1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

trào ngược dạ dày thực quản CLB nhi khoa DHYD huế

41 108 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 5,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CLB Nhi Khoa Trường Đại Học Y Dược HuếTRÀO NGƯỢC DẠ DÀY THỰC QUẢN Ở TRẺ EM NHÓM 2... CLB Nhi Khoa Trường Đại Học Y Dược HuếCLB Nhi Khoa Trường Đại Học Y Dược Huế 3.GER thứ phát: • thườ

Trang 1

CLB Nhi Khoa Trường Đại Học Y Dược Huế

TRÀO NGƯỢC

DẠ DÀY THỰC QUẢN Ở TRẺ EM

NHÓM 2

Trang 2

 Mục tiêu:

• tiếp cận chẩn đoán trẻ GERD

• cách xử trí

Trang 3

CLB Nhi Khoa Trường Đại Học Y Dược Huế CLB Nhi Khoa Trường Đại Học Y Dược Huế

Trang 4

GER bệnh lý

GER thứ phát GER chức năng

PHÂN LOẠI

Trang 5

CLB Nhi Khoa Trường Đại Học Y Dược Huế CLB Nhi Khoa Trường Đại Học Y Dược Huế

1 GER chức năng

• Ở trẻ bú mẹ có nôn trớ hơn 2 lần sau bữa ăn và trẻ lớn có những đợt nôn kéo dài ngay từ khi còn bú mẹ

• Xuất hiện một cách tự nhiên, không bị làm dễ bởi một yếu tố nào về cơ thể học, nhiễm trùng, chuyển hoá hay thần kinh

• Theo một số tác giả thì GER chiếm tỉ lệ 40 – 50% ở trẻ khoẻ mạnh trước 2 tháng tuổi, sau đó tỉ lệ mới mắc giảm nhanh chỉ còn 4% ở trẻ trên 6 tháng tuổi

• Tiền sử trẻ bị trớ trong thời kỳ bú mẹ + sự phát triển thể chất và thăm khám bình thường  gợi ý chẩn đoán này

GER chức năng có thể trở thành bệnh lý sau một thời gian dài

Trang 6

2.GER bệnh lý:

• Dấu hiệu và triệu chứng của GER bệnh lý

• Biến chứng

Trang 7

CLB Nhi Khoa Trường Đại Học Y Dược Huế

CLB Nhi Khoa Trường Đại Học Y Dược Huế

3.GER thứ phát:

• thường phối hợp với một số tình trạng bệnh lý và không đáp ứng với điều trị thông thường

• Những trẻ này thường chậm phát triển về tinh thần và vận động, tàn tật, trong tiến sử bị thoát vị qua lổ thực quản hay teo thực quản

Trang 8

Ước tính tỷ lệ mắc bệnh GERD trong Trẻ em và

thanh thiếu niên từ năm 2000-2005: bệnh trào

ngược dạ dày thực quản chủ yếu tập trung vào độ

tuổi 1-3 tuổi và 15 đến 17 tuổi, không có sự chênh

lệch đáng kể của 2 giới.

Click icon to add picture

Trang 9

CLB Nhi Khoa Trường Đại Học Y Dược Huế CLB Nhi Khoa Trường Đại Học Y Dược Huế

Các yếu tố liên

quan

• đặc điểm hệ tiêu hóa của trẻ

• quá trình chăm sóc, lối sống của trẻ

Trang 10

-Cơ thắt dưới thực quản còn yếu

-Cơ môn vị phát triển tốt và đóng rất chặt, đóng mở tâm vị,

môn vị chưa đều

Dạ dày trẻ nằm ngang, cao hơn người lớn, hình tròn khi mới

sinh, đến 1 tuổi thì hình thuôn dài ( tù góc His)

+ rối loạn cử động dạ dày hay gặp thể co thắt môn vị sóng

phản nhu động đi lên tâm vị

Click icon to add picture

ĐẶC ĐIỂM HỆ TIÊU HÓA

Trang 11

CLB Nhi Khoa Trường Đại Học Y Dược Huế

- các mẹ hay nằm cho con bú đặc biệt là vào ban

đêm

-thức ăn của trẻ thường lỏng quản.

