Báo cáo dự án Hợp tác,Trường ĐH CÔNG NGHỆ GTVT, Nhóm 3M Impact,phát triển hệ thống, quản lý phòng thí nghiệm, nâng cao quy trình sử dụng, thiết bị phòng thí nghiệm
Trang 1Hợp tác giữa Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải - Nhóm 3M Impact nhằm phát triển hệ thống quản lý phòng thí nghiệm toàn diện và nâng cao quy trình sử dụng thiết
bị phòng thí nghiệm
Trang 2Mục lục
Giới thiệu 3
1 Tổng quan cấu trúc quản lý phòng thí nghiệm 3
1.1 Nền tảng cơ bản của công tác quản lí phòng thí nghiệm 3
1.2 Các yếu tố cần thiết (trụ cột) của Quản lý Phòng thí nghiệm 4
2 Các vận hành tốt nhất 7
2.1 Thông tin và tài liệu 7
2.2 Cách tổ chức 9
2.3 Môi trường, sức khỏe, an toàn 9
2.4 Cơ sở vật chất 11
2.5 Trang thiết bị 11
3 Đề xuất cho các phòng thí nghiệm của khoa Công trình 13
3.1 Những đề xuất cho Bộ môn Công nghệ môi trường 13
3.2 Những đề xuất cho Bộ môn Thí nghiệm công trình 29
3.3 Những đề xuất cho Bộ môn Khảo sát công trình 31
Trang 3Giới thiệu
Vào ngày 2/10/2017, Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải và các thànhviên nhóm 3M Impact đã bắt đầu phối hợp để tăng cường và nâng cao cơ cấu quản lýphòng thí nghiệm cho Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải Báo cáo sau đây làphần tường thuật kèm theo bài trình bày của Nhóm 3M cho khoa Công trình của TrườngĐại học Công nghệ giao thông vận tải vào ngày 11/10/2017
1 Tổng quan cấu trúc quản lý phòng thí nghiệm
1.1 Nền tảng cơ bản của công tác quản lí phòng thí nghiệm
1.1.1 Sự tận tâm của ban lãnh đạo
Sức mạnh của cơ cấu quản lý phòng thí nghiệm bắt đầu với nền móng vững chắc.Đại học Công nghệ giao thông vận tải (UTT) là một trường đại học đang phát triển mạnh
mẽ sẽ tiếp tục định hướng tương lai của Việt Nam bằng cách phát triển các nhà lãnh đạotương lai về công nghệ giao thông vận tải Sức mạnh của phòng thí nghiệm tại UTT đượcxây dựng dựa trên sự tận tâm của lãnh đạo nhà trường, khoa Công trình, cán bộ và sinhviên
Sự thành công của cơ cấu quản lý phòng thí nghiệm ở 3M là trách nhiệm làm việccủa những người làm công tác từ những nhà lãnh đạo cao cấp nhất tới những nhân viênmới nhất Các nhà lãnh đạo cung cấp hỗ trợ cần thiết Khả năng tạo ra sản phẩm mới,phát triển các nền tảng nghiên cứu và tăng cường sự phát triển ở 3M là do chất lượng củacác phòng thí nghiệm Giống như 3M, UTT có tiềm năng nghiên cứu, phát triển và tạo racác giải pháp cho các vấn đề cấp thiết Các phòng thí nghiệm là trọng tâm của sự đổi mớitrong bất kỳ cơ sở nghiên cứu nào
1.1.2 Kiểm định và đánh giá
Một phần thiết yếu khác của nền tảng quản lý phòng thí nghiệm là việc xem xét lạicác phòng thí nghiệm, thiết bị, an toàn, thủ tục và trình độ của nhân viên Bất cứ khi nàomột vấn đề được xác định, cần có các bước được thực hiện để giải quyết vấn đề Mỗingười quản lý phòng thí nghiệm đóng vai trò chính trong việc đánh giá mức độ hoạt động
Trang 4của phòng thí nghiệm, xác định những gì đang hoạt động tốt và những gì cần phải đượccải tiến Quá trình cam kết thực hiện một kế hoạch kiểm tra thường xuyên và xem xét lạinhững phát hiện này là rất cần thiết đối với một hệ thống cải tiến liên tục
1.1.3 Cải tiến liên tục
Phát triển và duy trì một hệ thống quản lý phòng thí nghiệm không phải là việc cóthể làm một lần Đó là một quy trình liên tục được xem xét, sửa đổi và cải tiến khi tíchlũy đủ kiến thức, công nghệ tiên tiến, và khi các phương pháp và thiết bị được nâng cấp.Khi 3M bắt đầu hoạt động 115 năm trước, công ty không có kích thước và sức mạnh nhưhiện tại Việc cải tiến liên tục nền tảng làm tăng hiệu quả và sức tăng trưởng của công ty.Việc tạo ra kế hoạch và quy trình để nâng cao các phòng thí nghiệm tại UTT sẽ làm tăngchất lượng nghiên cứu và độ tin cậy của dữ liệu một cách tự nhiên
Một nền tảng vững chắc cho việc quản lý chất lượng phòng thí nghiệm dựa trên 3 yếu tố là: Sự tận tâm của ban lãnh đạo, Kiểm định và đánh giá, và Cải tiến liên tục.
