Triết lý kinh doanh : “ Mang lại giá trị gia tăng cho xã hội” Với mục tiêu mang lại những sản phẩm là “ cốt lõi sự sống” POMINA luôn lànhà sản xuất tiên phong trong việc đầu tư vào dây
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐÀ NẴNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
Giáo Viên hướng dẫn : Ths Trần Thị Ngọc Vĩ
Sinh viên thực hiện :
1 Nguyễn Thị Hoa Phượng Lớp:37K01.2
Trang 2CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP POMINA
I Giới thiệu chung về công ty
1 Tên, địa chỉ doanh nghiệp
Địa chỉ: Đường 27, KCN Sóng Thần II, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
Email: pominasteel@hcm.vnn.vn
Website: http://www.pomina-steel.com/
2 Các văn bản thành lập doanh nghiệp:
* Công ty CP Thép POMINA được chuyển đổi từ Công ty TNHH ThépPomina Công ty TNHH Thép POMINA tên trước đây là công ty TNHH An Việt, được thành lập theo giấy phép số 17GP/TLDN do Ban quản lí các khu côngnghiệp Bình Dương cấp ngày 16/8/1999
* Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 072073 do Sở Kế hoạch và Đầu tưtình Bình Dương cấp ngày 17/08/1999, đã đăng kí thay đổi lần thứ 8 vào ngày25/06/2008
* Biên bản họp Hội đồng Thành viên ngày 8 tháng 6 năm 2008 và quyết địnhcủa Hội đồng Thành viên ngày 21 tháng 6 năm 2008, Hội đồng Thành viên công
ty đã quyết định chuyển đổi thành công ty Cổ phần với tên gọi đầy đủ là Công ty
Cổ phần Thép POMINA
3 Lịch sử phát triển
Trang 31992 thành lập công ty Thép Việt
1995 Đầu tư công ty Thép Vingal
1997 Đầu tư công ty thép Tây Đô
1999 Thành lập nhà máy cán thép Pomina 1
2002 Pomina 1 đạt công suất 600 ngàn tấn thép/năm
2005 Pomina 2được thành lập với số vốn đầu tư 200 triệu USD
2007 Pomina 2 đưa vào hoạt động dây chuyền luyện phôi công suất 500 ngàntấn/năm
2009 Pomina đạt tổng công suất 1,1 triệu tấn thép xây dựng và 500 ngàn tấn phôithép/năm
Pomina 3 được thành lập với số vốn đầu tư 300 triệu USD
2012 Nhà máy luyện phôi thép Pomina 3 chính thức đi vào hoạt động
4 Các hoạt động chính và triết lí kinh doanh
* Sản xuất thép đanh, thép giây
* Tái chế phế liệu kim loại
* Kinh doanh các sản phẩm từ thép
Hiện nay,Pomina cung cấp ch thị trường 1.100000 tấn thép các loại/năm,bao gồmcác chủng loại thpe cuộn,thép thanh vằn,thép thanh trơn ,đáp ứng nhu cầu sửdụng đa dạng của thi trường và trở thành nhà sản xuất thép hàng đầu của ViệtNam hiện nay
Triết lý kinh doanh :
“ Mang lại giá trị gia tăng cho xã hội”
Với mục tiêu mang lại những sản phẩm là “ cốt lõi sự sống” POMINA luôn lànhà sản xuất tiên phong trong việc đầu tư vào dây chuyền, công nghệ sản xuấthiện đại nhất thế giới từ các nhà cung cấp thiết bị hàng đầu như Techint, Tenova,SMS Concast, Siemens-VAI… POMINA là nhà máy đầu tiên tại Việt Nam áp
Trang 4dụng hệ thống nạp nhiên liệu liên tục ngang thân lò Consteed- thân thiện với môitrường , tự động hóa cao, đảm bảo an toàn cho sản xuất và tiết kiệm nguyên liệu.Với sự đầu tư đồng bộ.POMINA tự hào mang lại những sản phẩm thép chấtlượng ổn định,an toàn và bền vững.
