Mạch tương đươnga... Điện áp trên C tăng đột biến, > VCC và VE âm... Mạch tương đương: a Để mạch có thể hoạt động: Tại t=0+ Ta kích xung âm vào cực C-> phân cực thuận -> Q bắt đầu dẫn dò
Trang 1CHƯƠNG 6 6.1
Trong trạng thái tĩnh, tổng đại số amper vòng = 0 :
i−n i B=0
Gọi V là biên độ áp rơi trên sơ cấp:
Trang 2V =V CC−V CES
i B=nV −V BES
n(V CC−V CES)−V BES
R
→ i= n
2
R
L d i m
dt =V → i m=Vt
L
i C=i+i m=n2(V CC−V CES)−nV BES
L (1)
Với n
2
V CC
n2(V CC−V CES)−nV BES
L
n V CC
n(V CC−V CES)−V BES
R Tạit=0−¿: I B=n(V CC−V CES) −V BES
R ,i C=n2
(V CC−V CES) −V BES
để Q sat :i c<β I B (hay β >n )
Tạit=t−p¿:i c=I C=β I B¿
Thay t=t p vào pt (1) :
n2(V CC−V CES)−V BES
n(V CC−V CES)−V BES
R
→ t p=n(V CC−V CES)−V BES
1
V CC−V CES
→ t p=
V CC−V CES−V BES
n
V CC−V CE
nL
R (β−n)
F (đpcm)
6.2
Trang 3Mạch tương đương
a
áp dụng định luật vòng kín mạch CB
-Vcc + V + nV + 2 = 0 => V = Vcc+2
n+1 =
10+62
3 = 4V
Từ mạch E: VE = nV -2 = 2 4 – 2 = 6V
Vc = Vces +VE = 0.3 +6 = 6.3 V
b
ta có: ie = VE R = 1.56 = 4mA
Ic= ie - ib= 0.004-ib và ib = ie – ic = 0.004 – ic (*)
Từ mạch C: i= ic- im= ic - Vt
L
Tổng đại số amper vòng trong VALT = 0 => i-n ib + n1 i1 = 0 I1= 0 => I – n ib = 0 ic - Vt
L – n ib = 0
Thay (*) vào
0.004 – ib - Vt
L – n ib = 0 => ib =
1
750 -
4000 t
9
Ic - Vt
L – n( 0.004 – ie ) = 0 => ic=
1
375 +
4000 t
9 Tại t= tp-: ic = β ib 3751 + 4000 tp9 = 50 [7501 −4000 tp
9 ]
Tp= 2.82 (µs)
Trang 4 Ic = 3.92 ms và ib = 0.078 ms
6.3
Tại t= 0+, ta kích một xung âm vào cực C -> Q bắt đầu dẫn (VB = 0)
Dòng iC tăng dần qua cuộn dây hồi tiếp tái sinh qua BAX làm dòng VE âm nhanh -> Q nhanh chóng bão hòa
Bây giờ, iC tiếp tục tăng cho đến khi IC = αIIE -> Q active
-> VBE giảm -> hồi tiếp tái sinh làm VC tăng nhanh -> Q off
a) Tổng đại số số amper vòng trong BALT = 0
i+nie+ni1 = 0
Gọi V là điện áp rơi trên sơ cấp
V = VCC
Và iE = nV/R = nVCC/R
I1 = -nVCC/RL
-> i = -n2VCC/R + n2VCC/RL = n2VCC(1/RL – 1/R)
Im là dòng từ hóa, do V= const nên Ldim/dt = V -> im = Vt/L
Do iC = i + im = n2VCC(1/RL – 1/R) + Vt/L
Tại t = 0- :
iE = nVCC/R = 0.5x6/2x103 = 1.5 mA
Trang 5iC = i = n2VCC(1/RL – 1/R) = -0.4 mA
tại t = tp- :
iC = IC = αIIE
<=> -0.4x10-3 + 6tp/10x10-3 = 0.98x1.5x10-3 -> tp = 3.12 (us)
6.4
a) Gọi V là biên độ áp rơi trên sơ cấp
- Ta có: -VCC –V –VBB = 0 -> V= - VCC - VBB
- Tổng đại số số amper nhân số vòng trong BALT = 0
Trang 6-> i – niE = 0 -> i = nIE
Ta có: VBB + nV + iER = 0 -> IE = (-nV-VBB)/R = (nVCC + nVBB – VBB)/R
Ldim/dt = -V -> im = -Vt/L
Ta có iC = im +I = [n2(VCC + VBB) - nVBB]/R – Vt/L