1.2 Các yếu tố cần thiết (trụ cột) của Quản lý Phòng thí nghiệm
Có rất nhiều yếu tố để quản lý phòng thí nghiệm nhưng không phải tất cả các yếu
tố là cần thiết, tùy thuộc vào loại phòng thí nghiệm được quản lý Ví dụ, các phòng thínghiệm để chẩn đoán y tế cần được xem xét an toàn thêm mà có thể không liên quan đếncác phòng thí nghiệm khác Năm yếu tố sau đây - là cần thiết cho bất kỳ hệ thống Quản
lý chất lượng phòng thí nghiệm nào
1.2.1 Quản lí thông tin
Yếu tố đầu tiên là Quản lý thông tin và nó mô tả quá trình mà thông tin được chia
sẻ giữa nhân viên, đánh giá và lưu trữ lại Nó bao gồm các mục hàng ngày như thời gianhọp tới các quy trình vận hành chuẩn được sử dụng để đảm bảo tính nhất quán và độ tincậy của các phương pháp thực tiễn và kết quả Nó cũng có thể tham khảo dữ liệu đượctạo ra bởi nghiên cứu và thử nghiệm và dữ liệu được xử lý, phân tích và lưu trữ như thếnào Quản lý thông tin có thể là dạng văn bản hoặc điện tử Quản lý chất lượng các tài
Trang 5liệu và thông tin cho phép dễ dàng truy cập vào các tài liệu đã được phê duyệt để tất cảngười dùng thực hiện theo các quy trình tương tự.
1.2.2 Cách tổ chức
Yếu tố thứ hai là nguồn nhân lực của tổ chức Nó thiết lập một mô tả trực quan vềcấu trúc hoạt động và xác định các phòng ban và cá nhân chịu trách nhiệm trong côngviệc Tổ chức bao gồm các nhà lãnh đạo có trình độ, các nhà quản lý và nhân viên có sựchia sẻ trách nhiệm độc đáo Ví dụ, tất cả các thành viên của tổ chức chia sẻ trách nhiệm
về chất lượng và an toàn Tổ chức hoạt động và hợp tác giữa các phòng ban và các chứcnăng được thể hiện thông qua biểu đồ tổ chức cũng như các tài liệu và thủ tục liên quan
Các giảng viên tài năng có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc tiếp tục pháttriển và làm lớn mạnh hệ thống quản lý chất lượng của UTT Tốc độ tăng trưởng ở UTTchứng tỏ rằng các tiêu chuẩn chất lượng phòng thí nghiệm rất cần thiết cho sự thành côngkéo dài Hệ thống quản lý chất lượng phòng thí nghiệm được sử dụng bởi 3M không phải
là hệ thống sẵn có duy nhất 3M là một công ty được xây dựng trên sự đổi mới trên nềntảng khoa học vững chắc Đây là một đặc điểm được thể hiện bởi tất cả các cấp độ lãnhđạo của 3M Một công ty về khoa học kĩ thuật phụ thuộc vào sức mạnh của phòng thínghiệm UTT đang trên con đường phát triển nhanh chóng Lớp sinh viên tiếp theo sẽ tiếptục đại diện cho trường đại học rất lâu sau khi họ tốt nghiệp Chìa khóa cho toàn bộ tổchức và trung tâm của hệ thống chất lượng phòng thí nghiệm là sự cam kết của các nhàlãnh đạo đối với an toàn và chất lượng trong phòng thí nghiệm
1.2.3 EHS (Môi trường, Sức khỏe và An toàn)
Môi trường, sức khoẻ và an toàn là yếu tố trung tâm trong hệ thống chất lượngphòng thí nghiệm Thiết lập một nhân viên an toàn hoặc một nhóm thường xuyên rà soátlại các thông lệ, thu thập các phát hiện, và đề xuất các thủ tục an toàn, là một phần quantrọng trong việc duy trì các phòng thí nghiệm chất lượng cao Vai trò của nhân viên antoàn là vai trò có thể được chia sẻ giữa tất cả các phòng thí nghiệm bằng cách luân phiênngười giữ vai trò này hàng tháng hoặc hàng quý Môi trường của phòng thí nghiệm bao
Trang 6gồm các thiết bị an toàn được đề nghị và cân nhắc về nhiệt độ và độ ẩm (tùy thuộc vàothiết bị) Môi trường cũng đề cập đến việc giữ các điều kiện phòng thích hợp cho các hóachất được sử dụng trong phòng thí nghiệm Các cân nhắc về môi trường cũng bao gồmtác động của phòng thí nghiệm lên môi trường bên ngoài, do đó việc sử dụng các bộ lọc