POMINA- chất lượng sản phẩm cao và giá thành cạnh tranh, đã đạt được sựtín nhiệm của khách hàng trong nhiều năm qua Mang lại giá trị gia tăng cho xãhội, POMINA không ngừng phấn đấu là niềm tự hào của ngành công nghiệpnặng Việt Nam
5.Vị thế Công ty
Ra đời năm 1999 với nhà máy cán thép có công suất 300.00 MT,ngay sau khi đivào hoạt động , nhà máy đã đạt 100% công suất.Được sự tín nhiệm của thịtrường, năm 2005 POMINA tiếp tục cho ra đời Dàn cán thép thứ 2 có công suất300.000MT và năm 2009 thêm Dàn máy cán thép thứ 3 với công suất 500.000
MT nâng tổng số công suất của POMINA lên 1.100.000 tấn thép cán Ngoài ranhà máy có công suất 500.000MT cũng là một trong hai nhà máy phôi thép lớnnhất Việt Nam Hiện tại POMINA là doanh nghiệp Thép lớn nhất Việt Nam vàchiếm thị phần 29,37% sản lượng cả nước
POMINA đã xây dựng thêm một nhà máy cán thép với công suất 1.000.000 tấnluyện thép và 0.5 triệu tấn thép cán tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
6 Chiến lược Phát triển và Đầu tư
Với tiêu chí xác định chất lượng sản phẩm là yếu tố sống còn phải quan tâm hàngđầu, là cốt lõi quyết định sự vững chắc của công trình, là yếu tố chính tạo nên sựkhác biệt, sức cạnh tranh và sự phát triển lâu dài của thép Pomina, những nhà sánglập công ty đã lựa chọn đầu tư vào dây chuyền công nghệ cán thép hàng đầu Vai-Pomini và Simac của Italy Với chất lượng sản phẩm luôn ổn định, kèm theo chínhsách giá phù hợp và các chính sách chăm sóc khách hàng tận tình, chu đáo, hiệuquả kinh tế của POMINA không ngừng tăng cao
Trang 57 Các dự án lớn
Các công trình thủy điện : thủy điện Buôn Tua Sa, Buôn Kuop, Thủy điện Đồng
Nai 3 và 4 , Thủy điện Dambra, Thủy điện Sesan 3 và 4, Thủy điện Serepok, Thủyđiện Yaly …
Các công trình cao ốc : Khu đô thị Phú Mỹ Hưng, Tòa Nhà Saigon Pearl, Tòa Nhà
Hoàng Anh Gia Lại 1 và 2, Tòa Nhà Estella, Tháp Vincom, Cao ốc Salling, Tòanhà Botanic, Cao ốc Sacombank, Khách sạn Rex, Nhà máy đóng tàu CamRanh,Nhà máy Lọc dầu Dung Quất, Nhà máy Nhiệt điên Cà Mau, Nhà máy Ximăng Hà Tiên 1
Cơ sở hạ tầng :Tuyến cao ốc Saigon- Trung Lương, Cầu Thủ Thiêm, Cảng quốc tế
Thị Vải, Bệnh viện ĐH Y Dược, cầu Cần Thơ, Cảng Hiệp Phước, Trường ĐHKhoa học XH và Nhân Văn, TRường ĐH Ngân Hàng, Bệnh Viện 115, Bệnh việnGia Định, Bệnh viện Hồng Đức 3 , Bệnh viện Hoàn Mỹ, Bệnh viện Quốc tế Sản-Nhi Hạnh Phú
8 Triển vọng Công ty
Thép không những là vật liệu xây dựng quan trọng mà còn là “lương thực”của nhiều ngành công nghiệp nặng ,xây dựng và quốc phòng.Bên cạnh đó, ngànhthép còn đóng vai trò hết sức quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạihóa của đất nước Sự tăng trưởng của ngành thép cũng là sự tăng trưởng côngnghiệp và kinh tế đất nước
Việt Nam đang trong giai đoạn xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng côngnghiệp nên nhu cầu Thép rất cao
9 Ma trận SWOT
Trang 6 Thương hiệu thép có uy tín
Mạng lưới phân phối rộng khắp,
có tính quy mô trong sản xuất
Công nghệ sản xuất hiện đại,giá
thành cạnh tranh
Chủ động trong nguồn nguyên
liệu sản xuất nhờ vào nhà máy
Nguồn doanh thu chủ yếu tậptrung vào một dòng doanh thuthuần từ hoạt động sản xuất kinhdoanh
Chịu ảnh hưởng lớn khi chi phínguyên vật liệu,và chi phí sảnxuất chung tăng
Nền kinh tế đang nhận được sự
quan tâm và đầu tư mạnh mẽ từ
phía nước ngoài
Tỉ giá cũng như các yếu tố lạm
phát,thị trường trong năm tới
tương đối ổn định
Có cơ hội trong phát triển nhà
máy luyện phôi thép
Nhu cầu thép là khó dự đoán vàđang có xu hướng giảm
Phải đối mặt với nhiều đối thủcạnh tranh mạnh trong thịtrường
10 Rủi ro Kinh doanh chính
Rủi ro về kinh tế : Sự phát triển của ngành thép xây dựng tuyền thuộc vào
sự phát triển của kinh tế nói chung và tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp
và xây dựng nói riêng Hiện Việt Nam chỉ mới bắt đầu bước vào giai đoạn thựchiện kiến thiết cho công cuộc Công nghiệp hóa, hiện đại hóa với nhiều dự án
Rủi ro về pháp luật : Là một công ty Cổ phần nên mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty đã chịu sự điều chỉnh của Luật doanh nghiệp và các NghịĐịnh , Thông tư hướng dẫn, những quy định về nhập khẩu và xuất khẩu của Việt
Trang 7Nam,và các nước khác nơi mà công ty đang có hoạt động sản xuất kinhdoanh.Công ty sẽ tiếp tục chịu những ảnh hưởng về pháp lí trong và ngoài nướcnày trong thời gian tới.
