịch sẽ tăng thể tích Tránh để vấy bẩn dung dịch lên đường rãnh chứa gioăng hoặc trên gioăng

3 Đặt nắp trong lên miệng thân chứa mẫu, điều chỉnh sao cho vừa khít Đậy

nắp ngoài lên trên và vặn chặt lại bằng tay Dùng tô vít lục giác để vặn chặt

03 ốc định tâm Gắn gioăng đệm lên thân van, lắp van lên nắp trong và vặn chặt van

Vận hành lò nung quay:

1 Cấp điện vào lò, đồng hồ đo thời gian sẽ hoạt động Tham khảo Sổ tay

hướng dẫn (Dayton Timer instruction manual) để thiết lập thời gian mong

muốn cho thí nghiệm

Trang 25

2 Đặt thân chứa mẫu đã đựng mẫu

vào trong lò nung, chú ý kiểm tra các nắp và van, đảm bảo đã vặn chặt khít

3 Bật công tắc ―Motor‖ để quay

thân chứa mẫu, đèn báo màu trắng sẽ bật khi con lăn trong máy bắt đầu quay

4 Để gia nhiệt cho lò nung thì bật

công tắc ―Heat‖, đèn báo màu đỏ

sẽ bật khi bắt đầu quá trình gia nhiệt Khi đạt được nhiệt độ mong muốn thì đèn báo sẽ nhấp nháy liên tục

5 Trên bảng nhiệt độ phần phía trên của bộ đếm sẽ hiển thị nhiệt độ hiện tại của lò, còn phần phía dưới của bộ đếm sẽ hiển thị nhiệt độ được thiết lập cho thí nghiệm Sử dụng mũi tên lên hoặc xuống để điều chỉnh nhiệt độ cần thiết lập Tốc độ gia nhiệt là khoảng 150°F (65.5°C)/giờ

6 Sau khi đạt được thời gian nung mong muốn, máy sẽ ngừng quay và ngừng gia nhiệt Vẫn để công tắc của máy ở vị trí bật cho tới khi lò và thân chứa mẫu nguội tới nhiệt độ có thể thao tác cầm nắm được Khi công tắc ―Heat‖ vẫn ở vị trí bật thì bộ điều khiển nhiệt độ vẫn sẽ hiển thị nhiệt độ của lò nung Nếu muốn làm lạnh nhanh thì ta có thể mở cửa lò nung ra

7 Sau khi thân chứa mẫu nguội tới nhiệt độ có thể cầm nắm được thì lấy ra khỏi lò nung và để nguội tới nhiệt độ < 150°F (65°C) Nới lỏng từ từ van

để xả hết áp suất trong thân chứa, chú ý dùng giấy mềm hay vải đặt lên miệng van hoặc nhúng sao cho van ngập trong nước để tránh dung dịch phụt ra từ van làm vấy bẩn hay gây hại cho người thí nghiệm Sau khi đã

xả hết áp suất, nới lỏng ốc định tâm, vặn nắp ngoài ra và tháo nắp trong ra

Trang 26

8 Quan sát mẫu đã nung và ghi lại trạng thái của mẫu (dạng dung dịch, dạng gel, dạng dẻo hay dạng rắn v.v…) Lưu lại mẫu nếu cần sử dụng cho những test tiếp theo như: đo độ nhớt, khả năng tạo gel, độ thải nước v.v…

9 Gạt công tắc ―Heat‖ và công tắc ―Motor‖ xuống và ngắt nguồn điện khỏi máy

III LƯU Ý AN TOÀN:

1 Cần đảm bảo điện thế cung cấp phù hợp với yêu cầu về điện thế đầu vào

của lò

2 Việc thao tác không đúng cách có khả năng gây nguy hiểm Nhiệt độ và áp

suất tăng cao trong thân chứa có thể gây nổ hoặc gây phụt rất mạnh mẫu ra ngoài

3 Chú ý sử dụng găng tay cách nhiệt khi cầm nắm thân chứa mẫu nóng

Không mở thân chứa khi còn đang nóng hoặc có áp suất cao Cần thao tác

xả áp suất đúng cách và tránh hướng van vào chỗ có người hoặc thiết bị khi tiến hành xả áp suất bằng cách mở van Luôn mặc đồ bảo hộ cá nhân khi làm thí nghiệm