và bảo đảm việc trao đổi không khí được khuyến nghị rất quan trọng đối với nội thất vàngoại thất của phòng thí nghiệm
Sức khoẻ của nhân viên là điều thiết yếu đối với chất lượng của phòng thí nghiệm.Cần sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhân thích hợp ở phòng thí nghiệm Loại đồ bảo hộ thôngthường nhất là găng tay, kính an toàn và giày an toàn Giữ mọi người sử dụng phòng thínghiệm an toàn và được bảo vệ là trách nhiệm của tất cả nhân viên làm việc hoặc hỗ trợtrong các phòng thí nghiệm Văn hoá "an toàn đầu tiên" là nền tảng cho việc quản lýphòng thí nghiệm thành công
An toàn không thể tồn tại mà không có sự cam kết của mỗi cá nhân Nó bắt đầuvới sự cam kết của các nhà lãnh đạo để thể hiện giá trị của sự an toàn và nó đóng góp vàolợi ích lớn hơn của toàn xã hội Một hệ thống quản lý chất lượng không bao giờ kết thúc.Với mỗi đánh giá và nhìn nhận, có những cơ hội để quan sát và báo cáo về những gì đanglàm việc rất tốt và những gì không làm việc để chất lượng không ngừng được cải thiện
1.2.4 Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng này đề cập đến cấu trúc vật lý của mỗi phòng thí nghiệm Tình trạngcủa cơ sở có thể nâng cao hoặc làm giảm chất lượng phòng thí nghiệm Việc kiểm tra vàbảo trì thường xuyên để cân nhắc điều kiện của phòng thí nghiệm là một phần thiết yếucủa quản lý phòng thí nghiệm Cơ sở hạ tầng có thể có chức năng đơn lẻ hoặc có nhiềuchức năng như phòng thí nghiệm làm việc, văn phòng và lớp học
Trang 7thu nhận và lắp đặt thông qua việc sử dụng và bảo trì cho đến ngừng hoạt động và thảiloại Các quy trình cẩn thận để hỗ trợ các nhu cầu bảo trì và hiệu chuẩn thường xuyên củathiết bị phòng thí nghiệm sẽ làm tăng độ tin cậy của dữ liệu và các nghiên cứu được thựchiện bằng thiết bị.
2 Các vận hành tốt nhất
Nhóm 3M đề nghị trường Đại học Công nghệ giao thông áp dụng và thực hiện cácbiện pháp vận hành tốt nhất trong quản lý phòng thí nghiệm như là bước đầu tiên để đạtđược mục tiêu của trường đại học là được công nhận vào năm 2020 và đáp ứng các tiêuchuẩn của trường đại học quốc tế vào năm 2030
Theo định nghĩa, vận hành tốt nhất là các thủ tục, kỹ thuật hoặc các phương pháp
mà thông qua kinh nghiệm và nghiên cứu đã chứng minh một cách đáng tin cậy dẫn tớimột kết quả mong muốn vượt trội so với các phương pháp khác Các thực tiễn tốt nhấtđược đề xuất và nêu ra dưới đây cho mỗi yếu tố sẽ giúp trường đại học sắp xếp và tối ưuhóa việc sử dụng phòng thí nghiệm và thiết bị
2.1 Thông tin và tài liệu
2.1.1 Sổ tay chất lượng
Chúng tôi đề xuất lập ra một cuốn sổ tay chất lượng để chia sẻ và sắp xếp sứmệnh, tầm nhìn, mục tiêu, phạm vi và chính sách của Trường Đại học Công nghệ giaothông trong các khoa và phòng ban Sổ tay chất lượng là mức độ của các tài liệu cấu trúcquản lí phòng thí nghiệm và hướng dẫn của tất cả các tài liệu khác Nó bao gồm chínhsách hỗ trợ quản lý cũng như các cam kết từ tất cả mọi người tham gia vào việc quản líphòng thí nghiệm Cẩm nang về chất lượng xác định rõ hơn các trụ cột của việc quản líphòng thí nghiệm, cụ thể là các yêu cầu để tối ưu hóa quản lý phòng thí nghiệm và sửdụng thiết bị Một mẫu hướng dẫn chất lượng do Tổ chức Y tế thế giới tạo ra có thể thamkhảo tại đây:
http://www.who.int/ihr/training/laboratory_quality/quality_manual/en/
Trang 8Quality Manual: Documentation:
Tài liệu hướng dẫn là việc thiết lập các thủ tục và tiêu chuẩn bằng văn bản đểhướng dẫn mọi việc được thực hiện như thế nào và những gì cần phải làm Đây là nơi lưutrữ các quy trình thủ tục, hướng dẫn và danh sách kiểm tra Đây là nơi chứa biên bảncuộc họp và báo cáo sự cố/ tai nạn Một điều quan trọng được khuyến nghị đó là phảithiết lập một quy trình chính thức trong việc thông báo, điều tra để xác định nguyên nhângốc rễ, và đưa ra các hành động để ngăn ngừa tái phát sự cố/ tai nạn đó
2.1.2 Biên bản và chương trình đào tạo
Đào tạo là một thành phần quan trọng của Hệ thống quản lí phòng thí nghiệm,
và nó được khuyến khích để tiếp tục tăng cường các chương trình đào tạo đạihọc cũng như đào tạo cụ thể cho phòng thí nghiệm cũng như duy trì hồ sơ đàotạo
2.1.3 Quy trình bảo dưỡng trang thiết bị
Chúng tôi đề nghị thiết lập một lịch trình thời gian đánh giá và phản hồi chínhthức cho các yêu cầu sửa chữa và bảo dưỡng thiết bị phòng thí nghiệm Ví dụ:tất cả các yêu cầu được mong đợi sẽ nhận được quyết định trong vòng 90ngày kể từ ngày nộp Thủ tục này sẽ chuẩn hóa quy trình và đảm bảo nhu cầuthiết bị được xem xét kịp thời
2.1.4 Bảng giao tiếp
Các bảng trắng hướng dẫn trong phòng thí nghiệm được khuyếnkhích sử dụng để truyền tải thông tin rõ ràng trong và giữa cácphòng thí nghiệm theo tiến độ, an toàn, tình trạng thiết bị, v.v
Trang 92.2 Cách tổ chức
Biểu đồ tổ chức phòng thí nghiệm rõ ràng và đầy đủ là rất quan trọng để hiểu đượctất cả các vai trò và trách nhiệm phân tầng của cấu trúc phòng thí nghiệm; chúngtôi đề nghị thiết lập một biểu đồ cấu trúc như vậy
Đề xuất một cán bộ an toàn phòng thí nghiệm Vai trò này có thể xoay vòng giữacác thành viên định kì
Nhấn mạnh và thúc đẩy văn hoá “an toàn trên hết” của trường đại học Tất cả cácgiảng viên, nhân viên, và sinh viên đều có cùng suy nghĩ và tiêu chuẩn chung về
an toàn
2.3 Môi trường, sức khỏe, an toàn
2.3.1 Trang bị bảo hộ lao động cá nhân
Cần phải sử dụng trang bị bảo hộ phù hợp để thử nghiệm trong phòng thí nghiệm
và các hoạt động liên quan Dây đeo thẻ an toàn được khuyến cáo để bảo vệ khi dây đeothẻ bị mắc vào các vật chuyển động Giày bảo hộ và các lớp an toàn được khuyến khích
sử dụng Áo khoác phòng thí nghiệm và các loại găng tay khác nhau nên có sẵn cho cáctình huống khác nhau
2.3.2 Bộ dụng cụ sơ cứu
Phòng thí nghiệm nên trang bị một bộ dụng cụ cứu thương cho các trườnghợp cần thiết, bộ dụng cụ cần được kiểm tra thường xuyên
2.3.3 Biển cảnh báo nguy hiểm
Những điều sau đây được khuyến cáo đối với các mối nguy hiểm về điện khác nhauđược quan sát thấy:
Đặt chính xác thiết bị trên mặt đất
Che đậy dây điện trên mặt đất để tránh nguy cơ vấp khi đi lại
Giới hạn một dây nối tiếp trên mỗi ổ cắm điện
Loại bỏ dây điện bị hở
Trang 102.3.4 Duy trì môi trường làm việc sạch sẽ và trật tự
Mô hình 5 gợi ý hữu ích để duy trì vệ sinh phòng thí nghiệm:
Chỉ giữ lại những vật dụng cần thiết
Bố trí, sắp xếp trang thiết bị, hóa chất theo chủng loại, thứ tự, cách sử dụng
Sử dụng các giác quan để đảm bảo điều kiện ổn định tại phòng thí nghiệm
Thiết lập tiêu chuẩn giám sát một cách có hệ thống để đảm bảo 3 điều trên được thực hiện theo tiêu chuẩn
Duy trì và thực hiện các sáng kiến tiêu chuẩn để đảm bảo mô hình được bền vững
Thêm vào đó, việc dọn dẹp các vật cản trên nền nhà mà có thể gây trơn trượt
là cần thiết Tương tự với các vật nhô ra dưới gầm bàn, tủ và những vật tương
tự Trong trường hợp không thể di dời các vật cản, cần có các cảnh báo chú ý
Các phòng nên có bình xịt cứu hoả và thường xuyên được kiểm tra.Vòi phun được đảm bảo vận hành tốt Sử dụng bình xịt cứu hoảphù hợp với từng phòng