Hiện nay, hệ thống luật pháp Việt Nam đang trong quá trình sửa đổi và hoànthiện.Việc vận dụng không phú hợp và không kịp thời sẽ tạo ra những rủi ro vềpháp lí cho hoạt động kinh doanh của POMINA Để hạn chế rủi ro này,công ty phảichủ động nghiên cứu, nắm bắt sát sao chủ trương đường lối của nhà nước để từ đóđưa ra kế hoạch phát triển kinh doanh phù hợp
Rủi ro đặc thù :
1. Rủi ro lãi suất : Để duy trì cũng như để đầu tư hoạt động sản xuất kinh doanh,
công ty thường xuyên phải vay vốn của các tổ chức tín dụng Nhu cầu vốn lưuđộng nhằm duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn dài hạn cho hoạtđộng đầu tư là rất lớn Do đó lãi suất thị trường tăng làm tăng chi phí vốn vay củacông ty
2. Rủi ro tỷ giá: Do công ty phải thương xuyên nhập khẩu phôi thép từ nước ngoài
nên tỷ giá hối đoái có tác động không nhỏ tới giá nguyên vật liệu đầu vào và hiệuquả kinh doanh của công ty Để hạn chế rủi ro này, công ty đã có kế hoạch cân đốinguồn ngoại tệ phục vụ cho việc nhập khẩu phôi thép Bên cạnh đó, công ty cóquan hệ uy tín với các tổ chức tín dụng nên nguồn vốn vay bằng ngoại tệ luôn đượcđảm bảo và sử dụng linh hoạt
3. Rủi ro biến động giá nguyên vật liệu : Do đặc thù sản xuất và kinh doanh của
công ty là nguyên liệu là phôi thép và thép phế liệu ( chiếm 90% giá thành sảnphẩm ) và phần lớn được nhập khẩu từ nước ngoài, hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty phụ thuộc rất nhiều vào thị trường thế giới Từ khi kí hợp đồng mở LCđến khi hàng về công ty thường có thời gian khoảng 2-3 tháng Nếu trong thời giannày giá phôi thép trên thị trường thế giới liên tục biến động tăng giảm không theochu kì thì sẽ ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Sớmnhận thức rủi ro này,POMINA đi theo chiến lược sản xuất gắn chặt với phân phối
11 Tình Hình Chung của Ngành Thép
Ngành thép Việt Nam còn khá non trẻ, được xây dựng từ đầu những năm 60, nhưng
Trang 8đã có nhiều chuyển biến tích cực và đạt kết quả ấn tượng trong một thập niên quavới tốc độ tăng trưởng trung bình từ 13-15%/năm
Việt Nam đang trong giai đoạn xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng nên nhu cầutiêu thụ thép xây dựng tăng cao trong năm năm qua Tuy nhiên, hiện đang có sựchuyển dịch cơ cấu tiêu thụ từ thép xây dựng sang thép dẹt do nhu cầu công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước, dẫn đến nhu cầu tiêu thụ thép dẹt ngày càng cao
Thị trường thép trong nước chịu ảnh hưởng trực tiếp từ thị trường thép thế giới.Hiện nay Việt Nam phải phụ thuộc 50% vào nguồn phôi nhập khẩu cho hoạt độngcán thép xây dựng và 80% vào nguồn thép dẹt và thép đặc biệt nhập khẩu cho nhucầu tiêu thụ trong nước
Việc mất cân đối trong cơ cấu sản xuất giữa thép dài (thép xây dựng) và thép dẹtcùng với năng lực sản xuất phôi (nguyên vật liệu để sản xuất thép dài) chưa đápứng đủ nhu cầu sản xuất thép xây dựng, đã làm cho ngành thép gặp khó khăn trongviệc tự điều tiết thị trường Xu thế này đang được cải thiện dần khi có nhiều dự ánđầu tư vào ngành thép, tập trung chủ yếu vào việc sản xuất phôi và các loại sảnphẩm thép dẹt
Trang 9Theo quyết định số 145/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ký duyệt “Quyhoạch phát triển ngành Thép Việt Nam giai đoạn 2007 – 2015, có xét đến năm2025”, quan điểm phát triển ngành
Thép Việt Nam là một ngành công nghiệp quan trọng, đảm bảo phát triển ổn định
và bền vững, giảm thiểu mất cân đối cung cầu giữa sản xuất gang, phôi thép vớisản xuất thép thành phẩm, thép dài và thép dẹt
Theo định hướng phát triển ngành thì ngành Thép Việt Nam dự kiến đến năm
2010 đạt khoảng 10 – 11 triệu tấn, năm 2015 đạt khoảng 15 – 16 triệu tấn, năm
2020 khoảng 20 – 21 triệu tấn và năm 2025 khoảng 24 – 25 triệu tấn Trong vòng
1 năm qua, đã có 5 dự án liên hiệp luyện kim thép được cấp phép đầu tư, tươnglai còn nhiều dự án FDI đổ vào ngành này Trong số 5 dự án kể trên,có 2 dự án
đã khởi công xây dựng là nhà máy Thép FormosaSunco tại Vũng Áng (Hà Tĩnh)công suất 15 triệu tấn/năm và Tycoon-E.United tại Dung Quất (Quảng Ngãi), vốnđầu tư trên 3 tỷ USD với công suất 3 triệu tấn/năm ở giai đoạn 1 Các dự án khácđang chuẩn bị triển khai như Dự án của Tổng công ty Ximăng Việt Nam và tậpđoàn sản xuất thép hàng đầu của thế giới là Tata của Ấn Độ với mức đầu tư 5 tỷUSD, dự án Liên hợp thép của Tập đoàn Posco (Hàn Quốc) với công suất 5triệutấn/năm… Nếu như chỉ điểm qua các dự án trên thì cóthể thấy rằng các doanhnghiệp này sẽ cho ra đời thép thành phẩm vượt xa cả quy hoạch phát triển ngành
mà chính phủ đề ra Bên cạnh đó, nhiều doanh nghiệp tư nhân và công ty cổ phầnđang tham gia hoạt động sản xuất thép và còn nhiều các doanh nghiệp đang xemxét và xin phép đầu tư vào ngành Thép Khả năng dư thừa ngành Thép là khácao
Hơn nữa, nếu tính đến phương án xuất khẩu sản phẩm Thép, sản phẩm Thép ViệtNam ít có lợi thế cạnh tranh vớisản phẩm của các nước đã có nền sản xuất théplâu đời, công nghệ hiện đại Vì vậy, khi đầu tư vào ngành Thép, các doanhnghiệp cần tính toán dự đoán kỹ càng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm thép để có bứơc
đi thích hợp trong thời gian tới
II PHÂN TÍCH HIỆU SUẤT CỦA CÔNG TY.