4 Lượng dung dịch đổ vào không được quá 75% thể tích chứa của thân chứa

5 Nếu cần xoay thân chứa mẫu trong quá trình thí nghiệm thì cần gắn gioăng

lên 2 đường rãnh bên ngoài nằm trên đỉnh và đáy của thân cell Nếu không

có thể gây tổn hại con lăn trong lò nung Đối với các thí nghiệm có nhiệt

độ trên 300°F(148.9°C), cần dùng gioăng bằng Teflon, nếu < 300°F có thể dùng gioăng bằng cao su Buna hoặc Teflon

IV BẢO DƯỠNG VÀ LÀM SẠCH

1 Làm sạch và lau khô thân chứa trước khi lưu giữ

2 Định kỳ 90 ngày, bôi chất bôi trơn vào xích và bánh răng của lò nung

3 Không bôi trơn lên ổ bi làm bằng Teflon của con lăn

4 Lò nung OFITE có cầu chì để bảo vệ động cơ quay, thiết bị gia nhiệt và bộ

điều khiển Đèn báo trên lỗ cắm cầu chì sẽ sáng khi cầu chì bị cháy Lỗ

Trang 27

cắm cầu chì gần đèn báo màu trắng là của động cơ quay, lỗ cắm gần đèn màu đỏ là của bộ điều khiển và lỗ cắm dưới cùng là của thiết bị gia nhiệt

Trang 28

ĐO ĐỘ BỀN MÀNG CHẤT LỎNG DƯỚI ÁP SUẤT CỰC CAO

T trái qua phải Hàng trên ai ốc h m – V ng th – hối th cho ph p o bôi tr n Hàng d i hối th – V ng th (cho ph p o bền màng

I QUY TRÌNH ĐO ĐỘ BỀN MÀNG:

1 Làm sạch vòng thử và khối thử với Acetone, lau bằng nước cất, để khô

Làm sạch tất cả các bộ phận của thiết bị tiếp xúc với mẫu thử trước khi bắt đầu thí nghiệm

hông d ng tay tiếp x c tr c tiếp v i bề mặt kim lo i c a thiết bị

2 Lắp vòng thử vào trục chính Sử dụng mỏ lết 15/16‖, siết chặt đai ốc giữ

vòng thử Đảm bảo vòng thử lắp vuông góc trên trục chính

3 Bật điện và cho thiết bị chạy trong khoảng 15 phút

4 Lắp khối thử vào giá đỡ (mặt lõm của khối thử hướng ra phía ngoài)

5 Quay nút điều khiển tốc độ tới khi đồng hồ chỉ 1000 vòng/phút

(±100vòng/phút)

6 Quay nút điều khiển momen hiển thị ở đồng hồ trên máy về 0

7 Chạy thiết bị ở 1000 vòng/phút khoảng 3 phút hoặc tới khi số chỉ momen

ổn định ở 0 và không biến đổi nữa Chỉnh lại nút điều khiển để số chỉ momen về 0 nếu cần

8 Chỉnh tay đòn để cho khớp vào phía trong mặt lõm của móc kẹp tay đòn

Trang 29

9 Đổ dung dịch vào cốc chứa mẫu (260 – 280 mL) và đặt cốc lên giá đỡ

Nâng giá đỡ cốc tới khi dung dịch ngập vòng thử, khối thử, giá đỡ khối thử Siết chặt vít để giữ giá đỡ cốc