Bình chuyển tiếp được yêu cầu khi vận chuyển và sử dụng cáchoá chất
Đề xuất tối đa hoá việc sử dụng các ghi chú trực quan để nâng cao ý thức về an toàn laođộng Những ghi chú này phải chỉ ra được những nguy hiểm cụ thể tại phòng như nhiệt
Trang 11độ, âm thanh, máy móc, laze, phóng xạ,v.v… và phải là những khẩu hiệu yêu cầu bắtbuộc như “Cấm hút thuốc”, “Cấm ăn uống trong phòng”…
2.4 Cơ sở vật chất
Khuyến nghị:
Đảm bảo đủ không gian cho mỗi thiết bị cũng như không gian xung quanh người làm việc trong phòng thí nghiệm
Thiết bị và tủ chứa phải đặt sao cho dễ tiếp cận và lấy đồ đạc được
Chúng tôi đề nghị trường đại học xem xét cung cấp không gian dành riêng cho cácthiết bị đang được sử dụng cũng như các thiết bị đang lưu trữ
2.5 Trang thiết bị
2.5.1 Quản lí vòng đời trang thiết bị
Đây là phương pháp tốt nhất để sử dụng phương pháp quản lý vòng đời cho tất cảcác thiết bị phòng thí nghiệm Phương pháp được minh họa trong biểu đồ dưới đây Quản
lý vòng đời thiết bị và quản lý thiết bị sử dụng từ các bước mua thiết bị, lắp đặt, hiệuchuẩn, vận hành, bảo trì, và xử lý
1) Giai đoạn lựa chọn và mua lại thiết bị
Những điều này cần phải được xem xét: nhu cầu / đặc điểm của thiết bị, yêu cầu
cơ sở vật chất và yêu cầu không gian, chi phí thiết bị, khả năng sử dụng, ngôn ngữ,bảo hành (key phần mềm) và an toàn
1.Cài đặt thiết
bị
2.Hiệu chuẩn, hoạt động
3.Bảo dưỡng
4.Giải quyết vấn đề 5.Sửa chữa
6.Hết khấu
hao, thải loại
Trang 12 Những yêu cầu này cần được cung cấp bởi nhà cung cấp: thiết bị và sơ đồ dâyđiện, thông tin phần mềm, danh sách bộ phận, sổ tay điều khiển, cài đặt bởi nhàsản xuất và thời gian dùng thử.
2) Giai đoạn cài đặt thiết bị
Chỉ định đơn vị chịu trách nhiệm cho thiết bị (chính và phụ)
Xác nhận trách nhiệm của nhà cung cấp (bằng văn bản)
Khi có thể, hãy yêu cầu nhà cung cấp lắp đặt và thiết lập khóa đào tạo chuyển giaocho tất cả những người sử dụng thiết bị
Khi cài đặt, xác minh nội dung gói
Sao chép phần mềm nếu nó là một phần của hệ thống thiết bị
Tạo các quy trình vận hành chuẩn và hướng dẫn sử dụng
Không cố gắng sử dụng trước khi hoàn thiện việc lắp đặt
Cập nhật bản ghi hàng tồn kho với thông tin thiết bị
3) Giai đoạn hiệu chỉnh và hoạt động, đánh giá năng suất
Hiệu chuẩn: thực hiện hiệu chuẩn ban đầu sau khi lắp đặt sử dụng bộ hiệu chuẩnhoặc tiêu chuẩn; làm theo hướng dẫn của nhà sản xuất; xác định tần suất hiệuchuẩn
Đánh giá hiệu quả: thử nghiệm các mẫu đã biết và phân tích dữ liệu để có thể lặplại và tái sản xuất
4) Giai đoạn bảo trì
Làm sạch thường xuyên; điều chỉnh, thay thế bộ phận thiết bị
Thiết lập kế hoạch bảo dưỡng tổng thể
Xây dựng chính sách và thủ tục bằng văn bản
Thực hiện tất cả các nhiệm vụ bảo trì theo tần suất khuyến cáo của nhà cung cấp
Duy trì hồ sơ thiết bị
5) Giai đoạn xử lí lỗi, sửa chữa
Ghi lại vấn đề, ngày vấn đề xảy ra, và lý do có thể xảy ra sự cố hay thất bại
Thực hiện hành động khắc phục và định ngày trở lại sử dụng
Thay đổi trong bảo trì
2.5.2 Thiết lập danh mục thiết bị
Danh sách kiểm kê thiết bị nên bao gồm:
Tên thiết bị
Nhà sản xuất thiết bị
Trang 13 Số model/ loại thiết bị để nhận diện
Số sê-ri và bảo hành
Tình trạng và ngày nhận
Vị trí của hướng dẫn vận hành và hồ sơ bảo dưỡng
Đơn vị quản lí thiết bị
3 Đề xuất cho các phòng thí nghiệm của khoa Công trình
3.1 Những đề xuất cho Bộ môn Công nghệ môi trường
Phòng thí nghiệm Công nghệ Kỹ thuật Môi trường mới được xây dựng vào năm