Trang 10B ng báo cáo k t qu ho t ết quả hoạt động kinh doanh của công ty thép Pomina ạt động kinh doanh của công ty thép Pomina động kinh doanh của công ty thép Pomina ng kinh doanh c a công ty thép Pomina ủa công ty thép Pomina trong giai o n 5 n m 2008-2012 đ ạt động kinh doanh của công ty thép Pomina ăm 2008-2012
Kết Quả Kinh
Doanh Thu
Thuần 11,747,783 11,995,222 11,202,743 7,539,334 7,229,671 Giá Vốn Hàng
Bán 11,281,046 10,785,345 9,847,789 6,124,608 6,471,571 Lợi Nhuận Gộp 466,738 1,209,877 1,354,954 1,414,727 758,100 Chi phí hoạt
động
Chi phí tài chính 311,765 692,432 641,479 609,712 264,221 Trong đó: Chi
phí lãi vay 273,382 272,825 209,537 151,230 92,676 Chi phí bán hàng 44,993 33,244 25,751 19,631 13,078 Chi phí quản lý
Tổng Chi phí
hoạt động 434,569 794,844 707,069 661,463 285,365 Tổng doanh thu
Phân tích thu nhập qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tìnhhình và kết quả hoạt động kinh doanh cũng như tình hình thực hiện tráchnhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước trong một kỳ kế
Trang 11toán.Thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cóthể kiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán chi phísản xuất, giá vốn, doanh thu sản phẩm vật tư hàng hóa đã tiêu thụ, tình hìnhchi phí, thu nhập của hoạt động khác và kết quả kinh doanh sau một kỳ kếtoán.Thông qua số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh để kiểm tra tình hìnhthực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước và cáckhoản thuế và các khoản phải nộp khác.Thông qua báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh để đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp qua các kỳ khácnhau.
1 Phân tích tình hình doanh thu
a. Phân tích tổng doanh thu
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Tổng doanh thu : Như đã trình bày trong phần giới thiệu thì ngành nghề kinh
doanh chính của công ty thép Pomina là Sản xuất sắt thép gang ; Tái chế phế liệukim loại ; Kinh doanh các sản phẩm từ thép Vì vậy tổng doanh thu của công tychủ yếu được hình thành từ việc sản xuất và kinh doanh các sản phẩm từ thép
Bảng 1 : Bảng thống kê tình hình tổng doanh thu qua 5 năm từ 2008-2012(Đơn
vị tính : triệu đồng)
Page
Trang 12Biểu đồ thống kê sự thay đổi doanh thu qua 5 năm từ 2008-2012
Qua bảng số liệu và biểu đồ ta thấy : Doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanhtrong giai đoạn 5 năm không ngừng tăng lên từ : 7229671 năm 2008 đến
11747783 vào năm 2012 Điều này chứng minh được rằng công ty ngày càng
mở rộng quy mô sản xuất cũng như kinh doanh Thực tế chứng minh được rằngtrong giai đoạn 5 năm này công ty đã thành lập thêm công ty Pomina 3 với sốvốn là 300 triệu USD và nhà máy luyện phôi thép Pomina chính thức đi vào hoạtđộng (2012) Giai đoạn từ năm 2008- 2009 tăng nhẹ, nhưng tăng đột biến từ
năm 2009(7,539,334)– 2010(11,202,743) ( tăng lên 148,59% so với 2009) , bởi
dàn máy cán thép 500000 tấn của Thép Việt đạt công suất 405000 tấn vào nămthứ hai sau khi đưa vào hoạt động năm 2009, doanh thu mang lại của riêng dàncán thép này là 4157 tỉ đồng, có sự biến động nhẹ trong giai đoạn 2010-2012 ,nguyên nhân là bởi sự hoạt động ổn định của dàn cán thép này và những chínhsách đầu tư mới vào nhà máy cán thép thư 2 – lớn nhất Đông Nam Á được đưavào hoạt động ngay 16/3/2012 Năm 2012 doanh thu giảm nhẹ Doanh thu hoạtđộng tài chính chiếm 1 tỉ trọng vô cùng nhỏ trong tổng doanh thu chỉ dao độngtrong 1% tổng doanh thu Từ đây có thể thấy rằng tổng doanh thu của công typhụ thuộc mạnh vào hoạt động sản xuất và kinh doanh các sản phẩm từ thép
Trang 13Nên sự tăng trưởng tổng doanh thu trong giai đoạn 5 năm có thể thấy rõ đượcnguyên nhân : thứ nhất có thể thấy những năm 2008 ,2009 công ty với quy môsản xuất trung bình và phải tăng cường đầu tư vào các dự án nên doanh thu đạt ởmức trung bình so với ngành nhưng bước sang giai đoạn 2010 – 2012 sản lượngtăng nhờ mở rông quy mô nên doanh thu tăng đột biến vào năm 2010 và dần ổnđịnh về sau Thứ hai là bởi công ty đã áp dụng những chính sách truyền thônghợp lí… gây dựng niềm tin cho khách hàng tạo ra giá trị thương hiệu cho doanhnghiệp.Điều thứ ba không thể thiếu đó chính là nhu cầu thép của khách hàngtrong nước, thép là một vật liệu xây dựng không thể thiếu trong mỗi công trình.Hiện nay Pomina là một công ty rất mạnh trong ngành Tuy nhiên công ty cầnphải phân tích nhu cầu thị trường trong tương lai để có những chính sách phù hợpvới thị trường trong nước đang dần bão hòa hiện nay với tình trạng cung dần lớnhơn cầu có những chiến lược mới “tấn công” , thâm nhập , đầu tư vào thị trườngnước ngoài , những thị trường mới Tăng cường đầu tư vào các ngành nghề khác,dựa vào nguyên nhân để tìm ra những hướng đi giải pháp mới
b. Phân tích doanh thu từ hoạt động tài chính.