Tại t = tp- : iC = IC = αIIE
-> αI(nVCC + nVBB – VBB)/R = [n2(VCC + VBB) - nVBB]/R – Vt/L
-> tp = nL(αI – n ) (1 – VBB/n(VBB+VCC)]
b) Khi t=0
> iC = n2VCC/R ; iE = nVCC/R ( do VBB =0)
Để Q bão hòa iC<αIiE
-> n<αI
Khi n=1 -> αI>1 vô lý -> mạch không hoạt động
c) Khi VBB=0 -> tp = nL(αI – n)/R -> tp không cần độc lập với VCC và VBB do không phụ thuộc 2 giá trị này
d) IE = [n(VCC + VBB)-VBB]/R = 9 mA
iC = [n2(VCC + VBB)-nVBB]/R –Vt/L = 4.5x10-3 +3600t
Khi t=
tp+ ,Q off, dòng từ hóa im ghép qua tụ ký sinh của cuộn dây tạo
1 dao động sin tắt dần Điện áp trên C tăng đột biến,
> VCC và VE âm Sau nửa chu kỳ dao động, VC giảm
về 0 và VE tăng đến 0
Trang 7Mạch tương đương:
a) Để mạch có thể hoạt động: Tại t=0+
Ta kích xung âm vào cực C-> phân cực thuận -> Q bắt đầu dẫn dòng ie vọt lên và Q nhanh chóng bão hòa
Bây giờ dòng ib tiếp tục tăng lên cho đến thời điểm IE = (+1)IB làm Q dẫn active làm Vce tăng nhanh và hồi tiếp tái sinh qua biến áp xung; VB giảm nhanh => (cực tính cuộn sơ cấp phải nằm với cực E và B và f cùng chiều) Q tắt vả kết thúc thời gian mono
b) Tổng đại số Amper vòng = 0
i + niB - n1.i1 = 0
Gọi V là biên độ áp rơi trên sơ cấp Vcc=n.V
Vr=Vcc−V =Vcc(1−1
n)
Trang 8i e=Vr
R=
Vcc (1−1
n)
i e=i+i m=n1i1−n i B+i m=n12 V
R L −n i B+Vt
Vcc (1−1
n)
R
→ i B=n12.V
n R L−
Vcc (1−1
n)
Vt nL
Tạit=t p ,i B=I B= I E
β +1=
Vcc (1−1
n)
R( β+1)
→ n1
2.V
n R L−
Vcc (1−1
n)
V t p
nL =
Vcc (1−1
n)
R ( β +1)
→ t p=
n2 L.(1−1
n)
R .(1n+
1
R ( β+1))−n12 L
R L
a) Sau thời gian tp Mạch Laplace:
Biến đổi Laplace: [I m (s )−I o(s )]sL=−V γ ( s)−I m (s ) R f
Trang 9 I m(s )=−V γ ( s)
sL+R f +
I o (s ) sL
sL+R f =
−V γ ( s)
s +1 τ
.1
L+
I o ( s ) s
s+1 τ
với τ = R L
f
I m ( s )=−V γ
sL .
1
s+1 τ
+ I o s+1 τ
i m (t )=−V γ
R f (1−e−t
τ )+I o e
−t τ
=−V γ
R f +(
V γ+I o R f
R f )e
−t τ
Dòng qua Diode giảm về 0 tại thời điểm tf, im = 0
−V γ
R f +(V γ+I o R f
R f )e
−t
τ =0
e
−t
τ
= V γ
V γ+I o R f
−t f
V γ+I o R f)
tf=τ ln(1+I o R f
V γ )= L
R f ln(1+I o R f
V γ ) (đpcm)
b) Khi I o R f
V γ ≪1 I o R f ≪V γ
thì ln(1+I o R f
V γ )≈ I o R f
V γ t f=L I o
V γ (đpcm)
6.9
Từ công thức (6.21): tp=nL/R (RL -> vô cùng)
(6.27): tf = [n/(n+1)](L/R)(VCC/Vγ) (6.28): tαI = 1.57(LC)1/2
Trang 10Yêu cầu: tp/(tp + tf + tαI) = 1/10 = nL/R[nL/R + [n/(n+1)](L/R)(VCC/Vγ) + 1.57(LC)1/2]
Đỉnh xung ở cực C (so với VCC) là 10V -> Vγ = 10V
iE = VE/R = nV/R = nVCC/(n+1)R = 5x10-3
-> n/(n+1)R = 0.167x10-3
-> 1/R = 0.167x10-3(n+1)/n
Chọn L = 5.2mH, C = 9nF
-> n=0.7075, R=4.2kΩ
6.10