2016 Phòng thí nghiệm này cung cấp các công cụ và có khả năng thực hiện đánh giá tácđộng môi trường của các dự án xây dựng cho trường Đại học Công nghệ Giao thông Vậntải Hiểu được các tác động môi trường của dự án xây dựng đã trở thành yêu cầu của BộGiao thông Vận tải Việt Nam, và Phòng thí nghiệm Công nghệ Kỹ thuật Môi trườngđóng một vai trò quan trọng trong việc đáp ứng yêu cầu đó cho Nhà trường Phòng thínghiệm cũng cung cấp các khóa đào tạo cho sinh viên đại học
Phòng thí nghiệm sở hữu khoảng năm mươi thiết bị, có khả năng thực hiện cáckiểm tra hóa học khác nhau và phân tích thành phần các mẫu khí và chất lỏng Phòng thínghiệm có một người giám sát sở hữu và vận hành tất cả 50 thiết bị và cung cấp các khóađào tạo cho những người sử dụng thiết bị Phòng thí nghiệm có một số thiết bị tiên tiếnnhư máy sắc ký khí và sắc ký lỏng; tuy nhiên, chúng chưa được sử dụng đầy đủ chonghiên cứu và đào tạo đại học do thiếu kiến thức về hoạt động thiết bị nói chung
Nhóm 3M đã tới phòng thí nghiệm Công nghệ kỹ thuật Môi trường và xem xét lạiquá trình quản lý và sử dụng thiết bị với Phó Trưởng bộ môn Công nghệ Kỹ thuật Môitrường và giám sát phòng thí nghiệm Thông qua quan sát và thảo luận, mhóm 3M đềxuất xem xét các hoạt động cải tiến sau đây trong các lĩnh vực về thông tin phòng thínghiệm, người/tổ chức, EHS, cơ sở và quản lý thiết bị
3.1.1 Quản lý thông tin phòng thí nghiệm Công nghệ Kỹ thuật Môi trường
Trang 14Nói chung, đề xuất phòng thí nghiệm cần thiết lập một Quy trình Vận hành Tiêuchuẩn (SOP) cho việc đào tạo sử dụng trang thiết bị, kiểm tra và bảo trì Các đề xuất cụthể là:
Phòng thí nghiệm cần có sự liên kết tất cả các hướng dẫn phương pháp thí nghiệm
và phân tích Khuyến nghị nên kèm theo các hướng dẫn vận hành cho từng thiết bị
để cung cấp các quy trình tiêu chuẩn cho người sử dụng dụng cụ theo dõi toàn bộthời gian sử dụng thiết bị và tránh thiệt hại thiết bị không cần thiết do lỗi thao tác(quy trình) sử dụng Tất cả các tài liệu hướng dẫn không bao giờ rời khỏi phòngthí nghiệm và được kiểm soát bởi giám sát phòng thí nghiệm
Đề nghị phân loại thiết bị phòng thí nghiệm dựa trên một số đặc điểm thiết bị nhấtđịnh Một ví dụ có thể là một nhóm các thiết bị thông dụng (ví dụ như cân ) và mộtnhóm thiết bị đặc biệt (ví dụ như máy sắc ký khí) Phòng thí nghiệm sẽ tạo ra cácquy trình tiến hành cụ thể cho từng nhóm thiết bị Hoạt động như vậy sẽ giúp cảithiện việc sử dụng thiết bị một cách có hiệu quả Ngoài ra, rất hữu ích để thiết lậpquy trình phê duyệt yêu cầu bảo trì thiết bị nhanh hơn cho những nhu cầu khẩn cấpvới Khoa Công trình và trường đại học
Đề nghị thiết lập các bảng kiểm tra bảo trì hàng tuần, hàng tháng và/hoặc hàng quý
để chuẩn hóa quy trình bảo dưỡng thiết bị Danh sách kiểm tra sẽ giúp người giámsát phòng thí nghiệm tiến hành các hoạt động bảo trì một cách kịp thời và hoànchỉnh, điều này rất quan trọng để nâng cao hiệu suất duy trì các thiết bị phòng thínghiệm Ví dụ về danh sách kiểm tra được hiển thị bên dưới và mẫu sẽ được cungcấp để tham khảo
Thiết bị phòng thí nghiệm công nghệ kỹ thuật môi trường
Danh sách Kiểm tra Bảo trì Hàng tuần
Trang 15Ngày bảo trì cuối cùng:
Trong 1 tuần? CÓ KHÔNG Nếu KHÔNG, Thông báo cho người giám sát phòng thí nghiệm
Hướng dẫn: Hoàn thành các nhiệm vụ bảo dưỡng thiết bị được nêu dưới đây Đánh dấu vào hộp sau mỗi lần bảo trì thiết bị được hoàn thành Tham khảo quy trình vận hành thiết bị để có hướng dẫn chi tiết.