Doanh thu hoạt động tài chính là khoản thu nhập chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong cơcấu tổng doanh thu , tuy nhiên rất quan trọng bởi nó phản anh kết quả kinh doanhtài chính của công ty Dựa vào bảng thống kê ở trên thấy rằng doanh thu hoạtđộng tài chính trung bình chỉ đạt khoảng 0,42 % trong cơ cấu tổng doanh thu.Điều này chứng minh rằng doanh thu từ hoạt động tài chính ảnh hưởng rất nhỏđến tổng doanh thu, không ngừng giảm trong 3 năm 2010,2011,2012 Công tytrong những năm tiếp theo cũng nên dành thêm nguồn vốn cho hoạt động tàichính khi các khoản đầu tư trang thiết bị ,dây chuyền sản xuất bước vào giai đoạnhoạt động ổn định
Trang 14năm này thì cùng với sự tăng trưởng của doanh thu thì giá vốn hàng bán cũngkhông ngừng tăng thêm Giá vốn hàng bán biến đổi không đều qua các năm2008-2009 giảm nguyên nhân chủ yếu là bởi sự cải tiến ,đầu tư phát triển côngnghệ, cải thiện khả năng sản xuất và quản lí các loại chi phí tạo nên giá vốn hàngbán ( NVL trực tiếp, Nhân công trực tiếp ,chi phí sản xuất chung …) từ 2009 -
2011 cùng với sự tăng trưởng , mở rộng của quy mô sản xuất làm tăng các loạichi phí từ đó tăng giá vốn hàng bán nhưng vào năm 2012 giá vốn hàng bán tăngmạnh từ 10,785,345 lên 11,281,046 , lại chiếm tỉ lệ cao 96,1% so với doanh thu Nhìn vào tình hình năm 2012 có thể thấy rằng hoạt động quản trị chi phí củacông ty chưa được hiệu quả và gặp nhiều khó khăn về điều kiện thị trường Vàonăm 2012 ngành thép gặp phải khó khăn khi nhu cầu thép giảm mạnh do chínhphủ tiếp tục thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ để chống lạm phát trong đó cósiết chặt tín dụng đối với lĩnh vực phí sản xuất, cắt giảm đầu tư công …trongnăm 2012 nên ngành bất động sản ,nguồn tiêu thụ chính của ngành thép ngànhthép rơi vào trạng thái trầm lắng Lượng thép tồn kho của ngành ở mức cao, giáthành thành phẩm chịu nhiều áp lực tăng giá trong khi nhu cầu tiêu thụ thấp , đặcbiệt là chi phí nguyên vật liệu tăng cao, điện ,xăng ,dầu cũng đồng loạt tănggiá ,lãi suất ở mức cao từ đó làm tăng chi phí sản xuất
Biểu đồ giá vốn hàng bán so với doanh thu
Trang 15b Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh:
Bao gồm chi phí tài chính , chi phí lưu thông và chi phí quản lý
B ng th ng kê v chi phí ho t ống kê về chi phí hoạt động sản xuất ,bán hàng ề chi phí hoạt động sản xuất ,bán hàng ạt động kinh doanh của công ty thép Pomina động kinh doanh của công ty thép Pomina ng s n xu t ,bán h ng ất ,bán hàng àng
Năm 2008 2009 2010 2011 2012
Giá trị
71,7
CF lãi
vay
926 76
1512 30
2095 37
2728 25
2733 82 Chi phí bán
hàng
130 78
10,4 Chi phí quản lí
doanh nghiệp
806 6
17,9 Tổng chi phí 285
100
Công ty thực hiện chính sách sử dụng nguồn vốn vay để đầu tư và tài trợ (64 %vốn vay ; 36% vốn chủ vào năm 2012 ) nên chi phí cho khoản vay luôn rất lớnchiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu chi phí (trung bình chiếm trên 70% tổng chi phí).Qua các năm chi phí tài chính tăng mạnh – bởi chiến lược của công ty trong giai
Trang 16đoạn 5 năm là mở rộng thị trường ,tăng cường đầu tư Cần lưu ý thêm về chi phí
lãi suất : Do đặc điểm ngành, hầu hết các doanh nghiệp ngành thép đều có tỷ lệ
nợ khá cao nhằm tài trợ cho các hợp đồng nhập khẩu thép và đầu tư máy móc Tỷ
lệ nợ trung bình ngành là 66%, rủi ro tín dụng ngành này khá lớn,chi phí lãi vaylớn và không ngừng tăng qua các năm , nguyên nhân không chỉ bởi quy mô củacông ty mà còn bởi Chính Phủ chủ trương tiếp tục kiềm chế lạm pháp, siết chặttín dụng đối với ngành bất động sản, giảm chi cho đầu tư công nên sẽ gây ảnhhưởng đến quy mô đầu tư trong xây dựng cơ bản, tác động tiêu cực đến ngànhthép Và chi phí tài chánh sẽ tăng cao do: Số tăng nợ dài hạn từ đầu tư Pomina 3.Theo Thông tư 03 của NHNN từ 02/05/2012 các DN không thuộc diện theo chủtrương của chính phủ không được vay bằng USD mà phải vay bằng VND, do đó
sẽ làm tăng lãi tiền vay