10 Quay tay vặn theo chiều kim đồng hồ để momen trên tay đòn tăng dần và

không lớn hơn 5 inch-pound mỗi giây cho tới khi số chỉ mô men trên máy đạt đến số đo momen mong muốn, hoặc tới khi bị kẹt Nếu bị kẹt phải loại

bỏ áp lực trên tay đòn nhanh chóng

Do ma sát l n gi a v ng th và khối th , dung dịch có th tr nên rất nóng và

có th t t i i m sôi

S k t thiết bị c ịnh ngh a là s n t và m n khi c sát 2 bề mặt kim lo i v i nhau v ng th và khối th Nó th hiện khả n ng bôi tr n c a dung dịch bị mất hoàn toàn d i áp l c c c cao trong iều kiện ph p th S ket c nh n

ra b i s t ng nhanh số o momen xoắn Nó c ng có th xuất hiện khi c ng

d ng iện t ng t ng t, áng k , r i sau ó l i h tr l i b nh th ng D ng k t này th ng xuất hiện t i số o momen thấp hoặc trong suốt ph p th dung dịch

g y mài m n hay dung dịch có hàm l ng chất rắn cao S k t g y nên s thay

ổi c ng m thanh c a máy tiếng rít Sau khi xảy ra s k t, mặt mài m n

c a khối th sẽ r ng ra và xuất hiện vết nhám, th o trên bề mặt

11 Lặp lại từ bước 1 tới bước 10 tới khi vượt qua giới hạn

Giới hạn được định nghĩa theo 1 trong 2 cách sau:

a Chạy thiết bị trong 5 phút ở tải trọng không đổi trong suốt quá trình đó số

chỉ momen về cơ bản không đổi và bề mặt mài mòn nhỏ và nh n

b Chạy thiết bị trong 5 phút trong đó sự lệch số đo và bề mặt bị mài mòn ở

mức độ vừa phải (có thể nh n hoặc mờ mờ), phụ thuộc độ ăn mòn của dung dịch

12 Sau khi tháo và làm sạch khối thử (xem phần tháo thiết bị đo độ bôi trơn)

Kiểm tra độ mài mòn khối thử Sử dụng kính phóng đại, quan sát vết thẹo

do vòng thử gây lên trên khối thử Nếu vết thẹo hình chữ nhật, khối thử đã được đặt thẳng hàng trên giá đỡ Phép thử được hoàn thành Nếu vết thẹo

Trang 30

có hình tam giác hay hình thang, cần phải hiệu chỉnh lại Dựa theo mục

―Điều chỉnh lại khối thử‖

II GHI KẾT QUẢ PHÉP ĐO:

1 Ghi tải trọng thấp nhất (số đo momen trên đồng hồ) (in.-lb) và tải trọng

trung bình (lbs) tại thời điểm xảy ra sự kẹt

2 Ghi lại kết quả khi đạt tới giới hạn hay khi đo trong 5 phút mà không bị

1 Tính áp lực lên trên khối thử:

a Tổng diện tích vết thẹo trên khối thử:

S(in2) = L (in) x W(in)

Trang 31

BL – số ch momen d i c ng áp l c v i L c a dung dịch x lý

3 Hệ số ma sát = Ff/W = số chỉ momen/100

Ff – lực ma sát làm trượt vòng thử lên bề mặt khối thử ở tốc độ đưa ra được đo bằng số chỉ dòng điện cần để làm quay vòng thử sau 1 số vòng quay định mức trong 1 phút

W – Tải trọng hay lực mà khi khối thử bị nén tác động lại vòng thử qua tay vặn (lấy giá trị này bằng 100)

Trang 32

ĐO ĐỘ B I TR N

I QUY TRÌNH ĐO ĐỘ B I TR N:

1 Làm sạch Vòng thử và Khối thử với Acetone, sau đó dùng giẻ mềm lau

bằng nước cất và làm khô Tất cả các bộ phận của thiết bị trong khu vực mẫu thử phải được làm sạch trước khi bắt đầu thí nghiệm

hông d ng tay tiếp x c tr c tiếp v i bề mặt kim lo i c a thiết bị

2 Lắp vòng thử vào trục chính Sử dụng mỏ lết 15/16‖, siết chặt đai ốc giữ

vòng thử Đảm bảo vòng thử lắp vuông góc trên trục chính

3 Bật điện và cho thiết bị chạy trong khoảng 15 phút

4 Đặt khối thử vào giá đỡ với mặt lõm hướng ra ngoài, thẳng hàng với vòng

thử

5 Quay nút điều khiển tốc độ tới khi đồng hồ chỉ 60RPM

6 Sau 15 phút, vặn núm điều chỉnh momen xoắn về 0 Chạy thiết bị thêm

khoảng 5 phút và điều chỉnh lại nếu cần

7 Đổ nước cất vào cốc chứa mẫu (260 - 280 ml) và đặt cốc lên giá đỡ Nâng

giá đỡ cốc tới khi nước ngập vòng thử, khối thử, giá đỡ khối thử Siết chặt vít để giữ giá đỡ cốc

8 Đặt tay đòn sao cho khít với mặt lõm của móc tay vặn momen Quay tay

điều chỉnh momen theo chiều kim đồng hồ tới khi số chỉ đồng hồ trên tay

Trang 33

đòn là 150 inch-pounds Điều chỉnh lại tốc độ quay tới 60 vòng/phút nếu cần

Không bao gi c ặt momen lên v ng th và khối th nếu nó ch a

ng p trong dung dịch m u

9 Cho máy chạy 5 phút và ghi lại số chỉ momen đọc được trên máy Số chỉ

trong khoảng 34 2(32 tới 36) Nếu số chỉ momen xoắn nằm ngoài khoảng này, cần hiệu chỉnh lại khối thử Nếu không, chuyển sang bước 10

10 Quay tay điều chỉnh momen ngược chiều kim đồng hồ đến khi đồng hồ

trên tay đòn chỉ 0 Hạ giá đỡ cốc, đổ nước trong cốc đi Lau khô nước còn lại trong cốc, khối thử, vòng thử, giá đỡ khối thử

11 Khuấy dung dịch cần thử (260 – 280 mL) trong ít nhất 10 phút Rót dung

dịch vào cốc thử Đặt cốc lên giá đỡ và nâng lên tới khi khối thử, vòng thử

Trang 34

và giá đỡ khối thử ngập hoàn toàn trong dung dịch Siết chặt vít giữ giá đỡ cốc

12 Quay nút điều chỉnh tốc độ tới khi đồng hồ hiển thị 60 RPM Chỉnh nút

điều khiển momen để đồng hồ chỉ momen trên máy về 0 Chạy máy trong

5 phút và chỉnh lại nếu cần

13 Quay tay cầm điều chỉnh tay đòn để đặt lên khối thử áp lực 150

inch-pounds Cho máy chạy trong 5 phút

14 Sau 5 phút, ghi lại số chỉ momen trên đồng hồ và xả áp lực rên tay đòn

II QUY TRÌNH THÁO DỠ CÁC BỘ PHẬN THIẾT BỊ SAU THÍ

NGHIỆM

1 Tắt điện vào thiết bị

2 Hạ giá đỡ cốc, gỡ bỏ tay đòn ra khỏi móc giữ

3 Xoay tay đòn đến vị trí cho phép tháo khối thử

4 Tháo và lau sạch khối thử bằng nước cất

5 Lấy cốc thử ra và đổ dung dịch đi

6 Tháo đai ốc và vòng thử

7 Dùng Acatone, nước cất, bàn chải làm sạch toàn bộ khu vực thử bao gồm

vòng thử, khối thử và giá đỡ khối thử Để tránh bụi phải đảm bảo thiết bị sạch và khô hoàn toàn Nếu không sử dụng thiết bị trong 1 thời gian dài, nên bôi 1 lớp dầu bảo vệ các bộ phận