Cân Sắc ký khí
Kính hiển vi quang học Thiết bị 4
Thiết bị 5 Thiết bị 6
Bảo trì được thực hiện bởi : Ngày:
Giám sát phòng thí nghiệm được xác minh bởi : Ngày:
Nhận xét:
Đề nghị thiết lập quy trình bảo dưỡng dự phòng chi tiết cho các thiết bị đặc biệtcủa phòng thí nghiệm như máy sắc kí khí, quy trình bảo dưỡng phức tạp và cónhiều bước Các quy trình phải được tạo ra theo hướng dẫn của nhà sản xuất thiết
bị Một ví dụ được hiển thị bên dưới và mẫu sẽ được cung cấp cho phòng thínghiệm để tham khảo Điều quan trọng là phải báo cáo khi bảo trì không đáp ứngđược yêu cầu, nhãn thiết bị bị hỏng/không dùng được ngay lập tức và khắc phục
sự cố với các hành động khắc phục Đó là cách tốt nhất để luôn ghi chép tất cả cáchoạt động và chia sẻ với tất cả nhân viên phòng thí nghiệm
Trang 161 Đánh dấu các cột đã hoàn thành khi mỗi bước PM được thực hiện.
bước hoàn thành) hoặc FAIL (mục chưa hoàn thành) và chuyển sang giám sát
phòng thí nghiệm.
chuyển tiếp danh sách kiểm tra để lưu giữ hồ sơ.
ngừng sử dụng máy ngay lập tức Viết chi tiết trong khu vực nhận xét Một khi
hành động khắc phục được thực hiện, hãy kiểm tra hộp Hoàn tất Hành động khắc
phục (PM PASS), ký tên, ngày và chuyển tiếp để kiểm tra hồ sơ.
1 Nút bấm stop: Nhấn nút
E-Stop 1 Nhấn nút Start để tham gia chu kỳ - không tham gia chu kỳ Lặp lại với
2 E-Stop khác
2 Thiết lập lại các nút bấm
E-stop (tổng cộng 3 nút E-E-stop:
Công suất phục hồi và máy
có thể khởi động lại khi stop được đặt lại.Không có thiết bị nào tự động khởi động sau khi khởi động lại
E-hệ thống E-stop.
3 Hệ thống cấp nguồn Robot
stop buttons: Nhấn nút Stop 1 Nhấn nút Start để tham gia chu kỳ - không tham gia chu kỳ Lặp lại với
E-3 E-Stop khác.
Đánh giá chất lượng bảo trì : QUA THẤT BẠI
Nhận xét:
Hoàn thành hành động khắc phục – QUA (Nếu cần)
Chữ ký của giám sát viên phòng thí nghiệm Ngày:
Cần lưu giữ hồ sơ bảo dưỡng với sổ ghi thiết bị tương ứng để dễ truy xuất nguồngốc và xem rõ lịch sử thiết bị
Đề nghị giữ danh sách những người sử dụng thiết bị đã được chấp thuận với sổnhật ký thiết bị tương ứng và đảm bảo rằng chỉ có những người được huấn luyện
Trang 17mới có thể sử dụng thiết bị thông qua việc xác minh với danh sách những người sửdụng đã được phê duyệt.
3.1.2 Cá nhân/Tổ chức quản lý phòng Thí nghiệm Kỹ thuật Môi trường
Đề nghị thiết lập một chính sách/quy định trong phòng thí nghiệm Công nghệ Kỹthuật Môi trường để giảm thiểu việc làm việc một mình để thực hiện các thí nghiệm hóahọc và các hoạt động liên quan đến thiết bị Nếu nó là không thể tránh khỏi, hoạt độngnày phải được thông báo cho người khác trước
Hiện nay, nhân viên phòng thí nghiệm thiếu kiến thức về vận hành một số trangthiết bị Đó là một sự lãng phí nguồn lực cho các trường đại học mà các trang thiết bị nàyvẫn chưa thể sử dụng cho đào tạo và thực hiện các nghiên cứu giá trị Do đó, điều quantrọng là Khoa Công trình phải cung cấp hỗ trợ và cơ hội để đào tạo kỹ thuật viên chophòng thí nghiệm Công nghệ Kỹ thuật Môi trường Cách tiếp cận hai bước như sau được
đề xuất:
Bước đầu tiên là xác định nhu cầu đào tạo thiết bị phòng thí nghiệm cho mỗi thiết
bị ưu tiên và bắt đầu với thiết bị ưu tiên cao, quan trọng Các nhu cầu đào tạo cóthể được truy cập thông qua một bảng ma trận kiến thức thiết bị, một ví dụ đượctrình bày dưới đây Mẫu sẽ được cung cấp cho phòng thí nghiệm để tham khảo.Bảng kiến thức thiết bị như vậy hữu ích để nhận diện chỗ thiếu sót (màu đỏ ở hàngngang) và mỗi cấp độ kỹ năng của nhân viên phòng thí nghiệm cho tất cả các thiết
bị phòng thí nghiệm
Bảng đánh giá trình độ sử dụng thiết bị phòng thí nghiệm
Thiết bị Nhân viên phòng thí nghiệm
Trang 18 Bước thứ hai là tích cực tìm kiếm các cơ hội để có được kiến thức và nhận diệnnhững thiếu sót trong đào tạo Những cơ hội này có thể bao gồm học tập từ cáctrường đại học địa phương có chuyên môn, học hỏi từ các nhà cung cấp thiết bịhoặc nhà sản xuất, và các chương trình đào tạo được tham gia Rất vui được biếtrằng người giám sát phòng thí nghiệm đã chủ động tham gia các lớp học để nângcao kiến thức về vi sinh học trong môi trường nước Các hoạt động như vậy củatrường đại học cần tiếp tục được hỗ trợ, khuyến khích và là điều cần thiết để tối đahóa việc sử dụng thiết bị phòng thí nghiệm và giảng viên phòng thí nghiệm và sựtham gia của nhân viên.