Hiện nay, lãi suất đang trong xu hướng giảm, lãi suất cho vay doanh nghiệp xoayquanh 10-13% rất thuận lợi cho các doanh nghiệp ngành thép, giảm được mộtkhoản chi phí tài chính khá lớn so với năm 2012 và những năm trước So vớitổng chi phí thì cơ cấu chi phí tài chính đang giảm, dấu hiệu của quá trình ổnđịnh sản xuất
Các loại chi phí khác cũng không ngừng tăng lên qua các năm, phản ánh quátrình mở rộng quy mô và chính sách quảng cáo , không ngừng gia tăng giá trịthương hiệu trên thị trường của công ty Vào năm 2008 công ty chưa mở rộngquy mô sản xuất kinh doanh cũng như sản lượng bán ra nên chi phí ở mức thấp,nhưng trong 3 năm 2009-2011 chi phí bán hàng cũng như quản lí doanh nghiệpkhông ngừng tăng lên bởi sản lượng thép kinh doanh tăng lên nhanh chóng,vàonăm 2012 giảm xuống
3 Phân tích tình hình lợi nhuận
a Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh.
Lãi (hoặc lỗ): phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ Doanh thu của
công ty qua các năm không ngừng tăng lên, nhưng lợi nhuận thì tăng trưởng
không đồng đều qua các năm Lợi nhuận thuần từ sản xuất và kinh doanh tăng
đều từ năm 2008- 2010 Nguyên nhân chính làm tăng lợi nhuận của giai đoạn này
Trang 17là do sự mở rộng quy mô sản xuất , gia tăng tiêu thụ ,phân phối, các chiến lượcchiêu thị mang lại hiệu quả Lợi nhuận năm 2010-2012 giảm mạnh , Pomina sâydựng kế hoạch lợi nhuận thấp hơn 2009,nguyên nhân do công ty đang trong quátrình đầu tư vào dự án nhà máy Luyện phôi thép nên phải chịu một khoản chi phí
đầu tư cao (với cơ cấu đầu tư gồm 64% vốn vay ,36% vốn tự có) Đặc biệt thấp
vào năm 2012 chỉ đạt 4583 triệu đồng Nguyên nhân chủ yếu là từ phía thị trường
và chính phủ, Làm tăng giá vốn hàng bán từ đó làm giảm lợi nhuận ( đã phân tích
ở phần giá vốn hàng bán)
b Lợi nhuận khác
Lợi nhuận khác phụ thuộc vào thu nhập khác và chi phí khác Qua các năm thìlợi nhuận khác luôn là con số âm và có xu hướng giảm qua các năm Công ty bỏqua các lợi ích từ hoạt động khác ,tăng cường đầu tư phát triển hoạt động sảnxuất và kinh doanh
c Chính sách cổ tức
Với tỉ lệ cổ tức ổn định là , 20%/mệnh giá trong 3 năm 2009 và 25% từ năm 2012công ty sử dụng trung bình hơn 50% lợi nhuận theo kế hoạch để trả cổ tức Nhưvậy phần lợi nhuận còn lại đủ cho công ty trích lập các quỹ theo quy định và bổsung nguồn vốn kinh doanh đáp ứng nhu cầu phát triển trong tương lai
4 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh qua các chỉ số ( mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí )
a Nhóm các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí
a) Tỉ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần
Tỉ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần = 100%
Tỉ lệ chi phí bán hàng trên doanh thu = 100%
Tỉ lệ chi phí quản lí doanh nghiệp trên doanh thu thuần =
100%
Trang 18Qua bảng thống kê trên ta thấy được tỉ lệ giá vốn hàng bán luôn chiếm tỉ trọngcao trên 80% đây là một đặc trưng của ngành ,mặc dù thấp hơn so với trung bìnhngành nhưng vẫn rất cao , từ năm 2008 – 2009 giảm mạnh (8,25 %) , công ty đã
áp dụng tốt phương pháp quản lí mới Tỉ lệ này đặc biệt tăng mạnh trong năm
2012 ,điều này chứng tỏ công tác quản lí các khoản chi phí trong giá vốn hàngbán như nguyên vật liệu trực tiếp,nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chungchưa tốt hoặc gặp khó khăn , công ty đã áp chính sách quản lí mới và nhìn tìnhhình chung cũng như các biện pháp siết chặt chi tiêu của chính phủ công tycòn gặp phải khó khăn trong chi phí sản xuất chung (sự tăng giá các nguyên vậtliệu chung ) Tỉ lệ chi phí bán hàng trên doanh thu cho thấy đc doanh nghiệpphải bỏ ra bao nhieu đồng chi phí án hàng để có được 1 đồng doanh thu , chỉ tiêunay tương đối thấp không ngừng tăng qua các năm ( vì công ty không ngừng
mở rộng quy mô sản xuất cũng như các kênh phân phối, chính cách truyềnthông ) ,là một công ty lớn có uy tín trên thị trường thì tỉ lệ chi phí quản lí doanhnghiệp trên doanh thu của công ty là rất tốt, nguyên nhân chủ yếu bởi công ty đã
áp dụng tốt chính sách quản lí mới, tuy vậy công ty cũng cần có những cải thiệnhơn nữa trong quá trình quản lí
b Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh.