III HIỆU CHỈNH KHỐI THỬ

Nếu hệ số ma sát c a n c n m ngoài khoảng 32 t i 36, bề mặt khối th

và v ng th phải c hiệu ch nh l i theo ng tiêu chuẩn Các b c hiệu chuẩn nh sau

1 Dùng bút màu đen đánh dấu vùng tiếp xúc của khối thử với vòng thử Lắp

khối thử vào vị trí (mặt lõm của khối thử hướng ra ngoài)

2 Bật thiết bị và chỉnh tới tốc độ thiết bị tới 200 vòng/phút

3 Chỉnh momen để cho khối thử tiếp xúc với vòng thử và áp một lực 150 lbs

trong 10 giây

Trang 35

4 Xả áp và chỉnh tốc độ về 0

5 Tháo và kiểm tra bề mặt tiếp xúc của khối thử Điểm đánh dấu do vòng thử

để lại phải ở chính giữa (từ trái qua phải và từ trên xuống dưới) bề mặt tiếp xúc

6 Nếu điểm đánh dấu không ở chính giữa, điều chỉnh lại cho thích hợp theo

mục IV Điều chỉnh khối thử

7 Thực hiện lại các bước từ 1 đến 6 cho đến khi điểm đánh dấu ở chính giữa

8 Cho nước cất đầy cốc thử

9 Bôi mỡ cắt (loại thô) vào bề mặt vòng thử và bề mặt tiếp xúc của khối thử

10 Chỉnh tay đòn để vòng thử tiếp xúc với khối thử

11 Đặt cốc lên giá đỡ và nâng cốc lên cho nước ngập vòng thử và khối thử

12 Chỉnh tốc độ tới 100 RPM và áp lực 150 lb Chạy thiết bị trong 6 giờ, thay

nước và bôi mỡ cắt 2 giờ/lần

13 Sau 6 giờ, làm sạch mỡ cắt dư và sử dụng mỡ mài (loại tinh) để thay thế

Chỉnh tốc độ tới 120 RPM và giảm áp xuống 75 lb, rồi chạy thiết bị trong 4 giờ Thay nước và bôi mỡ mài 1 giờ/lần

14 Quá trình kiểm tra hoàn thiện sau 10 giờ Dùng Acatone làm sạch mỡ bám

trên khối thử và vòng thử

15 Trở lại bước 9 mục I, tiếp tục làm thí nghiệm

IV ĐIỀU CHỈNH KHỐI THỬ:

Khối thử có thể được điều chỉnh theo chiều ngang (trái qua phải) hoặc theo chiều dọc (trên xuống dưới)

 Điều chỉnh khối thử từ trái qua phải:

1 Nới lỏng đầu bulông nối tại vị trí vỏ bọc màu nâu

2 Dùng mỏ lết xoáy đầu nối momen Trục sẽ di chuyển qua trái hoặc phải

phụ thuộc vị trí trục bên trong vỏ bọc

3 Siết chặt đầu bulông nối trong vỏ bọc

 Điều chỉnh khối thử từ trên xuống dưới:

1 Nới lỏng đầu bulông nối trong vỏ bọc

Trang 36

2 Nới lỏng đai ốc trên đầu nối momen

3 Chỉnh khối thử về chính giữa đối diện vòng thử và điều chỉnh đai ốc (trên

xuống dưới) để cho đai ốc tiếp xúc với vỏ bọc trong khi khối thử ở chính giữa trên vòng thử

4 Siết chặt đầu bulông nối

V BẢO DƯỠNG:

1 bi trong trục chính cần được tra mỡ định kỳ Nếu có tiếng kêu rít phát ra

từ trục chính, cần bôi mỡ bôi trơn ổ trục chịu được nhiệt độ cao ( là loại

mỡ N 12601) thông qua phía sau của nó

2 Phía trên trục chính ổ bi được bít kín và sẽ chỉ được thay thế khi có thể

nhìn thấy đầu mút trục chính Đầu mút được xác định bởi những dao động quá mức của số đo momen Để thay thế ổ bi:

a Tháo vỏ che đai truyền

b Tháo bánh răng khỏi trục chính

c Tháo 4 vít phía dưới bánh răng và tháo tấm chắn để lộ ra ổ bi

d p vòng bi lên từ phía dưới, trượt ổ bi lên trên và tháo ra khỏi trục chính

e Trượt ổ bi mới xuống trục chính vào đúng vị trí

f Lắp tấm chắn trở lại, siết chặt

g Lắp bánh răng, đai truyền và vỏ che đai truyền Kiểm tra sức căng đai

truyền

3 Giữ bảng điều khiển sạch và khô Dung dịch có thể thấm vào các bộ phận

điện và gây nguy hiểm và hư hại thiết bị

Trang 37

4 Định kỳ tháo vỏ che đai truyền và kiểm tra sức căng đai truyền Đảm bảo

đai truyền không bị tuột khi động cơ bị hỏng Để tăng sức căng, nới lỏng bulông lắp ráp động cơ mặt sau thiết bị Trượt động cơ theo hướng tay vặn điều chỉnh momen sau đó siết chặt bulông lắp ráp Lắp lại vỏ che đai truyền

VI TÍNH TOÁN HỆ SỐ B I TR N:

1 Hệ số hiệu chỉnh = (số đo nước tiêu chuẩn)/(số đo nước thực tế)

2 Hệ số bôi trơn dung dịch = (số đo trên đồng hồ/100) x Hệ số hiệu chỉnh

Trong ó số o momen trên ng h t i 60RPM và 150 in -lb là 34

Trang 38

- Khăn mềm để lau khô điện cực

- Nước chưng cất hoặc nước đã loại ion

- Bàn chải lông mềm

- Dung dịch NaOH 0.1M và HCl 0.1M để phục hồi điện cực

- Mẫu dung dịch

2 Hiệu chỉnh

- Làm sạch điện cực: rửa bằng nước cất và thấm khô

- Nhấn nút ―CAL‖ để bắt đầu hiệu chỉnh

- Nhúng điện cực vào dung dịch đệm pH 7

- Bật máy đo, đợi 60s để giá trị pH đạt trạng thái ổn định

- Đo nhiệt độ của dung dịch đệm pH 7

- Thiết lập nhiệt độ này trên nút ―temperature‖

- Hiệu chỉnh máy ở mức pH=7 bằng cách bấm nút ―HOLD END‖

- Rửa và thấm khô điện cực

- Lặp lại các thao tác trên cho dung dịch hiệu chỉnh pH 4 và 10 Sử dụng dung dịch đệm pH 4 cho mẫu đo có pH dự đoán thấp hoặc dung dịch đệm

pH 10 cho mẫu đo có pH cao Thiết lập thang đo tới mức 4 hoặc 10 tương ứng, chú ý thiết lập nhiệt độ trước bằng nút ―temperature‖

- Kiểm tra lại thang đo bằng dung dịch đệm pH 7 Nếu giá trị đo được bị thay đổi thì hiệu chỉnh lại tới mức 7 bằng nút ―CAL‖ Nếu thang đo không

Trang 39

được hiệu chỉnh chính xác, cần phục hồi lại hoặc thay thế điện cực (tham khảo các thao tác ở mục làm sạch)

- Nếu thang đo được hiệu chỉnh đúng, rửa và thấm khô điện cực Sau đó nhúng vào mẫu cần đo và đợi 60s để giá trị đo ổn định

- Đối với cả mẫu dung dịch lẫn mẫu nước lọc, đều cần ghi lại giá trị pH cùng với nhiệt độ của nó

- Làm sạch điện cực kỹ càng để cho lần sử dụng tiếp theo Khi lưu giữ, cần nhúng điện cực vào dung dịch đệm pH 7 Nước cất thường không được sử dụng để ngâm điện cực Nếu dự định không sử dụng điện cực trong thời gian dài thì cần tháo pin ra khỏi máy