-trẻ bị dị ứng đạm sữa bò, ăn nhiều dầu mỡ,

chocalat,…( làm yếu cơ thắt dưới)

QUÁ TRÌNH CHĂM SÓC

Trang 12

SINH LÝ BỆNH

1.CƠ CHẾ TRÀO NGƯỢC :

Dãn CTTQD thoáng qua

Tăng áp suất ổ bụng

Giảm sức chưa thực quản

Rối loạn dung hợp dạ dày

Chậm làm trống dạ dày

2.CƠ CHẾ THỰC QUẢN

3.CƠ CHẾ ĐƯỜNG THỞ

Trang 13

CLB Nhi Khoa Trường Đại Học Y Dược Huế

DÃN CƠ THẮT THỰC QUẢN DƯỚI THOÁNG QUA

VỊ TRÍ CƠ VÒNG TRONG Ổ BỤNG GÓC NỐI THỰC QUẢN-DẠ DÀY ÁP LỰC CƠ VÒNG LES

TRƯƠNG LỰC CƠ

Trang 14

2.CƠ CHẾ THỰC QUẢN

Tổn thương sự làm sạch của TQ

Lớp cơ thắt khiếm khuyết

Chất trào ngược độc hại

Trang 15

CLB Nhi Khoa Trường Đại Học Y Dược Huế CLB Nhi Khoa Trường Đại Học Y Dược Huế

Trang 17

CLB Nhi Khoa Trường Đại Học Y Dược Huế

Trang 19

CLB Nhi Khoa Trường Đại Học Y Dược Huế

Viêm thanh quản mạn

Khàn tiếng Loạn sản KQ và hầu Viêm họng

Ngưng thở, thở rít

Viêm tai giữa Mòn răng

HC Sandifer Ngừng tim, đột tử Chậm phát triển Viêm xoang

Trang 20

Chụp cản quang dạ

quản

CẬN LÂM SÀNG

Trang 21

CLB Nhi Khoa Trường Đại Học Y Dược Huế

Chụp cản quang dạ dày thực quản

Không phân biệt được GER sinh lý và bệnh lý trào ngược

Không tương quan với mức độ nặng của GERD hoặc mức độ viêm niêm mạc thực quản

Không thích với trẻ quá nhỏ vì phải thực hiện nhiều tư thế khác nhau trong vòng 20 phút

Hữu ích để phát hiện những bất thường như sự quay bất thường của ruột, hẹp môn vị

Trang 22

2 Đo pH thực quản 24h

Ưu điểm

• Phát hiện được giai đoạn trào ngược

• Xác định liên hệ giữa trào ngược acid

Trang 23

CLB Nhi Khoa Trường Đại Học Y Dược Huế CLB Nhi Khoa Trường Đại Học Y Dược Huế

3 Đo trở kháng

ƯU ĐIỂM - Phát hiện được trào ngược không do acid

- Đánh giá hiệu quả điều trị

- Khảo sát được các triệu chứng hô hấp TNDDTQ

NHƯỢC ĐIỂM - Trị số tham khảo ở trẻ em chưa xác định

- Tốn thời gian phân tích các chuyển đạo

Trang 24

ƯU ĐIỂM

• Thấy trực tiếp thương tổn và sinh thiết.

• Thấy BC viêm TQ và biến chứng khác

• Phân biệt viêm TQ có và không có trào ngược

HẠN CHẾ

• Cần gây mê và an thần

• Liên hệ giữa thương tổn trên nội soi và mô học kém.

Trang 25

CLB Nhi Khoa Trường Đại Học Y Dược Huế CLB Nhi Khoa Trường Đại Học Y Dược Huế

CHẨN ĐOÁN CHỦ YẾU

DỰA TRÊN LÂM SÀNG

Trang 26

TIẾP CẬN ??

Trang 27

CLB Nhi Khoa Trường Đại Học Y Dược Huế

Trang 30

ĐIỀU TRỊ

Dùng thuốc Không dùng thuốc

Trang 31

CLB Nhi Khoa Trường Đại Học Y Dược Huế

CLB Nhi Khoa Trường Đại Học Y Dược Huế

TIÊU CHUẨN NHẬP VIỆN

- Trào ngược dạ dày thực quản có biến chứng nặng.