[1] Tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần = (Lợi nhuận gộp)/(Doanh thuthuần) 1 0 0 %
[2] Tỷ suất lợi nhuận thuần trên doanh thu thuần = (Lợi nhuận thuần)/(Doanh thuthuần) 100 %
[3] Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần = (Lợi nhuận sau thuế)/(Doanh thu thuần) x 100%
Tỉ suất lợi nhuận gộp trên
doanh thu thuần
Tỉ suất lợi nhuận thuần trên
doanh thu thuần
Trang 19Tỉ suất lợi nhuận sau thuế
trên doanh thu thuần
Bảng thống kê này đã cho thấy được mối quan hệ rõ ràng giữa lợi nhuận vàdoanh thu của công ty thép Pomina tỉ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần củacông ty cao hơn rất nhiều so với trung bình ngành và thuộc vào danh sách có tỉ lệkhá cao vì Pomina là công ty thép lớn nhất VN có công nghệ cao Tỉ lệ này có sựbiến động không đồng đều bởi sự thay đổi giá vốn hàng bán qua các năm khôngđều( hay các chi phí trong gia vốn hàng bán có sự biến động) , giảm mạnh từnăm 2001-2012 ,công ty gặp khó khăn trong việc duy tri lợi nhuận , chịu ảnhhưởng mạnh của các gói chính sách từ chính phủ ; bởi chi phí lãi vay cuả công tyrất cao Lợi nhuận thuần trên doanh thu cao hơn so với so với trung bìnhngành ,giảm mạnh từ 2009-2012 , công ty chịu 1 khoản chi phí hoạt động lớn ,công ty đang mở rộng tăng cường đầu tư vào các dự án lớn
Phân tích ch s ỉ số ống kê về chi phí hoạt động sản xuất ,bán hàng
Lợi ích của cổ đông thiểu
Trang 20Tổng Chi phí lợi nhuận 0.51 3.67 0.24 0.21 0
Lợi nhuận sau thuế thu
Doanh nghiệp có tỉ lệ các khoản mục so với doanh thu theo xu hướng của ngành nhưng công ty phải chú ý đến tỉ lệ giá vốn so với doanh thu nó chiếm tỉ trọng lớn
mà lợi nhuần sau thuế thì rất thấp , hiệu quả sử dụng vốn đầu tư thấp.
Phân tích kh i ống kê về chi phí hoạt động sản xuất ,bán hàng
Chi phí lợi nhuận
Lợi ích của cổ đông
Tổng Chi phí lợi nhuận 100% 744,29 71,25 67,62 1,52
Lợi nhuận sau thuế thu
III PHÂN TÍCH CẤU TRÚC ĐẦU TƯ
Trang 21Các khoản phải thu ngắn
hạn
2,330,50
2 2,138,228 2,348,870 1,323,984 923,782 Hàng tồn kho
2,216,76
8 2,530,662 2,468,992 2,046,687 303,948 Tài sản ngắn hạn khác 262,835 31,781 49,660 46,004 15,542
-1 -1,030,429 -804,134 -580,989 -311,839
Các khoản đầu tư tài chính
Nguồn Vốn
Vốn chủ sở hữu
2,584,70
9 2,855,059 2,821,086 1,981,117 531,946 Nguồn kinh phí và quỹ
Tổng Nguồn Vốn
2,584,70
9 2,855,059 2,821,086 1,989,656 533,920 Lợi ích của cổ đông thiểu
Trang 22Các khoản phải thu ngắn hạn 26.50% 24.70% 30.60% 22.00% 55%
Hàng tồn kho 25.20% 29.20% 32.20% 34.10% 18% Tài sản ngắn hạn khác 2.90% 0.40% 0.70% 0.80% 0.90%Tổng tài sản ngắn hạn 55.80% 57% 74% 66.20% 75% Tài sản dài hạn
Các khoản phải thu dài hạn N/A N/A N/A N/A N/A
Tài sản cố định 41.60% 40.50% 23.70% 31.10% 16.60% Giá trị hao mòn lũy kế -
14.80%
-11.90% -10.50% -9.70% -18.50%
Các khoản đầu tư tài chính
Tổng nguồn vốn 29.40% 32.90% 36.80% 33.10% 31.70% Lợi ích của cổ đông thiểu số 0% 0.10% 0.10% 3.90% N/A
Trang 23Nhận xét:
Phân tích khối biểu diễn các khoản mục của bảng cân đối kế toán theo tỷ lệphần trăm trên tổng tài sản Việc biểu diễn các khoản mục trong báo cáo tàichính giúp các nhà phân tích thấy được những xu hướng thay đổi về mặt cấutrúc Phân tích khối đối với bảng cân đối kế toán sẽ cung cấp hình ảnh rõ nét