a) Tại t=0+, kích 1 xung âm vào cực C, hồi tiếp dương qua BAX làm VB tăng, Q bắt đầu dẫn,
dòng ic tăng dần qua cuộn dây Dòng ic tăng đến thời điểm t p : I C=β I B làm Q dẫn chủ động,
VCE tăng nhanh và hồi tiếp tái sinh qua BAX làm VB giảm nhanh < 0, Q tắt kết thúc thời gian mono
- Để diode dẫn thì cuộn dây n1 cùng dấu với cuôn sơ cấp
ta chọn cực của các cuộn dây như sau:
b)
Trang 11Áp dụng định luật vòng kín mạch CB:
V =V CC−V BB
n+1
Tổng đại số ampe vòng BALT=0:
i−n i B−n1i1=0 (*)
Từ mạch E:
V E=nV
iE=i B+i C=V E
nV
n n+1
R
i E=const
Từ mạch C: i=i C−i m=i C−Vt
L
Từ mạch tải:
V γ+i1R f−n1V +V CC=0
→ i1=−V CC−V γ+n1V
R f
Trang 12Thay i ,i1vào (*): i C−Vt
L −n i B−n1−V CC+n1V −V γ
Và i B+i C= n
n+1
R
→ i B= n
(n+1)2
V CC−V BB
V CC−V BB
(n+1 )2
t
L+
n1V CC− n12
n+1(V CC−V BB)+n1V γ
R f (n+1)
→ iC=V CC−V BB
(n+1)2
t
L+
n2
(n+1)2
V CC−V BB
n1V CC− n2
n+ 1(V CC−V BB)+n1V γ
R f(n+1)
Tại t=tp i C=β I B
→ t p=[ n2
(n+1)2
V CC−V BB
(n1V CC− n12
n+1(V CC−V BB)+n1V γ) [1+ β]
βn
(n+1)2
V Cc−V BB
(V CC−V BB)(1+β) Mạch tương đương tính tf:
Ta có: i m=V CC−V BB
n+1
t p
L=I0 Theo biến đổi Laplace:
[I m (s )−I0( s)]sL+ V CE ( s)+ I m (s )(R+ R f)+V γ (s )−n1V (s )=0
i m (t )=−V γ−V CE+n1V
R + R f (1−e−τ t)+I0e
−t
τ với τ = R+R L
f
Trang 13Tại t=tp , im=0
→ tf =τ ln[1+ I0(R+ R f)
V γ+V CE−n1V ¿]¿
c)Với n1=n+1 ,V CC ≫ V BB , V CC ≫ V γ
→ V = V CC−V BB
V CC n+1
T ừ 0→ t p :V C 1=V CC−V
T ừ t p →t f :V C 2=V CC−n1V +V γ−V E=V CC−n1V −nV
Để có xung vuông đối xứng:
V C 2=−V C 1 ↔V CC−(n+n1)V =−V CC+V
→ 2V CC=(n+n1+1)V −(2 n+2) V CC
n+1
→ 2V CC=2 VCC(đú ng)
Khi n1=n+1và V CC ≫ V BB thì ngõ ra điện áp có xung vuông đối xứng.
Trang 14Khi t = tf :
V1 e
−t f
τ
=V BB−V γ t f=R1 C1 ln V1
V BB−V γ
Từ mạch trên −V CC+V + nV +V BB=0 V = V CC−V BB
n+1
Tổng đại số Amper = 0:
i−n i B+n1i1=0 (1)
i1=−V L
−n1V
R L
(2)
i m=V t
L (3)
i e=V CC−V −v1
n(V CC−V BB)−(n+1)(v1−V BB)
i b=i e−i c (5)
Trang 15i c=i+i m (6)
(1)(2)(3)(4)(5)(6) {i c (t )= V CC−V BB
(n+1)2 (t
L+
n2
R+
n12
R L)−n(v1−V BB)
(n+1) R
i b(t )= V CC−V BB
( n+ 1)2 (n
R−
n12
R L−
t
L)−v1−V BB
(n+1) R Tại t=t−p¿, i c¿¿
t p=nL
n12L
R L −
(n+1)(v1−V BB)
V CC−V BB .
L R
Mạch tương đương:
V C1¿
V E=V CC−V = n V CC+V BB
n+1
Thevenin tại V1: V' E= R1
R1+R V E= R1
R1+R .
nV CC+V BB n+1
v1(t )=V ' E(1−e
−t
τ )+V C
1¿ với τ =R ' C1
¿ R1
R1+R .
n V CC+V BB n+1 (1−e−τ t)+V C1¿
Tại t=t−p¿, V1 ¿¿
Trang 16 V1=n V CC
V BB n+1
2
− n n+1¿ V CC−V BB¿.e−t p
R C1 ( R1 >> R )
tp=nL
R e
−t p
R C1
−n1L
R L
Thông thường: t p
R C1≪ 1 t L p(1+ nL
R ' C1)≈ n
R−
n12
R L