- Trào ngược dạ dày thực quản không đáp ứng điều trị không dùng thuốc

Trang 32

1 Điều trị không dùng thuốc

CHẾ ĐỘ ĂN

sau khi loại bỏ sữa bò ra khỏi chế độ ăn.

 dễ tiêu, hiệu quả trong làm trống dạ dày

khối lượng ăn và tần suất cho ăn

sữa có chất làm đăc, sữa có chất làm đặc thương

mại

THAY ĐỔI TƯ THẾ

Nằm sấp

Nghiêng bên phải 1 giờ đầu sau ăn rồi nghiêng trái

Nằm ngửa 40 độ với đầu trong không trung

Tư thế đứng

THAY ĐỔI LỐI SỐNG

• Thay đổi chế độ ăn

• Giảm cân

Trang 33

CLB Nhi Khoa Trường Đại Học Y Dược Huế CLB Nhi Khoa Trường Đại Học Y Dược Huế

2.Điều trị bằng thuốc

• khi điều trị bước 1 sau 1 tuần: thất bại

• Có dấu hiệu nặng

• Thời gian điều trị thường 8 tuần

• Ngưng dùng nếu sau 1 tháng không có kết quả

• Chú ý vẫn giữ bước 1 và tăng cường

Trang 34

2 Điều trị bằng thuốc

Omeprazole 0.7–3.3 mg/kg/d đối với trẻ 2-17 tuổi

Lansoprazole 0.7–3 mg/kg/d đối với 1-17 tuổi

Esomeprazole 0.7–3.3 mg/kg/d đối với 1-17 tuổi

Trang 35

CLB Nhi Khoa Trường Đại Học Y Dược Huế

CLB Nhi Khoa Trường Đại Học Y Dược Huế

• Cimetidine 30–40mg/kg/d; chia 3-4 lần đối với trẻ ≥16 tuổi

• Ranitidine 5–10mg/kg/d; chia 2-3 lần đối với 1 tháng-16 tuổi

Hiệu quả: chữa viêm niêm mạc ( viêm thực quản nhẹ)

Hạn chế: gây khó chịu, nhức đầu, buồn ngủ,…tác dụng bất lợi khi giảm acid

dạ dày như PPI

KHÁNG H2

Trang 36

• Domperidone: motilium

• Metoclopramine

• Baclofen

• Hạn chế:tác dụng phụ nhiều(hội chứng ngoại tháp )

LIỆU PHÁP PROKINETIC

Trang 37

CLB Nhi Khoa Trường Đại Học Y Dược Huế

CLB Nhi Khoa Trường Đại Học Y Dược Huế

Kháng acid: giảm ợ chua và chữa lành thực quản  tác dụng phụ liên quan đến Nhôm

Alginate:giảm đáng kể tần suất và mức độ trầm trọng

Sucralfat: nguy cơ độc tính,chưa có dữ liệu xác định tính an toàn, hiệu quả

CÁC THUỐC KHÁC

Trang 38

PHẪU THUẬT

• Phụ thuộc vào liệu pháp trị liệu bằng thuốc mạnh hoặc kéo dài

• Không tuân thủ điều trị

Bệnh phổi hoặc viêm phổi tái phát liên tục do GERD

Có các biến chứng đe dọa cuộc sống của GERD

Trang 39

CLB Nhi Khoa Trường Đại Học Y Dược Huế CLB Nhi Khoa Trường Đại Học Y Dược Huế

THEO DÕI:

• Trường hợp nhẹ: đánh giá đáp ứng sau 1 tuần sau đó ngưng tái khám

• Trường hợp khác: 1 tuần trong tháng đầu, 1 lần sau 1 tháng, mỗi 3 tháng để đánh giá điều chỉnh theo cân nặng.

Trang 40

Gastroenterology, Hepatology, and Nutrition (NASPGHAN) and the European Society for Pediatric Gastroenterology, Hepatology, and Nutrition (ESPGHAN) (Vandenplas et al J Pediatr Gastroenterol Nutr 2009)

• CLINICAL REPORT Gastroesophageal Reflux: Management Guidance for the Pediatrician(FROM THE AMERICAN ACADEMY OF PEDIATRICS)

• Nelson chap 323 trang 1787

• http://pediatrics.aappublications.org/content/early/2013/04/24/peds.2013-0421

• Section of Gastroenterology and Nutrition, Texas Children’s Hospital and USDA/ARS Children’s Nutrition Research Center

• HứỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH THứỜNG GẶP Ở TRẺ EM (Ban hành kèm theo Quyết định số BYT ngày 07/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế

Trang 41

3312/QĐ-CLB Nhi Khoa Trường Đại Học Y Dược Huế

Ngày đăng: 10/05/2019, 22:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w