về sự thay đổi cấu trúc tài sản và nguồn vốn
Nhìn vào bảng phân tích chỉ số khối, phần tài sản ta thấy tài sản ngắn hạnchiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu tổng tài sản với các khoản phải thu ngắn hạn
và hàng tồn kho chiếm tỉ lệ lớn nhất trong tài sản ngắn hạn, trong khi đó bênphần nguồn vốn tổng nợ chiếm phần lớn trong cơ cấu nguồn vốn
Các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho có sự biến động mạnh qua các năm
tỉ trọng lớn hơn nợ dài hạn trong tổng nợ Qua các năm, công ty có xu hướngtăng nợ dài hạn và giảm nợ ngắn hạn
Vốn chủ sở hữu từ năm 2008-2010 tăng 5.2% đến 2011 bắt đầu giảm Năm
Trang 24Các khoản đầu tư tài chính
ngắn hạn
Các khoản phải thu ngắn
Giá trị hao mòn lũy kế 417.1% 330.4% 257.9% 186.3% 100%
Các khoản đầu tư tài chính
Trang 25Nhận xét: so với năm gốc 2008
Tiền và các khoản tương đương tiền đều tăng qua các năm nhưng tăng vớimức độ giảm,cụ thể tăng đột biến 2978.6% năm 2009 so với năm gốc, tuynhiên trong năm 2012 chỉ tăng hơn năm gốc 457.9%
Các khoản phải thu ngắn hạn tăng nhanh so với năm gốc Năm 2012 tăng thêm152.3% so với năm gốc
Hàng tồn kho đều tăng so với năm gốc.Năm 2011 tăng mạnh đến 832.6% sovới năm gốc
Tài sản ngắn hạn khác cũng tăng , năm 2012tăng mạnh đến1691.1% so vớinăm gốc
Tổng tài sản ngắn hạn tăng so với năm gốc
Nợ ngắn hạn tăng dần qua các năm , đáng chú ý năm 2009 tăng thêm 2256%
so với năm gốc
Nợ dài hạn tăng gấp nhiều lần so với năm gốc
Tổng nợ tăng dần qua các năm so với năm gốc
Vốn chủ sở hữu tăng qua các năm, năm 2011 tăng 436.7% so với năm gốc
Tổng nguồn vốn tăng dần qua các năm,năm 2011 tăng gấp 5.3 lần so với nămgốc
3. C Ơ CẤU TÀI SẢN ẤU TÀI SẢN C U TÀI S N ẢN
Tài sản ngắn hạn 4,914,530 4,932,543 5,668,990 3,974,182 1,262,289 Tài sạn dài hạn 3,890,931 3,740,912 1,995,327 2,030,334 421,646 TỔNG TÀI SẢN 8,805,461 8,673,455 7,664,317 6,004,516 1,683,935
Tài sản ngắn hạn 389.3% 390.8% 449.1% 314.8% 100%
Tài sản dài hạn 922.8% 887.2% 473.2% 481.5% 100%
Trang 26PHÂN TÍCH:
Qua số liệu của bảng cơ cấu tài sản ta thấy tài sản tăng qua các năm, tăngmạnh vào năm 2009.Do công ty CP Thép Thép Việt trở thành công ty con củaPOM dẫn đến sự gia tăng của tổng tài sản và nguồn vốn cùng với các khoảnmục chi tiết trên bảng cân đối kế toán năm 2009 Điều này chứng tỏ quy mô
và khả năng hoạt động của công ty tăng Cấu trúc tài sản sẽ còn có thay đổitrong tương lai bởi sự đầu tư vào tài sản dài hạn của công ty
Trong tổng tài sản, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn (34,1%-2009) trong đó
có 82% là nguyên liệu Điều này đảm bảo tình hình sản xuất kinh doanh ổnđịnh của công ty vì POM cũng như các nhà sản xuất thép khác chịu sự chiphối cùa giá phôi thép nhập khẩu và rủi ro tỉ giá
Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn qua các năm nhưng đang có xu hướnggiảm.Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn là do các khoản phải thu ngắn hạn
và hàng tồn kho.Công ty đang thay đổi theo hướng giảm tỷ trọng tài sảnngắn hạn, tăng tỷ trọng tài sản dài hạn thể hiện xu hướng an toàn ,cho thấyTổng công ty quan tâm nhiều trong việc đầu tư trang thiết bị, máy móc côngnghệ nhằm nâng cao năng suất sản xuất, chất lượng sản phẩm đáp ứng đượcnhư cầu của thị trường trong và ngoài nước