3.1.3 Quản lý An toàn – Sức khỏe – Môi trường của phòng thí nghiệm Môi trường
Vấn đề An toàn – Sức khỏe – Môi trường (EHS – Environment, Health and
Safety) tại phòng thí nghiệm cần được tăng cường, đặc biệt là cần xử lý hóa chất một cách an toàn và đúng cách Hướng dẫn về an toàn và sức khoẻ tại nơi làm việc (2014) củaHội Đồng An Toàn và Sức Khỏe Lao Động là những nguồn thông tin hữu ích cho phòng thí nghiệm tham khảo và tuân theo Hướng dẫn có thể được truy cập tại đường link:
Trang 19sử dụng đến khi thải bỏ Theo dõi hóa chất tốt và chính xác giúp loại bỏ việc muavật tư hóa chất quá nhiều và giảm chi phí phòng thí nghiệm,
Danh mục hóa chất phải bao gồm các thông tin sau cho mỗi hóa chất được sửdụng và lưu trữ trong phòng thí nghiệm:
o Tên hóa chất
o Ngày nhận
o Điều kiện bảo quản và nơi bảo quản
o Hạn sử dụng
o Khối lượng/số lượng
o Người sở hữu và sử dụng hóa chất
Cần phải thường xuyên kiểm danh mục hóa chất để xác minh tính chính xác của
dữ liệu thông qua việc kiểm tra các loại hóa chất hiện có theo danh mục đã lập
Thiết lập bảng dữ liệu an toàn (SDS) cho tất cả các hóa chất được sử dụng và cấtgiữ Người bán nên cung cấp SDS cho mỗi hóa chất bán cho phòng thí nghiệm.SDS có thể được tự do tải xuống trực tuyến Có thể tham khảo đường link sau:http://www.sigmaaldrich.com/safety-center.html
SDS là một nguồn thông tin để xử lý hóa chất Bảng dưới đây tóm tắt các mụcSDS và thông tin có ở mỗi phần Vui lòng xem lại SDS trước khi sử dụng bất kỳhóa chất nào và thường xuyên tham khảo tài liệu này để biết thông tin về hóa chất
sử dụng, các biện pháp phòng ngừa, cách xử lý tình huống khẩn cấp, cách thứcthải bỏ…
Thông tin về hóa
chất và mức độ
nguy hại
Các biện phápphòng ngừa
Sơ cứu và xử lýtình huống khẩncấp
Các thông tin bổsung1: Nhận diện 7: Xử lý và bảo
quản
4: Các biện pháp
sơ cứu
11: Thông tin vềđộc tính
2: Mức độ nguy 8: Kiểm soát sự 5: Các biện pháp 12: Thông tin về
Trang 20hại tiếp xúc/Các biện
pháp bảo vệ cánhân
cứu hỏa sinh thái
3: Thành phần hóa
học
10: Tính ổn định
và khả năng phảnứng hóa học
6: Các biện phápgiảm nhẹ tai nạn
15: Thông tin vềcác quy định16: Những thôngtin khác
Nguồn: Hướng dẫn về An toàn và Sức khoẻ tại nơi làm việc (2014) Mục 2.4
Các điều kiện bảo quản hoá chất phải tuân theo SDS Sử dụng đúng bao bì chođúng loại hóa chất theo “Hướng dẫn an toàn và sức khoẻ tại nơi làm việc” để loại
bỏ rủi ro do sự xuống cấp của vật chứa Đồ đựng bằng thủy tinh là sự lựa chọntuyệt vời nếu có thể; tuy nhiên, các bình chứa bằng thủy tinh tương đối đắt và dễ
vỡ Các hộp nhựa cũng thường được sử dụng trong các phòng thí nghiệm côngnghệ môi trường Hộp nhựa có độ bền cao và có thể chịu được hóa chất Khi chọnhộp nhựa, nên kiểm tra tính tương thích của chúng với các hóa chất Bảng sau cóthể là một tài liệu tham khảo tốt
Các loại thùng chứa bằng vật liệu polymer thông dụng và các loại hóa chất có
thể chứa tương ứng Nhóm hóa
chất
Vật liệu polymer Teflo