Các hội chứng liên quan nghe kém : Down, Apert, Alport, Turner... Các phương tiện hiện có Máy đo thính lực chủ quan :... Các phương tiện hiện có Máy đo thính lực khách quan : Máy đo ph
Trang 1THÍNH HỌC NHI KHOA
BS NGUYỄN TUẤN NHƯKHOA TMH – BV NHI ĐỒNG 1
Trang 3NỘI DUNG
1/ Nguyên nhân -> Chỉ định 2/ Các phương tiện hiện có
3/ Qui trình
Trang 4Chỉ định
Tiêu chuẩn hiệp hội thính học
Trẻ em Hoa kỳ 1994
* Nhóm trẻ sơ sinh đến 28 ngày tuổi :1.Tiền căn gia đình
2 Nhiễm trùng bào thai
3 Bất thường sọ mặt và tai
4 Nhẹ cân (dưới 1500g)
5 Tăng Bilirubin/máu -> thay máu
Trang 5Chỉ định
Tiêu chuẩn hiệp hội thính học
Trẻ em Hoa kỳ 1994
* Nhóm trẻ sơ sinh đến 28 ngày tuổi :
6 Ngộ độc thuốc(Amino, Lợi tiểu )
7 Viêm màng não
8 Chỉ số Apgar thấp (0-4/1’, 0-6/5’)
9 Thở máy từ 5 ngày trở lên
10 Các hội chứng liên quan nghe
kém : Down, Apert, Alport, Turner
Trang 6Chỉ định
Tiêu chuẩn hiệp hội thính học
Trẻ em Hoa kỳ 1994
* Nhóm trẻ 28 ngày đến 3 tuổi :
1 Cha mẹ ghi nhận chậm nghe, nói hay chậm phát triển tâm thần
2 Viêm màng não hay các bệnh lý
nhiễm trùng khác gây điếc tiếp nhận
3 Chấn thương đầu có kèm dập nhu
mô não hay vỡ sọ
Trang 7Chỉ định
Tiêu chuẩn hiệp hội thính học
Trẻ em Hoa kỳ 1994
* Nhóm trẻ 28 ngày đến 3 tuổi :
4 Ngộ độc thuốc (Aminoglycoside, phối
hợp các thuốc lợi tiểu, hóa trị liệu)
6 Chảy mủ tai giữa từ 3 tháng trở lên
7 U dây thần kinh hay khuyết tật dây
thần kinh
8 Các dị tật ảnh hưởng đến chức năng
vòi Eustache
Trang 8Các phương tiện
hiện có
Máy đo thính
lực chủ
quan :
Trang 9Các phương tiện
hiện có
Máy đo thính lực khách quan :
Máy đo phản xạ cơ bàn đạp : là phương pháp định tính khách quan tình trạng khiếm thính.
Trang 10Các phương tiện
hiện có
Máy đo thính lực khách quan
TOAEs (máy đo âm kích gợi ốc tai) :
Dùng trong tầm soát nghe kém từ trẻ sơ sinh đến trẻ lớn.
Đơn giản, dễ sử dụng.
Độ nhạy cao (95%).
Quan trọng trong theo dõi ngộ độc tai do thuốc
Trang 11Kết quả TOAEs
thu nhận
trên thực tế
Trang 12Các phương tiện
hiện có
Máy đo thính lực khách quan
Điện thính giác thân não (ABR) :
- Là phương tiện chủ lực trong chẩn đoán và đánh giá mức độ nghe kém từ sơ sinh trở lên
- Độ đặc hiệu cao (96%)
- Là phương pháp chẩn đoán khách quan hiện đang áp dụng trên thế giới
Trang 13EP 25 trong đo ABR và AABR (BERA phone)
Trang 14Kết quả ABR
Trang 15Kết quả AABR
Trang 17Qui trình tầm soát sơ
Hướng dẫn thân nhân
Lưu ý phát triển
thính giác của trẻ
+ +
+
-
Trang 18
-MỘT SỐ HỘI
CHỨNG DI TRUYỀN LIÊN
QUAN ĐẾN
NGHE KÉM
Trang 19HỘI CHỨNG ALPORT
Viêm thận tiến
triển
Cườm mắt
Điếc thần kinh
tiến triển tần
số cao
Di truyền trội
Trang 21HỘI CHỨNG DOWN
sống mũi tẹt,
mặt phẳng, vành
tai dão, ống tai
Trang 22HỘI CHỨNG GOLDENHAR
trên
bên
thể do di truyền
Trang 23nhó-VTG
Trang 24HỘI CHỨNG JERVELL &
NIELSEN
tim, Q-T kéo dài
tim
tai
Trang 25HỘI CHỨNG KLIPPEL
- FELL
ngắn, liệt mặt
dạng xương con
không phát triển
từ nhẹ đến điếc
tiếp nhận sâu
Trang 26HỘI CHỨNG
PENDRED
hoá và nội tiết
do rối loạn kênh
Kali
nhược giáp hay
bình giáp
từ vừa đến sâu
Trang 27HỘI CHỨNG TREACHER COLLIN
cá
tai giữa và tai trong
hoặc tiếp nhận
tuỳ dị dạng ở
vùng ảnh hưởng
Trang 28HỘI CHỨNG TURNER
thấp
mềm, sụp mi, lùn
chỉ xảy ra ở nữ
Trang 29HỘI CHỨNG USHER
sắc tố dẫn đến
Trang 30HỘI CHỨNG WAARDENBURG
Tóc trán trắng
Trang 31Xin trân trọng
cảm ơn