II THAO TÁC

1 Nhúng điện cực vào trong dung dịch và bật máy đo

2 Đợi cho đến khi giá trị đo ổn định, thường là dưới 1 phút

3 Ghi lại giá trị pH của dung dịch

4 Tắt máy, rửa điện cực bằng nước cất và lau khô

5 Cất máy đo vào hộp đựng máy

III BẢO DƯỠNG VÀ LÀM SẠCH

1 Cần làm sạch điện cực theo định kỳ, đặc biệt khi có dầu hoặc sét bám trên

bề mặt điện cực Làm sạch điện cực bằng bàn chải mềm và chất tẩy rửa loại nhẹ

2 Phục hồi điện cực bằng cách ngâm điện cực vào dung dịch 0.1M HCl trong

10 phút, sau đó rửa bằng nước và tiếp tục ngâm vào dung dịch 0.1M NaOH trong 10 phút và rửa bằng nước rồi lau khô

3 Kiểm tra độ nhậy của điện cực bằng thao tác hiệu chỉnh

Trang 40

CÂN ĐIỆN TỬ PIONEER

I CHUẨN BỊ

1 Đặt cân trên bề mặt phẳng và vững chãi Tránh vị trí có nhiều gió, có rung

động, có nguồn nhiệt hoặc có sự thay đổi nhiệt độ nhanh

2 Bộ đếm, phần trăm, hoặc những đơn vị đo đặc trưng sẽ được kích hoạt

trong menu Mode hoặc menu Unit

3 Khối lượng mẫu cân phải nhỏ hơn giới hạn lớn nhất của cân

II THAO TÁC

1 Cắm điện vào và bật máy

2 Nhấn nút O/T để giá trị đo của cân trở về 0, sau đó đặt mẫu cần đo lên đĩa

cân

3 Tắt máy, làm sạch và lau khô cân

III LƯU Ý AN TOÀN

1 Cần đảm bảo rằng điện thế cung cấp phù hợp với yêu cầu về điện thế đầu

vào của bộ chuyển nguồn (AC Adapter)

2 Chỉ sử dụng cân ở những khu vực khô ráo

3 Không dùng cân ở những nơi có môi trường khắc nghiệt

4 Không làm rơi cân

5 Không để cân nằm lật ngược hoặc để cân trên bề mặt dốc

6 Chỉ những người được cho phép mới có quyền sửa chữa, bảo dưỡng cân

IV BẢO DƯỠNG VÀ LÀM SẠCH

1 Hướng dẫn sửa chữa: Tham khảo trong sách hướng dẫn (Pioneer Balances Instruction Manual)

2 Làm sạch và lau khô cân sau mỗi lần sử dụng

Ngày đăng: 04/08/2015, 22:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ minh họa: - hướng dẫn sử dụng thiết bị thí nghiệm
Hình v ẽ minh họa: (Trang 10)
Hình vẽ minh họa: - hướng dẫn sử dụng thiết bị thí nghiệm
Hình v ẽ minh họa: (Trang 13)
Hình vẽ minh họa: - hướng dẫn sử dụng thiết bị thí nghiệm
Hình v ẽ minh họa: (Trang 17)
Hình 2.1: Hình bên phải chỉ cách lắp Cell Body khi tạo hình cho mẫu - hướng dẫn sử dụng thiết bị thí nghiệm
Hình 2.1 Hình bên phải chỉ cách lắp Cell Body khi tạo hình cho mẫu (Trang 44)
Hình 1.3: R1 Rotor (4) với vạch định mức dung dịch. - hướng dẫn sử dụng thiết bị thí nghiệm
Hình 1.3 R1 Rotor (4) với vạch định mức dung dịch (Trang 50)
Bảng 1: Xác định lượng mẫu cho thí nghiệm xác định K + - hướng dẫn sử dụng thiết bị thí nghiệm
Bảng 1 Xác định lượng mẫu cho thí nghiệm xác định K + (Trang 59)
Hình 1  Chú thích: - hướng dẫn sử dụng thiết bị thí nghiệm
Hình 1 Chú thích: (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w